1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho KDC Phường Tân An Tp Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk

109 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho KDC Phường Tân An Tp Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk
Trường học Trường Đại Học Tây Nguyên
Chuyên ngành Kỹ thuật cấp thoát nước
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Buôn Ma Thuột
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 8,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho KDC Phường Tân An Tp Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho KDC Phường Tân An Tp Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước cho KDC Phường Tân An Tp Buôn Ma Thuột tỉnh Đắk Lắk luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thành phố Buôn Ma Thuột được công nhận là đô thị loại một mở ra một giai đoạnphát triển mới cho thành phố Trên thực tế, thành phố đang phát triển rất nhanh PhườngTân An nằm ở phía Đông thành phố, là hướng phát triển nhanh hiện nay Nhiều khu dân

cư mới hình thành thay thế cho các khu vực đất trống trước đây, nhất là khu vực dọcquốc lộ 14

Trong quy hoạch chung định hướng phát triển thành phố Buôn Ma Thuột phê duyệtnăm 1998, khu vực phường Tân An cũng được xem là hướng phát triển quan trọng củathành phố Nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột đangđược thực hiện cũng xem đây là hướng phát triển quan trọng

Khu vực trung tâm phường Tân An nằm tại vị trí có nhiều lợi thế Trục quốc lộ 14xuyên suốt thành phố nối liền thành phố Buôn Ma Thuột với các huyện lớn trong tỉnhvà với các đô thị quan trọng ở Tây Nguyên và vùng thành phố Hồ Chí Minh Khu vựcnày giáp với các phường trung tâm thành phố Tại khu vực nghiên cứu đã có nhữngcông trình công cộng lớn như: bệnh viện, trường học, công trình văn hóa, chợ v.v

Tuy nhiên hiện nay ngoài một số khu vực đã có quy hoạch chi tiết, còn lại là nhữngkhu vực phát triển tự phát và không đồng bộ Nhiều hạng mục công trình công cộng cònthiếu trong khi những công trình sẵn có đã xuống cấp hay không đáp ứng được nhữngyêu cầu phát triển mới Hạ tầng kỹ thuật của khu vực này còn kém, chưa đáp ứng đượcnhu cầu phát triển

Vì vậy, nghiên cứu quy hoạch chi tiết Khu dân cư phường Tân An là cần thiết Nhậnthức được các vấn đề trên, Ủy ban Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột đã chỉ đạo việcthực hiện nghiên cứu quy hoạch chi tiết phường Tân An để làm cơ sở quản lý xây dựngvà kêu gọi các dự án đầu tư

Song song với sự phát triển cơ sở hạ tầng của khu qui hoạch thì việc cải tạo và xâydựng mới một hệ thống cấp thoát nước cũng chiếm một vị trí hết sức quan trọng Việcquy hoạch một hệ thống cấp nước sao cho hợp lý, đảm bảo được các yêu cầu về môi

trường nước và đáp ứng được nhu cầu của người dân đó là việc làm thiết yếu Vì vậy

Trang 2

thiết kế một mạng lưới cấp nước phù hợp và đạt yêu cầu, đó chính là mục đích của bàiluận văn này.

2 Tình hình nghiên cứu:

- Khu dân cư đang xây dựng hiện chưa có hệ thống cấp nước, cần thiết 1 mạng lưới cấp nước

3 Cơ sở thiết kế quy hoạch chi tiết khu Dân cư phường Tân An:

3.1 Các văn bản pháp lý

 Căn cứ Luật Xây dựng được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;

 Căn cứ luật quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009

 Căn cứ nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

 Nghị định chính phủ 29/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 Về quản lý kiến trúc đô thị

 Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

 Căn cứ Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/08/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch xây dựng;

3.2 Các dự án quy hoạch, dự án chuyên ngành liên quan

 Căn cứ Quyết định số 1530/QĐ-UB ngày 31/07/1998 của UBND tỉnh ĐăkLăk vềviệc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột đến năm 2020;

 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội thành phố Buôn Ma Thuột giai đoạn

Trang 3

 Quyết định số 2541/QĐ-UBND phê duyệt Dự án “Quy hoạch, bố trí dân cư trên địa bàn tỉnh ĐăkLăk giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2015”;

 Các dự án liên quan đã được phê duyệt: Làng văn hóa, trường cao đẳng VHNT tỉnh Đắk Lắk; trường chuyên Nguyễn Du; và một số dự án khác

4 Mục đích nghiên cứu:

 Đầu tư xây dựng cho khu dân cư Phường Tân An nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ởcủa nhân dân trong khu quy hoạch và nhân dân các vùng lân cận

 Cấp đủ nước cho khu vực qui hoạch nhằm đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch

cho nhu cầu sử dụng, sản xuất, sinh hoạt của người dân.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu:

Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Phường Tân An, thành phố Buôn

Ma Thuột

6 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài cần thực hiện các nghiên cứu sau:

 Phương pháp tổng quan tài liệu

 Phương pháp thu thập, phân tích số liệu

Từ các số liệu thu thập được, ta thống kê, phân tích và đánh giá được hiện trạng củakhu vực cần nghiên cứu

Các số liệu tính toán được thu thập từ các thông tin trong khu qui hoạch, cách tínhtoán theo các sách do các chuyên gia đầu nghành viết Ngoài ra thì có tham khảo một sốthông tin trên Internet

 Phương pháp xử lý số liệu

Phần mềm xử lý số liệu là: Excel, EPANET, vẽ bằng Autocad

 Phương pháp tính toán, tra bảng

 Phương pháp phân tích và so sánh

Giúp ta phân tích và đưa ra so sánh, đề xuất, lựa chọn các phương án tối ưu nhất trong các phương án để khắc phục, giải quyết

 Phương pháp hồi cứu

Từ các công trình đã có, tìm kiếm, lựa chọn và áp dụng vào công trình của bản thân

7 Các kết quả đạt được của đề tài:

Trang 4

Khi dự án hoàn thành sẽ đáp ứng được nhu cầu sử dụng nước sạch đến từng hộ dân ,đảm bảo cấp nước đầy đủ và sức khỏe cho người dân trong khu vực qui hoạch.

8 Kết cấu của đồ án tốt nghiệp: Gồm có 6 chương.

- Chương 1: Giới thiệu tổng quan khu vực qui hoạch

- Chương 2: Tính toán lưu lượng mạng lưới cấp nước

- Chương 3: Tính toán thủy lực và thiết kế mạng lưới cấp nước

- Chương 4: Cấu tạo mạng lưới cấp nước

- Chương 5: Kĩ thuật thi công lắp đặt đường ống cấp nước và an toàn lao động

- Chương 6: Khái toán kinh phí xây dựng mạng lưới cấp nước

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 1.1 Vị trí và đặc điểm điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí, giới hạn khu đất

Trang 5

Vị trí khu vực lập quy hoạch thuộc phạm vi địa bàn hành chính phường Tân An,thành phố Buôn Ma Thuột và nằm dọc theo quốc lộ 14 có giới hạn như sau:

 Phía Đông giáp: khu dân cư hiện hữu phường Tân An

 Phía Tây giáp: Bãi xe đậu xe tải và rừng cao su

 Phía Bắc giáp: khu vực nhà máy Bia Sài Gòn và khu dân cư

 Phía Nam giáp: khu dân cư hiện hữu phường Tân An

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Độ đốc khu vực quy hoạch trung bình 5% - 20% Một số khu vực có độ đốc lớn (trên15%) tập trung ở phía Đông và gần suối Địa hình khu vực quy hoạch thấp dần theohướng Tây Nam, hướng dốc chính của địa hình tự nhiên từ Đông Bắc xuống Tây Nam,

từ Bắc xuống Nam Cao độ tự nhiên cao nhất là 535.14 nằm ở phía Đông Bắc trênQL14, cao đô tự nhiên thấp nhất là 478.04 nằm ở phía Đông Nam của phường vì vậythuận lợi cho việc thoát nước nhưng cũng gây khó khăn cho việc tổ chức giao thông.Dọc theo ranh phía Đông là vùng đất trũng tạo thành hồ Ông Và và nhiều ao nhỏ liêntiếp

- Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau: Lượng mưa không đáng kể; Độ ẩmkhông khí thấp : 75 – 84% Nhiệt độ trung bình các tháng: 21,5 – 26,6oC; Có giómùa Đông Bắc thổi với tốc độ từ 2 - 5 m/s

1.1.3 Thủy văn

Phía Đông và Nam khu vực quy hoạch có suối nhỏ chảy theo hướng Đông Bắc – TâyNam Bên cạch suối này hình thành một số hồ nước có cảnh quan đẹp Phía Nam khuvực quy hoạch một vài hồ tương đối lớn Hệ thống suối – hồ tạo nên cảnh quan đẹp vàthuận tiện cho việc thoát nước mặt

1.1.4 Địa chất công trình

Trang 6

Qua tham khảo số liệu địa chất của các công trình đă được xây dựng ở khu vực lâncận thì khu đất quy hoạch có nền đất đỏ Bazan có tầng phủ khá dày, là sản phẩm phuntrào bazan và vỏ phong hóa Eluvi đặc thù, với các trị tiêu chuẩn trong chiều sâu đặtmóng (sét pha trên) như sau:

 Dung trọng của đất :1,71 g/cm3

 Góc ma sát của đất : 11o 22'

 Lực dính của đất : 0,127 kg / cm2

 Sức chịu tải của đất nền : Ro ≈ 1,27 kg/cm2

1.2 Hiện trạng hạ tầng kĩ thuật

1.2.1 Hiện trạng sử dụng đất.

Khu đất chủ yếu là đất nông nghiệp (44,7%) và đất ở hiện hữu (26,4%) Ngoài ra còncó các công trình công cộng, cơ quan, xí nghiệp công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp,kho tàng bố trí dọc đường quốc lộ 16 Trong khu vực quy hoạch còn có đất công trìnhcông cộng cấp thành phố Chi tiết sử dụng đất ở bảng 1.1

Bảng 1.1 Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất

“ Nguồn: Báo cáo Kinh tế kĩ thuật qui hoạch chi tiết khu dân cư Phường Tân An– TP Buôn Ma Thuột – Tỉnh ĐăkLăk tháng 7 năm 2011”

Đất trồng rau, hoa màu 6,1 3,2 Đất trồng cây ăn trái 36,5 19,1 Đất ao hồ, sông rạch 14,66 7,7

Đất trồng cây công nghiệp 18,61 9,7

Trang 7

1.2.2 Tình hình dân cư, nhà ơ

Dân cư trong khu vực hiện có khoảng 3.398 hộ (16.992 người) Lao động chủ yếuthuộc các ngành thương mại dịch vụ - công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp Trong khuđất quy hoạch có khoảng 3.397 căn nhà, chất lượng trung bình Trong đó:

 Nhà kiên cố (1-3 tầng): 335 căn, chiếm 9,85%

 Nhà bán kiên cố (1-2 tầng): 2656 căn, chiếm 78,2%

 Nhà tạm (1 tầng): 406 căn, chiếm 11,95%

Về loại hình nhà ở: chủ yếu là nhà đơn lẻ dạng nhà phố, nhà vườn hoặc biệt thự đơnlập Trong khu vực quy hoạch hiện chưa có dạng nhà ở chung cư

1.2.3 Hiện trạng các cơ sơ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Trong phạm vi khu vực quy hoạch có Nông Trường 30-4 quy mô 1,55ha

1.2.4 Hiện trạng giao thông

1.2.4.1 Giao thông đối ngoại

Đường Quốc lộ 14: là tuyến đường chính quan trọng của Phường Tân An, kết nối vớikhu trung tâm thành phố Buôn ma thuột với Đà Nẵng, và cũng là tuyến đường nối tpBuôn ma thuột với các tỉnh miền trung Đoạn chạy qua khu vực thiết kế có chiều dàikhoảng 4.2 km,đang có dự án mở rộng nâng cấp Quốc lộ 14 với lộ giới 50m (mặt đườngrộng 12m x 2 = 24m, dải phân cách 2m, vỉa hè 12m x 2 = 24 m)

Lọai Kết cấu

Tổng chiều dài

Tổng diện tích

Đường nhựa 9,729 m 193,890 m2Đường đất 6,656 m 46,592 m2

1.2.4.2 Giao thông nội khu vực thiết kế

Các tuyến đường hiện hữu trong khu vực chỉ là những đường hẻm nối từ Quốc lộ 14vào các khu ở, Kết cấu đơn giản, Bề rộng mặt đuờng nhỏ khoảng 4-5 m Hiện có dự ánnâng cấp đường Kỳ Đồng Ở Phía Tây nam của Phường có Lộ giới thiết kế là 24 m (Mặtđường 15m ; Hè đường 4.5m x 2= 9 m)

1.2.5 Hiện trạng chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa

1.2.5.1.Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng

Trang 8

Khu trung tâm phường Tân An có hướng dốc địa hình dốc từ phía Tây bắc đổ vềphía Nam, Đông nam Phường, độ dốc trung bình 5%-20% Vị trí cao nhất có cao độ533.78 nằm phía Đông Bắc phường ( trên QL 14) Vị trí thấp nhất ở phía Tây nam củaPhường 482.1m có con Suối Phía Nam, con Suối này chảy từ Đông Bắc sang tây nam.rất thuận lợi cho việc tiêu thoát nước mặt Với Địa hình như trên thì dễ dàng giải quyếtvề vấn đề thoát nước, nhưng có một số khu vực lại khó khăn trong việc bố trí giao thôngvì độ dốc khá lớn

Hiện trạng khu vực nghiên cứu quy hoạch phần lớn diện tích là đất trồng trọt, và độdốc tương đối thuận lợi cho thoát nước ; địa chất có sức chịu tải tốt nên nền địa hình ởđây thuận lợi cho việc xây dựng đô thị Tuy nhiên địa hình dọc bên theo suối phía namthị trấn có độ dốc rất lớn nên rất khó khăn cho xây dựng các tuyến giao thông thẳng gócvối suối khu vực này khả năng đào đắp nhiều

1.2.5.2 Hiện trạng thoát nước mưa

Hiện tại khu vực chỉ có hệ thống thoát nước mặt cho Quốc lộ 14, khu vực còn lại thìchưa có hệ thống thoát nước, nước mưa một phần tự thấm xuống đất, một phần chảytràn trên bề mặt địa hình tự nhiên sau đó tập trung dòng chảy thoát về vùng đất trũngphía Đông phường

Trang 9

Hình 1.1 Phân tích độ cao.

Trang 10

Hình 1.2 Phân tích độ đốc.

1.2.6 Hiện trạng cấp nước

Trang 11

1.2.6.1 Nguồn nước

Nguồn nước cung cấp hiện hữu cho khu vực quy hoạch là nguồn nước ngầm khaithác ở Đạt Lý Hiện nay khu vực Đạt Lý đang khai thác 11 giếng nước ngầm với lưulượng khai thác là khoảng 12.000 đến 16.000 m3/ngđ và độ sâu khai thác là 80 đến100m Nước được khai thác từ vùng đạt lý đưa về bể chứa Tân An đặt ở độ cao 580m,chất lượng nước ngầm khá tốt chỉ cần ổn định pH và khử trùng Nước sạch tự chảy vàomạng lưới cấp nước thành phố

Lưu lượng sử dụng hiện nay của khu trung tâm khoảng 4.500m3/ngđ Tuy nhiên, theobáo cáo của công ty cấp nước thành phố, hiện người dân sử dụng nguồn nước cấp củacông ty còn thấp, chỉ khoảng 50% hộ dân sử dụng nước máy chủ yếu khu vực trung tâmgần nằm trên những trục đường chính

1.2.6.2 Mạng cấp nước

Hiện nay khu vực trung tâm phường đã có hệ thống ống cấp nước, tuy nhiên đườngống cấp nước chỉ có ở những trục đường giao thông chính Phần lớn khu vực qui hoạchhiện vẫn chưa có đường ống đấu nối đến từng hộ dân

1.2.7 Hiện trạng hệ thống cấp điện và chiếu sáng

Toàn khu vực quy hoạch hiện được cấp điện từ nguồn điện lưới quốc gia(110kv/22kv, công suất 2x40MVA) thông qua trạm E48 tại Km5+00m quốc lộ 27 theotuyến 22kv dọc quốc lộ 14

Khu vực quy hoạch được cung cấp nguồn từ các trạm biến áp hạ thế (22kv/0,4Kv)thông qua các tuyến trung thế là đường dây nổi đi trên trụ bê tông ly tâm cao 12 méthoặc 14 mét Tất cả là các tuyến đều là tuyến đơn Các tuyến hạ thế là đường dây nổi, đitrên trụ bê tông ly tâm cao 8,5 mét hoặc đi chung theo tuyến trụ trung thế

Hệ thống chiếu sáng phân bố tương đối đồng đều dọc theo trục quốc lộ 14 Các khuvực khác chưa có hệ thống chiếu sáng công cộng

1.2.8 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

Trang 12

Theo số liệu điều tra của dự án thoát nước và vệ sinh môi trường của DANIDA chothấy hiện nay hệ thống cống thoát nước của khu vực quy hoạch còn ít tập trung chủ yếuở các khu xây dựng mới hoặc dọc theo các trục giao thông chính Phần lớn khu quyhoạch còn không có hệ thống thoát nước bẩn

Đa phần người dân sống trong khu vực hiện nay đều xả nước thải vào bể tự hoại, hốtự hoại hoặc xả thải trực tiếp ra vườn, khu vực gần sông suối thì xả trực tiếp ra sôngsuối

Các cơ sở kinh doanh, thương mại dịch vụ, cơ quan xí nghiệp đang khó khăn trongviệc xả và xử lý nước thải, hầu như xử lý rất sơ bộ chưa đạt tiêu chuẩn, hoặc xả trực tiếp

ra nguồn tiếp nhận

1.3 Qui hoạch chi tiết khu dân cư Phường Tân An

1.3.1 Bố cục qui hoạch kiến trúc

1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức không gian

Khu vực thiết kế có quy mô 191 ha, tiếp giáp với trục đường chính đô thị hiện hữu(đường Nguyễn Chí Thanh (quốc lộ 14) Khu vực nghiên cứu có đặc điểm tự nhiên kháđặc thù của miền cao nguyên với địa hình dốc từ Đông Bắc sang Tây Nam với một consuối và một số hồ nhỏ ở phía Nam và Đông Nam Do đó, phương án chủ yếu tập trungnghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trên cơ sở khai thác cảnh quan cáctrục đường chính đô thị, địa hình tự nhiên đồng thời phân bổ hợp lý các khu chức năngtrong khu vực như:

 Khu ở hiện hữu và xây mới

 Khu công trình công cộng ngoài đơn vị ở, cơ quan

 Khu công trình công cộng trong đơn vị ở

 Khu công viên cây xanh – TDTT

 Các cơ sở công nghiệp – TTCN hiện hữu xen cài dân cư

Trục quốc lộ 14 sẽ được khai thác tối đa để hình thành khu trung tâm Các khu chứcnăng chính gồm:

 Trung tâm phường đặt tại phía Nam khu quy hoạch gần với trung tâm thành phố.Vị trí này vừa khai thác lợi thế vị trí hiện có của trung tâm hiện hữu, đồng thờiphù hợp với các dự án đang triển khai là trường THCS chuyên Nguyễn Du,

Trang 13

trường CĐVHNT thành phố… vị trí này còn đảm bảo liên kết tốt về không gianvới khu vực cây xanh tập trung, khu thể dục thể thao

 Công trình công cộng cấp thành phố: theo dự án đã được phê duyệt, trường caođẳng văn hóa nghệ thuật đặt tại khu đất trung tâm phường

 Công viên cây xanh – TDTT: bố trí công viên cây xanh tập trung, sân tập thể dụcthể thao quanh khu vực hồ phía Nam và dọc theo nhánh suối nhỏ ở phía Đôngkhu vực quy hoạch Giữa các đơn vị ở và nhóm ở bố trí các công viên vườn hoanhỏ liên kết bằng đường đi bộ

1.3.1.2 Qui hoạch sử dụng đất.

Bảng 1.2 Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất trong khu vực thiết kế

“ Nguồn: Báo cáo Kinh tế kĩ thuật qui hoạch chi tiết khu dân cư Phường Tân An –

TP Buôn Ma Thuột – Tỉnh ĐăkLăk tháng 7 năm 2011”

tích(ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu

m 2 /ng

1.1.2 Nhà ở hiện hữu cải tạo 37,61 19,69%

1.1.3 Nhà Liền kề chỉnh trang kêt hợp thương mại 11,09 5,81%

1.2.2 Bưu điện, trụ sở khối, trạm y tế, nhà sinh

hoạt cộng đồng

1.3 Đất công viên cây xanh đơn vị ở 4,35 2,28%

2.1 Đất công trình công cộng cấp phường 18,49 9,68%

2.1.1 Đất công trình dịch vụ công cộng cấp

phường

2.1.2 Đất công trình giáo dục cấp phường 1,94 1,02%

2.1.3 Đất công trình hành chánh cấp phường 0,30 0,16%

Trang 14

STT Hạng mục Diện

tích(ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu

m 2 /ng

2.1.4 Đất công trình dịch vụ cấp phường 15,97 8,36%

2.2 Đất công trình công cộng thành phố 23,49 12,30%

2.2.1 Đất công dịch vụ công cộng thành phố 5,06 2,65%

2.2.2 Đất công trình giáo dục cấp thành phố 18,43 9,65%

dục thể thao

3 Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật 0,51 0,27%

1.3.1.3 Khu cây xanh – TDTT

Hệ thống cây xanh cảnh quan được hình thành trên cơ sở khai thác quỹ đất sẵn có gần suối và các khu đất không thuận lợi xây dựng Các công viên cây xanh được bố trí tại các vị trí có thể khai thác quỹ đất và kết hợp với khu thể dục thể thao phục vụ cấp phường và đơn vị ở

1.3.1.4 Khu vực không gian mở, công viên cây xanh, mặt nước

 Mật độ xây dựng: 0% - 2%, 1 tầng

 Tại đây chỉ bố trí các công trình kiến trúc nhỏ, hài hòa với cảnh quan thiên nhiên như: chòi nghỉ, ki-ốt v.v

 Nguyên tắc kết nối không gian: sử dụng cây xanh cảnh quan và các không gian mở của lối đi, sân bãi để kết nối

 Các khu vực không được phép xây dựng: các không gian mở, khoảng cây xanh cách ly

1.3.2 Qui hoạch giao thông

 Tổng diện tích đường: 570650m2

 Tổng chiều dài đường: 22094 km

 Mật độ diện tích: 19.26 %

Trang 15

Trong Khu vực quy hoạch, tuyến đường QL 14 có chức năng kết nối đi trung tâmthành phố Buôn Ma Thuột và đi về miền trung Dự kiến sẽ bố trí các trạm xe buýt dọctheo QL14 Và một số trạm tại khu trung tâm Các trạm có khoảng cách nhỏ hơn 500m

1.3.2.1 Kết cấu đường

- Mặt đường

 Vỉa hè bê tông đá 1x2 mác 200 kích cỡ 300x300

 Lớp bê tông nhựa nóng hạt mịn dày 4cm

 Tưới nhựa lót tiêu chuẩn 0,5kg/m2

 Lớp bê tông nhựa nóng hạt thô dày 7cm

 Tưới nhựa phủ bụi tiêu chuẩn 1kg/m2

 Lớp cấp phối đá 40 x 60 dày 25cm

 Lớp cấp phối sỏi đỏ dày 30cm

- Kết cấu bó vỉa

 Bê tông đá 1x2 M200 dạng lòng máng rộng 0,5m

- Kết cấu vỉa hè

 Đào bóc lớp đất tự nhiên dày 20cm, đắp đất sỏi đỏ đến cao trình thiết kế

1.3.3 Qui hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

1.3.3.1 Thoát nước bẩn

a Thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế tách riêng với nước thải sinh hoạt Hướngthoát nước mưa chính về phía Đông và Đông Nam, ra vùng đất trũng và hồ Ông Và.Khu vực thiết kế được phân thành nhiều lưu vực thoát nước mưa nhỏ Hệ thống thoátnước mưa được làm mới là hệ thống cống tròn BTCT Cống được bố trí trên vỉa hè dọctheo các trục đường

b Thoát nước thải

Hiện nay khu vực quy hoạch và các vùng lân cận chưa có hệ thống thoát nước thảivì vậy có thể bố trí đặt trạm xử lý nước thải tại khu vực quy hoạch Chọn vị trí đặt trạm

Trang 16

xử nước thải là tại khu vực nơi có địa hình thấp nhất và gần suối để nước thải sau khi xửlý sẽ được xả trực tiếp ra suối

Xây dựng thệ thống thoát nước thải riêng, Nước thải từ các hộ dân, công trình côngcông, các cơ sở dịch vụ thương mại, … cần được xử lý bằng hệ thống bể tự hoại trướckhi thải vào cống thoát nước thải đưa về trạm xử lý

Thiết kế cống tự chảy đi qua tất cả các khu vực và lợi dụng độ dốc địa hình để thiếtkế cống, đảm bảo cống không chôn quá sâu

 Độ sâu chôn cống tối thiểu (tính từ mặt đất đến đỉnh cống) là 0,5 – 0,7m

 Độ dốc nhỏ nhất Imin = 1/D

 Vận tốc nước chảy lớn nhất: 3m/s để bảo đảm không phá hủy ống cống và mốinối

 Vật liệu cống: Dùng cống tròn bê tông cốt thép chịu tải trọng H10, những đoạncống qua đường sử dụng cống H30

1.3.3.2 Vệ sinh môi trường

a Thu gom chất thải rắn

 Chỉ tiêu rác thải sinh hoạt : 1 kg/người – ngày

 Dân số sau 20 năm là 22.000 người

 Tổng lượng rác thải sinh hoạt : 22 tấn

Khuyến khích người dân phân loại rác tại nhà tối thiểu thành hai loại: chất thải rắnhữu cơ dễ phân hủy và các loại chất thải rắn khác

Áp dụng hình thức thu gom bên lề đường : các hộ dân đặt sẵn túi rác trước cửa nhàvà xe thu gom sẽ vận chuyển đến nơi quy định Các ngo nhỏ, đường hẹp có thể sử dụng

xe đẩy tay loại nhỏ để đi thu gom sau đó tập kết tại một địa điểm chung để xe cơ giớiđến chuyên chở đến khu xử lý

Ngoài ra dọc trên các tuyến đường đặt các thùng đựng rác nhỏ có dung tích 0.33m³có nắp đậy tại các góc đường dùng cho khách bộ hành, cho nhóm nhà ở và các khu vựcdịch vụ công cộng, thương mại bán kính phục vụ từ 100 - 200m

Hàng ngày các công nhân công ty vệ sinh môi trường đi thu gom rác các điểm trênđưa về khu xử lý rác tập trung của thành phố tại xã Cubur Dự kiến bố trí 2 xe 2,5 tấn để

Trang 17

thu gom rác ở những khu vực ngo hẻm, và 1 xe 7tấn để thu gom rác tập trung và chở vềbãi chôn lấp

b Nhà vệ sinh công cộng

Dự kiến bố trí các nhà vệ sinh công cộng tại các khu công trình công cộng,thương mại dịch vụ, công viên cây xanh, thể dục thể thao

1.3.4 Qui hoạch cấp điện

1.3.4.1 Nguồn điện

Nguồn cấp điện cho khu vực được lấy từ các trạm E48 110/35/22kv công suất2x40 MVA

1.3.4.2 Lưới điện

a Lưới trung thế

Dự kiến sẽ xây dựng mới các tuyến và nhánh rẽ trung thế 22kV, sử dụng cáp XLPE24kV ruột đồng, chôn ngầm trong đất Các tuyến 22kV khép mạch vòng kín (vận hànhhở) nhằm tăng độ an toàn trong cung cấp điện và hình tia tại một số khu vực ven khu ở.Tổng công suất trạm hạ thế dân dụng trong toàn khu dự kiến là 5.33 MW Các trạmđều là loại trạm trong nhà hoặc trạm compact

Sử dụng máy biến áp 180KVA 22KV/0,4KV và 250 KVA 22KV/0,4KV cho khuvực 1, khu vực 2 và khu vực 3

Tổng chiều dài lưới trung thế: 9.22 km

b Lưới hạ thế

Từ các trạm hạ thế có các phát tuyến 0.4kV đưa điện đến các hộ tiêu thụ Các tuyếnnày dùng cáp XLPE 1kV ruột đồng, luồn trong ống uPVC chôn ngầm trong đất hoặc đitrong mương cáp ngầm Bán kính cấp điện của mỗi trạm không quá 300 mét

Tổng chiều dài lưới hạ thế: 23.72 km

1.3.4.3 Hệ thống chiếu sáng

Sử dụng cáp XLPE 1kV ruột đồng, luồn trong ống uPVC chôn ngầm trong đất Đènđường là loại đèn cao áp sodium ánh sáng vàng cam, đặt trên trụ cao từ 7 đến 10 mét,cách khoảng trung bình 30 -50 mét dọc theo đường

Tổng chiều dài lưới chiếu sáng: 28.59 km

Trang 18

 Bố trí chiếu sáng:

+ Đối với các tuyến đường nhỏ lòng đường 5 – 10m: bố trí chiếu sáng ở 1 bên.Khoảng cách trung bình giữa các trụ chiếu sáng từ 30 – 40m

+ Đối với các tuyến đường lớn hơn, lòng đường 10 – 20m và có dải phân cách ởgiữa: bố trí chiếu sáng ở giữa và có đèn chiếu sáng tỏa ra 2 bên khoảng cách trung bìnhgiữa các trụ chiếu sáng từ 40 – 50m

+ Đối với các tuyến đường quá lớn bề rộng đường > 20m: bố trí chiếu sáng ở 2bên, khoảng cách trung bình giữa các trụ chiếu sáng từ 40 – 50m

1.3.5 Qui hoạch hệ thống cấp nước

1.3.5.1 Các căn cứ lập quy hoạch

 Bản đồ quy hoạch cấp nước thành phố Buôn Ma Thuột

 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất khu trung tâm phường Tân An tỷ lệ 1/2000

 Tiêu chuẩn cấp nước TCXDVN : 33-2006

 Quy chuẩn xây dựng Việt Nam : QCXDVN 01:2008/BXD

 Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình – tiêu chuẩn thiết kế

 Tiêu chuẩn cấp nước 150 lít/người

1.3.5.3 Đối tượng và phạm vi cấp nước

Đối tượng cấp nước sạch là toàn bộ người dân trong khu dân cư Phường Tân An –Thành phố Buôn Ma Thuột

 Để đạt được mục tiêu cần tiến hành:

- Xây dựng đường ống cấp nước sạch được lấy từ bể chứa Tân An Bố trí thêmnhững tuyến ống phân phối chính cho khu vực có đường kính Ø350, Ø300, Ø250,Ø200, Ø150 và Ø100

- Xây dựng các đường ống cụt đảm bảo cấp nước đến từng khu dân cư trong khuquy hoạch

Trang 19

1.3.5.4 Nguồn nước cấp

Nguồn nước cung cấp cho khu vực quy hoạch là nước ngầm khai thác từ vùng ĐạtLý đưa về bể chứa Tân An đặt ở độ cao là 580m Từ đây nước sẽ được tự chảy về cungcấp cho thành phố và trong khu vực qui hoạch Lưu lượng nước khai thác là 12.000 -16.000m3/ngày, chất lượng nước ở đây khá tốt chỉ cần ổn định pH và khử trùng bằngClo là có thể sử dụng được

1.3.5.5 Hệ thống cấp nước chữa cháy

Thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy kết hợp với hệ thống cấp nước đô thị Họngnước chữa cháy bố trí trên vỉa hè dọc theo các trục đường giao thông tại các ngã 3 - 4đường, cách mép ngoài của lòng đường không quá 2,5m và cách tường nhà không dưới3m Khoảng cách giữa các họng chữa cháy xác định theo lưu lượng chữa cháy và đặctính của họng chữa cháy với khoảng cách 150 - 200m

Ngoài ra khi có sự cố cháy, cần phải gọi xe chữa cháy chuyên dùng để hỗ trợ

1.3.6 Thống kê ban đầu

Thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu quy hoạch Phường Tân An – Thành phố Buôn

Ma Thuột và lập biện pháp thi công cho thiết kế, với các số liệu sau:

- Diện Tích Tự Nhiên:

+ Diện tích mặt bằng tổng thể của khu quy hoạch là: 191 ha

Trong đó:

Bảng 1.3 Bảng thống kê qui hoạch sử dụng đất

“ Nguồn: Báo cáo Kinh tế kĩ thuật qui hoạch chi tiết khu dân cư Phường Tân An –

TP Buôn Ma Thuột – Tỉnh ĐăkLăk tháng 7 năm 2011”

1.3 Đất công viên cây xanh đơn vị ở 4,35 2,27

Trang 20

4 Đất công trình thể dục thể thao cấp phường 8,53 4,47

5 Đất công viên cây xanh cấp phường 10,77 5,64

3 Đất công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật 0,51 0,27

- Dân Cư:

+ Dân số hiện tại trong khu vực qui hoạch: 16.992 người

+ Tỉ lệ tăng dân số: 1,3%/năm

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN LƯU LƯỢNG MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC

2.1 Các thông số tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước.

- Căn cứ Quyết định số 1530/QĐ-UB ngày 31/07/1998 của UBND tỉnh ĐăkLăk về việcphê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Buôn Ma Thuột đến năm

2020 trong đó nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng khu dân cư phường Tân An đãđược phê duyệt

- Các thống số tính toán thiết kế được lấy Báo cáo Kinh tế kĩ thuật qui hoạch chi tiếtkhu dân cư Phường Tân An – TP Buôn Ma Thuột – Tỉnh ĐăkLăk tháng 7 năm 2011”

- Diện tích mặt bằng tổng thể của khu quy hoạch là: 191 ha

- Dân số hiện tại của khu dân cư: 16.992 người

- Tiêu chuẩn cấp nước: 150 l/người.ngàyđêm

- Tỉ lệ dân số được cấp nước: 100%

- Tỉ lệ tăng dân số: 1,3%/năm

- Bệnh viện: 800 giường bệnh (theo Báo cáo kinh tế kĩ thuật)

- Mẫu giáo: Tiêu chuẩn khoảng 50 hs/1000 dân (theo Báo cáo kinh tế kĩ thuật) với sốdân sau 20 năm là 22.000 người Ta tính được số học sinh trong khu quy hoạch là 1.100học sinh Tiêu chuẩn cấp nước là 15 - 20 l/hs.ngàyđêm ( TCVN 4513 – 88 )

Chọn q = 20 l/hs.ngđ

Trang 21

- Tiểu học: Tiêu chuẩn khoảng 65 hs/1000 dân (theo Báo cáo kinh tế kĩ thuật) với số dân

sau 20 năm là 22.000 người Ta tính được số học sinh trong khu quy hoạch là 1.430 họcsinh Tiêu chuẩn cấp nước là 15 - 20 l/hs.ngàyđêm ( TCVN 4513 – 88 ) Chọn q = 20l/hs.ngđ

- Trường trung học cơ sở: Tiêu chuẩn khoảng 55 hs/1000 dân (theo Báo cáo kinh tế kĩthuật) với số dân sau 20 năm là 22.000 người Ta tính được số học sinh trong khu quyhoạch là 1.210 học sinh Tiêu chuẩn cấp nước là 15 - 20 l/hs.ngàyđêm ( TCVN 4513 –

88 ) Chọn q = 20 l/hs.ngđ

- Diện tích đường: 53,78 ha Theo số liệu qui hoạch ở Bảng 1.3

- Diện tích cây xanh: 15,12 ha Theo số liệu qui hoạch ở Bảng 1.3

- Tầng cao xây dựng của khu quy hoạch: 2 – 4 tầng

- Niên hạn thiết kế của công trình: 20 năm

2.2 Tính toán lưu lượng nước cấp cho khu dân cư

2.2.1 Lưu lượng nước sinh hoạt cấp cho khu dân cư

- Dân số khu dân cư hiện tại là: No = 16.992 người

- Niên hạn thiết kế: t = 20 năm

- Tốc độ gia tăng dân số: r = 1,3%/năm

Vậy dân số khu dân cư sau 20 năm được tính theo công thức sau:

N20 = No (1 + r)20 = 16.992 * (1 + 1,3%)20 = 22.000 (người)

 Lưu lượng nước sinh hoạt trung bình:

tb sh

Q =

1000

f N

Trong đó:

+ q : Tiêu chuẩn cấp nước là 150 l/người.ngày

+ N : Số dân tính toán N = 22.000 người

+ f : tỉ lệ dân số được cấp nước là 100%

=> Qsh tb =

1000

f N

Trang 22

 Lưu lượng nước tính toán cho ngày dùng nước lớn nhất và ngày dùng nước nhỏnhất:

+ αmax , αmin : Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc củacác cơ sở sản xuất và các điều kiện địa phương khác như sau:

αmax = 1,2 ÷1,5

Trang 23

α min = 0,4 ÷0,6

β : Hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng 2.1

Bảng 2.1 Tính hệ số β max , β min

2.2.2 Lưu lượng nước cấp cho trường học

- QTH được tính theo công thức sau: QTH = n* qTH

Trong đó: - n: số học sinh 1 trường

- qTH: tiêu chuẩn cấp nước cho 1 học sinh

Bảng 2.2 Lượng nước cho nhu cầu sử dụng của trường học

Ký hiệu (người) l/ng.ngđ m3/ngđ m3/ngđ m3/h l/s

Trang 24

2.2.3 Lưu lượng nước cấp cho bệnh viện

Bệnh viện có n = 800 giường bệnh

Với tiêu chuẩn cấp nước cho bệnh viện là: qbv = 250 - 300 (l/ng.đ) theo “ sách Cấpnước đô thị của TS Nguyễn Ngọc Dung” Chon qbv = 300 (l/ng.đ)

2.2.4 Lưu lượng nước cho khu thương mại:

- QTM được tính theo công thức sau:

QTM = S * 10 * qTM (Khu thương mại sử dụng nước 14h/ngày, 8h sáng - 10h tối)

Bảng 2.3 Lương nước cho nhu cầu sử dụng của khu thương mại

(ha)

Q phân bổtheo từng giờKý hiệu l/m2.ngđ m3/ngđ m3/h l/s

2.2.5 Lưu lượng nước tưới cây xanh, công viên - rửa đường

Qtưới cây = 10 qt F´ ´ t

Trong đó:

- qt : Tiêu chuẩn tưới lấy theo bảng 2.2 (TCXDVN 33 : 2006) Tiêu chuẩn cho 1 lần tưới đối với nước tưới cây xanh đô thị, qt = 3 ÷ 4 (l/m2) Chọn qt = 4 (l/m2)

Bảng 2.4 Bảng tiêu chuẩn tưới, rửa

lần tưới (l/m 2 )

Rửa bằng cơ giới, mặt đường và quảng

trường đã hoàn thiện

Tưới bằng cơ giới, mặt đường và quảng

trường đã hoàn thiện

Tưới bằng thủ công (bằng ống mềm) vỉa hè

Trang 25

và mặt đường hoàn thiện

Tưới cây xanh đô thị

Tưới thảm cỏ và bồn hoa

Tưới cây trong vườn ươm các loại

- Ftưới cây: Diện tích cây cần tưới ( F = 15,12 ha)

Vậy: Qtưới cây = 10 qt F 10 4 15,12 604,8(m / ng.d)´ ´ = ´ ´ = 3

Chọn thời gian tưới đường trong ngày là 6h , ngày thực hiện tưới 1 lần; chia làm 2ca: Sáng từ 5h – 07, chiều từ 16h – 18h

Mỗi ngày thời gian tưới cây được qui định là 6h trong một ngày đêm, nên mỗi giờcần lưu lượng tưới là:

- Ft: Diện tích đường cần tưới ( F = 53,78 ha)

Vậy: Qtươi đường= 10 qt Ft´ ´ =10 0,5 53, 78´ ´ =268,9(m3/ngd)

Chọn thời gian tưới đường trong ngày là 6h, ngày thực hiện tưới 1 lần từ 18h – 23hMỗi ngày thời gian tưới đường được qui định là 6h trong một ngày đêm, nên mỗi

giờ cần lưu lượng tưới là: h tc 3

Vậy tổng lưu lượng tưới:

Qtưới cây - rửa đường = Qtưới cây + Qtưới đường = 604,8+ 268,9 = 873,7 (m3/ng.đ)

2.2.6 Tổng lưu lượng nước sử dụng.

max

sd

Q = Qshmax+ Qth + Qbv + Qtm+ Qtưới cây - rửa đường

= 4.290 + 74,8 + 240 + 184,8 + 873,7 = 5.663,3 ( m3/ ng.đ)

Trang 26

2.2.7 Lưu lượng nước thất thoát

Theo TCXDVN 33 : 2006 (Bảng 2.3) lưu lượng nước thất thoát < 20% Chọn lượngnước thất thoát là 10% max

I Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch, nghỉ mát

a) Nước sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày): + Nội đô

+ Ngoại vi

- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%): + Nội đô

+ Ngoại vi

b) Nước phục vụ công cộng (tưới cây, rửa đường,

cứu hoả,…); Tính theo % của (a)

c) Nước cho công nghiệp dịch vụ trong đô thị;

Tính theo % của (a)

d) Nước khu công nghiệp (lấy theo điều 2.4-Mục

2 TCXDVN 33 : 2006

e) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b+c+d)

f) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý

165120

8580

9995

Trang 27

nước; Tính theo % của (a+b+c+d+e)

2.2.8 Tổng lưu lượng nước cấp cho khu dân cư

Qcấp= Qsdmax + QTT = 5.663,3+ 566,33 = 6.229,63 (m3/ng.đ) ≈ 6300 (m3/ng.đ)

2.2.8 Lưu lượng nước sử dụng cho bản thân trạm

Theo TCXDVN 33 : 2006 (Bảng 2.3) lưu lượng nước sử dụng cho bản thân trạm lấy

2.2.10 Áp lực yêu cầu trên mạng

Theo thiết kế tầng cao xây dựng của khu dân cư Phường Tân An là 4 tầng

Vậy: Hyêu cầu = 4n +4 = 4 x 4 + 4 = 20 m

2.3 Lưu lượng nước dùng cho chữa cháy

Tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy: Tiêu chuẩn này dựa vào quy mô dân số khuvực, số tầng cao, bậc chịu lửa và mạng lưới đường ống chữa cháy

Bảng 2.6 Bảng tiêu chuẩn dùng nước cho chữa cháy

Số dân

( 1000

người)

Số đámcháy đồngthời xảy ra

Lưu lượng nước cho một đám cháy (l/s)

Nhà 2 tầng trở

xuống với bậcchịu lửa

Nhà hỗn hợp cáctầng không phụ

thuộc vào bậcchịu lửa

Nhà 3 tầng trởlên không phụthuộc vào bậcchịu lửaI,II,III IV,V

Trang 28

= 324 (m3/ngđ) Trong đó:

+ qcc : Tiêu chuẩn nước chữa cháy (l/s), qcc = 15 l/s (theo Bảng 2.6 - Phụ lục II:Tiêu chuẩn dùng nước chữa cháy và số đám cháy đồng thời trong các khu dân cư - Bảng

I ), lấy theo sách “Hướng dẫn thiết kế đồ án môn học Mạng lưới cấp nước của ThS.Nguyễn Thị Hồng”

+ n : Số đám cháy xảy ra đồng thời, với số dân 22.000 người, ta chọn số đámcháy xảy ra đồng thời n = 2 (theo Bảng 2.6 - Phụ lục II: Tiêu chuẩn dùng nước chữacháy và số đám cháy đồng thời trong các khu dân cư - Bảng I )

+ 3 : Thời gian để khắc phục đám cháy, 3 giờ

+ k : Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy lấy theoTCVN : k =1 đối với khu dân dụng

Theo quy phạm thì lưu lượng nước chữa cháy không tính vào tổng nhu cầu mà chỉđược xem như là một trong những trường hợp bất lợi nhất, xảy ra trong khi mạng lướilàm việc

2.4 Thống kê lưu lượng nước sử dụng cho toàn khu dự án

Như tính toán ở trên ta có:

Trang 29

BIỂU ĐỒ TIÊU THỤ NƯỚC CÁC GIỜ TRONG NGÀY (%Q ngđ )

Hình 2.1 Biểu đồ tiêu thụ nước các giờ trong ngày dùng nước lớn nhất

BIỂU ĐỒ PATTERN CHO KHU DÂN CƯ

Hình 2.2 Biểu đồ Pattern cho khu dân cư trong ngày dùng nước lớn nhất

Trang 30

Bảng 2.7 BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG NƯỚC TIÊU THỤ CỦA KHU DÂN CƯ THEO TỪNG GIỜ TRONG NGÀY DÙNG NƯỚC LỚN NHẤT

trong ngày

Lưu lượng tổng cộng cấp

Trang 31

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN THỦY LỰC VÀ THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI

CẤP NƯỚC

3.1 Nhiệm vụ, yêu cầu và các loại mạng lưới cấp nước

3.1.1 Nhiệm vụ của mạng lưới cấp nước

- Mạng lưới cấp nước là tập hợp của nhiều đoạn ống và các loại đường ống cókích cỡ, kích thước khác nhau, làm nhiệm vụ vận chuyển và phân phối nước tới cácđiểm dùng nước trong phạm vi thiết kế Nó bao gồm các ống chính, chủ yếu làmnhiệm vụ vận chuyển nước đi xa, các đường ống nhánh làm nhiệm vụ phân phốinước đến các điểm tiêu dùng nước

- Mạng lưới cấp nước là một bộ phận của hệ thống cấp nước Giá thành xâydựng mạng lưới cấp nước thường chiếm khoảng 50% - 80% giá thành toàn bộ côngtrình Bởi vậy nó cần được nghiên cứu và thiết kế chính xác trước khi xây dựng

3.1.2 Yêu cầu của mạng lưới cấp nước

- Mạng lưới cấp nước phải đảm bảo cung cấp nước liên tục và chắc chắn tới mọiđối tượng dùng nước, đủ lưu lượng, áp lực, đảm bảo nước sạch đến nơi tiêu thụ vớigiá thành hợp lý Khi có sự cố trên mạng lưới thì phải đảm bảo đủ nước trong thờigian khắc phục

- Mạng lưới cần phải thiết kế sao cho chi phí xây dựng và quản lý mạng lưới vàcác công trình liên quan như: (trạm tăng áp, đài nước, bể chứa ) một cách ít tốn kémvà rẻ nhất

** Để thực hiện những yêu cầu trên, trước tiên phải lựa chọn được hình dáng củamạng lưới và vật liệu làm ống một cách hợp lý, động thời phải xác định đường kínhống sao cho kinh tế nhất

3.1.3 Các loại mạng lưới cấp nước

- Mạng lưới cấp nước thường có các loại sau:

+ Mạng lưới cụt: Là mạng lưới chỉ cung cấp nước theo một hướng nhất định (haycấp nước theo dọc tuyến ống) và kết thúc tại đầu mút của tuyến ống, được áp dụngtrong các trường hợp sau:

 Cấp nước sản xuất khi được phép ngừng để sửa chữa

 Cấp nước sinh hoạt khi đường kính không lớn hơn 100mm

 Cấp nước chữa cháy khi chiều dài không lớn hơn 300mm

Trang 32

 Ưu điểm:

Mạng lưới cụt có nước chảy chỉ theo một hướng nhất định nên việc tính toán dễdàng, đơn giản Tổng chiều dài mạng lưới ngắn nên vốn đầu tư nhỏ Dễ phát hiệnđiểm có sự cố khi có hiện tượng mất nước hoặc rò rỉ trên mạng lưới

 Nhược điểm:

Không đảm bảo an toàn khi cấp nước Khi đoạn ống nào đó bị sự cố hư hỏng thì toàn bộ khu vực phía sau không có nước dùng Mặt khác mạng lưới cụt không đáp ứng được nhu cầu áp lực nước đồng đều cho khu vực được cấp nước, đặc biệt không đáp ứng được tiêu chuẩn của ngành (TCN 33-2006)

+ Mạng lưới vòng: Là mạng lưới có đường ống khép kín mà trên đó tại mọi điểm cóthể cấp nước từ hai hay nhiều phía

 Ưu điểm:

Đảm bảo cung cấp nước an toàn và liên tục vì nếu một đoạn ống nào đó có sự cố

hư hỏng thì nước sẽ theo đường ống khác đến cung cấp cho khu vực phía sau

 Nhược điểm:

Mạng lưới vòng gồm nhiều vòng khép kín nên tổng chiều dài mạng lưới lớn vìvậy tốn nhiều đường ống và giá thành xây dựng cao Do đó công tác quản lý mạnglưới đường ống và phát hiện chỗ hư hỏng gặp nhiều khó khăn

+ Mạng lưới cấp nước hỗn hợp: Là mạng lưới thường được sử dụng phổ biến nhất vànó bao gồm ưu điểm của hai loại mạng lưới vòng và cụt

Trên thực tế, mạng lưới cấp nước của nước ta hiện nay thường là mạng lưới hỗnhợp Các đường ống chính và các đường ống nối tạo thành mạng lưới ống chính làmạng vòng, còn các ống phân phối đến các hộ dân là mạng lưới cụt

Qua phân tích các ưu nhược điểm của từng mạng lưới và căn cứ vào khu vực cấpnước và mức độ yêu cầu cấp nước của khu dân cư ta chọn phương án thiết kế làmạng lưới vòng

Trang 33

3.2 Sơ bộ về vạch tuyến cấp nước và nguyên tắc vạch tuyến cấp nước

3.2.1 Sơ bộ về vạch tuyến cấp nước

- Vạch tuyến cấp nước có nghĩa là phác họa hình học mạng lưới lên mặt bằng,phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố: địa hình khu vực, các chướng ngại vật (sông, hồ,đường sắt, đường ô tô, …)

- Hệ thống cấp nước có tính đến nhà cao tầng và cách bố trí khác nhau trongtừng khu vực, khả năng phát triển trong tương lai, khả năng kết hợp… phải được giảiquyết một cách toàn diện các vấn đề lựa chọn hợp lý đạt giá trị kinh tế kỹ thuật

- Mạng lưới cấp nước bao gồm các tuyến truyền dẫn chính và tuyến phânphối.Tính toán thủy lực chỉ thực hiện đối với mạng truyền dẫn, còn các nhánh phânphối ta lấy theo cấu tạo

- Mạng lưới cấp nước theo mạng vòng trong trường hợp yêu cầu cấp nước liêntục và an toàn.Ống truyền thường dọc theo đường phố và vuông góc với chướng ngạivật Với mục đích bảo đảm hệ thống làm việc ổn định thì đường ống chính đặt songsong với nhau một khoảng 400 – 800m và không ít hơn hai đường Trên các tuyếnống chính đó cứ cách nhau 600 – 800m đôi khi có thể lớn hơn tới 1000m được nốilại với nhau bằng các đoạn nối tạo thành mạng vòng

- Tại điểm các ống giao nhau ta gọi là nút Ở đó thường xây dựng hố ga và bố trícác van khóa để đóng mở các đoạn Kích thước hố ga căn cứ vào đường kính ống vàkích thước các phần định hình và khoảng cách của chúng tới mặt tường trong của hố

ga Tại những chỗ chuyển hướng dòng chảy cần gia cố các gối đỡ Khi thay đổiđường kính ống ta dùng cole để nối ống

3.2.2 Nguyên tắc vạch tuyến mạng lưới cấp nước

Để vạch tuyến mạng lưới cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau :

- Đặc điểm qui hoạch cấp nước của khu vực, sự phân bố các đối tượng dùngnước riêng lẻ, sự bố trí các tuyến đường, hình thù và kích thước các ngôi nhà, côngviên, cây xanh, trường học

- Địa hình khu vực

- Mạng lưới phải bao trùm được các điểm tiêu thụ

- Các tuyến ống chính năm trên trục lộ chính, có hướng đi từ các nguồn nước vàchạy dọc theo hướng chuyển nước chủ yếu

Trang 34

- Đối với hệ thống nước chữa cháy thì cứ cách nhau 150 m theo chiều dài cácđoạn ta đặt các họng cứu hỏa, các van khóa để đóng mở các đoạn ống riêng biệt củamạng lưới (trên một đoạn không được quá 5 cái)

- Các tuyến ống phải vạch theo các tuyến ngắn nhất, tránh đi qua những nơinhư : ao hồ, đường tàu, nghĩa địa, nên đặt đường đường ống trên tuyến đường caonhằm làm giảm áp lực lên tuyến ống chính

- Khi tuyến ống chính phân phối đến công trình có đường kính lớn cần đặt thêmmột ống phân phối nhỏ nằm song song với nó Lúc này tuyến ống chính chỉ làmchức năng vận chuyển nước, phải có khoảng cách tối thiểu từ tuyến ống cấp nướcđến các công trình

- Vị trí đặt ống trên mặt cắt ngang đường qui hoạch xác định, nên đặt hệ thốngống trên vỉa hè hay trong các tuyến kĩ thuật Phải có khoảng cách tối thiểu từ tuyếnống cấp nước đến các công trình xây dựng khác, được qui định như sau:

+ Đến móng nhà và công trình : 3 m

+ Đến chân ta luy đường sắt : 5 m

+ Đến mép mương hay mép đường ôtô : 1,5 - 2 m

+ Đến mép đường xe điện : 1,5 - 2 m

+ Đến đường dây điện thoại : 0,5 m

+ Đến mặt ngoài cống thoát nước : 1,5 m

+ Đến chân cột điện đường phố : 1,5 m

+ Đến các loại tường rào : 1,5 m

+ Đến trung tâm hàng cây : 1,5 - 2 m

+ Đến mép cột điện cao thế : 3 m

- Khi rút ngắn khoảng cách trên cần có các biện pháp kỹ thuật đặt biệt để đảmbảo ống không bị biến dạng và phải lắp đặt một cách có khoa học để thuận tiện trongquá trình sửa chữa hay cải tạo

- Trong khu qui hoạch ta bố trí đường ống trên vỉa hè cách móng nhà và côngtrình 3 m

3.3 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước

Sử dụng chương trình apanet 2.0 để thực hiện tính toán mạng lưới cấp nước

3.3.1 Xác định chiều dài tính toán và hệ số làm việc của các đoạn ống

Trang 35

- Chiều dài các đoạn ống được xác định dựa vào bản đồ quy hoạch

- Mỗi đoạn ống làm nhiệm vụ phân phối nước theo yêu cầu của các đối tượngdùng nước khác nhau Để kể đến khả năng phục vụ của các đoạn ống đối với các khuvực có tiêu chuẩn dùng nước khác nhau, người ta đưa ra khái niệm: “ Chiều dài tínhtoán – Ltt ” và được xác định theo công thức sau:

Ltt = a * LthựcTrong đó:

+ a : Hệ số kể đến mức độ phục vụ của các đoạn ống đối với từng khu vực cótiêu chuẩn dùng nước khác nhau Tùy theo điều kiện cụ thể mà a ≤ 1 Gọi hệ sốlàm việc là: a

+ Lthực : Chiều dài thực tế của đoạn ống tính toán

- Những đoạn ống phải phục vụ cho cả 2 khu vực, một bên là nhà một bên làcông viên,… ta lấy hệ số làm việc bằng 0,5 Những đoạn ống chỉ phục vụ cho mộtkhu dân cư ta lấy hệ số làm việc bằng 1

Bảng 3.1: Thống kê chiều dài và hệ số làm việc của các đọan ống.

ống thực (m)

Hệ số làm việc

Chiều dài đoạn ống tính toán (m)

Trang 36

Stt Đoạn ống Chiều dài đoạn

ống thực (m)

Hệ số làm việc

Chiều dài đoạn ống tính toán (m)

Trang 37

Stt Đoạn ống Chiều dài đoạn

ống thực (m)

Hệ số làm việc

Chiều dài đoạn ống tính toán (m)

Trang 38

Stt Đoạn ống Chiều dài đoạn

ống thực (m)

Hệ số làm việc

Chiều dài đoạn ống tính toán (m)

3.3.2 Xác định lưu lượng tại các nút

Khu dân cư có nhiểu đối tượng có nhu cầu lấy nước vào các giờ khác nhau được trình bày trong bảng 3.2

Bảng 3.2: Bảng nhu cầu và thời gian sử dụng nước của từng khu

Thời gian sử dụng

Lưu lượng nước

0 – 24h (phụthuộc Kh)Lưu lượng nước

0 – 24h (phụthuộc Kh)Lưu lượng nước

3.3.2.1 Xác định lưu lượng dọc đường

Dựa vào bảng thống kê lưu lượng nước dùng cho khu dân cư theo từng giờ trong ngày ta xác định được giờ dùng nước lớn nhất là 17 – 18h

Trang 39

- Qtập trung : Tổng lượng nước lấy ra từ các điểm lấy nước tập trung (l/s)

• Tại thời điểm 17 – 18 h, lưu lượng tiêu thụ của mạng lưới là:

Qdđ = Qvào - Qtập trung

= Qvào – (Qtrường học + Qbệnh viện + Qthương mại +Qtưới cây ,rửa đường )

= 452,192 - (6,23 + 0,623 + 12 + 1,2 + 13,2 + 1,32 + 101,03 + 10,103) = 306,735 m3/h = 85,2 l/s

3.3.2.2 Xác định lưu lượng đơn vị dọc đường

Tính toán lưu lượng đơn vị dọc đường theo công thức sau:

tt ml

3.3.2.3 Xác định lưu lượng dọc đường

Các giả thiết để tính toán:

 Các trường hợp tiêu thụ nước lớn như khu công nghiệp, nước dùng cho công cộnglấy nước tập trung ở các điểm gọi là nút

 Các điểm lấy nước tiêu thụ nhỏ, lấy nước sinh hoạt vào nhà,…lấy nước dọc theoống Như vậy lưu lượng được phân bố theo chiều dài

 Giả thiết lưu lượng nước dùng phân bố đều trên mạng lưới cấp nước Để xác địnhlưu lượng nước chảy qua các ống ta tiến hành xác định phần diện tích khu vực màđoạn ống đó phục vụ Từ diện tích này ta xác định được lưu lượng dọc đường màđoạn ống cần phục vụ cho khu vực đó

Trang 40

 Như vậy, trong mạng lưới cấp nước thành phố, lưu lượng lấy ra trên dọc đường củamỗi đoạn ống phụ thuộc vào chiều dài tính toán của nó, được tính toán theo côngthức:

)/(

* ( ))

q dd ik = dvdd tt ik

Trong đó: - L tt ( k i− ): Chiều dài tính toán của đoạn ống đang xét (m)

- lưu lượng đơn vị dọc đường (l/s.m), qdvdd =0,0072(l / s.m).

* Từ công thức Qdđ = qdvdd * Ltt Ta thiết lập bảng thống kê lưu lượng dọc đườngđược thể hiện theo Bảng 3.3

Bảng 3.3: Bảng thống kê lưu lượng dọc đường trên các đoạn ống.

Chiều dài đoạn ống tính toán (m)

Qđvdđ (l/s.m)

Qdđ (l/s)

Ngày đăng: 02/05/2021, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w