1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

2.4. Kỹ thuật trung bình kết hợp xếp hình trong bài toán peptit.Image.Marked

13 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 190,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ 1: Hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y đều được tạo từ Gly và Val; X có ít hơn Y một liên kết peptit.. Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch NaOH thu được 94,88 gam hỗn hợp mu

Trang 1

2.4 Kỹ thuật trung bình kết hợp xếp hình trong bài toán peptit

Bản chất là tính số mắt xích trung bình hay số cacbon trung bình để suy ra một peptit trong hỗn hợp + Nếu mắt xích trung bình nhỏ hơn 3 thì chắc chắn có đipeptit

+ Nếu Ctb nhỏ hơn 6 thì chắc chắn có đipeptit

Ví dụ 1: Hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y đều được tạo từ Gly và Val; X có ít hơn Y một liên kết

peptit Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch KOH thu được 71,07 gam hỗn hợp muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 57,96 lít khí O2 (đktc) thu được 33,03 gam H2O

Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với:

Định hướng tư duy giải:

Ta có: 2

2

E

H O

n 2,5875

n 0,11



2

71,07

NO K : b 3a 1,5b 2.2,5875 b 0,51

2

4 N

5

X : 0,04

0, 255.2

Y : 0,07 0,11

 Mol CH2 thừa ra

n 1,98 0, 255.2.2 0,96 n    0,32

3 4

Gly Val : 0,04

%Gly Val 25,89%

Gly Val : 0,07

Ví dụ 2: Hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y (Y được tạo từ Gly, Ala và Val; X có ít hơn Y một liên kết

peptit Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch KOH thu được 177,84 gam hỗn hợp muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 155,52 gam O2 thu được 64,44 gam H2O

Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với:

Định hướng tư duy giải:

Ta có: 2

2

E

H O

n 4,86

n 0,34



2

CH : a 14a 85b 177,84 a 3,96 177,84

NO K : b 3a 1,5b 2.4,86 b 1, 44

5

X : 0, 26 0,72.2

Y : 0,08 0,34

 Mol CH2 thừa ra

2

CH

n 3,96 0, 26.4.2 1,08

Gly Ala : 0, 26

%Y 31,05%

Gly Ala Val : 0,08

Trang 2

Ví dụ 3: Hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y được tạo từ Ala và Val, X và Y có tổng số liên kết peptit

bằng 6 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 130,08 gam O2 thu được 139,92 gam CO2

và 55,08 gam H2O Tỉ lệ khối lượng của X:Y là:

Định hướng tư duy giải:

Ta có:

2

2 2

2

O

NAP.332 CO

6 E

H O

Y : 0,06 0,35

n 0,35

2 4 5

Gly : 0,5

a 11b 0,61 a 0,5

Y : 0,09 2a 46b 1, 46 b 0,01

Z : 0,02

 Mol CH2 thừa ra nCH2 3,18 0, 29.3.2 0,06.6.3 0,36  

1, 46 Ala Val : 0,06 M

Ví dụ 4: Hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y được tạo từ Gly, Ala và Val; X và Y có tổng số nguyên tử

oxi là 12 Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch NaOH thu được 94,88 gam hỗn hợp muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 67,2 lít O2 (dktc) thu được 42,3 gam H2O

Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với:

Định hướng tư duy giải:

Ta có: 2

2

E

H O

n 0,35



2

CH : a 14a 69b 94,88 a 2, 44 94,88

NO Na : b 3a 1,5b 2.3 b 0,88

8

X : 0,32

0, 44.2

Y : 0,03 0,35

 Mol CH2 thừa ra

2

CH

n 2, 44 0,32.2.2 0,03.8.2 0,68

Xếp hình

Y

Gly Ala : 0,32

% X 70,81%

G : 0,08

Ví dụ 5: Hỗn hợp E gồm peptit X, Y, Z được tạo từ Gly, Ala và Val; có tổng số mắt xích là 11, Z hơn Y

một mắt xích và nY:nZ=9:2.Biết rằng MX<MY<MZ Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch KOH thu được 175,2 gam hỗn hợp muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 98,112 (lít) khí O2 (đktc) thu được 63,54 gam H2O Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất vói:

Trang 3

Định hướng tư duy giải:

Ta có: 2

2

E

H O

n 4,38

n 0,61



2

CH : a 14a 85b 175, 2 a 3,65

175, 2

NO K : b 3a 1,5b 2.4,38 b 1, 46

Số mắt xích trung bình

2 4 5

Gly : a 0,73.2

0,61

Z : 2 b

 Mol CH2 thừa ra

2

CH

n 3,65 0,5.2.2 0,02.5.2 0,09.4.2 0,73

Xếp hình

2

2

Gly : 0,5 Gly Ala Val : 0,02 % X 63, 21%

GlyAlaVal : 0,09

Ví dụ 6: Hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y đều được tạo từ Gly và Ala; X có ít hơn Y một liên kết

peptit Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch NaOH thu được 85,84 gam hỗn hợp muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 56,448 lít khí O2(đktc) thu được 32,94 gam

H2O Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với:

Định hướng tư duy giải:

Ta có: 2

2

E

H O

n 2,52

n 0,15

n 1,83



2

CH : a 14a 69b 85,84 a 2,09 82,84

NO Na : b 3a 1,5b 2.2,52 b 0,82

6

X : 0,08 0,82

Y : 0,07 0,15

 Mol CH2 thừa ra

2

CH

n 2,09 0,08.5.2 0,07.6.2 0, 45

Gly Ala : 0,08

% Y 50, 48%

Gly Ala : 0,07

Ví dụ 7: Hỗn hợp E gồm peptit X và peptit Y đều được tạo từ Gly, Ala và Val; X có ít hon Y một liên kết

peptit Thủy phân hoàn toàn m gam E bằng dung dịch KOH thu được 66,61 gam hỗn hợp muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E ở trên cần dùng 61,2 gam O2 thu được 25,11 gam H2O Phần trăm

khối lượng của X trong E gần nhất với:

Định hướng tư duy giải:

Trang 4

Ta có: 2

2

E

H O

n 1,9125

n 0,12



2

66,61

NO K : b 3a 1,5b 2.1,9125 b 0,53

5

X : 0,07

0, 265.2

Y : 0,05 0,12

 Mol CH2 thừa ra

2

CH

n 1,54 0,07.4.2 0,05.5.2 0, 48

3

Gly Ala Val : 0,07

% X 54,08%

Gly Ala Val : 0,05

Ví dụ 8: Hỗn hợp X chứa hai peptit mạch hở, có tổng số liên kết peptit bằng 6 được tạo bởi từ glyxin,

alanin và valin Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X cần dùng 1,8 mol O2, thu được CO2, H2O và N2, trong đó

số mol CO2 nhiều hơn số mol của H2O là 0,04 mol Mặt khác, đun nóng lượng X trên với NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp muối T Phần trăm khối lượng của GlyNa trong T?

Định hướng tư duy giải:

NAP.332

3n 3.0, 25 2.1,8 n 1, 45 n 1, 49

0,25 332

RCOONa

3.1, 49 3n 2.1,8 n 0, 29

6

A : 0, 23

1, 49

B : 0,02

0, 25

Xếp hình

Gly Ala : 0, 23 C

Gly Ala Val : 0,02

0, 29.97

60,88

Trang 5

BÀI TẬP RÈN LUYỆN Câu 1: Hỗn hợp T chứa hai peptit X, Y (MX<MY) đều mạch hở, hơn kém nhau 1 liên kết peptit, tỷ lệ mol tương ứng là 1:7 Khi thủy phân T trong NaOH (vừa đủ) chỉ thu được muối của Gly và Ala Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần vừa đủ 1,1175 mol O2 thu được sản phẩm cháy có chứa 0,825 mol nước; 41,36 gam CO2 Tỉ lệ mol Gly:Ala trong X

Câu 2: Hỗn hợp T chứa hai peptit X, Y (MX<MY) đều mạch hở, hơn kém nhau 1 liên kết peptit, tỷ lệ mol tương ứng là 3:20 Khi thủy phân T trong KOH (vừa đủ) chỉ thu được muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần vừa đủ 85,344 lít (đktc) O2 thu được sản phẩm cháy có chứa 2,77 mol nước; 3,1 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong T

Câu 3: Hỗn hợp T chứa hai peptit X, Y (MX<MY) đều mạch hở, hơn kém nhau 1 liên kết peptit, tỷ lệ mol tương ứng là 3:5 Khi thủy phân T trong NaOH (vừa đủ) chi thu được muối của Gly và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần vừa đủ 81,36 gam O2 thu được sản phẩm cháy có chứa 1,775 mol nước; 1,92 mol CO2 Tỉ lệ mắt xích Gly:Val trong X?

Câu 4: Hỗn hợp T chứa hai peptit X, Y (MX<MY) đều mạch hở, hơn kém nhau 1 liên kết peptit, tỷ lệ mol tương ứng là 2:7 Khi thủy phân T trong KOH (vừa đủ) chỉ thu được muối của Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần vừa đủ 1,965 mol O2 thu được sản phẩm cháy có chứa 1,4 mol nước; 65,12 gam CO2 phần trăm khối lượng của Y trong T?

Câu 5: Hỗn hợp T chứa hai peptit X, Y (MX<MY) đều mạch hở, hơn kém nhau 1 liên kết peptit, tỷ lệ mol tương ứng là 2:11 Khi thủy phân T trong KOH (vừa đủ) chỉ thu được muối của Gly, Ala và Val Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần vừa đủ 2,8875 mol O2 thu được sản phẩm cháy có chứa 36,99 gam nước; 2,24 mol CO2 Tỉ lệ mol của Val:Gly trong Y là?

Câu 6: Hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở được tạo bởi từ glyxin, alanin và valin, trong đó có hai peptit

có cùng số nguyên tử cacbon; tổng số nguyên tử oxi của ba peptit là 10 Thủy phân hoàn toàn 23,06 gam

E với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần rắn đem đốt cháy cần dùng 0,87 mol O2, thu được Na2CO3 và 1,5 mol hỗn hợp T gồm CO2, H2O và N2 Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ nhất là

Câu 7: Hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở (trong đó có một pentapeptit) được tạo bởi từ glyxin, alanin và

valin; tổng số nguyên tử oxi của ba peptit là 12 và peptit có khối lượng phân tử nhỏ nhất được tạo từ 2 loại axit amin khác nhau Thủy phân hoàn toàn 11,17 gam E với 100 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn

Trang 6

dung dịch sau phản ứng, lấy phần rắn đem đốt cháy cần dùng 16,08 gam O2, thu được NaCO3 và 0,82mol hỗn hợp T gồm CO2, H2O và N2 Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ nhất là

Câu 8: Hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở (trong đó có một tetrapeptit) được tạo bởi từ glyxin, alanin và

valin, tổng số nguyên tử oxi của ba peptit là 11 Thủy phân hoàn toàn 15,04 gam E với 130 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, lấy phần rắn đem đốt cháy cần dùng 12,768 lít O2 (đktc), thu được Na2CO3 và 0,98 mol hỗn hợp T gồm CO2, H2O và N2 Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ nhất là

Câu 9: Hỗn hợp X chứa hai peptit mạch hở, có tổng nguyên tử oxi bằng 11 được tạo bởi từ glyxin, alanin

và valin Đốt cháy hoàn toàn 0,37 mol X cần dùng 72 gam O2, thu được CO2, H2O và N2, trong đó số mol

CO2 nhiều hơn số mol của H2O là 0,05 mol Mặt khác, đun nóng lượng X trên với KOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp muối T Phần trăm khối lượng của muối ala trong T?

Câu 10: Hỗn hợp X chứa hai peptit mạch hở, có tổng liên kết peptit là 4 được tạo bởi từ glyxin, alanin và

valin Đốt cháy hoàn toàn 0,44 mol X cần dùng 3,165 mol O2, thu được CO2, H2O và N2, trong đó số mol

CO2 nhiều hơn số mol của H2O là 0,07 mol Mặt khác, đun nóng lượng X trên với KOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp muối T phần trăm khối lượng muối của gly trong T là:

Câu 11: Hỗn hợp X chứa 3 peptit mạch hở, có tổng liên kết peptit là 7 được tạo bởi từ glyxin, alanin và

valin, có hai peptit có cùng số mắt xích và có tỉ lệ mol là 10:7 Đốt cháy hoàn toàn 0,795 mol X cần dùng 144,72 gam O2, thu được CO2, H2O và N2, trong đó số mol CO2 nhiều hơn số mol của H2O là 0,085 mol Mặt khác, đun nóng lượng X trên với NaOH (vừa đủ) thu được hỗn hợp muối T Phần trăm khối lượng của peptit có phân tử khối nhỏ nhất là:

Câu 12: Đun nóng một lượng hỗn hợp A chứa 2 peptit X, Y (X có số liên kết peptit ít hơn Y 1 liên kết)

bằng lượng vừa đủ NaOH, thu được hỗn hợp Z chứa 3 muối của Gly, Ala, Val trong đó muối của Gly chiếm 41,133% về khối lượng Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 17,6 gam A cần dùng 18,48 lít khí O2 (đktc) thu được hỗn hợp khí và hơi trong đó tổng khối lượng của CO2 và H2O là 40,64 gam Phần trăm khối

lượng của X trong hỗn hợp A gần với giá trị nào nhất?

Câu 13: Hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y đều mạch hở và đều được tạo ra từ Gly, Ala Biết Y có nhiều

hơn X một mắt xích Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 0,42 mol O2 sản phẩm cháy thu được có chứa 0,08 mol N2; 5,58 gam nước Phần trăm khối lượng của X trong E là?

Trang 7

Câu 14: Hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y đều mạch hở và đều được tạo ra từ Gly, Ala Biết Y có nhiều

hơn X một mắt xích Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 1,395 mol O2 sản phẩm cháy thu được có chứa 0,21 mol N2; 18,54 gam nước Phần trăm khối lượng của X trong E là?

Câu 15: Hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y đều mạch hở và đều được tạo ra từ Gly, Val Biết Y có nhiều

hơn X một mắt xích Đốt cháy hoàn toàn 9,81 gam E cần vừa đủ lượng O2 sản phẩm cháy thu được có chứa 0,065 mol N2; 16,72 gam CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E là?

Câu 16: Hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y đều mạch hở và đều được tạo ra từ Ala, Val Biết X có nhiều

hơn Y một mắt xích Đốt cháy hoàn toàn 24,96 gam E cần vừa đủ lượng O2 sản phẩm cháy thu được có chứa 0,13 mol N2; 51,92 gam CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E là?

Câu 17: Hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y mạch hở và được tạo ra từ Gly và Ala Biết tổng số liên kết

peptit trong X, Y là 5 và X có số mắc xích nhỏ hơn Đốt cháy hoàn toàn 26,1 gam E cần vừa đủ lượng O2 sản phẩm cháy thu được có chứa 0,17 mol N2; 43,12 gam CO2 Tỉ lệ mắc xích Gly : Ala trong Y là?

Câu 18: Hỗn hợp E chứa hai peptit X, Y đều mạch hở và đều được tạo ra từ Gly, Ala Biết Y có nhiều

hơn X một mắt xích Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 0,945 mol O2 sản phẩm cháy thu được có chứa 0,15 mol N2; 12,96 gam nước Tỉ lệ mắt xích Gly : Ala trong Y là?

Câu 19: Hỗn hợp T chứa hai peptit X, Y (MX<MY) đều mạch hở, cả 2 peptit đều được tạo từ Gly và Ala,

2 peptit hơn kém nhau 1 liên kết peptit, tỷ lệ mol tương ứng là 4:1 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần vừa

đủ 0,3375 mol O2 thu được sản phẩm cháy có chứa 4,95 gam nước; 0,28 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong T gần nhất với?

Câu 20: Hỗn hợp T chứa hai peptit X, Y (MX<MY) đều mạch hở, hơn kém nhau 1 liên kết peptit, tỷ lệ mol tương ứng là 2:3 Khi thủy phân T trong KOH (vừa đủ) chỉ thu được muối của Gly và Ala Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T cần vừa đủ 15,36 gam O2 thu được sản phẩm cháy có chứa 6,66 gam nước; 0,41 mol

CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong T

Trang 8

ĐÁP ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN

BẢNG ĐÁP ÁN

Câu 1: Chọn đáp án A

Định hướng tư duy giải

2

Số mắt xích trung bình 4

5

X : 0,01

k 4,875

Y : 0,07

C

Gly Ala : 0,01 Gly : 0, 23

Gly Ala : 0,07 Ala : 0,16

Câu 2: Chọn đáp án D

Định hướng tư duy giải

2

Số mắt xích trung bình: 4

5

X : 0,03

k 4,87

Y : 0, 2

 mol CH2 thừa ra

C

n 3,1

  C 3,1 0,03.2.4 0, 2.2.5 0,86  

3

Gly Ala : 0,03

%Y 89,73%

Gly AlaVal : 0, 2

Câu 3: Chọn đáp án B

Định hướng tư duy giải

2

Số mắt xích trung bình: 5

6

X : 0,03

k 5,625

Y : 0,05

 Mol CH2 thừa ra

C

n 1,92

Trang 9

Xếp hình 2 3

5

Gly Val : 0,03

Gly : Val 2 : 3 GlyVal : 0,05

Câu 4: Chọn đáp án C

Định hướng tư duy giải

2

3 4

X : 0,02

k 3,78

Y : 0,07

mol CH2 thừa ra là:

C

n 1, 48

3

Ala Val : 0,02

%Y 83,91%

AlaVal : 0,07

Câu 5: Chọn đáp án

Định hướng tư duy giải

2

332

4 5

X : 0,02

k 4,85

Y : 0,11

mol CH2 thừa ra là:

C

n 2, 24

GlyAla Val : 0,02

Val : Gly 1:1 GlyAla Val : 0,11

Câu 6: Chọn đáp án A

Định hướng tư duy giải

2 N

2 2

Na CO : 0, 2

H O : b a 0, 4 2b 0, 4 1,5

2

2 3

GlyGly GlyGly : 0,1

Gly Ala : 0,04

Z : 0,04

Câu 7: Chọn đáp án B

Định hướng tư duy giải

2 N

2 2

Na CO : 0,1

H O : b a 0, 2 2b 0, 2 0,82

Trang 10

donchat Venh

GlyAla GlyAla : 0,04

Z : 0,01 Gly Ala Val : 0,01

Câu 8: Chọn đáp án D

Định hướng tư duy giải

2 N

2 2

Na CO : 0,13

H O : b a 0, 26 2b 0, 26 0,98

2 2

2 4

Gly : 0,08 GlyGly

Gly AlaVal : 0,01

Z : 0,01

Câu 9: Chọn đáp án B

Định hướng tư duy giải

NAP.332

3n 3.0,37 2.2, 25 n 1,87 n 1,92

0,37 332

RCOONa

3.1,92 3n 2.2, 25 n 0, 42

7

A : 0,35 1,92

B : 0,02 0,37

Xếp hình

GlyGly : 0,35 C

GlyAla Val : 0,02

 

 0,06.127

98, 28

Câu 10: Chọn đáp án A

Định hướng tư duy giải

NAP.332

3n 3.0, 44 2.3,165 n 2,55 n 2,62

0,44 332

RCOOK

3.2,62 3n 2.3,165 n 0,51

4

A : 0,37 2,62

B : 0,07

0, 44

Xếp hình

3

GlyAla : 0,37 C

Gly Val : 0,07

 

Trang 11

123,38

Câu 11: Chọn đáp án D

Định hướng tư duy giải

NAP.332

3n 3.0,795 2.4,5225 n 3,81 n 3,895

332

3.3,895 3n 2.4,5225 n 0,88 m 119,88

Số mắt xích trung bình là:

2 4 4

Gly : a 0,88.2

0,795

C : 7b

a 17b 0,795 a 0,71

2a 68b 1,76 b 0,005

2 4 2

Gly : 0,71 Ala : 0,05 Gly AlaVal : 0,035

 

2

2

Gly : 0,71 Gly AlaVal : 0,05 %Gly 78,18% Gly AlaVal : 0,035

Câu 12: Chọn đáp án D

Định hướng tư duy giải

Với số liệu 17,6 gam A

BTKL

n 0,825n 0,12

NAP.332

A

n 0,07

Dồn chất mRCOONa 25,94nGly Na 0,11

2

3

CH 4

X : 0,04 0,12.2

Y : 0,03 0,07

2

Gly Ala : 0,04 C

GlyAla Val : 0,03

 

8,12

8,12 9, 48

Câu 13: Chọn đáp án A

Định hướng tư duy giải

Ta có:

2

2 2

2

O

CO NAP.332

N

E

H O

n : 0, 42

n : 0,08

n 0,03

n : 0,31



0,08.2

0,03

6

X : 0,02

m 10, 22

Y : 0,01

 Mol CH2 thừa ra CH2 0,36 0,16.2 0,04 

Vì các chất đều có Ala nên 4

4

AlaGly : 0,02

%AlaGly 62,04%

Ala Gly : 0,01

Ngày đăng: 02/05/2021, 13:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w