Hướng dẫn giải Đặt mua file Word tại link sau https://tailieudoc.vn/phankhacnghe/ So sánh trình tự các gen của NST đột biến với trình tự các gen của NST lúc bình thường, ta thấy: - NST c
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 4: NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI NHANH CÁC DẠNG BÀI TẬP
1 Bài tập về đột biến cấu trúc NST
Bài 1: Ở trạng thái chưa đột biến, NST có trình tự các gen ABCDoMN (o là kí hiệu của tâm động) Từ
NST này đã phát sinh 2 thể đột biến mới Thể đột biến thứ nhất có trình tự các gen CDoMN, thể đột biến thứ 2 có trình tự các gen ABCDoMNQ Hai thể đột biến này thuộc dạng nào?
Hướng dẫn giải
Đặt mua file Word tại link sau
https://tailieudoc.vn/phankhacnghe/
So sánh trình tự các gen của NST đột biến với trình tự các gen của NST lúc bình thường, ta thấy:
- NST của thể đột biến thứ nhất bị mất gen AB, các trình tự còn lại không bị thay đổi so với NST lúc bình thường Do vậy đây là đột biến mất đoạn NST
- NST của thể đột biến thứ 2 có thêm một gen mới (gen Q), các trình tự còn lại không bị thay đổi so với NST lúc bình thường Đây là đột biến chuyển đoạn NST (chuyển đoạn không tương hỗ), gen Q được chuyển từ NST khác tới
So sánh trình tự các gen của NST đột biến với trình tự các gen của NST lúc bình thường sẽ biết được dạng đột biến Nếu NST đột biến bị mất gen thì đó là đột biến mất đoạn, nếu được lặp gen thì
đó là đột biến lặp đoạn, nếu có một nhóm gen bị đảo vị trí thì đó là đảo đoạn, nếu có thêm một gen mói nào đó thì đó là chuyến đoạn (gen mới là gen được chuyển từ NST khác đến).
Bài 2: Một loài có bộ NST 2n = 22 Giả sử có một thể đột biến ở 4 cặp NST, trong đó cặp số 1 bị đột biến
mất đoạn ở 1 NST, cặp số 3 bị đột biến đảo đoạn ở 1 NST; cặp sô 5 có 1 NST được chuyển đoạn sang 1 NST của cặp số 7 Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường thì hãy cho biết:
a) Tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
b) Tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
c) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
d) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Công thức giải nhanh:
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n Giả sử có một thể đột biến ở m cặp NST (trong đó mỗi cặp chỉ bị đột biến ở 1 NST) Nếu thể đột biến này giảm phân bình thường thì:
Trang 2- Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ
m
1 2
- Tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ =
m
1 1 2
- Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ =
m
1 m
2
- Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở X NST chiếm tỉ lệ =
m x m
1
C 2
Chứng minh công thức:
- Có bộ NST lưỡng bội 2n nhưng chỉ bị đột biến ở m cặp NST, vì vậy tỉ lệ giao tử phụ thuộc vào m cặp NST này
- Ở các cặp NST bị đột biến, mỗi cặp chỉ bị đột biến ở 1 NST nên được xem là đột biến ở thể dị hợp
a) Chứng minh tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ
m
1 2
- Ở mỗi cặp NST bị đột biến, khi giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử, đó là giao tử mang NST không đột biến (chiếm tỉ lệ = 1/2) và giao tử mang NST đột biến (chiếm tỉ lệ = 1/2)
- Ở m cặp NST bị đột biến, giao tử không bị đột biến về tất cả các NST sẽ chiếm tỉ lệ
m
1 2
b) Chứng minh tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ =
m
1 1 2
- Khi giảm phân sẽ sinh ra 2 loại giao tử là giao tử đột biến và giao tử không đột biến Tổng của hai loại giao tử này chiếm tỉ lệ = 100%
- Giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ thì giao tử đột biến chiế m tỉ lệ =
m
1 2
m
1 1 2
c) Chứng minh tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ =
m
1 m
2
- Với m cặp NST bị đột hiến ở dạng dị hợp thì giao tử đột biến ở 1 NST sẽ có m trường hợp
- Với mỗi trường hợp sẽ có tỉ lệ giao tử =
m
1 2
Tỉ lệ giao tử đột biến ở một NST=
m
1 m
2
d) Chứng minh tỉ lệ giao tử bị đột biến ở X NST chiếm tỉ lệ =
m x m
1
C 2
Trang 3- Với m cặp NST bị đột biến ở dạng dị hợp thì giao từ đột biến ở x NST sẽ có tố hợp chập x của m phần
tử x
m
C
- Với mỗi trường hợp sẽ có tỉ lệ giao tử =
m
1 2
Tỉ lệ giao tử đột biến ở một NST =
m x m
1
C 2
Áp dụng công thức giải nhanh để tính
a) Tỉ lệ giao tử không bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến Tỉ lệ giao tử không bị đột biến
4
b) Tỉ lệ giao tử bị đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến Tỉ lệ giao tử bị đột biến
4
1
c) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 1 NST
4
4
d) Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Theo công thức giải nhanh, ta có ở bài toán này có 4 cặp NST bị đột biến Tỉ lệ giao tử bị đột biến ở 3 NST
4 4
3
C
Bài 3: Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí Các điểm a, b, c, d,
e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể
a Nếu đoạn NST từ B đến E bị quay đảo 180° thì hãy cho biết:
- Trật tự sắp xếp của các gen sẽ như thế nào?
- Có thể sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của bao nhiêu gen, đó là nhũng gen nào?
- Cấu trúc của các phân tử prôtêin có bị thay đối hay không?
b Nếu đoạn NST từ C đến E bị đứt ra và tiêu biến đi thì hãy cho biết:
- Sẽ làm thay đổi cấu trúc của bao nhiêu gen?
- Trình tự sắp xếp của các gen sẽ như thế nào?
- Phân tử prôtêin do gen V mã hóa không bị thay đổi cấu trúc
Trang 4c Nếu xảy ra đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen II thì hãy cho biết:
- Có bao nhiêu gen bị ảnh hưởng?
- Phân tử prôtêin do gen IV mã hóa có bị thay đối cấu trúc hay không?
d Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí D thì hãy cho biết:
- Có bao nhiêu gen bị thay đổi cấu trúc?
- Phân tử prôtêin do gen IV mã hóa có bị thay đối cấu trúc hay không?
Hướng dẫn giải
Cần phân biệt các dạng đột biến cấu trúc NST với đột biến gen.
- Đột biến cấu trúc NST chỉ làm ảnh hưởng đến hoạt động của các gen có liên quan chứ không ảnh hưởng đến các gen khác Ví dụ đột biến mất đoạn NST thì chỉ làm mất đi các gen ở đoạn bị mất chứ không ảnh hưởng đến các gen khác.
- Quá trình phiên mã được diễn ra theo từng gen cho nên khi đột biến cấu trúc NST liên quan đến gen thứ nhất thì không làm ảnh hưỏng đến các gen thử 2, thử 3,
a Nếu đoạn NST từ B đến E bị quay đảo 180° thì:
- Trật tự sắp xếp của các gen sẽ là AEDCBG
Vì đoạn BE được quay đảo 180° thì các gen II, III, IV được đảo vị trí
- Có thể sẽ làm ảnh hưởng đến hoạt động của 3 gen II, III, IV Vì chỉ có 3 gen II, III, IV đảo vị trí nên sẽ làm cho các gen này từ vừng đang hoạt động mạnh sang vùng họat động yếu hoặc ngược lại Tuy nhiên, cũng có trường hợp đột biến đảo đoạn làm đảo vị trí của gen nhưng không ảnh hưởng đến hoạt động phiên mã của gen nếu các gen đó được đảo từ vùng đang hoạt động mạnh sang vùng đang hoạt động mạnh
- Cấu trúc của các phân tử prôtêin không bị thay đổi Nguyên nhân là vì đảo đoạn NST từ B đến E không làm thay đổi cấu trúc của các gen
Tuy nhiên, nếu đảo đoạn NST mà vị trí đảo nằm giữa một gen nào đó thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của gen
đó Do đó sẽ làm thay đổi cấu trúc của prôtêin
b Nếu đoạn NST từ c đến E bị đứt ra và tiêu biến đi thì:
- Không làm thay đổi cấu trúc của gen mà chỉ làm mất gen III và gen IV
- Trình tự sắp xếp của các gen sẽ là I, II, V
- Phân tử prôtêin do gen V mã hóa thường bị thay đổi cấu trúc
c Nếu xảy ra đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen II thì:
- Chỉ có gen II bị ảnh hưởng Nguyên nhân là vì đột biến ở gen này không làm ảnh hưởng đến gen khác
- Phân tử prôtêin do gen IV mã hóa không bị thay đổi cấu trúc
d Nếu xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí D thì:
- Không có gen nào bị thay đổi cấu trúc Vì D là vị trí nằm giữa hai gen, nó không thuộc cấu trúc của gen
- Phân từ prôtêin do gen IV mã hóa không bị thay đổi cấu trúc
Trang 52 Bài tập về đột biến số lượng nhiễm sắc thể
Bài 1: Một cơ thể lưỡng bội có 4000 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân tạo giao tử Giả sử trong quá
trình giảm phân có 40 tế bào có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Hãy cho biết:
a) Loại giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
b) Loại giao tử đột biến thừa 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
c) Loại giao tử đột biến thiếu 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Công thức giải nhanh:
Một cơ thể lưỡng bội (bộ NST 2n) có x tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân tạo giao tử Nếu trong quá trình giảm phân, có y tế bào có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn
ra bình thường thì sẽ sinh ra 3 loại giao tử:
- Loại giao tử không đột biến (có bộ NST n) chiếm tỉ lệ 1 y
x
- Loại giao tử đột biến thừa 1 NST (giao tử n+1) chiếm tỉ lệ y
2x
- Loại giao tử đột biến thiếu 1 NST (giao tử n-1) chiếm tỉ lệ y
2x
Chứng minh:
- Có X tế bào giảm phân, trong đó có y tế bào có đột biến thì tỉ lệ giao từ bị đột biến y
x
- Tỉ lệ giao từ đột biến ythì tỉ lệ giao tử không đột biến
x
x
- Trong số các giao tử đột biến thì có 2 loại là giao tử thừa một NST và giao tử thiếu một NST Do đó, giao tử thừa 1 NST (giao tử n+1) chiếm tỉ lệ y
2x
Áp dụng ta có:
a) Loại giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Áp dụng công thức số giải nhanh, ta có tỉ lệ giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ 1 y 1 40 0,99
x 4000
b) Loại giao tử đột biến thừa 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Áp dụng công thức số giải nhanh, ta có tỉ lệ giao tử thừa 1 NST (giao tử n+1) chiếm tỉ lệ
y 40
0,005 0,5%
2x 8000
c) Loại giao tử đột biến thiếu 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Áp dụng công thức giải nhanh, ta có tỉ lệ giao tử thiếu 1 NST (giao tử n-1) chiếm tỉ lệ
y 40
0,005 0,5%
2x 8000
Trang 6Ví dụ vận dụng: Một cơ thể lưỡng bội có 500 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân tạo giao tử Giả sử
trong quá trình giảm phân có 40 tê bào có 1 cặp NST không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn
ra bình thường, các tế bào còn lại giảm phân bình thường Hãy cho biết:
a) Loại giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
b) Loại giao tử đột biến thừa 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
c) Loại giao tử đột biến thiểu 1 NST chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
a) Áp dụng công thức giải nhanh, ta có tỉ lệ giao tử không đột biến chiếm tỉ lệ 1 y 1 40 0,92
x 500
b) Áp dụng công thức giải nhanh, ta có tỉ lệ giao tử thừa 1 NST (giao tử n+1) chiếm tỉ lệ
y 40
0,04 2x 1000
c) Áp dụng công thức giải nhanh, ta có tỉ lệ giao tử thiếu 1 NST (giao tử n – 1) chiếm tỉ lệ
y 40
0,04 2x 1000
Bài 2: Cho biết cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lương bội có khả năng thụ tinh bình thường
Hãy xác định số loại kiểu gen của các phép lai sau
a) ♂Aaaa x ♀Aaaa
b) ♂AAAa x ♀Aaaa
Hướng dẫn giải
Công thức giải nhanh:
Trong trường hợp cơ thể tử bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội thì phép lai giữa hai cơ thể
tứ bội sẽ sinh ra đời con có số loại kiểu gen = tổng số loại giao tử của hai giới - 1
Vận dụng tính:
- Ở phép lai a), đực có 3 loại giao tử; cái cớ 2 loại giao tử số loại kiểu gen ở đời con = 3+ 2 - 1 = 4 kiểu gen
- Ở phép lai b), đực có 2 loại giao tử; cái cố 2 loại giao tử số loại kiểu gen ở đời con = 2 + 2 - 1 = 3 kiểu gen
Bài 3: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp Ở phép lai P: AAaa X
aaaa thu được F1
a Cho F1 giao phấn với nhau, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2
b Cho F1 tự thụ phấn, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình F2
c Ở F1, loại bỏ toàn bộ các cây thân thấp, sau đó cho các cây thân cao giao phẩn ngẫu nhiên Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2
Hướng dẫn giải
- Nếu tự thụ phấn thì phải căn cứ vào kiểu gen của bổ mẹ để tìm tỉ lệ kiểu hình lặn ở đời con Tỉ lệ
Trang 7kiểu hình lặn của đời con = tổng tỉ lệ các kiểu hình lặn do các cơ thể tự thụ phấn sinh ra.
- Nếu P giao phấn ngẫu nhiên thì căn cứ vào tỉ lệ của giao tử không mang alen trội để tìm tỉ lệ kiểu hình lặn ở đòi con Tỉ lệ kiểu hình lặn = bình phưoug tỉ lệ không mang alen trội.
a Cho F1 giao phấn với nhau, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2
F1 có kiểu gen 1 AAaa, 4 Aaaa, 1 aaaa
16 16 16
Xem F1 là 1 quần thể ngẫu phối, khi đó sẽ có loại giao tử aa chiếm tỉ lệ:
l/6 AAaa sẽ cho giao tử aa 1
36
4/6Aaaa sẽ cho giao tử aa 2
6
l/6aaaa sẽ cho giao tử aa 1
6
Thế hệ F1 sẽ cho giao tử aa với tỉ lệ 1 2 1 19
36 6 6 36
Ở đời F2, kiểu hình lặn (aaaa) chiếm tỉ lệ
2
Tỉ lệ kiểu hình = 935 cây thân cao : 361 cây thân thấp
b Cho F1 tự thụ phấn, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình F2
F1 có kiểu gen 1AAaa, Aaaa, aaaa4 1
6 6 6
Xem F1 là 1 quần thể tự phối, khi đó ta có:
tự thụ phấn sẽ cho đời con có kiểu hình đồng hợp lặn (aaaa)
1
AAaa
6
1 1 1
6 36 216
tự thu phân sẽ cho đời con có kiểu hình đồng hợp lặn (aaaa)
4
Aaaa
6
4 1 1
6 4 6
tự thu phân sẽ cho đời con có kiểu hình đồng hợp lặn (aaaa)
1
aaaa
6
1 6
Ở đời F2, kiểu hình lặn (aaaa) chiếm tỉ lệ 1 1 1 73
216 6 6 216
Tỉ lệ kiểu hình = 143 cây thân cao : 73 cây thân thấp
Bài 4: Cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Phép lai P: AA x aa, thu
được các hợp tử F1 Sử dụng hóa chất cônsixin để gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 Sau khi chịu tác động của cônsixin thì cho các hạt F1 nảy mầm phát triển thành cây Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 Biết rằng quá hình đột biến chỉ hình thành thể tứ bội chứ không gây đột biến gen
và các cơ thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính
a) Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai giữa các cây F1 với nhau?
b) Cho các cây tứ bội F2 giao phấn ngẫu nhiên, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở F3
Trang 8c) Cho các cây F1 lai phân tích, thu được Fa Sau đó cho các cây Fa tự thụ phấn Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con
Hướng dẫn giải
- Quá trình sử dụng tác nhân để gây đột biến không bao giờ đạt 100% Có nghĩa là, sau khi sử dụng tác nhân thì sẽ thu được các cá thể đột biến và các cá thể không đột biến.
- Ở thế hệ P có n loại kiểu gen khác nhau Nếu P giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ có số sơ đồ lai
2
n
n x n 1
n C
2
- Hợp tử F1 có kiểu gen Aa
- Sau khi gây tứ bội hóa thì sẽ thu được Aa và AAaa
a) Vì F1 có 2 loại kiểu gen là Aa và AAaa nên sẽ có 3 sơ đồ lai là Aa x Aa; Aa x AAaa; AAaa x AAaa
Cách tính số sơ đồ lai 2
n
n C
Giải thích:
- Khi các kiểu gen giống nhau giao phấn với nhau thì với n kiểu gen sẽ có n phép lai loại này
- Khi các kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì với n kiếu gen sẽ có số phép lai 2
n
C
b) Các cây tứ bội F2 giao phấn ngẫu nhiên:
- Cây tứ bội F2 là sản phẩm của phép lai AAaa x AAaa Vì vậy, cây tứ bội F2 gồm có 5 kiểu gen là 1/36AAAA : 8/36AAAa : 18/36AAaa : 8/36Aaaa : l/36aaaa
- Trong các cơ thể F2, chỉ có 3 lòại kiểu gen sinh ra giao tử aa, đó là các kiếu gen AAaa; Aaaa; aaaa Giao từ aa có tỉ lệ = 18/36 x 1/6 + 8/36 x 1/2 + 1/36 x 1 = 1/12+ 1/9+ 1/36 = 8/36 = 2/9
Khi các cây tứ bội F2 giao phấn ngẫu nhiên thì ở F3, kiểu hình lặn (aaaa) chiếm ti lệ =(2/9)2 = 4/81
Kiểu hình trội có tỉ lệ = 1 - 4/81 = 77/81
Tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 77 cây hoa đỏ : 4 cây hoa trắng
c) F1 lai phân tích thì sẽ có 2 sơ đồ lai là: Aa x aa và AAaa x aa
Aa x aa thu được Fa có tỉ lệ 1 Aa : 1 aa
AAaa x aa thu được F a có tỉ lệ lAAa : 4Aaa : laaa
Vì cây tam bội không sinh sản hữu tính cho nên đời con của phép lai AAaaxX aa (gồm các cây Aaa; Aaa; aaa) sẽ không tham gia sinh sản
Do đó, chỉ các kiếu gen Aa, aa mới sinh ra đời con
l/2aa tự thụ phấn sẽ sinh ra đời con có kiếu hình hoa trắng chiếm tỉ lệ =1/2 l/2Aa tự thụ phấn sẽ sinh ra đời con có kiếu hình hoa trắng =1/2x1/4= 1/8
Kiểu hình hoa trắng ở đời con = 1/2 + 1/8 = 5/8
Tỉ lệ kiểu hình = 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng
Bài 5: Cho biết A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng Thực hiện phép lai
P: ♂AA x ♀aa Sử dụng hóa chất cônsixin đế gây đột biến giao tử ở cả cơ thể đực và cái, sau đó các giao
Trang 9tử thụ tinh với nhau đế tạo ra hợp tử F1 Các hợp tử F1 nảy mầm phát triển thành cây Cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 Biết rằng quá trình đột biến chỉ hình thành giao tử lưỡng bội chứ không gây đột biến gen và các cơ thế tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính
a) Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở F1
b) Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai giữa các cây F1 với nhau?
c) Cho các cây F1 lai phân tích, thu được Fa Sau đó cho các cây Fa giao phấn ngẫu nhiên với nhau Hãy xác định tỉ lệ kiếu hình ở đời con
Hướng dẫn giải
Quá trình sử dụng tác nhân để gây đột biến không bao giờ đạt 100% Có nghĩa là, sau khỉ sử dụng tác nhân thì sẽ thu được các giao tử đột biến và các giao tử không đột biến.
Phép lai: ♂AA x ♀aa, chịu tác động đột biến giao tử thì sẽ có sơ đồ lai:
Hợp tử F1 có kiểu gen Aa; AAa; Aaa; AAaa
a) Vì F1 luôn có alen trội A nên kiểu hình F1 lả 100% cây hoa đỏ
b) Vì F1 có 4 loại kiểu gen là Aa; AAa; Aaa và AAaa nên sẽ có tổng số sơ đồ là 4 x 4 1 kiểu
10 2
gen
c) F1 lai phân tích thì sẽ có 4 sơ đồ lai là: Aa x aa; AAa x aa; Aaa x aa và AAaa x aa Vì tam bội không có khả năng sinh sản nên chỉ có 2 sơ đồ lai là:
Aa x aa thu được Fa có tỉ lệ lAa : laa
AAaa x aa thu được Fa có tỉ lệ 1 AAa : 4Aaa : laaa
Vì cây tam bội không sinh sản hữu tính cho nên đời con của phép lai AAaa x aa (gồm các cây Aaa; Aaa; aaa) sẽ không tham gia sinh sản
Do đó, chỉ các kiểu gen Aa, aa mới sinh ra đời con
l/2aa sẽ sinh ra giao từ a chiếm tỉ lệ = 1/2
1/2Aa sẽ sinh ra giao tử a chiếm tỉ lệ = 1/4
Giao tử a chiếm tỉ lệ = 1/2+1/4 = 3/4
Kiểu hình hoa trắng ở đời con có tỉ lệ = 9/16
Đời con có tỉ lệ 7 cây hoa đỏ : 9 cây hoa trắng
Bài 6: Một loài thực vật, xét gen A có 3 alen là A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen A2 và A3; Alen A2 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình của phép lai A A A A x A A A A1 2 3 3 2 2 3 3
Hướng dẫn giải
Bước 1: Viết giao tử của cơ thể tứ bội (kẻ tứ giác, giao tử là các cạnh và đỉnh của tứ giác)
Trang 10Cơ thể A A A A1 2 3 3 sinh ra 4 loại giao tử là 1A A : 2A A : 2 A A :1A A1 2 1 3 2 3 3 3
Cơ thể A A A A2 2 3 3 sinh ra 3 loại giao tử là 1A A : 4 A A :1A A2 2 2 3 3 3
Bước 2: Xác định tỉ lệ kiểu hình:
Kiểu hình A3 (hoa trắng) có tỉ lệ = tỉ lệ giao tử A3A3 của đực x tỉ lệ giao tử A3A3 của cái 1 1x 1
6 6 36
Kiểu hình A2 (hoa vàng) có tỉ lệ = (kiểu hình A2 + kiểu hình A3) - kiểu hình A3
Mà kiểu hình A2 + kiểu hình A3 = tỉ lệ giao tử (A2A2 + A2A3 + A3A3) của đực x tỉ lệ giao tử (A2A2 +
A2A3 + A3A3) của cái = 1x1 1
2 2
Kiểu hình hoa vàng 1 1 17
2 36 36
- Kiểu hình hoa đỏ có tỉ lệ = 1 - tỉ lệ kiểu hình hoa vàng - tỉ lệ kiểu hình hoa trắng 1 1 1
2 2
Ví dụ vận dụng: Một loài thực vật, xét gen A có 4 alen là Ai quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen
A2, A3 và A4; Alen A2 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A3 và A4; alen A3 quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định hoa trắng Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình của phép lai
A A A A xA A A A
Cách xác định:
Bước 1: Viết giao tử của cơ thể tứ bội (kẻ tứ giác, giao tử là các cạnh và đỉnh của tứ giác)
Cơ thể A A A A1 2 4 4sinh ra 4 loại giao tử là 1A A : 2A A : 2A A :1A A1 2 1 4 2 4 4 4
Cơ thể A A A A1 3 4 4 sinh ra 4 loại giao tử là 1A A : 2A A : 2A A :1A A1 3 1 4 3 4 4 4
Bước 2: Xác định tỉ lệ kiểu hình:
Kiểu hình A4 (hoa trắng) có tỉ lệ = tỉ lệ giao tử A4A4 của đực x tỉ lệ giao tử A4A4 của cái 1 1x 1
6 6 36
Kiểu hình A3 (hoa hồng) có tỉ lệ = (kiểu hình A3 + kiểu hình A4) - kiểu hình A4