Mục tiêu: + Kiến thức: Hs phải nắm kĩ các kiến thức định nghĩa mặt cầu, sự tương giao của mặt cầu với mặt phẳng, đường thẳng và công thức diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu.. + Kĩ năn
Trang 1Ngày soạn: 15/11/2009
Tiết PPCT: 19;20
LUYỆN TẬP MẶT CẦU
I Mục tiêu:
+ Kiến thức: Hs phải nắm kĩ các kiến thức định nghĩa mặt cầu, sự tương giao của mặt cầu
với mặt phẳng, đường thẳng và công thức diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu
+ Kĩ năng: Vận dụng kiến thức đã học để xác định mặt cầu, tính diện tích mặt cầu, thể tích khối cầu đã xác định đó
+ Tư duy :
II Chuẩn bị :
1) Giáo viên: Sách giáo viên, sách giáo khoa, giáo án, thước kẻ và compa
2) Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học và làm trước các bài tập đã cho về nhà trong sách giáo khoa
III Phương pháp dạy học:
Gợi mở, vấn đáp, giải quyết vấn đề
IV Tiến trình bài học:
1) Ổn định tổ chức: (2’) điểm danh, chia nhóm
2) Kiểm tra bài cũ: (8’)
Câu hỏi 1: Nêu định nghĩa mặt cầu ? Nêu một vài cách xác định một mặt cầu đã biết ? Câu hỏi 2: Các vị trí tương đối của đường thẳng và mặt cầu ? Từ đó suy ra điều kiện tiếp xúc của đường thẳng với mặt cầu ?
Câu hỏi 3: Nêu định nghĩa đường trung trực, mặt trung trực của đoạn thẳng
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Giải bài tập 1 trang 49 SGK
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng, trình chiếu
10’
- Cho HS nhắc lại kết quả
tập hợp điểm M nhìn
đoạn AB dưới 1 góc
vuông (hình học phẳng) ?
- Dự đoán cho kết quả
này trong không gian ?
- Nhận xét: đường tròn
đường kính AB với mặt
cầu đường kính AB
=> giải quyết chiều thuận
- Vấn đề M mặt cầu
đường kính AB =>
AMB 1V?
Trả lời: Là đường tròn đường kính AB
đường tròn đường kính AB nằm trên mặt cầu đường kính AB
Hình vẽ
(=>) vì AMB 1V => M đường tròn dường kính AB => M mặt cầu đường kính AB (<=)Nếu M mặt cầu đường kính AB => M đường tròn đường kính AB là giao của mặt cầu đường kính AB với (ABM)
=> AMB 1V Kết luận: Tập hợp các điểm M nhìn đoạn AB dưới góc vuông là mặt cầu đường kính AB
Hoạt động 2: Bài tập 2 trang 49 SGK
Trang 2TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu
12’
Giả sử I là tâm mặt cầu
ngoại tiếp S.ABCD, ta có
điều gì ?
=> Vấn đề đặt ra ta phải
tìm 1 điểm mà cách đều 5
đỉnh S, A, B, C, D
- Nhận xét 2 tam giác
ABD và SBD
- Gọi O là tâm hình
vuông ABCD => kết quả
nào ?
- Vậy điểm nào là tâm
cần tìm, bán kính mặt
cầu?
Trả lời IA = IB = IC = ID
= IS
Bằng nhau theo trường hợp C-C-C
OA = OB = OC = OD = OS
- Điểm O Bán kính r = OA= a 2
2
S
a
a a a
D C
a
A O B
a S.ABCD là hình chóp tứ giác đều
=> ABCD là hình vuông
và SA = SB = SC = SD Gọi O là tâm hình vuông, ta có 2 tam giác ABD, SBD bằng nhau
=> OS = OA
Mà OA = OB= OC= OD
=> Mặt cầu tâm O, bán kính r = OA = a 2
2
Hoạt động 3: Bài tập 3 trang 49 SGK
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu
13’
Gọi (C) là đường tròn cố
định cho trước, có tâm I
Gọi O là tâm của một mặt
cầu chứa đường tròn,
nhận xét đường OI đối
với đường tròn (C)
=> Dự đoán quĩ tích tâm
các mặt cầu chứa đường
tròn O
Trên (C) chọn 3 điểm
A,B,C gọi O là tâm mặt
cầu chứa (C) ta có kết quả
nào ?
Ta suy ra điều gì ? => O
trục đường tròn (C)
Ngược lại: Ta sẽ chọn (C)
là 1 đường tròn chứa trên
1mặt cầu có tâm trên ()?
=> O’M’ = ?
HS trả lời: OI là trục của đường tròn (C)
HS: là trục của đường tròn (C)
HS trả lời OA = OB = OC
HS: O nằm trên trục đường tròn (C) ngoại tiếp
ABC
O’M = O'I2r2 không đổi
=> M mặt cầu tâm O’
=> (C) chứa trong mặt cầu tâm O’
O
A C I
B
=> Gọi A,B,C là 3 điểm trên (C) O là tâm của một mặt cầu nào đó chứa (C)
Ta có OA = OB = OC
=> O trục của (C) (<=)O’() trục của(C)
với mọi điểm M(C) ta
O'I IM
= O'I2r2 không đổi
=> M thuộc mặt cầu tâm O’ bán kính O'I2r2
=> Kết luận: bài toán : Tập hợp cần tìm là trục đường tròn (C)
Trang 3Hoạt động 4: Bài tập 5 tráng 49 SGK
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu
8’
Nhận xét: Mặt phẳng
(ABCD) có :
- Cắt mặt cầu S(O, r)
không ? giao tuyến là gì ?
- Nhận xét MA.MB với
MC.MD nhờ kết quả nào?
- Nhận xét: Mặt phẳng
(OAB) cắt mặt cầu S(O,r)
theo giao tuyến là đường
tròn nào?
- Phương tích của M đối
với (C1) bằng các kết quả
nào ?
Trả lời: cắt
- Giao tuyến là đường tròn (C) qua 4 điểm A,B,C,D
- Bằng nhau: Theo kết quả phương tích
- Là đường tròn (C1) tâm
O bán kính r có MAB là cát tuyến
- MA.MB hoặc MO2 – r2
a)Gọi (P) là mặt phẳng tạo bởi (AB,CD)
=> (P) cắt S(O, r) theo giao tuyến là đường tròn (C) qua 4 điểm A,B,C,D
=> MA.MB = MC.MD b)Gọi (C1) là giao tuyến của S(O,r) với mp(OAB)
=> C1 có tâm O bán kính r
Ta có MA.MB = MO2-r2
= d2 – r2
Hoạt động 5: Giải bài tập 6 trang 49 SGK
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu
7’
- Nhận xét: đường tròn
giao tuyến của S(O,r) với
mặt phẳng (AMI) có các
tiếp tuyến nào?
- Nhận xét về AM và AI
Tương tự ta có kết quả
nào ?
- Nhận xét 2 tam giác
MAB và IAB
- Ta có kết quả gì ?
AM và AI
Trả lời:
AM = AI
BM = BI
MAB = IAB (C-C-C) - Gọi (C) là đường tròn
giao tuyến của mặt phẳng (AMI) và mặt cầu S(O,r) Vì AM và AI là
2 tiếp tuyến với (C) nên
AM = AI
Tương tự: BM = BI Suy ra ABM = ABI
(C-C-C)
=> AMB AIB
Hoạt động 6: bài tập 7 trang 49 SGK
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng, trình chiếu
Trang 47’
Nhắc lại tính chất : Các
đường chéo của hình hộp
chữ nhật độ dài đường
chéo của hình hộp chữ
nhật có 3 kích thước
a,b,c
=> Tâm của mặt cầu qua
A,B,C,D,A’,B’,C’,D’ của
hình hộp chữ nhật
Bán kính của mặt cầu
này
Trả lời: Đường chéo của hình hộp chữ nhật bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
a b c
Vẽ hình:
B C I
A D
O B’ C’
A’ D’ Gọi O là giao điểm của các đường chéo hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’
Ta có OA = OB = OC
=OD=OA’=OB’=OC’=OD’
=> O là tâm mặt cầu qua 8 dỉnh hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ và bán kính r = AC' 1 a2 b2 c2
b)
3’
Giao tuyến của mặt
phẳng (ABCD) với mặt
cầu trên là ?
- Tâm và bán kính của
đường tròn giao tuyến
này ?
Trả lời: Đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD
Trả lời: Trung điểm I của AC và bán kính
r = AC b2 c2
Giao của mặt phẳng (ABCD) với mặt cầu là đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD
Đường tròn này có tâm I là giao điểm của AC và BD Bán kính r = AC b2 c2
Hoạt động 7: Bài tập 10
TG Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
Ghi bảng, trình chiếu
10’
Để tính diện tích mặt
cầu thể tích khối cầu ta
phải làm gì ?
Nhắc lại công thức
diện tích khối cầu, thể
tích khối cầu ?
Hướng dẫn cách xác
định tâm mặt cầu ngoại
tiếp 1 hình chóp
- Dựng trục đường tròn
ngoại tiếp đa giác đáy
- Dựng trung trực của
Tím bán kính của mặt cầu đó
S = 4R2
V = 4
3R
3
C
M
S O
A Gọi I là trung điểm AB do
SAB vuông tại S => I là tâm
Trang 5cạnh bên cùng nằm
trong 1 mặt phẳng với
trục đươờn tròn trên
- Giao điểm của 2
đường trên là tâm của
mặt cầu
Trục đường tròn
ngoại tiếp SAB
Đường trung trực của
SC trong mp (SC,) ?
Tâm của mặt cầu
ngoại tiếp hình chóp
S.ABC
Vì SAB vuông tại S nên trục là đường thẳng () qua trung điểm của AB và vuong góc với mp(SAB)
Đường thẳng qua trung điểm SC và // SI
Giao điểm là tâm của mặt cầu
đường tròn ngoại tiếp SAB Dựng () là đường thẳng qua
I và (SAB) => là trục đường tròn ngoại tiếp SAB Trong (SC,) dựng trung trực
SC cắt () tại O => O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC
r2 = OA2 = OI2 + IA2
=
2 2 2 2 2
=> S = (a2+b2+c2)
(a b c ) a b c
4) Củng cố toàn bài: 10’
- Phát biểu định nghĩa mặt cầu, vị trí tương đối của đươờn thẳng với mặt cầu
- Cách xác định tâm của mặt cầu ngoại tiếp một hình chóp
5) Hướng dẫn làm bài ở nhà:
Bài tập 4:
Hướng dẫn: Giả sử mặt cầu S(O, R) tiếp xúc với 3 cạnh ABC lần lượt tại
A’,B’,C’ Gọi I là hình chiếu của S trên (ABC) Dự đoán I là gì của ABC ? -> Kết luận
OI là đường thẳng nào của ABC => Dự đoán
Bài 8: Hướng dẫn vẽ hình
- Giả sử tứ diện ABCD có các cạnh AB, AC, AD, CB, CD, BD lần lượt tiếp xúc với mặt cầu nào đó lần lượt tại M, N, P, Q, R, S
Khi đó: AM = AN = AP = a A
BM = BQ = BS = b
CN = CR = CS = d M N
B Q
C Rút kinh nghiệm: