Cõu 3ĐHKA.08: Khi phõn tớch thành phần một rượu ancol đơn chức X thỡ thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hidro gấp 3,625 lần khối lượng oxi.. Câu 8ĐHKA.11: Cho dãy các chất:
Trang 1TÀI LIỆU ÔN THI ĐẠI HỌC - LỚP A1
CHUYÊN ĐỀ ANCOL LÍ THUYẾT
Đề cao đẳng
Câu 1(CĐKA.07): Có bao nhiêu rượu (ancol) bậc 2 no, đơn chức, mạch hở là đồng phân cấu tạo
của nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cacbon bằng 68,18%?
Câu 2(CĐKA.07): Cho các chất sau: HO-CH2-CH2-OH (X), HO-CH2-CH2-CH2-OH (Y),
HO-CH2-CH(OH)-CH2-OH(Z), CH3-CH2-O-CH2-CH3(R), CH3-CH(OH)-CH2(OH) (T) Những chất tác dụng được với Cu(OH)2 là:
Z, T
Câu 3(CĐ.08): Khi đun nóng hỗn hợp rượu (ancol) gồm CH3OH và C2H5OH (xúc tác là H2SO4
đặc, ở 140oC) thì số ete thu được tối đa là:
Câu 4(CĐKA.10): Khả năng phản ứng thế nguyên tử clo bằng nhóm –OH của các chất được xếp
theo chiều tăng dần từ trái sang phải là:
A phenyl clorua, propyl clorua, anlyl clorua B anlyl clorua, phenyl clorua, propyl clorua
C phenyl clorua, anlyl clorua, propyl clorua D anlyl clorua, propyl clorua, phenyl clorua
Câu 5(CĐKB.11): Số ancol đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O, tác dụng
D 5
Câu 6(CĐ.12): Số ancol bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O là
Đề đại học khối B
Câu 1(ĐHKB.09): Cho các hợp chất sau: (a) HOCH2-CH2OH; (b) HOCH2-CH2-CH2OH; (c) HOCH2-CH(OH)-CH2OH;
(d) CH3-CH(OH)-CH2OH; (e) CH3-CH2OH Các chất đều tác dụng với Na, Cu(OH)2 là:
Trang 2A (a), (c), (d) B (c), (d), (f) C (a), (b), (c)
D (c), (d), (e)
Cõu 2(ĐHKB.09): Cho sơ đồ chuyển hoỏ: H SO 2 4 + HBr + Mg, etekhan
t
Butan - 2 - ol đặc X(anken) Y Z
Trong đú X, Y, Z là sản phẩm chớnh Cụng thức của Z là
A CH3-CH(MgBr)CH2-CH3 B (CH3)2CH-CH2-MgBr
C CH3-CH2-CH2 -CH2-MgBr D (CH3)3C-MgBr
Cõu 3(ĐHKB.12): Hiđrat húa 2-metylbut-2-en (điều kiện nhiệt độ, xỳc tỏc thớch hợp) thu được
sản phẩm chớnh là
A 2-metybutan-2-ol B 3-metybutan-2-ol C.3-metylbutan-1-ol D.2-metylbutan-3-ol
Đề đại học khối A
Cõu 1(ĐHKA.07): Hidrat húa hai anken chỉ tạo thành hai ancol (rượu) Hai anken đú là:
A 2-metyl propen và but-1-en B propen và but-2-en C eten và but-2-en D eten
và but-1-en
Cõu 2(ĐHKA.07): Khi tỏch nước từ một chất X cú cụng thức phõn tử C4H10O tạo thành ba anken
là đồng phõn của nhau (tớnh cả đồng phõn hỡnh học) Cụng thức cõu tạo thu gọn của X là:
A (CH3)3COH B CH3OCH2CH2CH3 C CH3CH(OH)CH2CH3 D
CH3CH(CH3)CH2OH
Cõu 3(ĐHKA.08): Khi phõn tớch thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thỡ thu được kết quả:
tổng khối lượng của cacbon và hidro gấp 3,625 lần khối lượng oxi Số đồng phõn rượu (ancol) ứng với cụng thức phõn tử của X là:
A 2 đồng phõn B 3 đồng phõn C 4 đồng phõn D 1 đồng phõn
Cõu 4(ĐHKA.08): Khi tỏc nước từ ancol 3-metyl butanol-2 (hay 3-metyl butan-2-ol), sản phẩm
chớnh thu được là:
A 3-metyl buten-3 B 2-metyl buten-2 C 3-meyl buten-2 D 3-metyl buten-1
Cõu 5(ĐHKA.09): Khi đốt chỏy hoàn toàn m gam hh hai ancol no, đơn chức, mạch hở thu được V
lớt khớ CO2 (ở đktc) và a gam H2O Biểu thức liờn hệ giữa m, a và V là:
Trang 3A m = 2a – V/11,2 B m = 2a – V/22,4 C m = a – V/5,6 D m = a + V/5,6
Câu 6(ĐHKA.10): Anken X hợp nước tạo thành 3-etyl pentan-3-ol Tên của X là:
A 3-etyl pent-1-en B 2-eyl pent-2-en C 3-etyl pent-3-en D 3-etyl pent-2-en
Câu 7(ĐHKA.10): Hidro hóa chất hữu cơ X thu được (CH3)2CHCH(OH)CH3 Chất X có tên thay thế là:
A metyl isopropyl xeton B 3-metyl butan-2-on C 2-metyl butan-3-on D 3-metyl butan-2-ol
Câu 8(ĐHKA.11): Cho dãy các chất: phenyl amoni clorua, benzyl clorua, isopropyl clorua,
m-crezol, ancol benzylic, natri phenolat, anlyl clorua Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là:
Trang 5TÀI LIỆU ÔN THI ĐẠI HỌC - LỚP A1
CHUYÊN ĐỀ ANCOL BÀI TẬP
Đề cao đẳng
Dạng 1: Tính toán lượng chất
Câu 1(CĐ.12): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức, mạch hở cần vừa đủ V1
lít khí O2, thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1, V2, a là
A V1 = 2V2 - 11,2a B V1 = V2 +22,4a C V1 = V2 - 22,4a D V1 = 2V2 + 11,2a
Dạng 2: Bài toán về độ rượu
Câu 2(CĐKA.10): Cho 10 ml dung dịch ancol etylic 46o phản ứng hết với kim loại Na (dư), thu được V lít khí H2 (đktc) Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất bằng 0,8 g/ml Giá trị của V là:
Dạng 3: Xác định công thức 1 ancol
Câu 3(CĐKA.07): Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của X là: A C3H8O3 B C3H4O
C C3H8O2 D C3H8O
Câu 4(CĐ.08): Đốt cháy hoàn toàn một ancol đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ mol tương ứng là 3:2 Công thức phân tử của X là:
A C2H6O2 B C2H6O C C3H8O2 D C4H10O2
Câu 4’(CĐ.13): Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X cần vừa đủ 8,96 lít khí O2(đktc) thu được 6,72 lít khí CO2(đktc) và 7,2 gam H O2 Biết X có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 Tên của X là
A propan-1,3-điol B glixerol C propan-1,2-điol D etylen glicol
Trang 6Câu 5’(CĐ.13): Đốt cháy hoàn toàn 1 mol ancol no, mạch hở X cần vừa đủ 3,5 mol O2 Công thức phân tử của X là: A C H O 3 8 3 B C H O 2 6 C C H O 2 6 2 D C H O 3 8 2
Dạng 4: Xác định công thức 2 ancol
Câu 5(CĐKA.07): Cho hh hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hh Z gồm hai rượu (ancol) X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hh Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó có nồng
độ NaOH bằng 0,05M Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là: A C2H5OH và C3H7OH B
C3H7OH và C4H9OH C C2H5OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH
Câu 6(CĐ.08): Đốt cháy hoàn toàn hh M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp nhau,
thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khác cho 0,25 mol hh M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2 Công thức phân tử của X và Y là:
A C2H6O2, C3H8O2 B C2H6O, CH4O C C3H6O, C4H8O D C2H6O,
C3H8O
Câu 6’(CĐ.13): Hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, đồng đẳng kế tiếp Đun nóng 16,6 gam X với
H SO đặc ở 1400C, thu được 13,9 gam hỗn hợp ete (không có sản phẩm hữu cơ nào khác) Biết với phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của hai ancol trong X là
A C H OH3 7 và C H OH4 9 B CH OH3 và C H OH2 5
C C H OH2 5 và C H OH3 7 D C H OH3 5 và C H OH4 7
Dạng 5: Bài toán tách nước của ancol {anken, ete}
Câu 7(CĐKA.07): Khi thực hiện phản ứng tách nước đối với rượu (ancol) X, chỉ thu được một
anken duy nhất Oxi hóa hoàn toàn một lượng chất X, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O
Câu 8(CĐKB.11): Đốt cháy hoàn toàn một lượng hh X gồm 3 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng thu
được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 9,90 gam H2O Nếu đun nóng cũng lượng hh X như trên với H2SO4
đặc ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là:
A 4,20 gam B 7,40 gam C 6,45 gam D 5,46 gam
Đề đại học khối B
Dạng 1: Tính toán lượng chất
Trang 7Câu 1(ĐHKB.10): Đốt cháy hoàn toàn một lượng hh X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở,
có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là:
Câu 2(ĐHKB.12): Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol và glixerol Đốt cháy hoàn
toàn m gam X thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) Cũng m gam X trên cho tác dụng với Na dư thu được tối đa V lít khí H2 (đktc) Giá trị của V là
6,72
Câu 3(ĐHKB.12): Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol, thu được 13,44 lít khí
CO2 (đktc) và 15,3 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư), thu được 4,48 lít khí
H2 (đktc) Giá trị của m là
D 16,9
Câu 3’(ĐHKB.13): Hỗn hợp X gồm ancol metylic, etylen glicol Cho m gam X phản ứng hoàn
toàn với Na dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được a gam
CO2 Giá trị của a là
Dạng 2: Bài toán về độ rượu
Dạng 3: Xác định công thức 1 ancol
Câu 4(ĐHKB.07): Cho m gam một ancol (rượu) no, đơn chức X qua bình đựng CuO (dư), nung
nóng Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hidro là 15,5 Giá trị của m là: A 0,92 B 0,32
Dạng 4: Xác định công thức 2 ancol
Dạng 5: Bài toán tách nước của ancol {anken, ete}
Câu 5(ĐHKB.08): Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với Y là 1,6428 Công thức phân tử của X là:
Trang 8A C3H8O B C2H6O C CH4O D C4H8O
Câu 6(ĐHKB.08): Đun nóng hh gồm 2 rượu đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC Sau khi phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hh gồm ba ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai ancol trên là: A.CH3OH và C2H5OH B C2H5OH và C3H7OH
C C3H5OH và C4H7OH D C3H7OH và C4H9OH
Câu 7(ĐHKB.10): Đốt cháy hoàn toàn m gam hh X gồm ba ancol (đơn chức, thuộc cùng dãy đồng
đẳng), thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 11,7 gam H2O Mặt khác, nếu đun nóng m gam X với
H2SO4 đặc thì tổng khối lượng ete tối đa thu được là: A 7,85 gam B 7,40 gam
C 6,50 gam D 5,60 gam
Câu 8(ĐHKB.11): Chia hh gồm hai ancol đơn chức X và Y (phân tử khối của X < Y) là đồng
đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau: Phần 1: Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít
CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O
Phần 2: Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 140oC tạo thành 1,25 gam hh ba ete Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp ba ete trên, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiệu suất phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là:
A 30% và 30% B 25% và 35% C 40% và 20% D 20% và 40%
Đề đại học khối A
Dạng 1: Tính toán lượng chất
Câu 1(ĐHKA.10): Đốt cháy hoàn toàn m gam hh 3 ancol đơn chức, thuộc cùng dãy đồng đẳng,
thu được 3,808 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O Giá trị của m là:
D 5,72
Câu 2(ĐHKA.12): Trong ancol X, oxi chiếm 26,667% về khối lượng Đun nóng X với H2SO4 đặc thu được anken Y Phân tử khối của Y là
Câu 3(ĐHKA.13): Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 0,07 mol một ancol đa chức và 0,03 mol
một ancol không no, có một liên kết đôi, mạch hở, thu được 0,23 mol khí CO2 và m gam H2O Giá trị của m là
Trang 9Câu 4(ĐHKA.13): Hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và glixerol Đốt cháy hoàn toàn m
gam X, thu được 15,68 lít khó CO2 (đktc) và 18 gam H2O Mặt khác, 80 gam X hòa tan được tối
đa 29,4 gam Cu(OH)2 Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là
Dạng 2: Bài toán về độ rượu
Câu 1(ĐHKA.13): Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng
90%) Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa Giá trị của m là
Dạng 3: Xác định công thức 1 ancol
Câu 3(ĐHKA.09): Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí
O2 (ở đktc) Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là:
A 4,9 và glixerol B 4,9 và propan-1,2-điol C 4,9 và propan-1,3-điol D 9,8 và propan-1,2-điol
Câu 4(ĐHKA.10): Tách nước hỗn hợp gồm ancol etylic và ancol Y chỉ tạo ra 2 anken Đốt cháy
cùng số mol mỗi ancol thì lượng nước sinh ra từ ancol này bằng 5/3 lần lượng nước sinh ra từ ancol kia Ancol Y là:
A CH3-CH2-CH(OH)-CH3 B CH3-CH2-CH2-CH2-OH
C CH3-CH2-CH2-OH D CH3-CH(OH)-CH3
Câu 5(ĐHKA.12): Đốt cháy hoàn toàn một lượng ancol X tạo ra 0,4 mol CO2 và 0,5 mol H2O X tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam Oxi hóa X bằng CuO tạo hợp chất hữu cơ
đa chất Y Nhận xét nào sau đây đúng với X?
A X làm mất màu nước brom
B Trong X có hai nhóm –OH liên kết với hai nguyên tử cacbon bậc hai
C Trong X có ba nhóm –CH3
D Hiđrat hóa but-2-en thu được X
Dạng 4: Xác định công thức 2 ancol
Trang 10Câu 6(ĐHKA.07): Cho 15,6 gam hh hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác
dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn Hai ancol đó là:
A C3H5OH và C4H7OH B C2H5OH và C3H7OH C C3H7OH và C4H9OH D CH3OH và
C2H5OH
Câu 7(ĐHKA.09): Cho hh X gồm hai ancol đa chức, mạch hở, thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt
cháy hoàn toàn hh X, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3:4 Hai ancol đó là:
A C2H5OH và C4H9OH B C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
C C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3 D C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2
Dạng 5: Bài toán tách nước của ancol {anken, ete}
Câu 8(ĐHKA.09): Đun nóng hh hai ancol đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hh gồm các ete Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) và 7,2 gam H2O Hai ancol đó là:
A CH3OH và C3H7OH C C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH
B C2H5OH và CH3OH D CH3OH và CH3-CH2-CH2-OH
“Vàng kim có cái giá của nó, kiến thức thì vô giá Không kho báu nào bằng học thức hãy tích lũy lấy nó lúc bạn còn đủ sức”
Tăng Văn Bình, thủ khoa trường ĐH Ngoại thương, người duy nhất đạt điểm tuyệt đối 30/30 trong kỳ thi ĐH tiết lộ bí quyết ôn luyện
Giải đề - luyện kỹ năng phản xạ
Là một dân chuyên Toán đúng “hiệu”, nhưng Bình đã “vượt mặt” các thí sinh chuyên Hóa và Lý khi giành trọn điểm 10 hai môn này về tay mình Nói về bí quyết, Bình chia sẻ: Đó là nhờ việc giải
Trang 11đề Tôi sưu tầm rất nhiều đề từ thầy cô, bạn bè, các anh chị khóa trên hoặc tìm kiếm ở trên mạng Làm đề giúp tôi rèn luyện được kỹ năng phản xạ nhanh trước mọi đề thi” Không nhớ chính xác mình đã giải bao nhiều bộ đề thi nhưng “nếu đóng lại chắc cũng gần bằng một cuốn “từ điển”, thủ khoa hóm hỉnh nói
Mỗi khi giải đề, Bình hẹn giờ làm theo thời gian quy định của đề thi Những bài đơn giản Bình cố gắng giải một cách nhanh chóng Có những bài hóc búa đành phải “bó tay”, Bình sẽ đánh dấu lại
và nhờ đến sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè
Những phương pháp, mẹo giải độc đáo hay những chỗ mình còn làm chậm Bình đều ghi vào một quyển vở mà cậu đặt tên là “vở lưu ý” để sau này xem lại Ngoài ra, trong quá trình giải đề, Bình cũng học cách trình bày ngắn gọn, dễ hiểu nhất nhằm “tạo thiện cảm cho người chấm”
Trong các đề thi ĐH, bài toán bất đẳng thức được xem là bài “lấy điểm 10” Đó là dạng toán chứa nhiều xảo thuật và lắt léo Vì vậy, ngay trong quá trình giải đề, Bình đã tập cho mình cách định hướng đường đi, đưa về dạng quen thuộc, “và cũng không nên mất quá nhiều thời gian cho nó mà tập trung giải những bài toán khác” Với toán hình học, ngoài việc cần nắm vững các định lý, tính chất, theo thủ khoa cũng cần biết tưởng tượng các hình ra trong đầu
Ôn thi trắc nghiệm - chú ý cái “ngoài lề”
Đề thi môn trắc nghiệm thường là những điều “nhỏ nhặt” mà trong quá trình học nhiều người đã
vô tình bỏ qua Nó có thể là một ghi chú nhỏ, hay là một bài thí nghiệm, đọc thêm trong SGK Bởi vậy “khi ôn thi các môn trắc nhiệm cần ghi nhớ những cái “ngoài lề”
Trong quá trình luyện môn trắc nghiệm, cần biết cách phân dạng bài tập, theo cậu “quan trọng là
có bao nhiêu dạng chứ không phải có bao nhiêu bài” Học thứ tự, xong một dạng, một chương cần phải tổng quát để tìm ra các dạng bài và cách giải chung trong đó
Với môn Lý cần nắm chắc lý thuyết và các bài tập trong SGK, đặc biệt là sách lớp 12 Tìm kiếm những đề thi hay, nâng cao dần để làm quen với nhiều dạng khác nhau và hiểu sâu hơn vấn đề Học tự luận rồi mới chuyển sang làm trắc nghiệm để rèn luyện tư duy hệ thống
Với môn Hóa vất vả hơn một chút khi phải nắm chắc kiến thức của cả 3 SGK, trọng tâm là lớp 11
và 12 Khi ôn cần phân loại các dạng bài và tìm ra cách giải nhanh nhất, có thể là các mẹo vặt như
áp dụng định luật bảo toàn, tăng giảm khối lượng, ô xi hóa khử…
Vào tháng nước rút chuẩn bị cho kỳ thi, theo kinh nghiệm của Bình, lúc này không nhất thiết phải