- Trong các người con thế hệ thứ III 1 - 5, người con nào là kết quả của tái tổ hợp trao đổi chéo giữa hai gen, người con nào thì không, người nào không xác định được.. Câu 3: 3,0điểm C
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LONG AN
ĐỀ DỰ BỊ
(Đề thi có 02 trang)
KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 12 VÒNG II
MÔN THI: SINH HỌC
NGÀY THI: 9/11/2013 (Ngày thi thứ 2)
THỜI GIAN THI: 180phút (không kể phát đề)
Câu 1: (3,0điểm)
a Hãy cho biết các chất sau đi qua màng sinh chất bằng cách nào:
- Testostêron - Prôtêin - Glucôzơ
- CO2, O2. - Các ion - Các mảnh vỡ của tế bào
b Tại sao phần lớn các thuốc chữa bệnh được sản xuất dưới dạng muối?
c Bổ quả táo để trên đĩa, một lúc sau thấy bề mặt miếng táo bị thâm lại Để tránh hiện tượng này, sau khi bổ táo chúng ta xát nước chanh lên bề mặt các miếng táo thì bề mặt miếng táo không bị thâm Hãy giải thích hai hiện tượng trên?
Câu 2: (2,5điểm)
Bệnh máu khó đông (a) và bệnh mù màu đỏ - lục (b), hai alen tương ứng qui định máu đông bình thường và phân biệt màu rõ cùng nằm trên nhiễm sắc thể X qui định, cách nhau 12 cM Theo sơ đồ phả hệ trên, hãy cho biết:
a - Xác định kiểu gen của cặp bố mẹ ở thế hệ thứ II?
- Trong các người con thế hệ thứ III (1 - 5), người con nào là kết quả của tái tổ hợp (trao đổi chéo) giữa hai gen, người con nào thì không, người nào không xác định được? Giải thích?
b Hiện nay, người phụ nữ II1 lại đang mang thai, xác suất người phụ nữ này sinh một bé trai bình thường (không mắc cả hai bệnh di truyền trên) là bao nhiêu? Giải thích?
Câu 3: (3,0điểm)
Cho biết các phân tử tARN mang các bộ ba đối mã tương ứng với các axit amin như sau:
Đối mã AGA Axit amin: xêrin Đối mã AXA Axit amin: xystêin Đối mã GGG Axit amin: prôlin Đối mã AUA Axit amin: tyrôzin Đối mã AXX Axit amin: triptôphan Đối mã AAX Axit amin: lơxin
Đối mã UAX Axit amin: Mêtiônin
Trong quá trình tổng hợp một phân tử prôtêin, phân tử mARN đã mã hóa được 50 xêrin; 70 prôlin ;
80 triptôphan, 90 xystêin, 100 tyrôzin và 105 lơxin, 4 mêtiônin
a Tính chiều dài của phân tử mARN
b Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit trên các bộ ba đối mã của các tARN đã được sử dụng
Nam máu khó đông Nam mù màu, máu khó đông
Nam bình thường Nữ bình thường
Nữ máu khó đông
I
II
III
Qui định
Trang 2c Tính số lượng từng loại ribônuclêôtit của phân tử mARN và số lượng từng loại nuclêôtit trên của gen đã điều khiển quá trình trên Cho biết mã kết thúc phân tử mARN là UAG
Câu 4: (1,5điểm)
Xét một locut gen nằm trên nhiễm sắc thể thường của ba quần thể cùng loài:
- Quần thể (I) có 2 alen
- Quần thể (II) có 3 alen
- Quần thể (III) có 36 kiểu khác nhau
Nếu tần số các alen của locut trên trong mỗi quần thể bằng nhau thì quần thể nào có năng suất cao hơn? Vì sao?
Câu 5: (2,0điểm)
Dựa vào lí thuyết tiến hóa, hãy giải thích vì sao một quần thể động vật sinh sản hữu tính sau khi bị suy giảm số lượng quá mức do yếu tố ngẫu nhiên, được phục hồi số lượng như ban đầu nhưng vẫn
có nguy cơ bị tuyệt chủng Trong hoàn cảnh đó, để làm giảm nguy cơ tuyệt chủng của quần thể nên
áp dụng những biện pháp gì? Giải thích?
Câu 6: (2,0điểm)
a Thế nào là áp lực của quá trình đột biến?
b Giả thiết đột biến thuận (A a) với tần số u, đột biến nghịch (a A) với tần số v
Nếu v = 0 và u > 0 sẽ làm cho tần số A giảm dần Qui ước tần số alen A ở thế hệ khởi đầu là p0, hãy lập công thức tính tần số pn của alen A sau n thế hệ
c Giả sử 1 lôcut có 2 alen A và a, thế hệ ban đầu có tần số tương đối của alen A là p0 Quá trình đột biến làm cho A → a với tần số u = 10-5
+ Để p0 giảm đi
2
1 phải cần bao nhiêu thế hệ? Giải thích?
+ Từ đó em có nhận xét gì về vai trò của quá trình đột biến trong tiến hoá?
Câu 7: (1,5điểm)
Ảnh hưởng của mật độ ruồi giấm lên tuổi thọ của chúng như sau:
Mật độ trung
bình (số ruồi)
1,8 3,3 5,0 6,7 8,2 12,4 20,7 28,9 44,7 59,7 74,5
Tuổi thọ trung
bình (ngày)
27,3 29,3 34,5 34,2 36,2 37,5 37,6 39,4 40,0 32,3 27,3
Phân tích mối quan hệ cùng loài của các cá thể ruồi giấm khi mật độ của chúng nằm trong và ngoài giới hạn trên Qua đó rút ra kết luận chung về mối quan hệ cùng loài?
Câu 8: (2,0điểm)
Trong một khu rừng đước, người ta phát hiện của 5 quần thể chim ăn cá sinh sống với tập tính bắt mồi như sau:
- Diệc xám: rình mồi một cách thụ động trên cây đước
- Diệc nâu: lội qua các lạch nhỏ để tìm mồi ở dưới đáy
- Cò bạch: dùng chân xua nước đề đánh bắt cá
- Cò lửa: dùng chân xua nước, dang cánh che ánh sáng làm cá sợ hãi để bắt mồi một cách dễ dàng
- Cò xanh có tầm vóc lớn, chân cao, mỏ dài nên có thể lội xuống sâu để bắt cá, nơi các loài khác không thể tìm mồi được
a Hãy cho biết các loài trên có cùng ổ sinh thái không? Chúng có cạnh tranh với nhau không?
b Cho biết diễn thế sinh thái đã tạo ra khu rừng đước nói trên thuộc loại diễn thế nào? Nêu diễn biến của nó
Trang 3c Điều gì sẽ xảy ra giữa các quần thể chim nếu số lượng cá trong khu vực tăng lên cá thể đáng kể? Giải thích và nêu lên ý nghĩa
Câu 9: (1,25điểm)
a Phương pháp đánh bắt và thả lại chỉ phản ánh đúng số lượng cá thể của quần thể khi nào?
b Điều kiện quang trọng của phương pháp đánh dấu - bắt lại là các cá thể được đánh dấu có cùng khả năng bị bắt lại với các cá thể chưa được đánh dấu Hãy cho biết điều gì xảy ra trong trường hợp điều kiện đó không được thực hiện, giải thích
Câu 10: (1,25điểm)
a Biển khơi thường chia thành hai tầng: tầng trên có năng suất sơ cấp, còn tầng dưới thì không có năng suất này Nhân tố sinh thái nào đã tạo nên sự sai khác đó? Giải thích?
b Có ba loại hình tháp sinh khối (kg/ha) đặc trưng cho ba hệ sinh thái như sau:
Dựa vào ba loại hình tháp trên, hãy cho biết hệ sinh thái nào bền vững nhất? Hệ sinh thái nào kém bền vững nhất?
-Hết -Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh: Số báo danh: