1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số đề thi học sinh giỏi tỉnh Lâm Đồng: Môn Hóa học

28 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 428,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp các bạn đang học chuyên ngành Hóa học có thêm tài liệu tham khảo trong quá trình học tập và ôn thi, mời các bạn cùng tham khảo một số đề thi học sinh giỏi tỉnh Lâm Đồng Môn Hóa học dưới đây. Hy vọng nội dung đề thi sẽ giúp các bạn tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

Trang 1

và khi cho thêm NaOH vào hỗn hợp phản ứng Giải thích dựa vào

cơ chế phản ứng

b Viết phương trình phản ứng khi cho xiclo penten lần lượt tác dụngvới dung dịch Br2/CCl4, dung dịch KMnO4/H2O Cho biết cấu tạo củasản phẩm

o Z cho phản ứng tráng gương

2 Viết công thức cấu tạo các đồng phân với công thức phân tử

C5H6O4 biết rằng khi thuỷ phân chúng bằng dung dịch NaOH thì thuđược chỉ một muối và một rượu đầu không phải là hợp chất tạpchức

3 Hạt độc sâm có độc tố tên là coniin Coniin có khối lượng phân tửbằng 127 đ.v.C, chứa 75,60% C, 13,38% H theo khối lượng Coniinlàmxanh quỳ tím ẩm, không làm mất màu dung dịch Br2/CCl4 cũngkhông làm mất màu dung dịch thuốc tím Khi dehidro hoá coniin thì thu

Trang 2

được chất A (C8H11N) Khi oxi hoá A thì thu được một hợp chất dị vòng Bcó công thức C5H4N-COOH

Biết rằng trong cả hai phản ứng trên không có sự đóng hay mởvòng và ở phân tử coniin không có C bậc ba

a Xác định công thức cấu tạo của coniin và cho biết bậc amin củaconiin A, B Vì sao khối lượng phân tử của coniin, của A, B đều làsố lẻ

b Để tách lấy coniin từ hạt độc sâm với hiệu suất và độ tinhkhiết cao nên chiết với dung môi nào sau đay (có giải thích):Nước, rượu êtylic, dung dịch NaOH, dung dịch HCl

Bài III:

1 Cho hỗn hợp khí A gồm một anken E và H2 có tỷ lệ mol 1:1 (ở đktc).Cho hỗn hợp A đi qua ống sứ chứa Ni nung nóng được hỗn hợp khí Bcó tỷ khối hơi đối với H2 là 23,2

a Tìm công thức phân tử của anken và tính hiệu suất phản ứng

b Từ B và các chất vô cơ cần thiết, hãy điều chế m-bromphenol

c E có 6 đồng phân lần lượt kí hiệu là E, F, G, H, I, J

- E, F, G, H làm mất màu dung dịch brom còn I, J thì không

- E, F, G cộng H2 cho sản phẩm hoàn toàn giống hệt nhau

- I có điểm sôi cao hơn J, G có điểm sôi cao hơn F

Xác định công thức cấu tạo của từng đồng phân

2 Vẽ cấu trạng lệch và che khuất (theo phép chiếu Newman) của metyl butan theo thức tự năng lượng tăng dần

2-3 Inden có công thức phân tử C9H8 có các tính chất sau:

- Làm phai màu dung dịch brôm và dung dịch KmnO4 loãng

- Hấp thụ nhanh 1 mol h2 cho indan có công thức phân tử C9H10

- Tác dụng với H2 dư (Ni, t0C) tạo hợp chất C9H16

- Bị oxi hoá bởi dung dịch KMnO4/H2SO4 tạo axit phtalic

Xác định công thức cấu tạo của inden và viết các phương trình phảnứng xảy ra

Bài IV:

Khi cho PVC tác dụng với Zn trong rượu thì thấy tách ra ZnCl2 và thu đượcpolime có chứa 20,82% Cl Polime không có chứa nối đôi và không cótính dẻo như PVC

a Kết quả trên cho biết gì về cấu tạo của PVC (sự phân bố cácnguyên tử clo trong mạch polime) và về cấu tạo của polime mới thuđược

b Tính % mắc xích vinylclorua đã bị tách clo bởi Zn

Trang 3

Cho dung dịch A phản ứng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa rồiđem nung trong không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn A1.Trộn A1 với bột nhôm rồi nung ở nhiệt độ cao thu được hỗn hợp A2

gồm các oxit trong đó có FenOm Hoà tan A2 trong dung dịch HNO3 thì thuđược chất khí dễ hoá nâu ngoài không khí

Viết đầy đủ các phương trình phản ứng xảy ra trong các quá trìnhthí nghiệm trên

2 Có 5 dung dịch đánh số từ 1 đến 5, đó là những dung dịch Ba(NO3)2,

Na2CO3, MgCl2, K2SO4 và Na3PO4 ( số thứ tự không theo trật tự các chấthoá học) Xác định tên các chất được đánh số Biết rằng:

- Dung dịch 1 tạo thành kết tủa trắng với các dung dịch 3 và 4

- Dung dịch 2 tạo kết tủa trắng với dung dịch 4

- Dung dịch 3 tạo kết tủa trắng với dung dịch 1, 5

- Dung dịch 4 tạo kết tủa trắng với các dung dịch 1, 2, 5

Kết tủa sinh ra do dung dịch 1 và dung dịch 3 bị phân huỷ ở nhiệt độcao, tạo ra oxit kim loại

Bài II:

1 Năng lượng phát ra (+) hay thu vào (-) khi có một electron kết hợp vàomột nguyên tử tự do ở trạng thái khí, tạo thành một ion âm, đượcgọi là ái lực với electron của nguyên tử

Người ta đo được giá trị ái lực electron (A) của một vài nguyên tốxếp theo thứ tự số điện tích hạt nhân (Z) tăng dần thuộc các chukỳ nhỏ như sau:

b Tại sao nguyên tố (A) có A < 0 (eV)

c Dự đoán A của các nguyên tố (Z – 3), nguyên tố (Z + 10) có trịsố âm hay dương, giải thích

d Đơn chất của (H) có nhiệt độ nóng chảy cao hay thấp, vì sao?

e Cho biết một vài hợp chất của những nguyên tố có tính chấthoá học giống như (D)

2 Có các muối sau: NH4NO2, (CH3COO)2Ca, NH4NO3, NaClO2, KMnO4, NaN3,

Hg2(NO3)2, Ga(NO3)3 Lần lượt cho vào chén sứ, đem nung trong tủ hốt,sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, để nguội thì thấy có các chénsứ không còn lại gì cả, có chén sứ còn lại chất rắn Hãy xác địnhmuối nào phù hợp với hiện tượng trên?

Viết các phương trình phản ứng xảy ra

3 Ion R2+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5

a Hãy xác định vị trí của R trong bảng HTTH, R là nguyên tố gì?

b Cho biết RO là oxit bazơ, RO2 là oxit lưỡng tính, R2O7 là oxit axit Viếtphương trình phản ứng xảy ra khi cho các oxit trên tác dụng với

Trang 4

dung dịch HCl, NaOH và RO2 tác dụng với axit oxalic (trong môitrường H2SO4).

- Sự biến thiên của moment lưỡng cực của các hidrôhalogenua HX(khí)

- Tại sao moment lưỡng cực của các mêtyl halogenua có sự biếnthiên sau:

CH3F: 1,82 D; CH3Cl: 1,94 D; CH3Br: 1,79D; CH3I: 1,64D

3 Có kết tủa Mg(OH)2 tạo thành hay không khi:

- Trộn 100 ml dung dịch Mg(NO3)2 1,5.10-3M với 50 ml dung dịch NaOH3.10-3M

- Trộn hai thể tích bằng nhau của hai dung dịch Mg(NO3)2 2.10-3M vàdung dịch NH3 4.10-3M

Biết rằng T Mg(OH)2 = 1.10-11 và Kb (NH3) = 1,58.10-5

Bài IV:

1 Khí NO tác dụng với khí H2 theo phản ứng: 2NO + 2H2 ¾¾® 2H2O + N2

- Hãy xác định bậc của phản ứng, biết rằng nếu dùng lượng dưlớn H2 thì tốc độ phản ứng là bậc 2 đối với NO, nếu dùng lượng

dư lớn NO thì tốc độ phản ứng là bậc 2 đối với H2

- Hãy cho biết mối liên quan giữa tốc độ tiêu hao NO, H2 với tốcđộ hình thành N2, H2O

2 Có dung dịch (A) CH3COOH 0.1M, Ka(CH3COOH) = 1,58.10-5

a Cần bao nhiêu mol CH3COOH cho vào 1 lít dung dịch (A) để độ điện licủa axit giảm đi một nửa Tính pH của dung dịch mới

b Tính pH của dung dịch thu được khi thêm vào 1 lít dung dịch (A):

Trang 5

1 Viết phương trình phản ứng khi cho dung dịch NaOH dư tác dụng với:

CH3COOC2H5; CH3COOC6H5, ClH3NCH2COOH; CH3COOCH2CH2OCOH; CH3COOC2H5

2 Hoàn thành sơ đồ phản ứng:

Propanol-2 →C3H6 +Br2→A KOH đặ c/Rượu→B →Trùng hợp C →KMnO 4 D

Biết C là dẫn xuất của benzen và D là muối kali của axit hữu cơ trong phân tử có 3 nhóm cacboxil

Câu 2: (4 điểm)

1 X, Y là hai hidrocacbon đồng phân

Hidro hoá hoá toàn X thu được 1,3-đietyl ciclohexan Hidro hoá hoàn toàn Y theo tỷ lệ 1:5 X tác dụng với dung dịch brôm theo tỷ lệ mol 1:3, Y không tác dụng với dung dịch brôm Tìm Công thức cấu tạo của X và Y

2 Cho sơ đồ biến hoá sau:

Natriphenolat →Áp suất cao+ CO 2 A1 +H SO2 4→ A

A + B → C8H8O3 (dầu nóng xoa bóp) + H2O

A + C → C9H8O4 (aspirin) + CH3COOH

Hoàn thành các phương trình phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo Giải thích cơ chế phản ứng tạo thành A1 Cho biết A là dẫn xuất của benzen chứa hai nhóm chức ở vị trí ortho đối với nhau

Câu 3: (3,5 điểm)

1 Theo phép chiếu Newman, hãy vẽ các cấu dạng bền nhất của

êtylamin, êtylenglicol, buten-1, butadien-1,3

2 a Khi phân tích một loại cao su lưu hoá người ta thấy hàm lượng lưu

huỳnh chiếm 4% ( theo khối lượng)

Giả sử cần nối lưu huỳnh trong cao su lưu hoá đều ở dạng cầu disunfua Hãy tính trung bình mấy mắt xích có một cầu nối disunfua trong loại cao su này

b Sơn vỏ tàu biển được chế tạo bằng cách clo hoá cao su tự nhiên với hàm lượng clo bằng 60% Từ hàm lượng clo này, hãy đề nghị quá trình clo hoá và viết các phương trình phản ứng qua các giai đoạn

Giải thích tại sao loại cao lưu hoá này bền với dầu mỡ và các dung môi hữu cơ

b Giải thích tại sao –CH3 trong phân tử chất (2) có thể tự quay tự do

c So sánh độ dài liên kết C-H, những liên kết C-C trong phân tử chất (2) Giải thích

2 Khi đun nóng hỗn hợp gồm butadien-1,3 và etylen xảy ra phản ứng cộng đóng vòng Diels-Alder tạo thành xiclohexen Phản ứng này sẽ trở nên dễ dàng hơn nếu thay nguyên tử H trong êtylen bằng nhóm hút electron như –COOH, -COOR, -CHO … và thay H trong butadien bằng nhóm đẩy electron như –CH3, -C2H5 …

a Khi tham gia phản ứng, butadien có cấu trúc không gian như thế nào? Viết phương trình phản ứng xảy ra giữa butadien-1,3 và rtylen

Trang 6

b đun nóng trans-pentadien-1,3 với axit acrilic và isopren với mêtylacilat.Viết các phương trình phản ứng xảy ra với công thức cấu tạo củasản phẩm chính.

c so sánh tốc độ phản ứng khi đun nóng mỗi dien sau với axit acrilic Giải thích

- 2-metyl butadien-1,3 và 2-clo butadien-1,3

- cis-pentadien-1,3 và trans-pentadien-1,3

Câu 5: (3,5 điểm)

1 Andehitfomic, axeton tác dụng với nước trong một phản ứng thuận nghịch để tạo ra sản phẩm không bền gọi là gem-diol

a Viết phương trình phản ứng

b Aùp dụng để giải thích các trường hợp sau:

- Ninhydrin có thể tồn tại dưới dạng monohidrat

Vậy nhóm cacboxyl nào sẽ bị hidrat hoá

- Khi chiết tách axêton (CH3)2C=16O từ H2O giàu 18O thì thu được (CH3)2C= 18O

2 Cho ba chất phênol, anilin, axit 2-aminobenzoic

a Viết các phương trình phản ứng khi cho dung dịch brom đến dư vào dung dịch phenol, anilin Cho biết hiện tượng gì xảy ra

b Hidrohoá axit 2-aminobenzoic người ta thu được một aminoaxit khác Hai amino axit này có một số tính chất trái ngược nhau Dùng côngthức cấu tạo để giải thích

3 Epiclohidrin là một epoxit, nguyên liệu chính để chế tạo nhựa epoxi dùng làm keo dán kim loại, kính, sành sứ Epiclohidrin phản ứng với

C6H5MgBr tạo thành C6H5CH2CH(OH)CH2Cl

a Xác định công thức cấu tạo của epiclohidrin

b Viết các phương trình phản ứng khi cho epiclhidrin tác dụng với rượu etylic, dung dịch NH3 và khi epiclohidrin bị thuỷ phân trong môi

trường kiềm

c Để điều chế nhựa epoxi, người ta đun nóng epiclohidrin với

bisphenol-A (2,2-bis-[p-hidroxiphenyl] propan Viết phương trình phản ứng

d Khi trộn nhựa epoxi nói trên với một amin đa chức ví dụ như với N(CH2CH2NH2)3 thì sẽ thu được polime mạng không gian Giải thích

Trang 7

3 Chọn 3 muối với 3 gốc axit khác nhau để cho phản ứng hoá học sauxảy ra hoàn toàn Viết phương trình phản ứng.

- Cho F2 đi qua dung dịch NaOH 2% lạnh

2 Có 8 ống nghiệm mất nhãn chứa các dung dịch NH4Cl 1M, BaCl2 0,2M,HCl 1M, C6H5ONa 0,2M, Na2CO3 0,1M, NaOH 1M, Na2SO4 0,1M và H2SO4

Chỉ được dùng quì tím, hãy nhận biết hoá chất chứa trong mỗi ốngnghiệm

3 Cho H2S lội chậm qua dung dịch A gồm AlCl3, NH4Cl, FeCl3 và CuCl2 (nồngđộ mỗi chất xấp xỉ 0,1M) cho đến bão hoà thu được kết tủa vàdung dịch B

a Cho biết các chật trong kết tủa và trong dung dịch B

b Thêm dần dung dịch NH3 vào dung dịch B cho đến dư Có hiệntượng gì xảy ra? Viết tất cả các phươngtrình phản ứng ion đã xảyra

Câu 3: (3,5 điểm)

1 Để phát hiện oxi có trong một hỗn hợp khí người ta dùng dung dịchphức đồng Dung dịch phức đồng này được điều chế bằng cách chocác phoi đồng vào dunmg dịch hỗn hỡp NH3 đặc + NH4Cl trong bình kín

Ở đây, ban đầu, khi có mặt NH3 + NH4Cl, Cu bị oxi có trong nước oxihoá tạo ra phức đồng màu xanh, sau đó phức đồng này bị Cu khửthành một dung dịch phức đồng khác không màu và khi tiếp xúcvới oxi, dung dịch sẽ có màu xanh trở lại Khi ngừng tiếp xúc với oxidung dịch lại mất màu do tính khử của đồng Viết các phương trìnhphản ứng để giải thích các hiện tượng trên

Trong thí nghiệm, nếu thay phoi đồng bằng phoi kẽm hoặc bạc thìcó phát hiện được oxi hoặc clo không? Viết các phương trình phảnứng để giải thích

2 HA là hợp chất khí rất độc, có thể nhận biết khi khói thuốc lá trởnên cay hoặc có trong củ sắn mì và khi đốt cháy cho ngọn lửa màutím Trong nước, HA là một axit yếu và còn xảy ra phản ứng thuỷphân tạo thành muối amoni của axit hữu cơ

Trong phòng thí nghiệm, HA có thể điều chế bằng cách nhỏ từtừ dung dịch muối NaA vào dung dịch H2SO4 đun nóng Trong tổng hợphữu cơ, điều chế HA bằng cách đun nóng ở 5000C và dưới áp suấtmột hỗn hỡp CO và NH3

Muối của HA để ngoài không khí có mùi khó chịu vì chúng bịphân huỷ chậm bới CO2 luôn có mặt trong không khí

Khi có mặt của oxi ion A- có thể tác dụng với vàng kim loại nêndùng để tách vàng ra khỏi tạp chất

a Viết phương trình phản ứng để minh hoạ các tính chất hoa 1họctrên

b Trong tự nhiên HA tồn tại đồng thời ở hai dạng đồng phân mà khiđun nóng độ dài liên kết giữa hai nguyên tử tạo thành A- tăng

Trang 8

dần Xác định công thức cấu tạo của đồng phân của HA (cógiải thích).

Câu 4: (3,5 điểm)

1 Có các phân tử và ion sau: ZnCl2, NF3, SF6, SO32-, SO2, H2SO4, [Ni(CN)4]2-

a Trên cơ sở của thuyết lai hoá, hãy cho biết dạng lai hoá củanguyên tử trung tâm và dạng hình học các phân tử trên

b Hãy giải thích sự lai hoá tạo liên kết trong phân tử ZnCl2

c So sánh góc liên kết FNF trong phân tử NF3 trong hai trường hợpxét theo thuyết công hoá trị thuần tuý và theo thuyết lai hoá

d So sánh nhiệt độ sôi giữa NH3 và NF3 Giải thích

2 Thêm từ từ từng giọt dung dịch AgNO3 vào dugn dịch chứa hỗn hợpKCl 0,1M và KI 0,001M

a Kết tủa nào sẽ xuất hiện trước

b Khi kết tủa thứ hai bắt đầu kết tủa thì nồng độ ion thứ nhấtcòn lại là bao nhiêu? (Bỏ qua sự thay đổi thể tích dung dịch khi chodung dịch AgNO3 vào)

Cho TAgCl = 1.10-10 TAgI = 1.10-16

Câu 5: (4 điểm)

1 Có cân bằng sau N2O4(k) ˆ ˆ†‡ ˆˆ 2NO2 (k)

a Cho 18,4 gam N2O4 vào bình có dung tích 5,904 lít ở 270C Lúc cânbằng áp suất của hỗn hợp khí trong bình là 1atm Tính áp suấtriêng phần của NO2 và N2O4 lúc cân bằng

b Nếu giảm áp suất của hệ lúc cân bằng xuống còn 0,5 atm thìáp suất riêng phần cùa NO2 và N2O4 lúc cân bằng là bao nhiêu?

2 Trong qúa trình xác định khí độc H2S trong không khí người ta lấy 30 lítkhông khí nhiễm H2S(cód = 1,2 g/l) cho đi chậm qua bình đựng lượng dưdung dịch CdSO4 để hấp thụ hết khí H2S Tiếp theo đem axit hoá hoàntoàn lượng kết tủa trong bình, rồi hấp thụ hết lượng khí thoát ra bằngcách cho vào ống đựng 10 ml dung dịch I2 0,0107M Lượng iod còn dưphản ứng vừa đủ với 12,85 ml dung dịch Na2S2O3 0,01344M Hãy viếtphương trình phản ứng xảy ra và tính hàm lượng H2S trong không khítheo ppm Biết rằng ppm là số microgam chất trong 1g mẫu (1 ppm =

- A, B, C là những hợp chất lưỡng tính

- Chỉ có C làm mất màu nước brom

Trang 9

- D là hợp chất trung tính

- Chất A, D có nhóm chức liên kết với nguyên tử cacbon đầu

3 Viết phương trình phản ứng có thể xảy ra giữa hai trong số các chất sau:

- Hãy tính nồng độ của este theo a lúc cân bằng

- Cho a = 2 hãy tính khối lượng este thu được?

2 Xác định công thức cấu tạo và hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

(3,6-dimetyl-1,4-4 Dự đoán hàm lượng phần trăm các sản phẩm dẫn xuất mono clo khiclo hoá 2,2,4-trimetylpentan, nếu tỷ số tốc độ phản ứng thế hydro ởcacbon bậc 1,2,3 là 1:3,3:4,4

5 Chất A có công thức phân tử C8H18 Biết A có khả năng trùng hợp, công hợp với hidro, làm mất màu dung dịch nước brôm và khi bị oxi hoá mạnh thì thu được sản phẩm:

HOOC-CH2-CH(COOH)-CH2-CH2-COOH

Xác định cấu tạo của A và viết các phương trình phản ứng

-o0o -Ngày thi: 20 -12 – 2002

Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thởi gian phát đề)

Câu 1: (2,5 điểm)

Viết các phương trình phản ứng trong các các trường hợp sau:

a Dẫn khí NO2 vào dung dịch KOH dư và sau đó cho Zn vào dung dịchsau phản ứng thì thu được NH3 và H2

b Natri tan hết trong dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa

Trang 10

c Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào các dung dịch riêng biết: HNO3, Ca(OH)2,

Na2SO4 và NaHSO4

Câu 2: (2,5 điểm)

Do nhiều nguồn ô nhiễm, trong khí quyển thường tồn tại các khí NO, CO2,

SO2 có một phần SO2 và NO bị oxi hoá Đó là nguyên nhân chủ yếulàm cho nguồn nước mưa có pH thấp hơn nhiều so với nước nguyênchất Viết các phương trình phản ứng cho những biến hoá hoá học đãxảy ra

Câu 3: (2 điểm)

Một chất X màu xanh lục nhạt, tan trong nước tạo thành dung dịch phảnứng với NH3 lúc đều cho kết tủa, sau đó kết tủa tan dần trong NH3 dưtạo thành dung dịch màu xanh đậm Thêm H2SO4 đặc vào dung dịch Xvà đun nhẹ thì hơi bay ra có mùi giấm

Cho biết X là chất gì?

Câu 4: (2 điểm)

a CO có tính chất vật lý và khả năng khử tăng lên khi ở nhiệtđộ cao giống như Nitơ Hãy căn cứ vào sự hình thành liên kếttrong phân tử CO, N2 để giải thích các tính chất này

b CO có thể khử được oxit của một số kim loại nên được dùng trongluyện kim, dễ dàng bị clo, lưu huỳnh oxi hoá khi đốt nóng Viếtphương trình phản ứng để minh hoạ

c CO là một khí độc, có trong thành phân của khói thuốc lá, khóixe… gây ảnh hưởng xấu tới môi trường Người ta dùng dung dịchmuối palađi để phát hiện vết CO và dùng dung dịch I2O5 để địnhlượng CO có trong không khí Viết các phương trình phản ứng xảyra

Câu 5: (2 điểm)

CO có khả năng phản ứng cộng với các kim loại chuyển tiếp (Ni,

Co, Fe…) tạo thành các phức chất Cabonyl kim loại Có được khả năngnày là do cặp electron tự do của cacbom trong phân tử CO và nhờcác obitan trống có được khi nguyên tử của các nguyên tố kim loạichuyển tiếp ở trạng thái kích kích Từ cơ sở lí luận đó, hãy trình bàyliên kết cho nhận trong các phân tử Cr(CO)6 và Fe(CO)5

o0o -

Trang 11

Y, Z, T là các khí thông thường, chúng tác dụng được với nhau từngđôi một.

Tỷ khối hơi của X so với Z bằng 2 và tỷ khối hơi của Y so với Tcũng bằng 2 Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 2: (2 điểm)

Cho biết trạng thái lai hoá của nguyên tử trung tâm và cấy trúchình học của các phân tử và ion sau: CO, ClF3, I3-, PF3Cl2 Vẽ hình cácdạng và cho biết trạng thái bền nhất Vì sao ClF3 bị biến dạng, I3- có

bị biến dạng như vậy không?

Câu 3: (2 điểm)

1 Một nguyên tố R tạo với oxi hai loại oxit RaOx và RbOy với a ≥ 1 và b ≤

2 Tỷ số khối lượng phân tử của 2 oxit bằng 1,25 và tỷ số % oxitrong 2 oxit bằng 1,2 (giả sử x>y)

a Xác định khối lượng nguyên tử của R Viết công thức phân tử,công thức cấu tạo của 2 oxit

b Hoà tan môt lượng oxit RaOx vào nước được dung dịch D Cho D tácdụng vừa đủ với 1,76 gam oxit M2Oz thu được 1 lít dung dịch E cónồng độ mol chất tan là 0,011M Xác định nguyên tử lượng của Mvà công thức cấu tạo của M2Oz?

2 Một dung dịch axit nồng độ 30% không hoà tan chiếc đinh sắt ởnhiệt độ thường Thêm nước cẩn thận vào dung dịch axit trên thuđược dung dịch A 100% và dung dịch này cũng không hoà tan đượcchiếc đinh sắt Nếu tiếp tục cho nước vào dungm dịch đó thu đượcdung dịch axit 30%, dung dịch này hoà tan được chiếc đinh sắt, giảiphóng khí không màu, không mùi Hãy cho biết dung dịch axit banđầu là dung dịch gì? Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong cácthí nghiệm trên

Câu 4: (3 điểm)

1 Phân biệt dung dịch các chất sau đựng trong các lọ riêng biệt:

a Chỉ dùng một thuốc thử: BaCl2, KBr, Zn(NO3)2, Na2CO3, AgNO3

b Không dùng thuốc thử: NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH

2 A là dung dịch H2SO4, B là dung dịch NaOH Trộn 0,2 lít A với 0,3 lít B thuđược 0,5 lít dung dịch C ấy 20 ml dung dịch C thêm 1 ít quỳ tím và thấycó màu xanh Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M tới khi quỳ đổisang màu tím thấy hết 40 ml axit

Trộn 0,3 lít A với 0,2 lít B ta được 0,5 lít dunmg dịch D lấy 20 ml dungdịch D, thêm một ít quỳ tím vào thấy quì đổi sang màu đỏ Sau đóthêm từ từ dung dịch NaOH 0,1 M tới khi quì đổi thành màu tím thấyhết 80 ml dung dịch NaOH Tính nồng độ mol/lit của các dung dịch A vàB

Câu 5: (2,5 điểm)

Ba hợp chất A, B, C mạch hở có công thức phân tử tương ứng là

C3H6O, C3H4O, C3H4O2 và chúng có các tính chất sau:

- A, B không tác dụng với Na, khi hợp với khí H2 (xt Ni) thu được cùngmột sản phẩm như nhau

- B cộng với H2 (xt Ni) tạo ra A

- A có đồng phân A’ khi bị oxi hoá A’ tạo ra B

- C có đồng phân C’ cùng thuộc loại đơn chức như C

- Oxi hoá B thu được C’

Trang 12

- Khi oxi hoá B thu được C’.

Hãy phân biệt A, A’, B, B’ trong 4 lọ mất nhãn

Câu 6: (2 điểm)

1 Viết công thức cấu tạo của tất cả các đồng phân mạch hở cócông thức phân tử: C3H6O2 và chỉ rõ những đồng phân nào cókhả năng tham gia phản ứng tráng gương

2 Đốt cháy hoàn toàn b mol một axit cacboxilic ta thu được p mol CO2 và qmol H2O Biết p – q = b hãy tìm công thức chung của axit, cho ví dụ cụthể

Câu 7: (2,25 điểm)

Hợp chất a là một α-amionaxit Cho 0,01 mol A tác dụng vừa hết với

80 ml dung dịch HCl 0,125 M, sau đó cô cạn cẩn thận thu được 1,835gam muối khan Mặt khác khi trung hoà 2,94 gam A bằng dung dịchNaOH vừa đủ thì thu được 3,82 gam muối A có cấu tạo mạch thẳng,hãy gọi tên thường dùng của A, dẫn xuất nào của A thường đượcdùng trong đời sống hằng ngày Viết phương trình phản ứng của Avới dung dịch NaNO2 trong HCl

3 Đề nghị một phương pháp có thể dùng để điều chế B từ một rượu

no đơn chức C bậc 1 có cùng số nguyên tử cacbon với B Tính hiệusuất chung của phản ứng điều chế B và C, giả sử hiệu suất mỗigiai đoạn trong qui trình trên đều bằng 80% Tính khối lượng C phảidùng để có 1 mol B

2 Trình bày phản ứng khử ion NO3- bằng Fe2+ trong môi trường H2SO4 ion

NO2- có cản trở phản ứng không?

3 Tính pH của từng dung dịch sau:

a NaHS 0,02 M H2S có hằng số ion hoá K1 = 5,7.10-8, K2 = 1,2.10-15

b Na2CO3 0,01M, axit H2CO3 có hằng số ion hoá K1 = 4,37.10-7; K2 =5,61.10-11

Câu 2: (2,5 điểm)

Trang 13

1 A, B, C, D, E, F là các hợp chất có oxi của nguyên tố X và khi cho tácdụng với NaOH đều tạo ra chất Z và H2O X có tổng số hạt proton vànotron bé hơn 35, có tổng đại số số oxi hoá dương cực đại và 2 lầnsố oxi hoá âm là -1 hãy lập luận để xác định các chất trên vàviết các phương trình phản ứng xảy ra Biết rằng dung dịch A, B, Clàm quì tím hoá đỏ, dung dịch E, F phản ứng được với axit mạnh, bazơmạnh.

2 Giải thích hiện tượngthực nghiệm sau đây:

a Thêm từ từ dung dịch NaNO2 vào dung dịch I2 trong KI cho tới dư, khiấy dd mất màu nâu

b Thêm từng giọt HCl vào hỗn hợp thu được dung dịch có màu nâu.Biết rằng phản ứng tự oxi hoá khử của HNO2 xảy ra chậm

Khi cho 0,632 lít (3000C và 98,5 kPa) khí A có tỷ khối hơi đối với khôngkhí là 2,21 sục vào 200 ml nước brôm 0,125M thì khí bị hấp thụ hết vàdung dịch cũng mất màu Tổ hợp một lượng A như vậy với 0,28 lít(đktc) oxi sẽ cho chất B không tác dụng với nước brôm và dung dịchthuốc tím Nếu cho A tác dụng với PCl5 sẽ thu được chất C, đây làchất thông dụng trong tổng hợp hữu cơ với vai trò làm thuốc thửvà rất dễ bị thuỷ phân

a Xác định công thức cấu tạo A, B và C

b Xác định cấu trúc 3 chiều của A

c Viết phương trình phản ứng cho các biến đổi hoá học trên

d khi sục A qua dung dịch nước của KmnO4 thì dung dịch mất màu Viếtphương trình phản ứng hoá học xảy ra

Câu 4: (3 điểm)

Cho 4 gam PbSO4 tinh khiết vào 150 ml nước và khuấy cho đến khi cânbằng dung dịch trên phần rắn được thiết lập Sau đó nhúng mộtđiện cực chì và một điện cực đối chiếu (E0 = 0,237V) vào dung dịch.Người ta đo được ở 298K một hiệu điện thế E = 0,478V; E0Pb2+/Pb =-0,126V

1 Hãy cho biết điện cực nào trong hai điện cực trên có thế thấp hơn.Điện cực nào là catot, điện cực nào là anot Tính tích số tan củaPbSO4 Cho biết mẫu PbSO4 sẽ không cho vào nước mà cho vào 150 mldung dịch H2SO4 có pH = 3 Hãy giải thiết rằng axit sunfuric đã bịproton hoá hoàn toàn

2 Hiệu điện thế nào có thể có giữa điện cực chì và điện cực đốichiếu Tại một nhiệt độ nhất định thì tích số tan của PbSO4 là T =1,1.10-8 Cho 3 hằng số cân bằng dưới đây:

Trang 14

iod hoàn toàn mất màu Thêm hồ tinh bột vào bình và tiếp tụcđiện phân trong 35 giây nữa với dòng điện trên thì thấy dung dịchbắt đầu xuất hiện màu xanh Giải thích thí nghiệm và cho biết sự ônhiễm không khí ở nhà máy trên nằm dưới hay trên mức cho phép.Tính hàm lượng H2S trong không khí theo thể tích.

2 a Tại sao H2S lại độc với người?

b Ta biết H2S nặng hơn không khí và trong tự nhiên có nhiều nguồnphát sinh ra nó, nhưng tại sao trên mặt đất khí này lại không tíchtụ lại?

Câu 6: (3 điểm)

1 Ở 270C, 1atm có 20% N2O4 biến đổi thành NO2 Tính

a Kp

b phần trăm N2O4 bị biến đổi khi tổng áp suất hỗn hợp là 0,1 atm

c Khi có 69 gam N2O4 vào trong bình kín 20 lít ở 270C Tính phần trăm

N2O4 bị phân tích

2 a Tính pH của dung dịch HCl 6,3.10-8M Tính pH của dung dịch NaOH 1.10-8

b Tính hằng số cân bằng của phản ứng: 3HIO ˆ ˆ†‡ ˆˆ HIO3 + 2HI

Cho cân bằng hoá học: N2 + H2 ˆ ˆ†‡ ˆˆ 2NH3 với ∆ H = -92KJ.mol-1

Nếu xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 theo tỷ lệ mol đúng bằnghệ số tỷ lượng tức tỷ lệ 1:3 thì khi đạt trạng trạng thái cân bằng ở

4500C, 300atm) NH3 chiếm 36% thể tích

1 Tính hằng số cân bằng Kp

2 Giữ nhiệt độ không đổi 4500C cần tiến hành phản ứng dưới ápsuất bao nhiêu để khi đạt trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thểtích

Câu 8: (2 điểm)

1 Nguyên tử của một nguyên tố A

ZX có cấu hình electron các phânlớp ngoài cùng là 5f36d17s2 Hãy dựa vào sự sắp xếp electron trongcác lớp (không viết cấu hình elctron) cho biết vị trí của X trong bảngHTTH

2 Nguyên tử X trên đứng đầu dãy phóng xạ của một họ phóng xạ.Trong chuỗi phóng xạ từ A

ZX đến một nguyên tử con A-24

Z-9X có baonhiêu hạt α và hat β đã phóng ra? Giải thích

3 Trong họ phóng xạ A

ZX , các nguyên tố có trong họ có số khối đượctính theo công thức A = 4n + 2 với 51 ≤ n ≤ 59 Trong một mẫu đá chứa13,33 µ g đồng vị đầu và 3,09 µ g đồng vị cuối của dãy phóng xạ Tínhtuổi của mẫu đá coi như chu kỳ bán rã từ A

ZX đến đồng vị cuối là4,51.10-9 năm

o0o -

Ngày đăng: 02/05/2021, 11:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w