Nếu cho cùng một lượng Al3+ tác dụng với lượng OH− khác nhau mà lượng kết tủa không thay đổi hoặc thay đổi không tương ứng với sự thay đổi OH−, chẳng hạn như: Thí nghiệm 1: a mol Al3+ tá
Trang 1DẠNG 2: TẬP HỢP VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÓM PHẢN ỨNG VỚI KIỀM
• Lý thuyết cần nhớ:
3
3
Al +3OH+ −→Al OH
Khi OH− dư: Al OH( )3+OH−→AlO2−+2H O2
Phương trình gộp: Al3++4OH−→AlO2 −+2H O2
Hiện tượng quan sát được khi nhỏ từ từ dung dịch bazơ vào dung dịch Al3+: Ban đầu thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tăng đến cực đại sau tan dần đến hết tạo dung dịch trong suốt
Al(OH)3 có tính axit rất yếu nên dễ bị axit mạnh đẩy ra khỏi muối
AlO−+H++H O→Al OH
2 3
Al OH +3H+→Al++3H O Hiện tượng quan sát được khi nhỏ từ từ dung dịch H+ đến dư vào dung dịch AlO2−: Ban đầu thấy xuất hiện kết tủa keo trắng, kết tủa tăng đến cực đại sau tan dần đến hết tạo dung dịch trong suốt
Al(OH)3 có tính axit yếu hơn cả H2CO3 nên nếu sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 thì xảy ra phản ứng:
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
Hiện tượng quan sát được khi sục CO2 đến dư vào dung dịch AlO2 −
là thấy xuất hiện kết tủa keo trắng Nếu cho cùng một lượng Al3+ tác dụng với lượng OH− khác nhau mà lượng kết tủa không thay đổi hoặc thay đổi không tương ứng với sự thay đổi OH−, chẳng hạn như:
Thí nghiệm 1: a mol Al3+ tác dụng với b mol OH− tạo x mol kết tủa
Thí nghiệm 2: a mol Al3+ tác dụng với 3b mol OH− tạo x mol kết tủa hoặc 2x mol kết tủa
Khi đó, ta kết luận:
Thí nghiệm 1: Al3+ còn dư và OH− hết: ( )
3
Al OH OH
1
Thí nghiệm 2: Cả Al3+ và OH− đều hết và đã có hiện tượng hoà tan kết tủa
3
2 3 2
Al OH TN
OH TN
Al OH TN AlO Al
4
−
−
2 cách viết AlO2− và Al OH( )4− đều chỉ sản phẩm khi hòa tan hợp chất của nhôm trong kiềm dư Khi cho Al2 (SO4)3 phản ứng với hỗn hợp kiềm có chứa Ba(OH)2, lượng kết tủa lớn nhất thu được khi lượng BaSO4 là tối đa
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1 Hoà tan hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp gồm Al và Al4C3 vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được a mol
hỗn hợp khí và dung dịch X Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X thu được 46,8 gam kết tủa Giá trị của
a là:
Bài 2 Xử lý 9 gam hợp kim nhôm bằng dung dịch NaOH đặc, nóng (dư) thoát ra 10,08 lít khí (đktc), còn
các thành phần khác của hợp kim không phản ứng Thành phần % của Al trong hợp kim là
Trang 1
Trang 2A 75% B 80% C 90% D 60%
Bài 3 Trộn 100 ml dung dịch HCl 1M với 100 ml dung dịch Ba(OH)2 1M được dung dịch X Thêm vào
X 3,24 gam nhôm Thể tích H2 (lít) thoát ra (ởđktc) là
Bài 4 Cho từ từ 0,7 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 Số mol kết tủa thu được?
Bài 5 Cho 200ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M; lượng kết tủa thu
được là 15,6gam Giá trị lớn nhất của V là?
Bài 6 Cho 1,05 mol NaOH vào 0,1 mol Al2(SO4)3 Số mol NaOH có trong dung dịch sau phản ứng là
Bài 7 Hòa tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X Cho
toàn bộ X tác dụng với 200 ml Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?
Bài 8 Dung dịch hỗn hợp X gồm KOH 1,0M và Ba(OH)2 0,5M Cho từ từ dung dịch X vào l00ml dung
dịch Al(NO3)3 1,5M Thể tích nhỏ nhất của dung dịch X cần dùng để không còn kết tủa là:
Bài 9 Cho V lít dung dịch Ba(OH)2 0,5M vào 200 ml dung dịch Al(NO3)3 0,75M thu được 7,8 gam kết
tủa Giá trị của V là?
A 0,3 và 0,6 lít B 0,3 và 0,7 lít C 0,4 và 0,8 lít D 0,3 và 0,5 lít
Bài 10 Trong một cốc đựng 200 ml dung dịch AlCl3 2,0M Rót vào cốc V ml dung dịch NaOH nồng độ
aM; thu được kết tủa đem sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thì còn lại 5,1 gam chất rắn Nếu
V 200 ml= thì giá trị của a là:
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Cho 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 tác dụng với dung dịch NaOH 1M nhận thấy khi dùng 180 ml
hay dùng 340 ml dung dịch NaOH đều thu được một lượng kết tủa bằng nhau Nồng độ dung dịch Al2(SO4)3 trong thí nghiệm trên là:
Bài 12 Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 2,25M được dung dịch X Để kết
tủa hoàn toàn Al3+ trong dung dịch X dưới dạng hiđroxit cần dùng V lít khí CO2 (đktc) Giá trị của V là:
Bài 13 Dung dịch X là dung dịch NaOH C% Lấy 36 gam dung dịch X trộn với 400 ml dung dịch AlCl3
0,1 M thì lượng kết tủa bằng khi lấy 148 ml dung dịch X trộn với 400 ml dung dịch AlCl3 0,1M Giá trị của C là
Bài 14 Cho 38,775 gam hỗn hợp bột nhôm và nhôm clorua vào lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được
dung dịch A (kết tủa vừa tan hết) và 6,72 lít H2 (đktc) Thêm 250 ml dung dịch HCl vào dung dịch A thu được 21,84 gam kết tủa Nồng độ dung dịch HCl là:
A 1,12 M hay 3,84 M B 2,24M hay 2,48M C l,12M hay 2,48M D 2,24M hay 3,84M
Trang 3Bài 15 Dung dịch X gồm: 0,16 mol Na[Al(OH)4]; 0,56 mol Na2SO4và 0,66 mol NaOH Thể tích dung
dịch HCl 2M cần cho vào dung dịch X để được 0,1 mol kết tủa là:
A 0,38 lít hoặc 0,41 lít B 0,41 lít hoặc 0,50 lít C.0,38 lít hoặc 0,50 lít D.0,25 lít hoặc 0,50 lít Bài 16 Chia m gam hỗn hợp X gồm Al và Ba thành 2 phần bằng nhau
- Phần 1: tác dụng với nước (dư) được 0,04 mol H2
- Phần 2: tác dụng với 50 ml dung dịch NaOH 1M (dư) được 0,07 mol H2 và dung dịch Y
Cho V ml dung dịch HCl 1M vào Y được 1,56 gam kết tủa Giá trị của V lớn nhất để thu được lượng kết tủa trên là
Bài 17 Nhỏ từ từ 0,25 lít dung dịch NaOH 1,04M vào dung dịch gồm 0,024 mol FeCl3; 0,016 mol
Al2(SO4)3 và 0,04 mol H2SO4 thu được m gam kết tủa Giá trị của m là?
Bài 18 Cho 2,7 gam Al vào 200 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được dung dịch A Thêm từ từ 100 ml
dung dịch HNO3 vào dung dịch A thu được 5,46 gam kết tủa Nồng độ của HNO3 là?
A 2,5 M hoặc 3,9M B 2,7 M hoặc 3,6M C 2,7 M hoặc 3,5M D 2,7 M hoặc 3,9M Bài 19 Thêm m gam K vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M thu được dung dịch X.
Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M thu được kết tủa Y Để thu được lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là?
Bài 20 Chia m gam hỗn hợp Na2O và Al2O3 thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Hoà tan trong nước dư thu được 1,02 gam chất rắn không tan
Phần 2: Hoà tan vừa hết trong 140 ml dung dịch HCl 1M
Giá trị của m là
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 21 Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 xM thu được 8,55 gam kết
tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Giá trị của x là
Bài 22 Cho m gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa a mol HNO3 Sau phản ứng thấy dung dịch
có khối lượng không thay đổi và thu được 6,272 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2.Tỷ khối của Z
so với metan là 135/56 Người ta đổ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch sau phản ứng đồng thời đun nóng nhẹ thấy lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị hình hình vẽ bên dưới (đơn vị mol):
Trang 3
Trang 4Giá trị của a gần nhất với:
Bài 23 Cho m gam Na vào 200 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M, đến phản ứng hồn tồn thu được dung dịch X Cho dung dịch X vào 200 ml dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 0,5M và HCl 1M, đến phản ứng hồn tồn thu được 31,1 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của m là:
Bài 24 Cho m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al vào nước dư phản ứng kết thúc thu được 3,024 lít khí
(đktc) dung dịch A và 0,54 gam chất rắn khơng tan Cho 110 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch A được 5,46 gam kết tủa m cĩ giá trị là:
Giải:
• Sau phản ứng cịn chất rắn ⇒ Chứng tỏ Al dư (dư 0,54 gam)
( )
H Ba Ba OH
Ba Ba BaO
3,024
22, 4
• Dung dịch A + 0,11 mol HCl → 0,07 mol Al(OH)3
⇒ Chứng tỏ Al(OH)3 tạo thành đã bị hịa tan một phần bởi HCl.
3 2
HCl AlO AlCl
n =n − +3n
( )
3
Al phả n ứng Al phản ứ ng Al OH
Al phản ứ ng
0,11 3.0,07
4
+
2 Al phản ứ ng
BaO
n 0,025 mol
m 137.0,015 153.0, 025 27.0,08 0,54 8,58 g
⇒ Chọn đáp án C.
Bài 25 Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3, trong quá trình thí
nghiệm người ta thu được đồ thị sau:
Trang 5V gần với giá trị nào sau đây nhất?
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26 Nung 12,12 gam một muối A thu được sản phẩm khí và 2,40 gam một hợp chất rắn không tan
trong nước Nếu cho toàn bộ sản phẩm khí trên hấp thụ vào 100 gam dung dịch NaOH 3,6% ở điều kiện xác định thì vừa đủ và thu được dung dịch chứa một muối có nồng độ 6,972% Khối lượng mol phân tử của A là:
Bài 27 Cho m gam hỗn hợp A gồm Al, Na:
- Nếu cho A tan trong nước (dư), kết thúc phản ứng chỉ được dung dịch X
- Nếu thêm 50% lượng Al vào A, sau đó hòa tan vào nước dư thì còn lại 2,7 gam chất rắn không tan
- Nếu thêm 75% lượng Al vào A, sau đó hòa tan vào nước dư thì còn lại 5,4 gam chất rắn không tan Nhỏ từ từ 400 ml HCl x M vào dung dịch X thì thu được 3a gam kết tủa Nếu nhỏ 550 ml HCl x M vào dung dịch X thì thu được 2a gam kết tủa Giá trị x gần nhất với
Bài 28 Hòa tan hết 15,08 gam Ba và Na vào 100 ml dung dịch X gồm Al(NO3)3 3a M và Al2(SO4)3 2a M thu được dung dịch có khối lượng giảm 0,72 gam so với X và thoát ra 0,13 mol H2 Giá trị của a là
Bài 29 Hòa tan m gam một hỗn hợp X gồm Al2(SO4)3 và ZnSO4 (tỷ lệ mol tương ứng là 1:3) vào nước
thu được dung dịch Y Cho từ từ 180 ml dung dịch KOH 1 M vào dung dịch Y thì thấy tạo ra 3a gam kết tủa Thêm tiếp 260 ml dung dịch KOH 1 M vào dung dịch sau phản ứng thì thấy tạo ra a gam kết tủa nữa Giả thiết rằng tốc độ các phản ứng là như nhau Giá trị m gần nhất với:
Bài 30 Cho m gam Al tác dụng với oxi sau một thời gian thu được m 2,88 gam+ hỗn hợp X Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được a mol H2 và dung dịch Y Rót từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y ta có đồ thị sau:
Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỷ khối so với hidro là 16,75 và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được m 249a gam+ chất rắn khan Giá trị của V gần nhất với?
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN
Trang 5
Trang 6A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1 Chọn đáp án B.
Bài 2 Chọn đáp án C.
Bài 3 Chọn đáp án A
Bài 4 Chọn đáp án C
Bài 5 Chọn đáp án D
Bài 6 Chọn đáp án B
Bài 7 Chọn đáp án A
Bài 8 Chọn đáp án A
Bài 9 Chọn đáp án D
Bài 10 Chọn đáp án C.
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Chọn đáp án B
Bài 12 Chọn đáp án C.
Bài 13 Chọn đáp án D.
Bài 14 Chọn đáp án A.
Bài 15 Chọn đáp án C.
Bài 16 Chọn đáp án D
Bài 17 Chọn đáp án C
Bài 18 Chọn đáp án D
Bài 19 Chọn đáp án B
Bài 20 Chọn đáp án C.
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 21 Giải:
• 0,03 mol Ba OH( )2+0, 25x mol Al SO2( 4)3→8,55 g kết tủa
• 0, 07 mol Ba OH( )2+0, 25x mol Al SO2( 4)3→18,8475 g kết tủa
⇒ Chứng tỏ ở thí nghiệm 1 còn dư Al2(SO4)3
Có 0,07 18,8475
0,03 > 8,55 ⇒ Chứng tỏ ở thí nghiệm 2 Al2(SO4)3 phản ứng hết, kết tủa Al(OH)3 tạo thành bị hòa tan một phần
• Phương trình phản ứng:
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
(0,07 – 0,75x) (0,14 – l,5x)
BaSO Al OH
m↓ m m 233.0,75x 78 0,5x 0,14 l,5x 18,8475 g
x 0,09
⇒ =
⇒ Chọn đáp án D
Trang 7Bài 22 Giải:
• Cĩ:
2
2 2
NO NO
NO NO
NO NO
6, 272
22, 4
n 0,15 mol 135
30n 46n 16.0, 28 10,8 g
56
• Khối lượng dung dịch khơng thay đổi ⇒mAl =mkhi =10,8 g
4 3
BTe
• Khi nNaOH =1,5825 mol thì nAl OH( )3 =0,3 mol và kết tủa đã bị hịa tan một phần.
( )
NaOH HNO du NH NO Al Al Al OH
3
BTNTN HNO du
n 1,5825 0,3 4.0, 4 0,0825 0, 2mol a 0, 2 3.0, 4 0,13 0,15 2.0,0825 1,845
Gần nhất với 1,9
⇒Chọn đáp án A.
Bài 23 Giải:
• nNaOH =0, 2 mol; nBa OH( )2 =1 mol; nAl SO 2( 4)3 =0,1 mol; nHCl =0, 2 mol
4
BaSO
m 233.0,1 23,3 gam
Al(OH) 31,1 23,3 7,8gam nAl(OH) 0,1mo
• Để m đạt max thì kết tủa Al(OH)3 tạo thành tối đa sau đĩ bị hịa tan một phần
( )
3
3
Al OH
OH H Al
n − =n + +4n + −n =0, 2 4.0, 2 0,1 0,9 mol+ − =
∑
n 0, 2 2.0,1 0,9 mol n 0,5 mol m 23.0,5 11,5 gam
⇒ Chọn đáp án D.
Bài 24 Giải:
• Sau phản ứng cịn chất rắn ⇒ Chứng tỏ Al dư (dư 0,54 gam)
( )
H Ba Ba OH
Ba Ba BaO
3,024
22, 4
• Dung dịch A + 0,11 mol HCl → 0,07 mol Al(OH)3
⇒ Chứng tỏ Al(OH)3 tạo thành đã bị hịa tan một phần bởi HCl
3 2
HCl AlO AlCl
n =n − +3n
( )
3
Al phả n ứng Al phản ứ ng Al OH
Al phản ứ ng
0,11 3.0,07
4
+
2 Al phản ứ ng
BaO
n 0,025 mol
Trang 7
Trang 8m 137.0,015 153.0, 025 27.0,08 0,54 8,58 g
⇒ Chọn đáp án C.
Bài 25 Giải:
Khi nBa OH( )2 =0, 2V mol, Al2(SO4)3 đã phản ứng hết, kết tủa Al(OH)3 tạo thành bị hòa tan hết, chỉ còn kết tủa BaSO4
3Ba(OH)2 + Al2 (SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
Ba OH Al SO Al OH Al SO
1
2
0, 4
2
0, 2
V l
Gần nhất với giá trị 2,1
⇒ Chọn đáp án B.
D VỂ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26 Giải:
• mNaOH =3, 6%.100 3,6 gam= ⇒nNaOH =0,09 mol
khi
m =12,12 2, 4 9, 72 gam− =
⇒ Khối lượng muối tạo thành =6,972% 100 9,72( + ) =7,65 gam
• Giả sử muối tạo thành là x NaOH
x Na B
• Áp dụng bảo toàn nguyên tố có:
m =7,65 m− =7,65 23.0,09 5,58gam− =
5,58
0,09
x
(B là NO3)
⇒ Khí tạo thành có O2 và NO2
Muối A có dạng M(NO3)n, sản phẩm rắn tạo thành không tan trong nước nên M không thể là kim loại nhóm IA, IIA hay IIIA Xét 2 trường hợp:
Trường hợp 1:
n
2
0,045
n
−
( )
n 3, M 56 Fe
n = n = =0,03mol⇒M = 404=
Trang 9⇒ Chứng tỏ A là muối ngậm nước có công thức: Fe(NO3)3.9H2O
Trường hợp 2:
n
2
2
M NO
0,09
n
⇒ Không có giá trị nào thỏa mãn
⇒ Chọn đáp án A.
Bài 27 Giải:
• Đặt số mol của Al và Na lần lượt là m, n
• Thí nghiệm 1: A + H2O dư → chỉ thu được dung dịch X
m n
⇒ <
• Thí nghiệm 2: Hỗn hợp gồm l,5a mol Al, b mol Na + H2O dư → 0,1 mol Al
l,5m 0,1 n
• Thí nghiệm 3: Hỗn hợp gồm l,75a mol Al, b mol Na + H2O dư → 0,2 mol Al
l,75m 0, 2 n
Từ ( )1 và ( )2 suy ra m 0, 4
n 0,5
=
=
HCl + NaOH → NaCl + H2O
0,1 ← 0,1 mol
HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl
3HCl + Al(OH)3 → AlCl3 + 3H2O
• 0,4x mol HCl + X → 3a gam (hay 3k mol) Al(OH)3
0,55x mol HCl + X → 2a gam Al(OH)3
Nếu 0,4x mol HCl đã phản ứng với cả Al(OH)3 (0, 4x 0,5≥ )
0, 4x 0,5 3 0, 4 3k x 2
k 0,1 0,55x 0,5 3 0, 4 2k
⇒ x gần nhất với giá trị 1,7
⇒ Chọn đáp án D.
Bài 28 Giải:
Có
2
O
2n n 2n 0, 26mol n 0,06mol n − 0, 26mol
• nAl 3 + =(3a 2.2a 0,l 0,7a mol, n+ ) = SO 2 − =3.2a.0,l 0,6a mol=
• ndung dich giam =mH 2 +mAl OH( )3+mBaSO 4 −mKL =0,72 g
( )3 BaSO 4
Al OH
Trang 9
Trang 10 Trường hợp 1: 0, 6a 0,1>
4
BaSO
m 233.0,1 23,3 g 15,54
Trường hợp 2: 0, 6a 0,1< và kết tủa Al(OH)3 chưa bị hòa tan (2,la 0, 26≥ )
3
Al(OH)
⇒ Loại
Trường hợp 3: 0, 6a 0,1< và kết tủa Al(OH)3 đã bị hòa tan 1 phần (2,la 0, 26< )
Al OH
n 0,7a 0, 26 2,la 2,8a 0, 26 mol
78 2,8a 0, 26 233.0,6a 15,54 a 0,1
⇒Thỏa mãn
⇒ Chọn đáp án B.
Bài 29 Giải:
• 0,18 mol KOH + dung dịch Y → 3a g kết tủa
• 0,44 mol KOH + dung dịch Y → 4a g kết tủa
⇒ Chứng tỏ ở thí nghiệm 1 còn dư Al2(SO4)3 và ZnSO4.
Đặt số mol Al2(SO4)3 và ZnSO4phản ứng lần lượt là x, 3x
KOH
78.2x 99.3x 3a x 0, 015
n 3.2x 2.3x 0,18 a 2, 265
• Có 0, 44 4a
0,18 > 3a ⇒ Chứng tỏ ở thí nghiệm 2 Al2(SO4)3 và ZnSO4 phản ứng hết, kết tủa Al(OH)3 và
Zn(OH)2 tạo thành bị hòa tan một phần
• Phương trình phản ứng:
6KOH + Al2 (SO4)3 → 2Al(OH)3 + 3K2SO4
6y ← y → 2y mol
2KOH + ZnSO4 → Zn(OH)2 + K2SO4
6y ← 3y → 3y mol
KOH + Al(OH)3 → KAlO2 + 2H2O
2z 2z mol
2KOH + Zn(OH)2 → K2ZnO2 + 2H2O
6z 3z mol
Al OH Zn OH KOH
n 12y 8z 0, 44 mol
⇒
y 0,03
m 342.0,03 161.3.0, 03 24,75g
z 0,01
=
Gần nhất với giá trị 25
⇒Chọn đáp án B.
Trang 11• BTKL O2 Al O2 3
• A X l( ) H2
• Dựa vào đồ thị ta có:
Khi nNaOH =0,5a mol thì bắt đẩu xuất hiện kết tủa
HCl du
n 0,5a mol
Khi nNaOH 29a mol
6
= thì nAl OH( )3 =a mol và kết tủa đã bị hòa tan một phần.
( )
NaOH HCl du AlCl AlCl Al OH
0,5a 4 0,06.2 a a a a 0,18
2
m 27 .0,18 2.0,06 6, 48g
3
X + HNO3 dư
chat ran khan mAl NO mNH NO 2 NH NO
4 3
NH NO
2
NO N O BTe 2.0,18 3n 8n 8.0,00225
2
NO N O
NO N O
16,75.2 33,5
+
• Từ ( )1 và ( )2 suy ra:
2
NO
N O
n 0,06 mol
V 22, 4.0,08 1,792l
n 0,02 mol
=
Gần nhất với giá trị 1,8
⇒Chọn đáp án B.
Trang 11