- Cô bao quát nhắc nhở để trẻ chơi an toàn, đoàn kết, tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầu vận động của trẻ, nhắc nhở trẻ sắp xếp đồ dùng gọn gàng, giữ vệ sinh sân trường, không nói to, không [r]
Trang 1KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ Chủ đề: TRƯỜNG MẦM NON VÀ TẾT TRUNG THU
Thời gian thực hiện:3 tuần Từ ngày 6/9 đến ngày 24/9/2010
I - Mục tiêu chủ đề
1 Phát triển thể chất
- Trẻ biết 1 số món ăn thông thường ở trường mầm non
- Sử dụng thành thạo các đồ dùng trong sinh hoạt của trường mầm non: khăn, bànchải, cốc, bát thìa
- Biết ăn uống đủ chất và đủ lượng; biết giữ gìn an toàn trong khi chơi
- Phát triển các cơ nhỏ của bàn tay thông qua các hoạt động: nặn, xé, dán
- Phát triển các cơ lớn qua các bài tập vận động: bật, tung bắt bóng và các trò chơivận động, phát triển tố chất nhanh, khéo
- Phát triển sự phối hợp vận động của của các bộ phận trên cơ thể, phát triển sự vậnđộng của các giác quan: tay, mắt vận động nhịp nhàng
- Biết giữ gìn thân thể và vệ sinh chung của cả lớp
2 Phát triển nhận thức
- Biết tên, địa chỉ của trường lớp trẻ đang học
- Trẻ biết tên và công việc của cô giáo Biết 1 vài sở thích của bạn
- Biết nhiệm vụ chức năng của các phòng ban
- Biết về ngày tết trung thu
- Biết công việc của người lớn trong trường mầm non (các bác cấp dưỡng, các báctrong ban giám hiệu)
- Biết các loại đồ dùng đồ chơi của lớp, biết tên các bạn trong lớp, mạnh dạn khigiới thiệu về bản thân
- Nhân biết số lượng và MQH về số lượng trong phạm vi 5; nhận biết các chữ số từ
1 đến 5
3 Phát triển ngôn ngữ
a Nghe
- Hiểu các từ chỉ các bạn, cô giáo trong lớp và các cô giáo trong trường, mầm non,
tên gọi đồ dung đồ chơi trong trường, lớp mầm non
Trang 2- Bày tỏ nhu cầu, mong muốn, suy nghĩ của mình bằng lời nói; mở rộng kỹ nănggiao tiếp như trò chuyện, thảo luận, kể chuyện.
- Hiểu và làm theo yêu cầu của cô
- Trẻ nghe được âm thanh to, nhỏ, nhanh chậm của giọng nói, giọng đọc, nghe làmtheo lời chỉ dẫn, nghe hiểu nội dung các câu chuyện
- Nghe các bài hát, bài thơ về trường MN: ca dao đồng dao
b Nói
- Phát âm các tiếng của tiếng Việt
- Phát âm chuẩn không nói ngọng mạnh dạn giao tiếp bằng lời nói với những ngườiXQ
- Trả lời được các câu hỏi: Tại sao? Ai? Cái gì? ở đâu?
c làm quen với việc đọc- viết
- Nhận biết các ký hiệu thông thường trong cuộc sống (nhà vệ sinh, nơi cất đồ dung
cá nhân )
- Cầm sách đúng chiều, biết giở sách từng trang, xem sách về trường mầm non
- Đọc thuộc các bài thơ, hiểu nội dung các câu chuyện
- Trẻ nhận biết và phát âm chữ cái o, ô, ơ Tập tô chữ cái o, ô, ơ
4 Phát triển thẩm mỹ
- Giữ gìn trường lớp sạch sẽ
- Biết thể hiện cảm xúc, khả năng sáng tạo trong tô, vẽ, tranh, xé dán về trườngmầm non Trẻ biết sử dụng bút màu để tô, vẽ: Vẽ cô giáo của em, Vẽ đồ chơi tronglớp tặng bạn, Vẽ trường mẫu giáo của cháu
- Hào hứng tham gia các hoạt động nghệ thuật trong trường, lớp
- Thể hiện bài hát về trường mầm non 1 cách tự nhiên đúng nhịp, có cảm xúc
5 Phát triển tình cảm - xã hội
- Trẻ yêu quí trường lớp mầm non, kính trọng cô giáo và các bác trong trường
- Trẻ yêu quí các bạn cùng lớp và các bạn trong trường
- Trẻ biết xưng hô chào hỏi lễ phép với mọi người, vui chơi hòa thuận với bạn bè
- Yêu trường yêu lớp, thích giao tiếp với bạn bè, quan tâm giúp đỡ bạn
- Tiết kiệm nước: uống nước, rửa tay, để rác đúng nơi qui định
*Các góc chơi
Trang 3- Góc phân vai: Cô giáo, bác sỹ, bán hàng, nấu ăn
- Góc xây dưng: Xây trường mầm non, xây lớp học của bé
- Góc học tập: Xem tranh truyện kể về mùa thu, ngày tết trung thu
- Góc tạo hình: Vẽ, xé cắt dán tranh ảnh về trường mầm non
Góc KPKH: Trồng cây, chăm sóc cây xanh
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG
- Tranh ảnh, truyện, sách về trường, lớp, các hoạt động của trẻ, của cô, của các thành
viên trong trường mầm non
- Lựa chọn 1 số trò chơi, bài hát, câu chuyện liên quan đến chủ đề
- Bút, sáp màu, đất nặn, giấy vẽ, vở tập tô, vở tạo hình để trẻ gấp, nặn, cắt, xé, dán
- Đồ dùng, đồ chơi lắp ghép xây dựng
- Các đồ chơi đóng vai
- Cây cảnh, dụng cụ chăm sóc cây
- Phối hợp với phụ huynh sưu tầm đồ dùng, đồ chơi, tranh ảnh liên quan đến chủ đề
III MẠNG NỘI DUNG
TRƯỜNG MẦM NON VÀ TẾT TRUNG THU
Trường mầm non của
- Tên các đồ dùng, đồ chơi, biết sắp xếp các
đồ dùng, đồ chơi đó
- Hoạt động của bản thân của trẻ trong một ngày ở trường
- Công việc của cô giáo trong một ngày
- Trong mùa thu cóngày tết trung thu
- Các hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu
- Các loại quả có trong mùa thu:Na, bưởi, hồng
- Thời tiết mùa thu m¸t mÎ…
Mùa thu
Trang 4V MẠNG HOẠT ĐỘNG
Tuần 1: Dạy chiều: Thực hiện từ ngày 6/9 đến ngày 10/9/2010
TRƯỜNG MẦM NON VÀ TẾT TRUNG THU
- Góc nghệ thuật: Làm bưu tặng bạn trong lớp
- TCM: Nhảy vào nhảy
ra, Hãy tìm đồ vật có dạng hình này, đoán xem ai vào
- Truyện:, Món quà của
cô giáo
- Thơ: Nghe lời cô giáo,
- Làm quen và tập tô chữ cái: o, ô, ơ
Trang 5Chủ đề: TRƯỜNG MẦM NON THÂN YÊU
Thứ 3 ngày 7 tháng 9 năm 2010
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
Dạy từ mới: “ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI”
- Hát “Trường chúng cháu là trường mầm non”, giới thiệu bài.
2 Ôn các từ, các mẫu câu đã học
3 Học từ mới
- Cô nói kết hợp với đồ dùng minh họa 3-4 lần
- Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ người dân tộc nói theo cô nhiều lần
4 Luyện tập, thực hành từ vừa học
- Cô tạo tình huống, bằng cách đặt câu hỏi:
+ VD: “Hãy lấy cho cô vật bằng nhựa màu đỏ” và yêu cầu trẻ trả lời vật đó là
đồ dùng hay đồ chơi
- Chơi trò chơi: Thi xem ai nói nhanh
+ Cô nói: Cái ca: Trẻ nói: là đồ dùng
Trang 6- Nghe, nói, hiểu phát âm chính xác được từ “sắp xếp, gọn gàng”.
- Cô nói kết hợp với đồ dùng minh họa 3-4 lần
- Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ người dân tộc nói theo cô nhiều lần
4 Luyện tập, thực hành từ vừa học
- Cô tạo tình huống, bằng cách đặt câu hỏi:
+ VD: “Khi đi ngủ chúng mình xếp dép thế nào?” và yêu cầu trẻ suy nghĩ trả
HOẠT ĐỘNG VUI CHƠI
Trò chơi vận động: NHẢY VÀO NHẢY RA
I Mục đích yêu cầu
*Kiến thức
- Trẻ nắm được cách chơi, luật chơi biết khi đưa tay xuống là “cửa mở” giơ tay lên
là “cửa đóng” Hứng thú tham gia vào trò chơi
*Kỹ năng
- Rèn luyện sức khỏe, tính nhanh nhẹn cho trẻ
Trang 7*Thái độ
- Hình thành khả năng phối hợp cùng nhau thực hiện nhiệm vụ
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của cô: - Địa điểm, 2 ống cờ.
2 Đồ dùng của trẻ: - Quần áo gọn gàng
3 Đội hình: - Tự do
4 Địa điểm: - Trong lớp
III Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Hát bài “ Trường mẫu giáo yêu thương”
-Cô và trẻ cùng hát “ Trường mẫu giáo yêu thương”
+ Các con vừa ca vang bài hát gì?
+ Đến trường các con được làm gì?
- Cách chơi: Chia trẻ thành 3 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 trẻ để oẳn tù tì, bên nào thắng
đi trước được gọi là nhóm 1, nhóm khác ngồi xuống thành vòng tròn rộng, nắm taynhau để tạo thành “cửa ra vào” Các “cửa” luôn giơ tay lên hạ xuống ngăn không chongười ở nhóm 1 vào
Mỗi trẻ ở nhóm 1 đứng cạnh 1 cửa, để rình xem khi nào “cửa mở” thì nhảy vào Trẻvừa nhảy vào vừa nói: “Vào” khi đã ở trong vòng tròn trẻ lại nói: “vào rồi” Nếu 1 trẻ
ở nhóm 1 đã nhảy qua “cửa” vào trong vòng tròn thì tất cả các “cửa” phải “mở ra” đểcho các bạn ở nhóm 1 vào Khi các bạn ở nhóm 1 đã vào hết, các “cửa” lại đóng lại vàtrẻ ở nhóm 1 tìm cách nhảy ra
- Luật chơi: Khi nhảy vào, nhảy ra mà chân trẻ chạm vào tay người ngồi làm “cửa” vànhảy không đúng cửa của mình, hoặc trẻ trong nhóm nhảy vào chưa hết mà đã có trẻnhảy ra thì đều bị phạm luật và mất lượt đi, phải ngồi thay chi nhóm kia đứng lênchơi
*HĐ3: Tổ chức cho trẻ chơi
- Cô và 4-5 trẻ lên chơi mẫu 1-2 lần cho cả lớp quan sát
- Tổ chức cho trẻ chơi 4-5 lần Cô bao quát động viên khuyến khích trẻ, trong khi trẻ
Trang 8chơi cô giáo dục đoàn kết không xô đẩy nhau.
*HĐ4: Nhận xét
- Cô nhận xét dựa vào kết quả chơi
Kết thúc: Cho trẻ ra chơi nhẹ nhàng.
Thứ 6 ngày 10 tháng 9 năm 2010
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
Đ/C Nguyễn Thị Bến – PHT lên lớp dạy thay
Tuần 2: Thực hiện từ ngày 13/9 đến ngày 17/9/2010
- Trẻ bò nhịp nhàng bằng bàn tay, bàn chân phối hợp chân nọ tay kia bò dích dắc
qua 5 khối hộp không chạm vào đồ vật
- Trò chuyện cùng trẻ về trường mầm non
*Kỹ năng
- Rèn sự khéo léo cho trẻ
- Qua trò chơi củng cố kỹ năng chuyền bóng
*Thái độ
- Giáo dục trẻ có ý thức kỷ luật, tinh thần tập thể
- Trẻ hứng thú tham gia vận động
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của cô: - 10 khối hộp, 3 bóng nhựa
2 Đồ dùng của trẻ: - Quần áo gọn gàng
3 Đội hình: - 2 hàng dọc
Trang 94 Địa điểm: - Ngoài trời
III.Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Trò chuyện cùng trẻ về trường mầm non
- Cô gọi trẻ lại gần hát bài hát ''Bàn tay cô giáo''
+ Trong bài hát cô giáo đã làm những việc gì?
+ Hàng ngày cô giáo làm những công việc gì?
+ Đến lớp các con được cô dạy những gì?
- Cả lớp hát 1 lần
- Cô tết tóc, vá áo
- Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời
- Trường mầm non là nơi các con được học tập vui chơi, nơi ấy có cô giáo luôn quan
tâm chăm sóc cho chúng ta từng bữa ăn giấc ngủ, chải tóc, dạy các con học bài
+ Để đáp lại công ơn của các cô giáo các con phải làm gì?
=> Vậy để có tham gia vào các hoạt động vui chơi, tiếp thu bài tốt thì các con cầnphải có 1 cơ thể khẻo mạnh phát triển cân đối, muốn có 1 cơ thể đẹp thì chúng ta phảithường xuyên luyện tập thể dục
*HĐ2: Khởi động (Đội hình vòng tròn)
- Cho trẻ đi thành vòng tròn Đi thường, đi bằng mũi chân, đi bằng gót chân, đithường, chạy châm, chạy nhanh, chạy chậm, đi thường Chuyển đội hình thành 3hàng ngang, điểm danh 1, 2 chuyển đội hình 6 hàng dọc
*HĐ3: Trọng động (Đội hình hàng ngang)
* Bài tập phát triển chung
- Sau một thời gian ngồi trên tầu các con thấy người như thế nào? Vậy chúng mìnhcùng xuống tầu tập thể dục cho cơ thể khỏe mạnh
-Tay vai: Đưa tay ra trước lên cao
-Chân: Ngồi khụy ngối
-Lưng- bụng: Cúi gập người về phía trước
- Bật nhảy: Bật tách chân và kép chân
- Tập 4 lần x 8 nhịp
- Tập 4 lần x 8 nhịp
- Tập 2 lần x 8 nhịp
- Tập 2 lần x 8 nhịp
*Vận động cơ bản (Đội hình 2 hàng ngang cách nhau 3m)
- Giới thiệu tên vận động: Bò dích dắc bằng bàn tay, bàn chân qua 5 khối hộp
-Làm mẫu lần 1: Cô làm mẫu hoàn chỉnh không phân tích động tác
- Làm mẫu lần 2 kết hợp phân tích động tác: TTCB: Từ đầu hàng đi lên đứng trứơcvạch chuẩn cúi xuống 2 chân thẳng chống hai bàn tay xuống chiếu, mắt nhìn thẳng vềtrước khi có hiệu lệnh bò, thì bò chân nọ tay kia, bàn tay bàn chân sát với chiếu, bò
Trang 10dích dắc qua các khối hộp, không chạm vào khối hộp, Thực hiện xong bài tập cô nhẹnhàng đi về cuối hàng đứng.
- Cho trẻ đếm xem mỗi bạn phải bò qua bao nhiêu khối hộp
- Làm mẫu lại lần 3: Cho 2 trẻ khá lên thực hiện lại
* Trẻ thực hiện
- Lần lượt cho mỗi hàng 1 trẻ lên tập Trong khi trẻ tập cô đi bên cạnh để tạo cảm giác an toàn cho trẻ Cô quan sát sửa sai cho trẻ
*Trò chơi vận động " Chuyền bóng"
- Giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
*HĐ3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng tròn và ra chơi
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
QSCMĐ: Quan sát khung cảnh trường mầm non
TCVĐ: Lộn cầu vồng, tìm bạn thân Chơi theo ý thích: Chơi với hột hạt, sỏi, lá cây đồ chơi trên sân trường
I Mục đích- yêu cầu
*Kiến thức
- Thay đổi trạng thái hoạt động cho trẻ, tạo điều kiện để trẻ được thỏa mãn nhu
cầu vận động, vui chơi, hít thở không khí trong lành
1 Đồ dùng của cô: - Địa điểm quan sát.
2 Đồ dùng của trẻ: - Quần áo gọn gàng
Trang 113 Đội hình: - Tự do
4 Địa điểm: - Ngoài trời
III Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Quan sát khung cảnh trường mầm non
- Kiểm tra trang phục và sức khỏe của trẻ trước khi ra sân
- Cho trẻ vừa đi vừa hát bài “ Trường chúng cháu là trường mầm non'' đi dạo và
quan sát khung cảnh trường mình
- Cô đặt câu hỏi gợi ý để trẻ trả lời về khung cảnh xung quanh trường
+ Các con thấy sân trường mình hôm nay thế nào?
+ Vì sao con thấy đẹp?
+ Vì sao sân trường lại được trang trí đẹp như vậy?
+ Để sân trường lúc nào cũng đẹp thì các con phải
- Cô dẫn dắt giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu luật chơi cách chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần, cô bao quát động viên trẻ kịp thời
- Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi thứ 2
*HĐ3: Chơi với hột hạt lá cây, phấn…
- Cô phân khu vực để trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi đã chuẩn bị và đồ chơingoài trời
*Kết thúc: Cô tập chung trẻ, kiểm tra số lượng và cho trẻ vệ sinh, chuyển hoạt động
(Nhắc trẻ rửa tay đúng cách, tiết kiệm nước khi rửa tay)
Trang 12Thứ 3 ngày 14 tháng 9 năm 2010
HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN
Đề tài: ÔN SỐ LƯỢNG TRONG PHẠM VI 3, ÔN SO SÁNH CHIỀU RỘNG
I Mục đích -yêu cầu
*Kiến thức
- Củng cố cách nhận biết số lượng 3, ôn chữ số 3, củng cố cách so sánh chiều
rộng
- Củng cố gọi tên trường, tên lớp học cho trẻ
- Trò chuyện cùng trẻ về trường mầm non
3 Đội hình: - Ngồi chiếu
4 Địa điểm: - Trong lớp
III.Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Ca hát bài " Trường chúng cháu là trường
mầm non"
- Các con vừa hát bài hát quen thuộc nào?
+ Bài hát nói về điều gì?
- Cả lớp trả lời
- Cá nhân trẻ trả lời
Trang 13+ Các con đang học tập vui chơi ở trường nào?
+ Tên cô giáo con là gì?
+ Đến trường các con được làm những gì?
*HĐ2: Ôn số lượng trong phạm vi 3.
- Cho trẻ tìm xung quanh lớp các nhóm đồ dùng có số lượng 3
- Trẻ đếm cài số
- Cho cả lớp kiểm tra lại
*HĐ3: Ôn so sánh chiều rộng
- Trong rổ có những gì
- Cho trẻ so sánh chiều rộng của băng giấy đỏ và băng
giấy xanh xem băng giấy nào rộng, băng giấy nào hẹp
- Hãy chọn những băng giấy rộng đặt sang 1 bên
- Cho trẻ đếm số những băng giấy rộng
- Tìm chữ số 3 đặt vào nhóm băng giấy rộng
- (Tương tự với băng giấy hẹp)
+ Có bao nhiêu băng giấy đỏ?
+ Bao nhiêu băng giấy xanh?
+ Có bao nhiêu băng giấy rộng?
+ Bao nhiêu băng giấy hẹp?
- TC: Thi nói nhanh
- Cô nói màu sắc các tấm bìa trẻ nói kích thước và
- Trẻ thực hiện theo yêu cầucủa cô
*HĐ4: Luyện tập
- TC: Tìm số theo hiệu lệnh của cô
- Cô đọc số trẻ chọn số tương ứng giơ lên
TC: tìm đúng số nhà
- Giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi : Cho trẻ tìm số nhà bằng băng giấy tương ứng với số trẻ cầm trên tay
Trang 14- Tổ chức cho trẻ chơi 2- 3 lần , sau mỗi lượt chơi cho trẻ đổi thử số cho nhau.
*Kết thúc: Cho trẻ ra ngoài
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
QSCMĐ: Quan sát khu vui chơi của trẻ TCVĐ: Lộn cầu vồng, cáo và thỏ Chơi theo ý thích: Chơi với đồ chơi ngoài trời, sỏi, phấn, lá cây
I Mục đích yêu cầu
*Kiến thức
- Trẻ biết trong khu vui chơi của trường có rất nhiều đồ chơi, như cầu trượt, đu
quay, có nhiều cây xanh cho bóng mát
1 Đồ dùng của cô: - Địa điểm quan sát, nhắc nhở trẻ khi ra sân.
2 Đồ dùng của trẻ: - sỏi, phấn, lá cây
3 Đội hình: - Tự do
4 Địa điểm: - Ngoài trời
III Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Quan sát khu vui chơi dành cho trẻ
- Cho trẻ đi ra sân vừa đi vừa hát bài ''Trường chúng
cháu là trường mầm non'' cô cùng trẻ đi quanh sân
trường, sau đó dừng lại ở khu vui chơi.Cô đưa ra một
số câu hỏi gợi ý
+ Con thấy trong khu vui chơi có những đồ chơi
gì?
- Trẻ vừa đi vừa hát
- Trẻ kể tên
Trang 15+ Đồ chơi này có tên là gì? có đẹp không?
+ Ngoài đồ chơi ra còn có gì nữa?
+ Để đảm bảo an toàn khi chơi các con phải như
- Cô dẫn dắt giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu luật chơi cách chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần, cô bao quát động viên trẻ kịp thời
- Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi thứ 2
*HĐ3: Chơi với đồ chơi ngoài trời, sỏi, phấn, lá cây
- Cô phân khu vực để trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi đã chuẩn bị và đồ chơingoài trời
+ Chơi với phấn, hột hạt
+ Xếp hình ngôi trường mầm non, xếp các đồ dùng đồ chơi
+ Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Cô bao quát nhắc nhở để trẻ chơi an toàn, đoàn kết, tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầuvận động của trẻ, nhắc nhở trẻ sắp xếp đồ dùng gọn gàng, giữ vệ sinh sân trường,không nói to, không chơi ngoài khu vực qui định
*Kết thúc: Cô tập chung trẻ, kiểm tra số lượng và cho trẻ vệ sinh, chuyển hoạt động
(Nhắc trẻ rửa tay đúng cách, tiết kiệm nước khi rửa tay)
- Ôn củng cố bài hát “Cô và mẹ”
- Trò chuyên với trẻ về công việc của cô giáo
Trang 16*Kỹ năng
- Trẻ chú ý lắng nghe cô kể chuyện, giúp trẻ phát triển lời nói mạch lạc, trẻ hiểu
từ “xin lỗi, khuyết điểm”.
- Rèn kỹ năng kể chuyện diễn cảm
*Thái độ
- GD trẻ đoàn kết với bạn bè, vâng lời cô giáo, vâng lời cha mẹ
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của cô: - Hình ảnh minh họa truyện
2 Đồ dùng của trẻ: - Quần áo gọn gàng
3 Đội hình: - Ngồi ghế
4 Địa điểm: - Trong lớp
III.Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Hát trò chuyện về cô giáo
- Cô bật đàn bài hát ''Cô và mẹ''
+ Hàng ngày đến lớp con thấy cô giáo thường
*HĐ2: Kể chuyện diễn cảm
- Cô kể cho trẻ nghe 2 lần kết hợp cho trẻ xem hình ảnh minh họa trên máy
*HĐ3: Đàm thoại, giảng giải, trích dẫn
- Cô vừa kể câu chuyện gì?
+ Trong câu chuyện có những ai?
+ Vì sao các bạn nhỏ cố gắng thi đua học tập?
Trang 17- Trích:'' Từ đầu cho quà mà''
+ Trong giờ ra chơi chuyện gì đã xảy ra?
+ Các con thấy hành động của bạn Gấu Xù có
được không? vì sao?
+ Các con có được xô bạn ngã như vậy không?
- Gấu Xù vô ý xô Mèo Khoang
+ Con có biết vì sao Gấu Xù không dám nhận
quà không?
+ Gấu Xù đã nói với cô giáo NTN?
+ Cô giáo đã nói với Gấu Xù NTN?
- Cả lớp kể cùng cô lời đối thoại:
+ Các con thấy Gấu Xù là người NTN?
+ Cô giáo có tặng quà cho Gấu Xù không? và
cô đã nói với bạn ấy NTN?
+ Nếu các con mắc khuyết điểm thì các con sẽ
*HĐ4: Dạy trẻ kể lại chuyện
- Dạy trể kể chuyện cùng cô 1- 2 lần
- Cho trẻ kể cùng cô theo tổ (mỗi tổ kể 1 đoạn)
- Cho trẻ đóng vai Gấu Xù, 1 trẻ đóng vai cô giáo, 1 trẻ đóng vai Cún Đốm, cô giáo làngười dẫn chuyện
*Kết thúc: Hát bài ''Cô và mẹ'' ra ngoài
Trang 18Tiết 2: LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI
Đề tài: LÀM QUEN CHỮ CÁI O, Ô, Ơ
I Mục đích -yêu cầu
*Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phát đúng âm chữ cái o, ô, ơ
- Nhận ra chữ cái trong tiếng, từ chọn vẹn thể hiện chủ đề trường mầm non
- Ôn củng cố nhận biết các đồ dùng đồ chơi ở lớp
3 Đội hình: - Ngồi chiếu
4 Địa điểm: - Trong lớp
III Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Trò chuyện về công việc của cô giáo ở lớp
- Hàng ngày đến trường có ai?
- Cô giáo làm những công việc gì?
- Cô giáo dạy con những gì?
=> Hàng ngày đến trường các con được cô giáo dạy
từng li từng tí từ cách ngồi, cách viết, chơi trò chơi
*HĐ2: Làm quen với chữ O, Ô, Ơ
- Có cô giáo
- Dạy các con học cs các con
- Dạy hát, đọc thơ, kể chuyện
Trang 19*Làm quen chữ O
- Cho trẻ xem hình ảnh quả bóng
- Chúng mình sẽ chơi trò gì với quả bóng này?
- Giới thiệu từ “quả bóng”
- Cô giới thiệu: Trong từ “quả bóng” có nhiều chữ cái,
đây là chữ O
- Cô phát âm mẫu: O
- Con thấy chữ O giống cái gì?
- Cô chốt lại: chữ O là 1 nét cong tròn khép kín
- Giới thiệu chữ O viết thường, in thường
- Thử nghĩ xem chữ O có thể tạo bằng các bộ phận cơ
thể được không?
*Làm quen chữ Ô
- Cho trẻ quan sát hình ảnh cô giáo
- Giới thiệu từ “cô giáo”
- Giới thiệu từ “cô giáo” ghép bằng thẻ chữ rời, tìm
chữ O trong từ vừa ghép
- Cô giới thiệu chữ Ô, phát âm mẫu: Ô
- Chữ Ô có đặc điểm gì?
- Cô chốt lại: Chữ Ô gồm 1 nét cong tròn khép kín và
1 dấu mũ phía trên đầu
- Giới thiệu chữ Ô viết thường, in thường
*Làm quen chữ Ơ
- Cô đọc câu đố: Cái gì màu đỏ
Giữa có sao vàng Thứ 2 hàng tuần
Bé đều nhìn thấy?
- Cho trẻ xem hình ảnh lá cờ: Lá cờ đỏ sao vàng là
quốc kì của nước VN than yêu của chúng mình
- Giới thiệu từ: “Lá cờ” cho trẻ đọc
- Trẻ quan sát nêu nhận xét
- Tung, đá, chuyền bóng
- Trẻ chú ý theo dõi
- Cả lớp đọc, tổ, cá nhân đọc
- Trẻ suy nghĩ tưởng tượng
- Tạo bằng cách tay, ngón tay
- Trẻ nêu cấu tạo của chữ Ô
Trang 20- Cho trẻ lên tìm chữ gần giống chữ O trong từ
- Yêu cầu trẻ lên tìm chữ cái đứng cuối trong từ “Lá
cờ”
- Giới thiệu chữ Ơ: Chữ Ơ gồm 1 nét cong tròn khép
kín và 1 dấu móc phía bên phải
- Cho cả lớp phát âm
*So sánh chữ cái O, Ô, Ơ
- Hãy quan sát xem chữ O, Ô, Ơ có điểm gì giống
nhau?
- Cô chốt: Đều là nét cong tròn khép kín (cô có thể bỏ
dấu /\, ” ra)
- 3 chữ có điểm gì khác nhau?
- Khác nhau: Chữ O không có dấu
Chữ Ô có dấu mũ ở phía trên Chữ Ơ có dấu móc ở bên phải
- Lấy chiếc hộp liền trước số 3
- Lấy chiếc hộp đứng giữa số 8 và số 6
- Tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần
+ TC: Dán các nét chữ
- Trẻ bật liên tục vào các ô lên dán các nét chữ thành
chữ cái đã học
- Lần lượt theo tổ, đội nào dán được nhiều chữ là
thắng cuộc, thời gian là 1 bản nhạc
- Tổ chức cho trẻ chơi và kiểm tra kết quả
- Động viên đội thắng cuộc
*Kết thúc:Cho trẻ thu dọn đồ dung ra ngoài.
Trang 21HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
- Trẻ biết trong trường có rất nhiều các loại cây xanh khác nhau, biết cây sống
được là nhờ đâu và biết ích lợi của cây xanh
1 Đồ dùng của cô: - Địa điểm quan sát, nhắc nhở trẻ khi ra sân.
2 Đồ dùng của trẻ: - Sỏi, phấn, lá cây, hột hạt
3 Đội hình: - Tự do
4 Địa điểm: - Ngoài trời
III Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Quan sát cây xanh trong sân trường
- Cho trẻ đi ra sân vừa đi vừa hát bài ''Trường chúng
cháu là trường mầm non'' cho trẻ thảo luận tự do sau
đó cô hỏi trẻ
+ Con thấy trong trường có những loại cây xanh
nào?
+ Các loại cây ăn quả?
+ Các loại cây cho ta bóng mát?
+ Các cây trồng để làm cảnh?
+ Cây xanh sống được là nhờ có gì?
+ Trồng cây xanh để làm gì?
+ Con đã làm gì để chăm sóc bảo vệ cây?
- Trẻ vừa đi vừa hát
- Trẻ kể tên các loại câyxanh
Trang 22- Cô dẫn dắt giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu luật chơi cách chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần, cô bao quát động viên trẻ kịp thời
- Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi thứ 2
*HĐ3: Chơi với sỏi, phấn, lá cây
- Cô phân khu vực để trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi đã chuẩn bị và đồ chơingoài trời
+ Chơi với phấn…
+ Xếp hình ngôi trường mầm non, xếp các đồ dùng đồ chơi
+ Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Cô bao quát nhắc nhở để trẻ chơi an toàn, đoàn kết, tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầuvận động của trẻ, nhắc nhở trẻ sắp xếp đồ dùng gọn gàng, giữ vệ sinh sân trường,không nói to, không chơi ngoài khu vực qui định
*Kết thúc: Cô tập chung trẻ, kiểm tra số lượng và cho trẻ vệ sinh, chuyển hoạt động
(Nhắc trẻ rửa tay đúng cách, tiết kiệm nước khi rửa tay)
- Trẻ biết về lớp học của mình, tên cô giáo và các bạn trong lớp
- Nhận biết được các đồ dùng, đồ chơi trong lớp, vị trí các góc chơi, khu vệsinh…
- Trẻ biết cách ghép đôi để chơi trò chơi “Tìm bạn thân”
- Ôn củng cố 1 số bài hát trong chủ đề
*Kỹ năng
- Rèn kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Giúp trẻ phát triển lời nói mạch lạc, phân biệt được từ “đồ dùng, đồ chơi”.
*Thái độ
- GD trẻ đoàn kết với bạn bè, lễ phép với cô giáo
Trang 23II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của cô: - Các đồ dùng đồ chơi trong lớp được sắp xếp ở các góc gọn
gàng
2 Đồ dùng của trẻ: - Giấy vẽ
3 Đội hình: - Ngồi chiếu
4 Địa điểm: - Trong lớp
III.Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Ca hát, trò chuyện về năm học mới
- Cô bật nhạc cho trẻ hát bài “Trường chúng cháu là
trường mầm non”
+ Trường chúng mình đang học có tên là gì?
+ Hãy nói cảm nghĩ của mình về năm học mới?
=> Năm nay là năm học cuối cùng ở trường mầm non,
sang năm chúng mình sẽ lên lớp 1, muốn đi học lớp 1,
con phải học thật giỏi, nghe lời cô giáo…
*HĐ2: Tìm hiểu các hoạt động hàng ngày ở lớp
+ Con đang học ở lớp nào?
+ Đến lớp học ta phải như thế nào?
+ Hàng ngày chúng mình được tham gia vào các
hoạt động nào?
=> Đến lớp chúng ta phải chào cô, chào bố mẹ, ở lớp
ta phải nghe lời cô giáo, muốn phát biểu ý kiến phải
Trang 24giơ tay, muốn ra ngoài phải xin phép cô giáo…Khi
chơi phải đoàn kết, khi ăn phải ăn hết suất, không làm
rơi vãi thức ăn…
- Cô gợi ý để trẻ nói về công việc của cô giáo
*HĐ3: Nhận biết và gọi tên 1 số đồ dùng đồ chơi
=> Cô giáo dục trẻ: Muốn các đồ dùng đồ chơi được
bền, chúng ta phải giữ gìn, nhẹ tay, cẩn thận không
ném, vứt đồ chơi, khi chơi xong, phải xếp đồ chơi
đúng chỗ và gọn gàng…
*HĐ4: Trò chơi
- Trò chơi: Ai nhanh hơn
Trẻ đi xung quanh lớp và hát các bài hát về chủ đề
trường mầm non… khi có hiệu lệnh tạo nhóm thì bạn
trai chạy về ô hình tròn, bạn gái chạy về ô hình vuông
và ngược lại Sau mỗi lần chơ cô nhận xét và động
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
QSCMĐ: Quan sát các lớp học trong trường bé
TCVĐ: Lộn cầu vồng, tìm bạn thân Chơi theo ý thích: Chơi với sỏi, phấn, lá cây
I Mục đích - yêu cầu
Trang 25*Kiến thức
- Trẻ biết trong trường có nhiều lớp học, mỗi lớp đều có các cô giáo và rất nhều
học sinh, biết lớp MGL là lớp đàn anh đàn chị trong trường mầm non, biết vị trí cáclớp học trong trường
- Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi, biết cách chơi luật chơi
*Kỹ năng
- Rèn kỹ năng qua sát, ghi nhớ
- Phát triển khả năng vận động, khả năng phản xạ nhanh nhẹn
*Thái độ
- Trẻ yêu quí nhường nhịn các em nhỏ, kính trọng yêu mến các cô giáo
II.Chuẩn bị
1 Đồ dùng của cô: - Địa điểm quan sát, nhắc nhở trẻ khi ra sân.
2 Đồ dùng của trẻ: - Sỏi, phấn, lá cây, hột hạt
3 Đội hình: - Tự do
4 Địa điểm: - Ngoài trời
III Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Quan sát lớp học trong trường bé
- Cho trẻ đi ra sân vừa đi vừa hát bài ''Trường
chúng cháu là trường mầm non''
- Cô cùng trẻ lần lượt đi thăm các lớp học, cô
chuẩn bị các câu hỏi
+ Đây là lớp nào?
+ Các cô giáo nào dạy ở lớp này?
+ Bên cạnh là lớp nào?
+ Con biết gì về lớp này?
+ Lớp này có gì giống và khác so với lớp
mình?
+ Để tỏ lòng kính yêu cô giáo và các bạn trong
trường các con phải làm gì?
- Trẻ vừa đi vừa hát
Trang 26kết với bạn bè trong trường
*HĐ2: TCVĐ: Lộn cầu vồng, Tìm bạn thân
- Cô dẫn dắt giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu luật chơi cách chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần, cô bao quát động viên trẻ kịp thời
- Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi thứ 2
*HĐ3: Chơi với sỏi, phấn, lá cây
- Cô phân khu vực để trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi đã chuẩn bị và đồ chơingoài trời
+ Chơi với phấn…
+ Xếp hình ngôi trường mầm non, xếp các đồ dùng đồ chơi
+ Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Cô bao quát nhắc nhở để trẻ chơi an toàn, đoàn kết, tạo điều kiện thỏa mãn nhu cầuvận động của trẻ, nhắc nhở trẻ sắp xếp đồ dùng gọn gàng, giữ vệ sinh sân trường,không nói to, không chơi ngoài khu vực qui định
*Kết thúc: Cô tập chung trẻ, kiểm tra số lượng và cho trẻ vệ sinh, chuyển hoạt động
(Nhắc trẻ rửa tay đúng cách, tiết kiệm nước khi rửa tay)
Thứ 6 ngày 17 tháng 9 năm 2010
HOẠT ĐỘNG ÂM NHẠC
NDTT: Hát múa bài: Vườn trường mùa thu
NDKH: Nghe hát: Đi học TC: Ai nhanh nhất Đ/C Nguyễn Thị Bến – PHT lên lớp dạy thay
Tuần 3: Dạy chiều Thực hiện từ ngày 20/9 đến ngày 24/9/2010
Chủ đề: TẾT TRUNG THU
Thứ 2 ngày 20 tháng 9 năm 2010
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
Đ/C Nguyễn Thị Bến – PHT lên lớp dạy thay
Trang 27Thứ 3 ngày 21 tháng 9 năm 2010
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
Dạy từ mới: “ XẾP HÀNG VÀO LỚP”
- Cô nói: Mỗi khi chúng ta ra sân tập TD hoặc ra hoạt động ngoài trời, cô thường
nói từ “xếp hàng vào lớp”, cô nhắc lại từ cần học và cho trẻ đọc theo cô 2-3 lần.
- Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ người dân tộc nói theo cô nhiều lần
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
Dạy từ mới: “XANH XANH”
Ôn từ :“XẾP HÀNG VÀO LỚP”
Trang 28- Cô nói: Trong trường mình có rất nhiều cây xanh, cây không chỉ cho ta bóng
mát mà còn mang đến 1 màu xanh…giới thiệu từ “xanh xanh”, cô nhắc lại từ cần học
và cho trẻ đọc theo cô 2-3 lần
- Cho cả lớp, tổ, nhóm, cá nhân trẻ người dân tộc nói theo cô nhiều lần
Trang 29*Thái độ
- Giáo dục trẻ đoàn kết trong khi chơi
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng của cô: - Địa điểm, trang phục của trẻ.
2 Đồ dùng của trẻ: - Quần áo gọn gàng
3 Đội hình: - Tự do
4 Địa điểm: - Trong lớp
III Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Hát ''Tìm bạn thân''giới thiệu tên TC
- Cô bật đàn cho trẻ hát "Tìm bạn thân"
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Là bạn trong một lớp các con phải đối sử với
nhau như thế nào?
=> Là bạn trong một lớp các con phải đoàn kết giúp
đỡ nhau trong vui chơi cũng như học tập Để xem các
bạn trong lớp mình đã biết qua tâm đến nhau chưa thì
ngay bây giờ cô sẽ cùng các con chơ trò chơi: Bạn có
gì khác
*HĐ2: Hướng dẫn trẻ chơi
- Cách chơi: Cho 2 trẻ ăn mặc gọn gàng đứng trước
lớp Trẻ ở dưới nhận xét xem các bạn ăn mặc như thế
nào
? Mặc quần màu gì
? Đi dép gì
- Sau đó cho 2 trẻ đó ra ngoài thay đổi trang phục (Bỏ
mũ ) Rồi cho trẻ quan sát xem 2 bạn có gì khác
- Luật chơi: bạn nào nói sai phải nhảy lò cò
*HĐ3: Cô chơi mẫu
- Cô chơi mẫu cùng với trẻ 1-2 lần
- Trẻ chú ý xem cô làm mẫu
- Trẻ lên chơi theo sự điềukhiển của cô
Trang 30- Tổ chức cho trẻ chơi Cô bao quát chung, động viên
khuyến khích trẻ kịp thời
*HĐ5: Nhận xét
- Cô vừa thử tài thông minh của các con qua trò chơi
gì
=> Giáo dục trẻ khi chơi phải đoàn kết
*Kết thúc: Nhận xét chung và cho trẻ ra chơi
- Trẻ trả lời
Thứ 6 ngày 24 tháng 9 năm 2010
DẠY TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT CHO TRẺ
Dạy từ mới: “BẢN THÂN”
Ôn từ : “XANH XANH”
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Chủ đề: BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: 4 tuần: Từ ngày 28/9 đến ngày 16/10/2009
I - Mục tiêu chủ đề
Trang 311 Phát triển thể chất
- Trẻ có một số kĩ năng vận động để sử dụng một số đồ dùng trong sinh hoạt hàngngày (đánh răng, rửa mặt, rửa tay, cầm thìa xúc cơm, vẽ, cài mở cúc áo, cất dọn đồchơi )
- Biết lợi ích của việc ăn uống đủ chất, vệ sinh trong ăn uống và giấc ngủ
- Biết mặc quần áo, đội mũ nón phù hợp khi thời tiết thay đổi
- Có khả năng thực hiện các vận động cơ thể theo nhu cầu của bản thân (đi, chạy,nhảy, leo trèo )
2 Phát triển nhận thức
- Có một số hiểu biết về bản thân, biết mình giống và khác các bạn qua một số đặcđiểm cá nhân, khả năng, sở thích riêng, giới tính và hình dáng bên ngoài của cơ thể(kiểu tóc, màu da, cao, thấp, béo, gầy )
- Có một số hiểu biết về tác dụng các bộ phận trên cơ thể, cách giữ gìn vệ sinh và
chăm sóc bộ phận đó
- Biết cơ thể có năm giác quan, tác dụng của từng giác quan, hiểu sự cần thiết củaviệc chăm sóc, giữ gìn vệ sinh các giác quan Sử dụng các giác quan để nhận biết,phân biệt đồ dùng, đồ chơi, sự vật hiện tượng gần gũi, đơn giản trong cuộc sống hàngngày
- Có một số hiểu biết về các loại thực phẩm khác nhau và lợi ích của chúng với sứckhoẻ của bản thân
3 Phát triển ngôn ngữ
- Biết sử dụng các từ ngữ để kể chuyện và giới thiệu về bản thân, về những sở thích
và hứng thú
- Biết lắng nghe và trả lời lịch sự, lễ phép với mọi người
- Biết thổ lộ những suy nghĩ, cảm nhận của mình với môi trường xung quanh, vớimọi người qua lời nói, cử chỉ và điệu bộ
- Trẻ biết nhận dạng và phát âm chữ cái a, ă, â
4 Phát triển thẩm mỹ
- Cảm nhận vể đẹp của bản thân,hình dáng, đầu tóc, trang phục,
- Thể hiện cảm xúc khi nghe các tác phẩm âm nhạc về bản thân, về các bộ phận của
cơ thể và các giác quan
- Hát tự nhiên và vận động đơn giản theo nhạc, vỗ tay đệm, lắc lư, vỗ tay
Trang 32- Vẽ nặn, cắt dán, in hình các sản phẩm đơn giản về các giác quan, các bộ phận cơthể, sử dụng các kĩ năng vật liệu để thể hiện sản phẩm.
5 Phát triển tình cảm-xã hội
- Biết cảm nhận cảm xúc khác nhau của mình và của người khác
- Biết giúp đỡ mọi người xung quanh
- Hiểu được khả năng của bản thân, biết coi trong và làm theo các quy định chungcủa gia đình và lớp học
- Biết cách ứng xử với bạn bè và người lớn, phù hợp với giới tính của mình
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng giáo viên chuẩn bị
- Giấy khổ to (có thể tận dụng bìa lịch, báo cũ ) để vẽ, dán chân dung bé trai và bégái, bảng biểu đồ chiều cao của trẻ
- Tranh ảnh về người, các loại hoa quả, các hiện tượng sự vật liên quan đến c.đề
- Bút màu, đất nặn, giấy vẽ, giấy báo, hộp bìa cát tông các loại (có thể vò xé được).Gương soi to và lược trong lớp
2 Đồ dùng yêu cầu phụ huynh chuẩn bị
- Một số đồ dùng cũ của bố mẹ: quần áo, giầy dép, lọ nước hoa, lọ nước gội đầu,gương nhỏ, lược vỏ hộp phấn trang điểm
III MẠNG NỘI DUNG
- Tôi có thể phân biệt được với các bạn qua 1 số đặc điểm cá nhân: Họ, tên, tuổi, ngày sinhnhật, giới tính và những người thân trong gia đình của tôi
- Tôi khác các bạn về hình dạng bên ngoài, khả năng trong các hoạt động và sở thích riêng
- Tôi tôn trọng và tự hào về bản thân; tôn trọng và chấp nhận sự khác nhau và sở thích riêngcủa bạn thân
- Tôi cảm nhận được những cảm xúc yêu- ghét, tức giận, hạnh phúc có ứng xử và tình cảm
Trang 33chăm sóc các giác quan
- Tôi được sinh ra và lớn lên
- Những người chăm sóc tôi, sự an toàn và tình thương của những người thân trong gia đình và lớp mẫu giáo
- Dinh dưỡng hợp lý và giữ gìn sức khẻo để cơ thể khỏe mạnh
- Môi trường xanh, sạch, đẹp và khôngkhí trong lành
- Đồ dùng cá nhân và đồ chơi của tôi
Trang 34V MỞ CHỦ ĐỀ
- Cô cùng trẻ chuẩn bị và treo những bức tranh to "Bé trai, bé gái" trên tường lớp
học, cho trẻ quan sát, chú ý đến sự thay đổi trang trí trên tường (liên quan đến chủđề), trò chuyện với trẻ về tên chủ đề
- Cho trẻ soi gương và tự đưa ra những nhận xét về bản thân
- Góc nghệ thuật:
Vẽ, cắt, xé khuôn mặt bạn trai, bạn gái…
- TCM: thi đi nhanh, Đếm các bộ phận cơ thểChuyềnbóng bằng 2 chân, Xếp hình người
VH: - Truyện:
Câu chuyện của tay trái và tai phải, giấc
mơ kỳ lạ
Chữ cái: -
Làm quen và chữ cái a, ă, â
PT thể chất
PT nhận thức
PT thẩm mỹ
PT tình cảm- xã hội PT ngôn ngữ
Trang 35Tuần 1: Dạy sáng: từ ngày 27/9 đến ngày 1/10/2010
- Trẻ biết đi nối gót bàn chân tiến về phía trước và lùi về phía sau mắt nhìn thẳng,
giữ được thăng bằng khi đi
- Tập đúng các động tác thể dục của bài tập phát triển chung
*Kỹ năng
- Có kỹ năng đi nối gót tiến lùi, phát triển vận động tinh: cơ bàn chân
- Qua trò chơi củng cố kỹ năng chuyền bóng
2 Trang phục, tâm sinh lý: - Trang phục gọn gàng phù hợp với thời tiết
- Tâm lý thoải mái, vui vẻ
3 Đội hình: - 2 hàng dọc
III.Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Hát trò chuyện về bản thân
- Cô cùng trẻ hát bài “Bạn có biết tên tôi”
- Các con vừa hát bài gì?
- Cả lớp hát 1 lần
- Trẻ trả lời
Trang 36=> Mỗi chúng đều có 1 cái tên, khi sinh ra bố mẹ đã
đặt tên, con có yêu thích cái tên của mình không?
- Hôm nay chúng ta cùng tham gia vào 1 trò chơi, để
chơi được trò chơi này các con phải chú ý lắng nghe,
cô sẽ không gọi tên của các bạn mà chỉ mô tả hình
dáng hay mô tả 1 đặc điểm nào đó của bạn nhé!
*HĐ2: Khởi động (Đội hình vòng tròn)
- Cho trẻ đi thành vòng tròn Đi thường, đi bằng mũi
chân, đi bằng gót chân, đi thường, chạy châm, chạy
nhanh, chạy chậm, đi thường
- Chuyển đội hình thành 3 hàng ngang, điểm danh 1,
2 chuyển đội hình 6 hàng dọc
*HĐ3: Trọng động (Đội hình 2 hàng ngang)
*Bài tập phát triển chung
-Tay- vai: 2 cánh tay xoay tròn vào nhau
- Chân: Ngồi khuỵu gối
- Bụng- lườn: Đứng thẳng quay người sang 2 bên
- Bật nhảy: Bật tiến về trước
*Vận động cơ bản
- Giới thiệu tên vận động: Phần chính của bài tập
hôm nay là "Đi lối bàn chân tiến lùi"…
- Làm mẫu lần 1: Cô làm mẫu hoàn chỉnh không
phân tích động tác
- Lần 2 kết hợp phân tích động tác: TTCB: Từ đầu
hàng đi lên vạch chuẩn bị Khi có hiệu lệnh cô đi
bước về phía trước sao cho bàn chân nọ nối tiếp bàn
chân sau mắt nhìm thẳng, sau đó lại đi lùi lại trở về
vị trí ban đầu và đi về cuối hàng đứng
- Lần 3: cho trẻ khá lên tập
*Trẻ thực hiện
- Cho trẻ lên thực hiện lần lượt Cô chú ý bao quát
chung và sửa sai cho trẻ kịp thời Nhắc nhở trẻ thực
- Trẻ chú ý lắng nghe
- Trẻ đi theo sự điều khiểncủa cô, sau đó chuyển độihình hàng ngang
- 2 trẻ lên tập mẫu
- Trẻ hứng thú tham gialuyện tập
Trang 37hiện xong bài tập về cuối hàng đứng.
- Cho 2 đội thi đua nhau
- Giáo dục trẻ thường xuyên luyện tập thể dục để cơ
thể khỏe mạnh
*Trò chơi vận động " Chuyền bóng"
- Cô chia trẻ thành 3 đội, bạn đầu hàng cầm bóng đưa
qua đầu, bạn đứng sau đỡ bóng đưa qua đầu cho bạn
tiếp theo sau Cứ như vậy cho đến bạn cuối cùng cầm
bóng chạy lên đưa cho bạn đứng đầu
- Không chuyền bỏ cách không làm rơi bóng
- Tổ chức cho trẻ chơi từ 3- 4 lần sau mổi lần chơi
cô nhận xét, động viên khuyến khích trẻ
*HĐ4: Hồi tĩnh
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng tròn và ra chơi
- Trẻ thi đua giữa các tổ
- Trẻ chú ý lắng nghe côgiới thiệu cách chơi luậtchơi
- Trẻ hào hứng tham giavào trò chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàng cùng cô
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
QSCMĐ: Quan sát trang phục bạn gái TCVĐ: Luồn luồn cổng dế, tìm bạn thân Chơi theo ý thích: Sỏi, hạt gấc, phấn vẽ hình bạn trai, bạn gái
I Mục đích yêu cầu
*Kiến thức
- Trẻ quan sát và nêu được đặc điểm nổi bật trang phục của bạn gái hay mặc
(quần áo, mũ, giày dép) Trẻ hứng thú tham gia vào trò chơi, biết cách chơi, luật chơi
*Kỹ năng
- Luyện kỹ năng quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Phát triển lời nói mạch lạc
Trang 38*Đồ dùng của trẻ: - Lá cấy, phấn, hạt gấc
2 Trang phục, tâm sinh lý: - Trang phục gọn gàng phù hợp với thời tiết.
- Tâm lý thoải mái, vui vẻ
3 Đội hình: - Tự do
III Tổ chức hoạt động:
*HĐ1: Quan sát trang phục bạn gái
- Cô kiểm tra sức khoẻ và trang phục của trẻ
- Cô giới thiệu mục đích buổi quan sát, cho trẻ vừa hát ra địa điểm quan sát
- Một bạn gái đi đến chào cô giáo và các bạn, giới thiệu về mình
+ Các con thấy bạn Huyền như thế nào?
+ Ai có nhận xét gì về trang phục của bạn Huyền? (Váy có hoa, tóc dài buộcnơ )
+ Ngoài ra các bạn gái còn thích mặc trang phục gì nữa ?
+ Để giữ gìn thân thể sạch sẽ gọn gàng con phải làm gì?
*HĐ2: TCVĐ: Luồn luồn cổng dế, tìm bạn
- Cô dẫn dắt giới thiệu tên trò chơi
- Cô giới thiệu luật chơi cách chơi
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 3-4 lần, cô bao quát động viên trẻ kịp thời
- Cô dẫn dắt giới thiệu trò chơi thứ 2
*HĐ3: Chơi với sỏi, phấn, lá cây
- Cô phân khu vực để trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi đã chuẩn bị và đồchơi ngoài trời
+ Chơi với phấn vẽ hình bạn trai, bạn gái…
+ Xếp hình bé trai, bé gái,
+ Chơi với đồ chơi ngoài trời
- Cô bao quát nhắc nhở để trẻ chơi an toàn, đoàn kết, tạo điều kiện thỏa mãn nhucầu vận động của trẻ, nhắc nhở trẻ sắp xếp đồ dùng gọn gàng, giữ vệ sinh sân trường,không nói to, không chơi ngoài khu vực qui định
*Kết thúc: Cô tập chung trẻ, kiểm tra số lượng và cho trẻ vệ sinh, chuyển hoạt động
(Nhắc trẻ rửa tay đúng cách, tiết kiệm nước khi rửa tay)
Trang 39- Rèn kỹ năng khéo léo: tô màu đều, mịn, không chờm ra ngoài.
- Trẻ biết thể hiện bố cục tranh hợp lý
- Có kỹ năng cầm bút và tư thế ngồi cho trẻ
*Đồ dùng của cô: - 2 bức tranh vẽ chân dung bạn trai, bạn gái
*Đồ dùng của trẻ: - Giấy vẽ, bút sáp màu
2 Trang phục, tâm sinh lý: - Trang phục gọn gàng Tâm thế thoải mái, vui vẻ
3 Đội hình: - Cả lớp, theo nhóm
III Tổ chức hoạt động
*HĐ1: Ca hát, trò chuyện về chân dung của mình
- Cô cùng trẻ hát bài “Bạn có biết tên tôi”
- Các con vừa hát bài gì?
=> Mỗi chúng đều có 1 cái tên, khi sinh ra bố mẹ đã
đặt tên, con có yêu thích cái tên của mình không?
Trang 40- Muốn nhìn thấy gương mặt của mình ta phải làm
gì?
- Các con có biết mình là trai hay là gái không?
- Muốn lưu lại hình ảnh của mình để sau này lớn lên
các con xem lại thì chúng mình phải làm như thế
nào?
=> Có 1 cách mà chúng mình không cần chụp ảnh
mà vẫn có thể lưu giữ được hình ảnh của mình, đó là
vẽ lại chân dung của mình…
*HĐ2: Cho trẻ quan sát tranh mẫu
- Cô có những bức tranh vẽ chân dung rất đẹp…
+ Đây là bức tranh vẽ gì?
+ Vì sao con biết đây là tranh vẽ bạn gái?
+ Ai có nhận xét về cách tô màu của cô?
+ Còn bức tranh này cô vẽ ai?
+ Giữa bạn trai và bạn gái có điểm gì khác nhau?
* Cho trẻ nêu ý định
- Các con có thích vẽ chân dung của mình không?
- Vậy con sẽ vẽ như thế nào?
- Khuôn mặt, mái tóc ngắn hay dài, quần áo màu gì?
*HĐ3: Trẻ thực hiện
- Cho trẻ nhắc lại cách ngồi, cách cầm bút
- Khi trẻ vẽ cô bao quát chú ý nhắc nhở trẻ vẽ chân
dung của mình, quan tâm giúp đỡ những trẻ vẽ yếu
*HĐ4: Trưng bày sản phẩm
- Hết thời gian qui định cho trẻ mang bài treo bài lên
giá trưng bày sản phẩm cho trẻ quan sát nhận xét bài
của mình của bạn
+ Con thích bài nào nhất?
+ Vì sao con thích bài của bạn?
=> Cô nhận xết chung cả lớp và bám theo mẫu để
- Trẻ trả lời
- Trẻ nêu cách vẽ của mình
- Trẻ ngồi và cầm bút đúng tư thế
- Trẻ hứng thú tham gia vẽ và
tô màu cho phù hợp
- Con thích bài của bạn A
- Vì bạn vẽ đẹp
- Trẻ chú ý lắng nghe cô nhận