Nếu có hỗn hợp kim loại chứa Fe phản ứng với axit, sau phản ứng còn dư kim loại thì muối sắt tạo thành là muối Fe II.. Thêm tiếp KNO dư vào dung dịch Y thì thu được 0,672 lít khí NO duy
Trang 1DẠNG 1 KIM LOẠI PHẢN ỨNG VỚI AXIT
Những điều cần chú ý:
Các kim loại kể từ Cu trở về sau không phản ứng với các axit có tính axit do H HCl, H+( 2SO4loãng)
Al, Fe không phản ứng với HNO đặc nguội và 3 H SO đặc nguội2 4
Các axit như: HCl, H SO2 4loang là các axit có tính oxi hóa do H+ gây ra Các kim loại khi tác dụng với các axit này cho muối và khí H 2
Các axit như: HNO , H SO đặc nóng là các axit có tính oxi hóa do anion gây ra Sản phẩm khử tạo3 2 4 thành có thể là: S, SO , NO, NO , N O, N , NH , 2 2 2 2 4+
Chú ý khả năng tạo sản phẩm khử là muối amoni đối với các kim loại hoạt động hóa học mạnh như
Mg, Al,
Bảo toàn khối lượng: mkim loai + maxit = mmuoi+ mkhi+ mH O2
Bảo toàn nguyên tố
• Bảo toàn nguyên tố H: nH+ =2nH hay: nH+ =4nNH+4 +nH O 2
•Bảo toàn nguyên tố N: nHNO3 =nNO3trong muối +nN trong sản phẩm khử
• Bảo toàn nguyên tố S: 2 4 2
4
n =n − trong muối +nS trong sản phẩm khử
Bảo toàn electron: ne cho =ne nhan
Tùy vào bài toán mà có biểu thức bảo toàn electron khác nhau
Nếu có hỗn hợp kim loại chứa Fe phản ứng với axit, sau phản ứng còn dư kim loại thì muối sắt tạo thành
là muối Fe II ( )
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1 Cho hỗn hợp A: Ag, CuO, Fe, Zn phản ứng hết với HNO thu được dung dịch B (không chứa3
NH NO ) và hỗn hợp G: N O, NO; thấy lượng nước tăng 2,7 gam Số mol 2 HNO tham gia phản ứng3
là:
Bài 2 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch
H SO loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của m là:
Bài 3 Hòa tan hết 1,3 g kim loại M trong dung dịch HNO được dung dịch A duy nhất Cho NaOH dư3
vào dung dịch A, đun nhẹ, thấy có 0,112 lít khí X Kim loại M là:
Bài 4 Một hỗn hợp bột kim loại Mg và Al được chia thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với
HCl dư thu được 3,36 H Phần 2 hoà tan hết trong 2 HNO loãng dư thu được V lít một khí không màu,3
hoá nâu trong không khí (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là:
Trang 2Bài 5 Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO loãng, thu được 940,8 ml khí3
x y
N O (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H bằng 22 Khí 2 N O và kim loại M là:x y
A NO và Mg B NO và Al2 C N O và Al2 D N O và Fe2
Bài 6 Cho 7,8 g hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư Sau phản ứng thấy khối lượng
dung dịch tăng thêm 7 g Số mol HCl đã tham gia phản ứng là
Bài 7 Cho 12 gam một kim tác dụng hết với HCl dư thu được 11,2 lít khí H đkc Kim loại là2
Bài 8 Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit H SO đặc, nóng, dư, thu2 4
được V lít khí SO (đktc) Giá trị của V là2
Bài 9 Cho m gam hỗn hợp Mg, Al vào 250 ml dung dịch X chứa hỗn hợp axit HCl 1M và axit H SO2 4
0,5M, thu được 5,32 lít H (ở đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không đổi) Dung dịch Y có pH2
là
Bài 10 Cho m gam hỗn hợp X gam Zn, Fe và Mg vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y Thêm
tiếp KNO dư vào dung dịch Y thì thu được 0,672 lít khí NO duy nhất (đktc) Khối lượng sắt có trong m3
gam hỗn hợp X là:
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Hòa tan hết 11,61 gam hỗn hợp bột kim loại Mg, Al, Zn, Fe bằng 500ml dung dịch hỗn hợp axit
HCl 1,5M và H SO 0,45M (loãng) thu được dung dịch X và 13,44 lít khí 2 4 H (đktc) Cho rằng các axit2
phản ứng đồng thời với các kim loại Tổng khối lượng muối tạo thành sau phản ứng là
A 38,935 gam B 59,835 gam C 38,395 gam D 40,935 gam
Bài 12 Hoà tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu bằng dung dịch HNO dư, kết thúc thí nghiệm3
thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp B gồm NO và NO có khối lượng 12,2 gam Khối lượng Fe, Cu trong X2
lần lượt là:
A 6,4 gam; 5,6 gam B 5,6 gam; 6,4 gam C 4,6 gam; 7,4 gam D 11,2 gam; 0,8 gam Bài 13 Cho 14 gam Fe vào 200 ml dung dịch hỗn hợp H SO 2,5 M và 2 4 HNO 1M Sau khi phản ứng xảy3
ra hoàn toàn thu được dung dịch X Thêm dung dịch NaNO dư vào X được dung dịch Y Cho bột Cu vào3
Y thì số mol Cu bị hòa tan tối đa là:
(biết sản phẩm khử của NO3− chỉ có NO duy nhất)
Bài 14 Cho hỗn hợp X ở dạng bột gồm Al, Fe, Cu Hòa tan 23,4 gam G bằng một lượng dư dung dịch
H SO đặc, nóng, thu được 15,12 lít khí SO (đktc) Cho 23,4 gam X vào bình A chứa dung dịch 2 H SO2 4
1M (loãng) dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được khí B Dẫn từ từ toàn bộ lượng khí B vào ống chứa
Trang 3bột CuO dư nung nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu Số mol của mỗi chất trong hỗn hợp X theo thứ tự như trên là
A 0,15 mol; 0,15 mol; 0,1 mol B 0,15 mol; 0,15 mol; 0,2 mol
C 0,15 mol; 0,2 mol; 0,15 mol D 0,2 mol; 0,15 mol, 0,15 mol
Bài 15 Hòa tan hoàn toàn a mol Fe trong dung dịch chứa b mol HNO loãng thì thu được 0,3 mol khí3
NO (sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối Biết a b 1,6.+ =
Giá trị m gần nhất với:
Bài 16 Cho 17,9 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 200 gam dung dịch H SO 24,01% Sau2 4
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 9,6 gam chất rắn và có 5,6 lít khí (đktc) thoát ra Thêm tiếp vào bình 10,2 gam NaNO , khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất)3
tạo thành và khối lượng muối trong dung dịch là
A 2,24 lít và 56,3 gam B 2,688 lít và 66,74gam
C 2,688 lít và 64,94 gam D 2,24 lít và 59,18 gam
Bài 17 Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe O tác dụng với dung dịch 3 4 HNO loãng, đun nóng và3
khuấy đều Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Bài 18 Cho 5 gam bột Mg vào dung dịch hỗn hợp KNO và 3 H SO đun nhẹ, trong điều kiện thích hợp,2 4
đến khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối; 1,792 lít hỗn hợp khí B (đktc) gổm
2 khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí và còn lại 0,44 gam chất rắn không tan Biết tỉ khối của B so với H là 11,5 Giá trị của m là2
Bài 19 Cho 18,5 gam hỗn hợp gồm Fe, Fe O tác dụng với 200 ml dung dịch 3 4 HNO loãng đun nóng và3
khuấy đều Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), muối A và còn 1,46 gam kim loại dư Nồng độ axit HNO đã phản ứng và khối lượng muối A thu được là3
A CM(H NO 3) =0,32M;mF e N( O 3 2) =32, 4 g B ( ) ( )
NO
C CM(H NO 3) =0,12M;mF e N( O 3 2) =32, 4 g D ( 3) ( )
3 2
NO
Bài 20 Cho 8,96 g hỗn hợp gồm Fe và Cu (chứa 25% Fe về khối lượng) vào 1 lượng dung dịch HNO3
0,5M khuấy đều cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn X nặng 7,56g; dung dịch Y và khí NO Tính m muối tạo thành
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 21 Hoà tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp bột X gồm Cu, Fe và Fe O (số mol Fe đơn chất bằng sốx y
mol oxit Fe) bằng dung dịch H SO đặc nóng (dư) Sau phản ứng thu được 0,56 lít khí 2 4 SO (sản phẩm2
Trang 4khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 7,6 gam hỗn hợp muối sunfat Phần trăm khối lượng Fe Ox y
trong X
Bài 22 Hòa tan hoàn toàn 12,84 gam hỗn hợp gồm Fe, Al và Mg có số mol bằng nhau trong dung dịch
3
HNO loãng (dư), thu được dung dịch X chứa 75,36 gam muối và hỗn hợp khí Y gồm N , N O, NO và2 2 2
NO Trong Y, số mol N bằng số mol 2 NO Biết tỉ khối của Y so với 2 H bằng 18,5 Số mol 2 HNO đã3
tham gia phản ứng là
Bài 23 Hòa tan a mol kim loại M cần dùng a mol H SO trong dung dịch axit đặc, nóng thì thu được khí2 4 2
SO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch muối Y Hấp thụ hoàn toàn khí SO2 vào 45 ml dung dịch NaOH 0,2M thì thu được 0,608 gam muối natri Cô cạn dung dịch Y thu được 1,56 gam muối khan Y Hòa tan hoàn toàn muối khan Y vào nước (coi muối khan Y tan hoàn toàn trong dung dịch loãng) Rồi thêm vào đó 0,387 gam hỗn hợp A gồm Zn và Cu Khuấy cho tới khi phản ứng hoàn toàn thì thu được 1,144 gam chất rắn B Biết M có hóa trị không đổi trong các phản ứng trên Hỗn hợp A tác dụng tối đa bao nhiêu mol axit HNO loãng sinh ra 3 NO là sản phẩm khử duy nhất2
Bài 24 Hòa tan hết 17,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl , Mg, Fe NO2 ( 3 2) , Al vào dung dịch chứa 0,408 mol HCl thu được dung dịch Y và 1,6128 lít khí NO Cho từ từ AgNO vào Y đến phản ứng hoàn toàn thì3
lượng AgNO phản ứng là 0,588 mol, sau phản ứng thu được 82,248 gam kết tủa và 0,448 lít 3 NO và2
dung dịch Z chứa m gam muối Giá trị của m gần nhất với:
Bài 25 Hòa tan 22 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeCO , Fe O vào 0,5 lít dung dịch 3 3 4 HNO 2M thì thu3
được dung dịch Y (không có NH NO ) và hỗn hợp khí Z gồm 4 3 CO và NO Lượng 2 HNO dư trong Y3
tác dụng vừa đủ với 13,44 gam NaHCO Cho hỗn hợp Z vào bình kín có dung tích không đổi 8,96 lít3
chứa O và 2 N tỉ lệ thể tích 1: 42 ở 0 C° và áp suất 0,375 atm Sau đó giữ bình ở nhiệt độ 0 C° thì trong bình không còn O và áp suất cuối cùng là 0,6 atm Phần trăm khối lượng của 2 Fe O trong hỗn hợp X3 4
là
D VẾ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26 Cho m gam hỗn hợp X chứa Fe, Fe O và 3 4 Fe NO( 3 2) tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M Sau phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa muối và 0,896 lít khí NO (duy nhất, đktc) Cô cạn dung dịch Y thu được 59,04 gam chất rắn Mặt khác, cho NaOH dư vào Y thì thấy có 0,44 mol NaOH phản ứng % khối lượng của Fe trong X gần nhất với:
Bài 27 Hòa tan hết 14,88 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe O ,3 4 Fe NO( 3 2) vào dung dịch chứa 0,58 mol HCl,
sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chứa 30,05 gam chất tan và thấy thoát ra 1,344 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm H , NO, NO có tỷ khối so với 2 2 H bằng 14 Cho dung dịch 2 AgNO (dư) vào3
Trang 5dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z; 84,31 gam kết tủa và thấy thoát ra 0,224 lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO 3 − Phần trăm khối lượng của Mg trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với?
Bài 28 Cho 86 gam hỗn hợp X gồm Fe O , FeO, 3 4 Fe NO( 3 2) và Mg tan hết trong 1540 ml dung dịch
H SO 1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y (chỉ chứa các muối trung hòa) và 0,04 mol N Cho2
KOH dư vào dung dịch Y rồi đun nóng nhẹ thấy số mol KOH phản ứng tối đa là 3,15 mol và có m gam kết tủa xuất hiện Mặt khác, nhúng thanh Al vào Y sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn nhấc thanh Al
ra cân lại thấy khối lượng tăng 28 gam (kim loại Fe sinh ra bám hết vào thanh Al) Biết rằng tổng số mol
O có trong hai oxit ở hỗn hợp X là 1,05 mol Nếu lấy toàn bộ lượng kết tủa trên nung nóng ngoài không khí thì thu được tối đa bao nhiêu gam oxit:
Bài 29 Hòa tan hết 31,12 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe, Fe O , FeCO vào dung dịch hỗn hợp chứa3 4 3
H SO và KNO Sau phản ứng thu được 4,48 lít hỗn hợp khí Y (đktc) gồm 3 (CO , NO, NO , H có tỷ2 2 2)
khối hơi so với H là 14,6 và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa với tổng khối lượng là m gam.2
Cho BaCl dư vào Z thấy xuất hiện 140,965 gam kết tủa trắng Mặt khác cho NaOH dư vào Z thì thấy có2
1,085 mol NaOH phản ứng đồng thời xuất hiện 42,9 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc) thoát ra Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Cho các nhận định sau:
(a) Giá trị của m là 82,285 gam
(b) Số mol của KNO trong dung dịch ban đầu là 0,225 mol.3
(c) Phần trăm khối lượng FeCO trong X là 18,638%.3
(d) Số mol của Fe O trong X là 0,05 mol.3 4
Tổng số nhận định không đúng là
Bài 30 Hòa tan 11,6 gam hỗn hợp A gồm Fe và Cu vào 87,5 gam dung dịch HNO 50,4%, sau khi kim3
loại tan hết thu được dung dịch X và V lít (đktc) hỗn hợp khí B (gồm hai chất khí có tỉ lệ số mol 3: 2) Cho 500 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y và dung dịch Z Lọc lấy Y rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16,0 gam chất rắn Cô cạn dung dịch Z được chất rắn
T Nung T đến khối lượng không đổi thu được 41,05 gam chất rắn Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ % của Fe NO( 3 3) trong X là
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1 Chọn đáp án A
Bài 2 Chọn đáp án A
Bài 3 Chọn đáp án A
Trang 6Bài 4 Chọn đáp án A
Bài 5 Chọn đáp án C
Bài 6 Chọn đáp án B
Bài 7 Chọn đáp án D
Bài 8 Chọn đáp án A
Bài 9 Chọn đáp án A
Bài 10 Chọn đáp án C
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Chọn đáp án B
Bài 12 Chọn đáp án B
Bài 13 Chọn đáp án C
Bài 14 Chọn đáp án D
Bài 15 Chọn đáp án C
Bài 16 Chọn đáp án B
Bài 17 Chọn đáp án A
Bài 18 Chọn đáp án B
Bài 19 Chọn đáp án B
Bài 20 Chọn đáp án A
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 21 Chọn đáp án C
Đặt số mol của Cu, Fe, Fe O trong X lẩn lượt là a, b, b x y
64a 56b 56x 16y b 2,8g
400
160a b xb 7,6 g
2
1
⇒
Có nH SO2 4 =nH O2 =kmol
2,8 98k 7,6 64 18k k 0,08
22, 4
( )
2
BTNTS
BTe
SO
3
n a (b xb) n 0,08mol 2a 3(b xb) 0,11
2 2y
x
yb 0,03 2
=
Từ (1) và (2) suy ra: 0,01 : 0, 03: 0, 03 1:1
0,03
a
x y
b bx
=
+ =
Oxit sắt có công thức Fe O hoặc Fe2 3 3O4
Trường hợp 1: Oxit sắt là Fe O 2 3
Trang 72 3
Fe O
160.0,01
2,8
Trường hợp 2: Oxit sắt là Fe O 3 4
3 4
Fe O
232.0,0075
2,8
Kết hợp đáp án suy ra oxit sắt là Fe O ,%m2 3 Fe O2 3 =57,14%
Bài 22 Chọn đáp án D
Vì nN2 =nNO2 nên quy đổi hỗn hợp khí tương đương với hỗn hợp gồm N O (x mol) và NO (y mol)2
18,5.2 x y x
y
y
44x 30
+
+
Có Fe Al Mg
12,84
56 27 24
BTe
(3 3 2).0,12 8nN O 3nNO 8nNH NO 11x 8nNH NO 0,96
0,06
x
⇒ =
3
HNO
n phản ứng
Fe 3nAl 2nMg 2nN O nNO 2nNH NO 1, 215mo
=
Bài 23 Chọn đáp án B
2 3
Na SO
SO NaHSO
n 0, 004 0,001 0,005 mol
=
=
Giả sử M có hóa trị n trong các hợp chất ⇒ Công thức muối của M là M SO2( 4 n)
2M 2nH SO+ →M SO +nSO +2nH O
1,56
0,005
M SO SO
⇒ M là Ag
0,378 g Zn, Cu +0,005 mol Ag SO →1,144 g chất rắn B
0,378
64
⇒ Chứng tỏ còn dư kim loại, chất rắn B chứa mA =108.2.0,005 1,08 g=
Nếu Zn phản ứng hết ⇒mCu B) ( =1,144 1,08 0,064 g− =
Trang 8Zn Cu phan ung Zn
Cu phan ung
Zn Cu phan ung
=
=
0, 064
64
Nếu Zn dư
Zn phan ung
Zn phan ung
2n 0, 005.2 0,01mol
=
=
=
loại
Vậy nHNO3 =0,024mol
Bài 24 Chọn đáp án D
• Đặt số mol của FeCl , Mg, Fe NO2 ( 3 2) , Al lần lượt là a, b, c, d
3
AgNO dư Y+ →0,01 mol khí NO 2
• Chứng tỏ NO3 −
đã phản ứng hết, trong Y có H+ dư và 2
Fe +
( )
BTNTN
2c n= + n + =0,072 n+ + 1
→
2H++NO −+ le→NO +H
2
NO
H du
n + =2n =0,04mol
⇒
AgCl Ag
Ag
m m m 143,5n 108n 82, 248g
( )
2
2
BTNTCl AgCl
BTe
0,528 0, 408
2
0, 448
22, 4
+
−
⇒
( )
24b 180c 27d 17,76 127.0,06 10,14 2+ + = − =
⇒
( )
2 4
BTe a 2b c 3d 3n+ + + = +8n + +n +
→
( )
4
BTe
NH
2b c 3d 8n+ + − + =3.0,072 0,08 0, 06 0, 236 3=
4
BTD
T
n − =2n + +2n + +3n + +3n − +n + +n +
→
0, 408 2.0,06 2b 2.0,08 3 0,06 c 0,08+ = + + + − +3d n+ + +0,04 4
⇒
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra:
4
NH
b 0,1
c 0, 04
d 0,02
n + 0,008mol
==
=
Mg( NO ) Fe(NO ) Al(NO ) NH NO
148.0,1 242 0,06 0,04 213.0,02 80.0,008 43,9g
Gần nhất với giá trị 44
Trang 9Bài 25 Chọn đáp án C
Đặt số mol của Fe, FeCO , Fe O lần lượt là x, ỵ, z 3 3 4
( )
56x 116y 232z 22 g 1
13, 44
84
NO
3x 3y 9z n+ + + =0,84 mol
2
2
O
N
n 0,03mol
n 0,12mol
n : n
8,96.0,375
0,15mol 273.0
1:
,08 4
2
X+ O , N → sau phản ứng hết O 2
( )
NO
y n 0, 24 0,12 0,12
96.0,6
273.0,082
3
( )
BTe
NO
3x y z 3n+ 4
→
Từ (1), (2), (3), (4) suy ra: 3 4
O
Fe O
N
y 0,06
z 0,06
n 0,06mo
x 0, 02
232.0, 06
22 l
=
=
=
=
D VỂ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26 Chọn đáp án D
Đặt số mol của Fe, Fe O và 3 4 Fe(NO ) trong X lần lượt là a, b, c.3 2
• nNaOH =2nFe2 + +3nFe3 + =0, 44 mol
• Áp dụng bảo toàn điện tích có:
2n + +3n + +n + =n − +2n −
3
NO
n 0, 44 0,32 2.0 32 0,12mol
0,12 0,04
2
−
+
m =m +m − +m − +m + =59,04gam
56 n + +n + 62.0,12 96 39 0,32 59,04
Từ (1) và (2) suy ra 2
3
Fe
Fe
n 0,01mol
n 0,14mol
+ +
=
=
a 3b 0, 08 0,01 0,14 0,15+ + = + =
• Áp dụng bảo toàn khối lượng có:
( )
56a 232b 180.0,08 59,04 30.0,04 18.0,16 136.0, 32 19,6 4
Trang 10• Từ (3) và (4) suy ra Fe X( )
=
=
Gần với giá trị 2,8% nhất
Bài 27 Chọn đáp án B
Đặt số mol của Mg, Fe O và 3 4 Fe(NO ) trong hỗn hợp lần lượt là a, b, c3 2
( )
24a 232b 180c 14,88 1+ + =
⇒
1,344
22, 4
H O
BTKL
H O
14,88 36,5.0,58 30,05 1,68 4,32g n 0, 24m l
→
• AgNO dư X3 + →0,01 mol khí NO (*)
⇒ Chứng tỏ NO3 −
đã phản ứng hết, trong X có H+ dư và 2
Fe +
( )
NO *
H du
n + =4n =0, 04mol
4
( )
2
NH
4n + 2n 0,58 2.0, 24 0, 04 0,06mol 2
( )
BTNTN
H
Từ (2) và (3) suy ra: c 0,015 1,5n= + NH4+ ( )4
Có mAgCl =143,5.0,58 83, 23g 84,31= <
⇒ Kết tủa có cả Ag: Ag
84,31 83, 2
108
3
2
4
Fe
B
n
m
+
→
( )
4
NH
24a 56.(3b c) 35,5.0,58 18n + 1.0,04 30,05g 5
( )
4
4
N
BT
H
DT
2a 2.0,04 3 3b c 0,04( ) n 0,04 0,58mol 6
+
→
Từ (1), (4), (5), (6) suy ra:
4
NH
Mg
a 0,105
100% 16,94%
%m 0
1
+
=
=
=
=
=
Gần với giá trị 17% nhất
Bài 28 Chọn đáp án A
Đặt số mol của 2 3 2
Fe , Fe , Mg+ + + trong dung dịch Y lần lượt là x, y, z
2
BT
H
D
Y
T 2n − n − =2x 3y 2z n+ + n 3,15mol
2.1,54 n+ − =3,15⇒n − =0,07mol
⇒