Ví dụ: 2 CO CuO Cu CO 3CO Fe O 2Fe 3CO H CuO Cu H O H FeO Fe H O Hay phản ứng nhiệt nhôm: 2 3 2Al 3CuO Al O 3Cu 2Al Fe O Al O 2Fe Để làm các bài tập phần này, chúng ta phải biết cách v
Trang 1DẠNG 5: PHƯƠNG PHÁP NHIỆT LUYỆN
Các chất khử (NH3, CO, H2, C, Al) để khử ion kim loại trong các oxit
Ví dụ:
2
CO CuO Cu CO
3CO Fe O 2Fe 3CO
H CuO Cu H O
H FeO Fe H O
Hay phản ứng nhiệt nhôm:
2 3
2Al 3CuO Al O 3Cu
2Al Fe O Al O 2Fe
Để làm các bài tập phần này, chúng ta phải biết cách vận dụng các định luật bảo toàn:
+ Bảo toàn nguyên tử
+ Bảo toàn khối lượng
Cũng như sử dụng thành thạo phương pháp bảo toàn electron
Chú ý: Các bài toán về phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp chất rắn sau phản ứng khi cho tác dụng với dung dịch bazơ mạnh có thể xảy ra các phản ứng sau:
2Al 2NaOH 2H O NaAlO 3H
Al O 2NaOH 2NaAlO H O
- Thực chất khi cho CO, H2 tác dụng với các chất rắn là oxit thì khối lượng của chất rắn giảm đi là khối lượng của oxi trong các oxit
- Các chất khử C, CO, H2 không khử được các oxit MgO, Al2O3 và các oxit khác của kim loại kiềm và kiềm thổ
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1 Khử hoàn toàn hỗn hợp gồm 10,2 gam Al2O3 và 4,8 gam Fe2O3 bằng H2 dư ở nhiệt độ cao Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là
Bài 2 Để khử hoàn toàn 16,0 gam Fe2O3 bằng khí CO (ở nhiệt độ cao), phản ứng tạo Fe và khí CO2 Thể tích khí CO (đktc) cần dùng là
Bài 3 Cho luồng khí CO đi qua ống sứ chứa a gam hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3 và MgO, đun nóng Sau một thời gian, trong ống sứ còn lại b gam hỗn hợp chất rắn B Cho hấp thụ hoàn toàn khí nào bị hấp thụ trong dung dịch Ba(OH)2 dư của hỗn hợp khí thoát ra khỏi ống sứ, thu được x gam kết tủa Biểu thức của
a theo b, x là:
A a b 16x
197
B a b 0,09x C a b 0,09x D a b 16x
197
Bài 4 Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 37,12 gam Fe3O4 nung nóng thu được hỗn hợp rắn X Khí đi ra khỏi ống sứ được hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 43,34 gam kết tủa Hòa tan hết lượng hỗn hợp X trong dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thấy bay ra V lít SO2 (đktc) Giá trị của V là:
Bài 5 Dùng V lít (đktc) khí NH3 để khử 12g oxit đồng (II) với hiệu suất H% Sau phản ứng tạo ra hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 là 9,35; V 2,912 lít (đktc) và m gam chất rắn C Tính V
Trang 2A 3,36 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 3,584 lít.
Bài 6 Hỗn hợp G gồm Fe3O4 và CuO Cho hiđro dư đi qua 6,32 gam hỗn hợp G nung nóng cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn G1 và 1,62 gam H2O Số mol của Fe3O4 và CuO trong hỗn hợp G ban đầu lần lượt là:
A 0,05; 0,01 B 0,01; 0,05 C 0,5; 0,01 D 0,05; 0,1.
Bài 7 Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp CuO và FexOy bằng H2 dư ở nhiệt độ cao thu được 17,6 gam hỗn hợp 2 kim loại Khối lượng của H2O tạo thành là:
Bài 8 Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là
Bài 9 Trộn hỗn hợp bột Al với bột Fe2O3 dư Khơi mào phản ứng của hỗn hợp ở nhiệt độ cao trong môi trường không có không khí Sau khi kết thúc phản ứng cho những chất còn lại tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 2,24 lít khí hiđro (đktc) Số gam bột nhôm có trong hỗn hợp đầu là:
Bài 10 Thổi CO dư qua ống đựng 217,4 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng được
215 gam chất rắn Dẫn toàn bộ khí thoát ra vào dung dịch nước vôi trong dư thấy có m gam kết tủa Tính m.
B TẲNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11 Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc)
- Phần 2: Tác dụng với dung dịch NaOH dư, sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc)
Giá trị của m là:
Bài 12 Cho một luồng khí CO đi qua 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 ở nhiệt độ cao Sau thí nghiệm, được hỗn hợp B gồm 4 chất rắn, cân nặng 4,784 gam và chất khí C Dẫn C vào dung dịch Ba(OH)2 dư được 9,062 gam kết tủa
Tính khối lượng các oxit trong A
A mFeO 2,16g; mFe O2 3 1,6g. B mFeO 1,6g; mFe O2 3 2,16g.
C mFeO 4,78g; mFe O2 3 0,72g. D mFeO 0,72g; mFe O2 3 4,8g.
Bài 13 Cho khí CO đi qua ống sứ đựng 0,09 mol hỗn hợp A gồm Fe2O3 và FeO nung nóng sau một thời gian thu được 10,32 gam chất rắn B Dẫn khí đi ra khỏi ống sứ vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 17,73 gam kết tủa Cho B tác dụng hết với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của V là:
A 1,344 lít B 1,68 lít C 1,14 lít D 1,568 lít.
Bài 14 Hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ chứa m gam X nung nóng Phản ứng xong được 64 gam chất rắn A và 11,2 lít hỗn hợp khí B (đktc) dB/H2 20, 4 Tính m.
Trang 3Bài 15 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm với 9,66 gam hỗn hợp X gồm FexOy và nhôm, thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 0,672 lít khí (đktc), dung dịch D và chất không tan Z Sục CO2 đế dư vào dung dịch D lọc kết tủa và nung đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của oxit sắt là
A Không xác định được B Fe2O3
Bài 16 Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3 có khối lượng 21,67 gam Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng Al khử Fe2O3 thành kim loại) Hòa tan hỗn hợp chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thu được 2,016 lít H2 (đktc) và 12,4 gam chất rắn không tan Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là:
Bài 17 Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại Dẫn toàn bộ
khí sinh ra vào bình đựng Ca(OH)2 dư, thấy tạo thành 7 gam kết tủa Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hòa tan hết vào dung dịch HCl dư thu được 1,176 lít khí (đkc) Xác định công thức oxit kim loại
Bài 18 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp Al và m gam 2 oxit sắt trong khí trơ thu được hỗn hợp
rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 13,44 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y thu được 93,6 gam kết tủa Cho Z tan hết trong dung dịch H2SO4 thu được dung dịch chứa 165,6 gam muối sunfat và 26,88 lít khí SO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Bài 19 Hòa tan hoàn toàn m gam oxit FexOy bằng H2SO4 đặc, nóng được 4,48 lít SO2 (đkc), phần dung dịch chứa 240 gam một loại muối Fe duy nhất Trộn 5,4 gam bột Al với 17,4 gam FexOy trên rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng dư được 5,376 lít H2 (đkc) Tính hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm
Bài 20 Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí A gồm CO2, CO, H2 Toàn bộ lượng khí A vừa đủ khử hết 48 gam Fe2O3 thành Fe và thu được 10,8 gam H2O Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp khí A là:
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 21 Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm 0,03 mol Cr2O3; 0,04 mol FeO và a mol Al Sau một thời gian phản ứng, trộn đều, thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần một phản ứng vừa đủ với 400ml dung dịch NaOH 0,1M (loãng) Phần hai phản ứng với dung dịch HCl loãng, nóng (dư), thu được 1,12 lít H2 (đktc) Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr Phần trăm khối lượng Cr2O3 chưa phản ứng là
Bài 22 Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm bột Al và FexOy trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Nghiền nhỏ, trộn đều hỗn hợp Y rồi chia thành 2 phần:
- Phần 1 có khối lượng 14,49 gam được hòa tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, dư, đun nóng thu được dung dịch Z và 0,165 mol NO (sản phẩm khử duy nhất)
Trang 4- Phần 2 đem tác dụng với dung dịch NaOH dư đun nóng thu được 0,015 mol khí H2 và còn lại 2,52 gam chất rắn
Công thức của oxit sắt và giá trị của m lần lượt là
A Fe3O4 và 28,98 B Fe2O3 và 28,98 C Fe3O4 và 19,32 D FeO và 19,32.
Bài 23 Hỗn hợp X gồm Cu, Fe2O3 và CuO trong đó oxi chiếm 12,5% khối lượng hỗn hợp Cho 11,2 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X đun nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18,8 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 đặc, nóng dư thu được dung dịch chứa 2,8125m gam muối và 35,84 lít khí NO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây:
Bài 24 Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18 Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây?
Bài 25 Hỗn hợp X gồm Al, FexOy Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam hỗn họp X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Chia Y làm 2 phần:
Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,008 lít H2 (đktc) và còn lại 5,04 gam chất rắn Phần 2: Tác dụng với HNO3 loãng dư thu được dung dịch A và 8,064 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Cho A tác dụng với dung dịch NaOH thì khối lượng kết tủa lớn nhất thu được là 54,63 gam
Giá trị m là
A 38,70 gam B 39,72 gam C 38,91 gam D 36,48 gam.
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26 Hỗn hợp X chứa một oxit sắt 0,02 mol Cr2O3 và 0,04 mol Al Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗm hợp X sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thu được 0,896 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Phần 2 tác dụng vừa
đủ 250 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z và 0,336 lít H2 (ở đktc), dung dịch Z tác dụng tối đa x mol NaOH thu được 6,6 gam hỗn hợp kết tủa Biết các phản ứng xảy ra trong môi trường không có oxi Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây
Bài 27 Trong bình kín (không có không khí) chứa 65,76 gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3, Fe3O4 và FeCO3 Nung bình ở nhiệt độ cao đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thoát ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 24,0 gam kết tủa Rắn còn lại trong bình được chia làm 2 phần bằng nhau
- Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 0,06 mol khí H2 Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch sau phản ứng thu được 21,84 gam kết tủa
- Phần 2 tác dụng hết với dung dịch chứa H2SO4 và 0,23 mol HNO3 thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat của kim loại có khối lượng 93,36 gam và hỗn họp khí gồm a mol NO và b mol N2O
Tỷ lệ a : b là:
Bài 28 Dẫn 14,56 lít hỗn hợp khí gồm CO, H2 đi qua m gam hỗn hợp rắn gồm Zn, MgO, CuO đun nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X và thấy thoát ra hỗn hợp khí và hơi Y Dẫn Y vào bình đựng
Trang 5dung dịch KOH dư thấy thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí Hòa tan hết hỗn hợp rắn X trong 142,2 gam dung dịch HNO3 70%, sau khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và thấy thoát ra hỗn hợp khí T gồm 0,1 mol NO2 và 0,22 mol NO Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được hỗn hợp muối khan (trong đó nitơ chiếm 15,55144142% về khối lượng) Mặt khác dung dịch Z tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,39 mol KOH Biết các khí thoát ra đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm về số mol của CuO trong hỗn hợp rắn X gần nhất với?
Bài 29 Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 và CuO trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng hỗn hợp Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 8,96 lít CO (điều kiện tiêu chuẩn) sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với hiđro là 19 Cho chất rắn Y tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được dung dịch T và 7,168 lít NO (điều kiện tiêu chuẩn, sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn dung dịch T thu được 3,456m gam muối khan Giá trị của m gần với giá trị nào sau đây nhất?
Bài 30 Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam hỗn hợp A gồm Al và một oxit sắt thu được hỗn hợp chất
rắn B Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được dung dịch C, phần không tan D và 0,672 lít khí
H2 (đktc) Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch C đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất rồi lọc và nung kết tủa đến khối lượng không đổi được 5,1 gam chất rắn Phần không tan D cho tác dụng hết với dung dịch H2SO4 đặc nóng Sau phản ứng chỉ thu được dung dịch E chứa một muối sắt duy nhất và 2,688 lít khí SO2 duy nhất (đktc) (Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn; dung dịch E không hòa tan được bột Cu) Thành phần % khối lượng của oxit sắt trong hỗn hợp A là
HƯỚNG DẪN GIẢI, ĐÁP ÁN
A KHỞI ĐỘNG: NHẬN BIẾT
Bài 1: Chọn đáp án A.
Bài 2: Chọn đáp án A.
Bài 3: Chọn đáp án D.
Bài 4: Chọn đáp án D.
Bài 5: Chọn đáp án A.
Bài 6: Chọn đáp án B.
Bài 7: Chọn đáp án C.
Bài 8: Chọn đáp án D.
Bài 9: Chọn đáp án B.
Bài 10: Chọn đáp án A.
B TĂNG TỐC: THÔNG HIỂU
Bài 11: Chọn đáp án A.
Bài 12: Chọn đáp án D.
Bài 13: Chọn đáp án D.
Bài 14: Chọn đáp án A.
Bài 15: Chọn đáp án C.
Bài 16: Chọn đáp án D.
Trang 6Bài 17: Chọn đáp án B.
Bài 18: Chọn đáp án D.
Bài 19: Chọn đáp án A.
Bài 20: Chọn đáp án B.
C BỨT PHÁ: VẬN DỤNG
Bài 21: Giải:
Phần 1: Al NaOH
a
2
Phần 2: Đặt số mol Cr2O3 trong 1X
2 phản ứng là x.
Al��� Al
Cr ��� Cr��� Cr
Fe ��� Fe��� Fe
2e
2
2H��� H
2
BTe
H
3.0,08 4.0,05
4
Phần trăm khối lượng Cr2O3 chưa phản ứng 0, 03 0,02.100% 33,33%
0,03
Chọn đáp án B.
Bài 22: Giải:
t
3Fe O 2yAl����3xFe yAl O
Phần 2: + NaOH 0,015 mol H2
Chứng tỏ phản ứng dư Al, oxit sắt phản ứng hết
2
3
Phần 1: 14,49 gam Y + HNO3 loãng, dư 0,165 mol NO
Áp dụng bảo toàn electron có: 3nAl 1 3nFe 1 3nNO�nAl 1 nFe 1 0,165 mol
Mà
Fe 1
Al 1 Al 2
Al 1
Fe 1 Fe 2
n 0,135 mol
�
�
m 14, 49 56.0,135 27.0, 03 6,12 gam n 0,06 mol
0,135 0,06
x : y 3: 4
Công thức oxit sắt là Fe3O4
0,01
0,03
Trang 7 Chọn đáp án C.
Bài 23: Giải:
Quy đổi X tương đương với hỗn hợp gồm x mol Cu, y mol Fe, z mol O
O
16z
64x 56y 16z
1 16z
12,5%
�
� �
�
Z gồm CO và CO2: 2
2 2
CO
11, 2
22, 4
n 0,3 mol 28n 44n 18,8.2.0,5 18,8g
�
2
n phản ứngn 0,3mol.
Y HNO 3 �2,8125m g muối 1,6 mol NO2
2
BTe
2 2,8125m 188x 242y 2,8125.128z
phả n ứ ng
�
� �
�
1 2 x 0,7y 0, 2 m 128z 64g
z 0,5
�
�
�
� Từ và suy ra:
Chọn đáp án A.
Bài 24: Giải:
Quy đổi X tương đương với hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và x mol O.
KL
0, 25m
m 0,75m, x
16
Khí Z gồm CO2 (a mol) và CO dư (b mol)
1,344
22, 4
b 0,03 44a 28b 0,06.2.18 2,16g
�
�
Y HNO 3 dư�3, 08m g muối 0,04 mol NO
2
BTe
0, 25m
8
0, 25m
8
���
Gần với giá trị 9,5 nhất
Chọn đáp án A.
Bài 25: Giải:
Phần 1: + NaOH 0,045 mol H2
Trang 8 Chứng tỏ oxit sắt phản ứng hết, Al dư: Al P1 H2
2
3
Chất rắn còn lại là Fe: nFe P 1 5, 04 0,09 mol
56
Phần 1: Có NO NO Al P 1 Fe P 1
8,064
Chứng tỏ phần 2 nhiều gấp 3 lần phần 1
Khối lượng kết tủa lớn nhất khi toàn bộ lượng Al3+ và Fe3+ tạo kết tủa
Al X 4
54,63 107.0,09.3
78
� �
� �
2 3 2
Al O P
0,33 3.0,33
2
�
X
102.0,12 27.3.0, 03 56.3.0,09
3 4
�
Chọn đáp án B.
D VỀ ĐÍCH: VẬN DỤNG CAO
Bài 26: Giải:
1X
2 chứa 0,01 mol Cr2O3, 0,02 mol Al.
Phần 1: + H2SO4 0,04 mol SO2
Có 2nSO2 0,08 mol 3n Al 0,06 mol
Chứng tỏ oxit sắt là FeO hoặc Fe3O4: noxit Fe 0,08 0,06 0,02 mol
Phần 2: + vừa đủ 0,25 mol HCl 0,015 mol H2
2
BTNT
H O
0, 25 2.0,015
2
�����
BTNT
O oxit Fe
n 0,11 3.0,01 0,08 mol
�����
Số nguyên tử O trong oxit Fe 0, 08 4
0, 02
Oxit sắt là Fe3O4 Sau phản ứng với NaOH dung dịch chứa: Na+ (x mol), Cl (0,25 mol), AlO2 (0,02 mol), CrO2 (a mol)
x 0, 25 0,02 a 1
Có mkeát tuûamCr mFemOH 52 0,02 a 56.0,06 17n OH �6,6g
2
OH
2, 2 52a
17
2, 2 52a
17
�
�
�
Trang 9 1 2 x 0, 28
a 0,01
�
�
� Từ và suy ra:
Chọn đáp án C.
Bài 27: Giải:
Cĩ FeCO3 CO2 CaCO3
24
100
Phần 1: Al H2
Al dư, hỗn hợp rắn sau phản ứng gồm Fe, Al2O3
3
AlO
21,84
78
2 3
Al O
0, 28 0,04
2
�
BTKL
65,76
2
����
0, 24
m 32,86 44 102.0,12 27.0,04 14, 28g n 0, 255 mol
2
Phần 2: Đặt số mol muối Fe2(SO4)3 và FeSO4 lần lượt là x, y
0, 28
2 2x y 0, 255
�
� �
�
�
x 0,07
y 0,115
�
� �
�
3
BTe
HNO
3a 8b 3.0,04 6.0, 07 2.0,115 a 0,15
�
�
a : b 3,75
�
Chọn đáp án A.
Bài 28: Giải:
Đặt số mol của Zn, MgO, CuO trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là a, b, c
CO H2
14,56
22, 4
Khí thốt ra khỏi bình đựng KOH gồm CO dư và H2 dư:
2
6,72
22, 4
2
n phản ứngn phản ứng0,65 0,3 0,35 mol
�
BTe
NH NO
2a 2.0,35 0,1 3.0, 22 8.n 1
X 1,58mol HNO 3 � muối + 0,1 mol NO20, 22 mol NO
BTNT
N
n 1,58 0,1 0, 22 1, 26 mol
���� N�
trong muố i
Trang 1014.1, 26
15,55144142%
� muối
NH NO
189a 148b 188c 80.n 113, 43g 2
�
nKOH 4a 2b 2c n NH NO 4 3 1,39 mol 3
����BTĐT 2a 2b 2c n NH NO 4 3 1, 26 n NH NO 4 3 4
NH NO
a 0,07 mol
b 0,1
1 , 2 , 3 , 4
c 0, 45
n 0, 01 mol
�
�
�
�
�
�
CuO X
CuO X
n 0, 45 0,35 0,1 mol
0,1
0,07 0,1 0, 45
�
�
Gần nhất với 16%
Chọn đáp án C.
Bài 29: Giải:
X gồm 0,2539m (g) O và 0,7461m (g) kim loại
Hỗn hợp khí Z gồm CO dư và CO2
2
2 2
CO
8,96
22, 4
n 0, 25 mol 28n 44n 19.2.0, 4 15, 2g
�
�
Y gồm 0,7461m (g) kim loại và 0,2539m – 16.0,25 = 0,2539m – 4 (g) O
Y HNO 3 �0,32 mol NO 3, 456m g muối
3
0, 2539m 4 0, 2539m
phả n ứ ng
Dung dịch T chứa
3
NO
0, 2359m
8
m 38, 43g
muố i
�
Gần nhất với giá trị 38
Chọn đáp án C.
Bài 30: Giải:
Cĩ Al B H 2
Chất rắn thu được sau khi nung là Al2O3: Al O2 3
5,1
102
BTNT
Al O
Al A
n 2n 2.0,05 0,1 mol
�����
Al
n phản ứng0,1 0,02 0,08 mol
�
Quy đổi A tương đương với hỗn hợp gồm 0,1 mol Al, a mol Fe, b mol O