Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN 14001 2010 cho Cty CP cao su Phước Hòa Tỉnh Bình Dươngx Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN 14001 2010 cho Cty CP cao su Phước Hòa Tỉnh Bình Dươngx luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta đang đứng trước thách thức là hội nhập để tồn tại và phát triển hay làbị cô lập để rồi suy thoái và điêu tàn Muốn hội nhập kinh tế, trước hết chúng taphải có hàng hóa được thế giới phát triển và chấp nhận Trong xu hướng toàn cầuhóa, sự cạnh tranh thương mại giữa các Quốc gia trên thế giới và giữa các doanhnghiệp trong nước ngày càng gay gắt Việt Nam đã chính thức tham gia ASEAN,APEC, WTO cho nên việc tháo gỡ các rào cản bằng biện pháp như về thuế, kiểmsoát giá thành, độc quyền buôn bán và các biện pháp kỹ thuật sẽ được tiến hànhtừng bước Một trong những rào cản lớn nhất mà chúng ta gặp phài đó là rào cản vềkỹ thuật trong thương mại mà cụ thể là các vấn đề liên quan tới tiêu chuẩn và sựđánh giá phù hợp Tự do thương mại sẽ làm tăng các giao dịch thương mại quốc tế,dẫn đến mở rộng các hoạt động sản xuất làm ảnh hưởng đến chất lượng môi trườngsống
Kinh tế Việt Nam trong những năm qua có dấu hiệu khởi sắc Tuy nhiên, sứccạnh tranh của hàng hóa Việt Nam nói chung còn rất yếu do chất lượng không đảmbảo, giá thành còn quá cao và còn cả khó khăn do xu thế khu vực hóa và toàn cấuhóa Mặt khác thị trường thế giới, người tiêu dùng ngày càng có ý thức cao về việcbảo vệ môi trường sống Họ hạn chế thậm chí cấm tiêu dùng các sản phẩm mà trongquá trình sản xuất chúng gây ô nhiễm môi trường Điều này tạo thành rào cản trongmậu dịch quốc tế
Để đáp ứng và chủ động vượt qua các rào cản trong hoạt động thương mạiquốc tế, các doanh nghiệp nước ta đã và đang tìm hiểu áp dụng các Tiêu chuẩn quốctế và bộ tiêu chuẩn ISO 14000 được xem như là thẻ thông hành để vượt rào cảnnày Trong đó, tiêu chuẩn ISO 14001 là giải pháp thích hợp mà các doanh nghiệptrong nước cần áp dụng để có thể tăng tính cạnh tranh và gia nhập vào các tổ chứcthương mại quốc tế , thị trường toàn cầu, dễ dàng và nhanh chóng Số lượng các tổchức tại Việt Nam đạt được chứng nhận ISO 14001 trong những năm qua đã khôngngừng tăng lên và đa phần tập trung vào các ngành như: dầu mỏ, dệt may, xi măng,
Trang 2… ngành cao su vẫn còn ít các công ty áp dụng mặc dù ngành ngày càng đóng vaitrò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa trên thị trường thế giới.
Để cùng hòa nhập với xu thế phát triển, tạo lợi thế cạnh tranh và khả năng xâmnhập thị trường nước ngoài đề tài “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNGQUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2010 CHO CÔNG
TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA, TỈNH BÌNH DƯƠNG” được thực hiện
Trang 31 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ có tính xã hội xâu sắc, gắn liền với cuộc đấutranh xóa đói giảm nghèo ở mỗi nước với cuộc đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xãhội Hiện nay, môi trường là một trong những vấn đề đang được các cấp, các ngànhtrên thế giới quan tâm vì rằng sau những thành tựu đáng kể về kinh tế thì hậu quả đểlại cho môi trường là một con số rất lớn
Chúng ta đang đứng trước thách thức chưa từng có là hội nhập để tồn tại vàphát triển hay là bị cô lập để rồi suy thoái và điêu tàn Muốn hội nhập kinh tế, trướchết chúng ta phải có hàng hóa đáp ứng được các tiêu chuẩn quốc tế Người tiêudùng ngày nay không chỉ muốn sử dụng hàng hóa có chất lượng tốt mà còn phảithân thiện với môi trường
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì không thể đặt vấn đềmôi trường ra ngoài chiến lược phát triển kinh doanh của doanh nghiệp Để đảmbảo điều này các doanh nghiệp cần làm những gì để có thể quản lý, giảm thiểu tácđộng lên môi trường của mình Đó là lý do sự ra đời của tiêu chuẩn ISO 14001 vềHệ thống quản lý môi trường (HTQLMT)
Trên thế giới tiêu chuẩn ISO 14001 được ban hành lần đầu vào năm 1996 bởiTổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO) ISO 14001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệthống quản lý môi trường, hiện đã có mặt tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã cótrên 140.000 doanh nghiệp/tổ chức được chứng nhận Và đây là công cụ giúp doanhnghiệp sử dụng để chủ động phòng ngừa ô nhiễm môi trường thay vì đối phó thụđộng thực hiện các yêu cầu pháp lý liên quan Thông qua việc xây dựng HTQLMTtheo tiêu chuẩn TCVN ISO 14001, doanh nghiệp có thể nâng cao giá trị hình ảnhcủa mình trong tâm trí người tiêu dùng và vượt qua những rào cản kỹ thuật khi thâmnhập vào thị trường nước ngoài
Việt Nam là thành viên thứ 65 của tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO từ năm
1997 Năm 1998, ban hành TCVN/ISO 14001 trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêuchuẩn quốc tế ISO 14001 về HTQLMT Theo chiến lược bảo vệ môi trường, mộttrong những định hướng lớn mang tính hội nhập quốc tế ở Việt Nam là đến năm
Trang 42020 có đến 80% cơ sở sản xuất kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đạt tiêuchuẩn môi trường hoặc Chứng chỉ ISO 14001 Áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam làmột việc mới, còn gặp nhiều khó khăn cả về áp dụng, công nhận và chứng nhận.Bởi vậy, đưa ra các giải pháp thiết thực cho doanh nghiệp nhằm giúp đỡ họ thựchiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả.
Chứng chỉ ISO 14001 được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sảnxuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các ngành nghề như chế biến thựcphẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), điện tử, hóa chất (dầu khí, sơn,bảo vệ thực vật), vật liệu xây dựng, du lịch- khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn Ngànhcao su hiện nay vẫn còn ít các công ty áp dụng mặc dù ngành ngày càng đóng vaitrò quan trọng trong việc xuất khẩu hàng hóa trên thị trường thế giới
Đến nay, cả nước ta có khoảng 780.000 ha cao su, xếp thứ 6 về diện tích cao
su trên thế giới, tương đương tỉ lệ 6,4% Với khoảng gần 820.000 tấn mủ, hiện VNchiếm 7,7% tổng sản lượng cao su tự nhiên của thế giới Về XK, với sản lượng gần776.000 tấn, VN hiện đứng thứ 4 thế giới về sản lượng XK cao su tự nhiên vàchiếm 9% thị phần thế giới
Công ty cổ phần cao su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương sản xuất cao su với chủlực các mặt hàng xuất khẩu SVRCV50, SVRCV60, SVRL, SVR3L, SVR10,SVR20, Latex HA, LA, skim block xuất khẩu các sang các nước như: Japan, China,Taiwan, Korea, India, Germany, Turkey, Italy, France, Belgium, Spain, Greece,
Czech Republic, United State, Brazil, Canada, Argentina, Mexico, Australia….
Theo định hướng phát triển công ty vừa chú trọng vào hệ thống quản lý chất lượngsản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9001 và hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩnISO 14001
Để cùng hòa nhập với xu thế phát triển, tạo lợi thế cạnh tranh và khả năng xâmnhập thị trường nước ngoài đề tài “NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNGQUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2010 CHO CÔNG
TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA” được thực hiện
Trang 52 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường, quản lý môi trường tại công tycao su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương Trên cơ sở đó đánh giá sự phù hợp vớicác yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001
Từ đó bước đầu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:2010 cho công ty cổ phần cao su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được những mục đích tiêu đề ra đề tài được tiến hành với các nội dung sau :
- Tóm lược về bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2010, tổng quan về quá trình thực hiệnđể đạt chứng nhận ISO 14001:2010 cũng như quan điểm của nhà nước ViệtNam trong quản lý môi trường
- Hiện trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại công ty cổ phần cao
su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương
- Nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 tạicông ty cổ phần cao su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương ưu điểm, khả năng vàhạn chế
- Đề xuất các bước đi căn bản hợp lý để áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩnISO 14001: 2010 phù hợp với thực trạng kinh tế tại công ty cổ phần cao suPhước Hòa, tỉnh Bình Dương
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp luận
Trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần hiện nay, cùng với quá trình mởcửa hội nhập, sự cạnh tranh trên thương trường diễn ra gay gắt và quyết liệt Vớisức ép của người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm, mà cònchú trọng đến chất lượng môi trường trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ, thì việcnghiên cứu áp dụng hệ thống môi trường cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chungvà công ty cổ phần cao su Phước Hòa nói riêng là điều rất cần thiết Ngành sản xuấtcao su là một ngành rất được xã hội quan tâm Chính vì vậy, việc chọn HTQLMTISO 14001:2010 là một sự lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp sản xuất các sản
Trang 6phẩm làm từ cao su, điển hình là công ty cổ phần cao su Phước Hòa, trong quá trìnhhội nhập vào nền kinh tế thế giới.
Bước đầu tiên trong quá trình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO14001:2010 cho công ty là phải tìm hiểu cấu trúc, thành phần, nắm bắt, hiểu rõ vểHTQLMT và tình hình hoạt động thực tế cũng như hiện trạng và khả năng giảiquyết các vấn đề về môi trường của công ty cổ phần cao su Phước Hòa từ đó làm cơsở cho việc áp dụng
Các tiêu chuẩn quản lý này chính là nguyên nhân tạo nên sức cạnh tranh trênthương trường, tạo nên hình ảnh tốt đẹp của công ty là công cụ đắc lực cho việcquản lý chất lượng sản phẩm và môi trường Tuy nhiên, công ty phải tuân thủ cácyêu cầu của tiêu chuẩn khi vận hành để đảm bảo việc thuận tiện hơn trong việc quảnlý, tiết kiệm chi phí, thời gian đánh giá và áp dụng
Đề tài sử dụng phương pháp luận về nhận dạng, đánh giá và phân loại các khíacạnh môi trường và tác động của chúng Từ các khía cạnh môi trường có ý nghĩa, đềxuất các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường là những nhân tố rấtquan trọng khi áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:2010
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thực hiện đề tài là phương pháp tổng hợp bao gồm :
4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu, tài liệu về ISO qua các nguồn tài liệu tham khảo cụ thể hơnlà tìm hiểu HTQLMT và bộ tiêu chuẩn ISO 14001:2010 ở các trang mạng như :http://qcglobal.wordpress.com/about/, http://www.ahead-training.com/home/ hoặc
từ sách như “Bài giảng Quản Lý Chất Lượng Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO
14000” của thạc sĩ Thái Văn Nam, tài liệu đào tạo “Hệ Thống Quản Lý Môi Tường ISO 14001:1996”, “Sổ Tay Môi Trường”… từ đó thu thập và phân tích các tài liệu
về ISO, các vấn đề liên quan Ngoài ra còn tìm hiểu về các quy định, tiêu chuẩn củaNhà nước về HTQLMT Từ đó đưa ra một quy định cụ thể, phù hợp chuẩn bị cho
Trang 7việc xây dựng và thực thi ISO 14001 áp dung cho công ty cổ phần cao su PhướcHòa, nhằm đạt được các yêu cầu tiêu chuẩn.
4.2.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Dựa vào các phiếu điều tra của những năm trước lập phiếu điều tra Điều trabằng phiếu câu hỏi liên quan tới các vấn đề nghiên cứu Sau đó phát phiếu điều tracho các công nhân viên, kiểm tra lượng phiếu phát ra và thu hồi bao nhiêu Tiếnhành điều tra phỏng vấn theo dạng trực tiếp, các câu hỏi phỏng vấn sẽ được chuẩnbị trước theo mục đích của thông tin cần nắm bắt, xen vào đó là các câu hỏi nảysinh trong quá trình phỏng vấn không được chuẩn bị Các đối tượng phỏng vấn lànhững người làm trong công ty như: Ban lãnh đạo, phòng kỷ thuật, phòng hànhchánh quản trị, một số các phân xưởng sản xuất, phòng quản lý chất lượng, dựa trêncác kết quả thu được viết báo cáo
4.2.3 Phương pháp phân tích và tổng hợp
Phân tích tổng hợp là phương pháp được sử dụng rộng rãi và thường xuyêntrong tất cả các ngành nghiên cứu khoa học Phân tích là phương pháp chia tổng thểhay chia một vấn đề phức tạp thành những phần đơn giản hơn để nghiên cứu và giảiquyết
Theo quan sát và tham gia vào quá trình xây dựng, áp dụng HTQLMT theotiêu chuẩn ISO 14001:2010 Thu thập các thông tin và tìm hiểu nhu cầu của cácdoanh nghiệp trong việc xây dựng hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001 và đăng kí chứng nhận phù hợp Khảo sát thực tế công ty cổ phần cao suPhước Hòa để tìm hiểu về công nghệ sản xuất và quy trình sản xuất cao su Phântích những thuận lợi và khó khăn của các doanh nghiệp thường gặp phải trong quátrình xây dựng và áp dụng hệ thống quản lí môi trường Từ đó, đề xuất các biệnpháp nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp về kinh tế, kỹ thuật, pháp lý và xây dựng một
mô hình điển hình quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 đối với mộtdoanh nghiệp cụ thể để các doanh nghiệp tham khảo và hiểu cụ thể hơn về việc xâydựng một hệ thống quản lí môi trường và áp dụng sao cho phù hợp với doanhnghiệp của mình
Trang 84.2.4 Phương pháp trao đổi ý kiến với chuyên gia
Để có được một kiến thức rõ ràng về ISO cần thường xuyên tham gia các khóahọc đào tạo đánh giá HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 và các vấn đề nào khóhiểu có thể tham khảo các nghiên cứu và các đề tài liên quan, trao đổi ý kiến với cácchuyên gia về các vấn đề rút ra được những bài học từ các chuyên gia đi trước tronglĩnh vực nghiên cứu ISO trên thực tiễn Và để cho thực hiện tốt đề tài này em đãtham giá khóa học “Đánh giá viên ISO 14001” tại công ty SGS ở địa chỉ 119-121Võ Văn Tần, phường 6, Quận 3, TP.HCM từ ngày 18/7/2012 đến ngày 20/7/2012
4.2.5 Phương pháp thống kê, mô tả
Thu thập các thông tin về hoạt động và môi trường của công ty trong các nămđến năm 2011 Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, tình hình kinhdoanh, nhân sự, tình hình tài chính, quy trình công nghệ sản xuất, tình hình quản lýmôi trường thực tế tại công ty, lượng nguyên liệu đầu vào, chất thải rắn, chất thải
nguy hại, nước thải, kết quả quan trắc môi trường Tình hình thực thi hệ thống quản
lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 trên thế giới và ở Việt Nam trongnhững năm qua Thống kê lại những kết quả đạt được, trình bày một cách cụ thể vàlogic
4.2.6 Phương pháp xác định khía cạnh môi trường ý nghĩa
Để xác định được KCMT có ý nghĩa em sử dụng phương pháp đánh giá theotrọng số và yếu tố Dựa trên kết quả là tích của trọng số và yếu tố, khía cạnh nào cókết quả ≥ 2.5 là KCMT có ý nghĩa Cụ thể như sau:
Trang 9 Đánh giá theo trọng số
Bảng 0.1 Tình trạng của hoạt động
2
Ứng với từng tình trạng của hoạt động, người thiết lập ghi trọng số (w) vào phần
“Trọng số”
Đánh giá tác động của từng hoạt động theo các yếu tố
Bảng 0.2 Các yếu tố đánh giá tác động của từng hoạt động
Trang 10Yếu tố Đánh giá theo yếu tố
Yêu cầu pháp luật (PL) Có yêu cầu phải kiểm
Có các biện pháp quản lý Không hoặc có biện pháp
quản lý nhưng không hiệuquả
Đặc tính nguy hại Độc hại/ nguy hiểm Không độc hại/không nguy
hiểmMức độ tác động đến môi
trường (MĐ)
Nghiêm trọng Không nghiêm trọng
Tần suất tác động đến
môi trường (TS)
Xảy ra thường xuyên Thỉnh thoảng xảy ra
Hoạt động nào “Có” thì người ta cho 1 điểm vào ô tương ứng trong phần
“Đánh giá theo yếu tố”, hoạt động nào “Không” thì để trống
Sau khi đã xác định được phần “Đánh giá theo yếu tố” và “Trọng số”, khíacạnh môi trường được xét như sau :
Tổng điểm = Tổng cộng x Trọng số
Khía cạnh môi trường nào có tổng điểm đánh giá ≥ 2.5 là khía cạnh môitrường đáng kể
4.2.7 Phương pháp đánh giá rủi ro
Đánh giá một cách có hệ thống các tác động có hại thực tế hay tiềm tàng củacác chất ô nhiễm lên sức khỏe của thực vật, động vật hay toàn bộ hệ sinh thái Cáckỹ thuật đánh giá rủi ro dựa trên một mô hình nhân quả áp lực – đáp ứng, trong đómột chất ô nhiễm được vận chuyển từ nguồn theo một đường đi đến nơi nhận(người, thực vật, động vật)
Nguồn Đường đi Nơi nhận
Trang 11Mục đích của phương pháp thực hiện đánh giá rủi ro là xác định con ngườihay các yếu tố môi trường bị tác động tổn hại bởi ô nhiễm đất, nước, không khí.Điều đó sẽ cho phép người quản lý đất quyết định về việc quản lý các rủi ro trongvùng có liên quan.
Qui trình đánh giá rủi ro gồm 5 bước :
Bước 1: Nhận dạng các khu vực thành phần trong địa điểm đánh giá Nhậndạng các hoạt động cho từng thành phần
Bước 2: Xác định khung tần suất hoạt động cho các loại hình hoạt động diễn
ra trong địa điểm, tương ứng với thời gian phơi nhiễm hóa chất hay thời giannguy cơ xảy ra nguy hại
Bước 3: Xác định khung hậu quả đối với con người và hệ sinh thái nếu có sựcố xảy ra
Bước 4: Xác định khung mức độ rủi ro dựa trên khung tần suất và hậu quả
Bước 5: Đánh giá sơ bộ dựa trên tần suất hoạt động và khung hậu quả củahoạt động, kết luận khu vực thành phần nào có rủi ro cao sẽ tiếp tục thu thậpdữ liệu để đánh giá bán định lượng hay định lượng
5 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010
- Quản lý môi trường tại công ty cao su Phước Hòa tỉnh Bình Dương
6 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO14001:2010 cho công ty cổ phần cao su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương
- Nghiên cứu trong nội bộ của công ty cổ phần cao su Phước Hòa, tỉnh BìnhDương
- Thời gian thực hiện từ 2/5/2012 đến 28/7/2012
7 TÍNH THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩnISO 14001:2010 cho công ty cổ phần cao su Phước Hòa, tỉnh Bình Dương” có tính
Trang 12thực tế cao Trong thời gian qua, các doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thức tầm quantrọng của ISO 14001 và vấn đề bảo vệ môi trường Một số doanh nghiệp đã áp dụngthành công và được cấp chứng chỉ phù hợp ISO 14001 Điều này mang lại hiệu quảrất lớn trong công tác quản lý, góp phần trong việc tiêu thụ sản phẩm cũng như nângcao uy tín đối với khách hàng Thực hiện ISO 14001 không chỉ khẳng định uy tíncủa công ty mà còn đảm bảo cho công ty hoà nhập vào thị trường quốc tế
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001:2010
Trang 131.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
1.1.1 Giới Thiệu về HTQLMT
Ngày nay, hệ thống quản lý môi trường đã không còn quá mới mẻ đối với ViệtNam Thực tế, chúng ta đã xây dựng và được công nhận như là một hệ thống đảmbảo nhằm mục đích đảm bảo chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ khách hàng Hệthống quản lý môi trường được định nghĩa như sau:
“Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management System - EMS) là một
phần trong hệ thống quản lý của một tổ chức được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường và quản lý các khía cạnh môi trường của tổ chức”
Hệ thống quản lý môi trường được xây dựng trên cơ sở các yêu cầu của tiêuchuẩn ISO 14001 Hoạt động của hệ thống quản lý môi trường dựa theo mô hìnhPDCA – hoạch định, thực hiện, kiểm tra, hành động, cụ thể:
Hình 1.1 Mô hình PDCA
Hoạch định: Xác định các khía cạnh môi trường, thiết lập mục đích và chỉ tiêumôi trường
Thực hiện: Tiến hành đào tạo và kiểm soát vận hành
Kiểm tra: Kiểm tra và tiến hành các hành động khắc phục
Hành động: Triển khai các chương trình môi trường, thực hiện việc xemxét và cải tiến liên tục
HTQLMT giúp xác định, kiểm soát và làm giảm thiểu những tác động đáng kểtới môi trường trong các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức MộtHTQLMT hiệu quả có thể hỗ trợ các tổ chức trong việc điều khiển, đo lường và cải
Trang 14thiện những phương diện liên quan đến môi trường trong các hoạt động của tổ chức.Nó có thể làm cho những yêu cầu bắt buộc và tự nguyện về môi trường được đápứng tốt hơn Để phát triển một hệ thống quản lý môi trường, một tổ chức cần phảiđánh giá được các tác động môi trường, xác định các mục tiêu để giảm các tác độngđó và lập kế hoạch làm thế nào để đạt được mục tiêu này.
1.1.2 Lợi Ích Nhận Được Khi Áp Dụng HTQLMT
Hệ thống quản lý mrôi trường là một công cụ mà các công ty sử dụng để chủđộng phòng ngừa trong việc bảo vệ môi trường thay vì đối phó thụ động thực hiệncác yêu cầu pháp lý liên quan ISO 14001 là một chuỗi các quá trình được thực hiệnliên tục các hoạt động lập kế hoạch, áp dụng, đánh giá và cải thiện kết quả đạt đượccủa các quá trình hoạt động kiểm soát hoạt động môi trường nhằm đạt được cácmục tiêu môi trường cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Với việcáp dụng này, công ty có thể kiểm soát một cách có hệ thống các vấn đề về môitrường vần toàn sức khoẻ cộng đồng Một hệ thống quản lý môi trường tốt là hệthống không chỉ mang lại các kết quả trong các vấn đề môi trường mà còn giúpcông ty nâng cao được hiệu quả kinh doanh bằng việc giảm chi phí sản xuất, nângcao năng xuất lao động, đặc biệt là nâng cao hình ảnh của công ty đối với côngchúng, các cơ quan chức năng và các nhà đầu tư liên quan
1.2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU
CHUẨN ISO 14001
1.2.1 Giới Thiệu Về ISO
Hệ thống tiêu chuẩn ISO là tên viết tắt của Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá(International Organization for Standardization), được thành lập vào năm 1946 vàchính thức hoạt động vào ngày 23/2/1947, có trụ sở tại Geneve (Thụy Sĩ), nhằmmục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại và thông tin tạo điềukiện cho các hoạt động trao đổi hàng hóa và dịch vụ được hiệu quả Tất cả các tiêuchuẩn ISO đặt ra đều có tính tự nguyện, không bắt buộc
Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổihàng hóa và dịch vụ trên toàn cầu trở nêndễ dàng, tiện dụng hơn và đạt được hiệu
Trang 15quả Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tính chất tự nguyện Tuy nhiên,nhiều nước chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi như tính chất bắt buộc.
1.2.2 Giới Thiệu Về Tiêu Chuẩn ISO 14001:2010
ISO 14001 là chứng nhận đầu tiên trong HTQLMT, là tiêu chuẩn mang tính tựnguyện Tiêu chuẩn quốc tế này nhằm cung cấp cho các tổ chức những yếu tố củamột HTQLMT hiệu quả, kết hợp với những yêu cầu quản lý khác để giúp cho tổchức đạt được những mục tiêu cả về kinh tế lẫn về môi trường ISO 14001 ứngdụng cho bất cứ Tổ chức nào mong muốn chứng minh và cải thiện hiện trạng môitrường của đơn vị mình cho các Tổ chức khác thông qua sự hiện hữu của mộtHTQLMT được chứng nhận
ISO 14001 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 làtiêu chuẩn duy nhất trong chuỗi ISO 14000 mà một công ty có thể đăng ký (nghĩa làđược công nhận) sau khi được kiểm toán bởi một cơ quan độc lập và có uy tín Cơquan chứng nhận phải được ủy nhiệm bởi cơ quan Tiêu chuẩn quốc gia của nướcđó
Hiện nay, HTQLMT được sử dụng một cách rộng rãi nhất trên thế giới vớihơn 6.000 tổ chức được chứng nhận ở Anh và khoảng 111.000 tổ chức được chứngnhận ở 138 quốc gia trên toàn cầu
Ngày 28 tháng 7 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã ra quyếtđịnh số 1696/QĐ-BKHCN về việc ban hành TCVN ISO 14001:2005 (ISO14001:2004), trong đó có nhiều cải tiến đột phá về phương pháp tiếp cận đối vớiquản lý môi trường theo mô hình PDCA, đồng thời thể hiện sự tương thích của tiêuchuẩn về HTQLMT với tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO9001:2000
Ngày 29 tháng 12 năm 2010, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyếtđịnh số 2943/QĐ-BKHCN về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO14001:2005 (tương đương ISO 14001:2004) - Hệ thống quản lý môi trường – Cácyêu cầu và hướng dẫn sử dụng và ban hành Quyết định số 2944/QĐ-BKHCN cùngngày về việc công bố 03 tiêu chuẩn quốc gia gồm:
Trang 16 TCVN ISO 14001:2010 - ISO 14001:2004/Cor 1:2009 Hệ thống quản lýmôi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng.
TCVN ISO 14031:2010 - ISO 14031:1999 Quản lý môi trường – Đánh giákết quả thực hiện về môi trường – Hướng dẫn
TCVN ISO 14063:2010 - ISO 14063:2006 Quản lý môi trường – Trao đổithông tin môi trường – Hướng dẫn và các ví dụ
ISO 14001 cung cấp các hướng dẫn cách thực hiện quản lý hiệu quả hơnnhững khía cạnh về môi trường trong các họat động, sản phẩm và dịch vụ của công
ty, xem xét đến việc bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiểm và những nhu cầu kinhtế xã hội
ISO14001 là tiêu chuẩn hệ thống quản lý chính được định rõ các yêu cầu choviệc hình thành và duy trì hệ thống EMS Có 3 cam kết cơ bản được yêu cầu trongchính sách môi trường đáp ứng các yêu cầu của ISO 14001 Những cam kết này baogồm:
Ngăn ngừa ô nhiễm
Phù hợp với pháp luật
Cải tiến liên tục hệ thống EMS
Những cam kết này giúp hướng việc cải tiến trên toàn bộ thành quả hoạt độngmôi trường ISO14001 có thể đựợc sử dụng như mộ công cụ, nó tập trung vào việckiểm soát các khía cạnh môi trường hoặc cách mà các hoạt động, sản phẩm và dịchvụ của bạn tác động tới môi trường ví dụ: sự phát ra không khí, đất hoặc nước Tổchức phải mô tả hệ thống của họ áp dụng đến đâu, gắn liền với các thủ tục và hồ sơ
hỗ trợ để chứng minh sự phù hợp và cải tiến Bạn sẽ thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu vàthực hiện chương trình để cải tiến các hoạt động môi trường thường mang lại lợi íchtài chính
Tổ chức được yêu cầu xác nhận các yêu cầu, qui đinh pháp lý và yêu cầu kháccó thể áp dụng Điều đặc biệt quan trọng là xác nhận pháp lý ảnh hưởng đến bạnnhư thể nào để đo lường sự phù hợp có thể được chấp nhận và đươc đánh giá định
Trang 17kỳ để đảm bảo các yêu cầu được thấu hiểu bởi mọi nhân viên và được thực hiện mộtcách hiệu quả.
Tóm lại, các khái niệm về ISO 14001 được tóm tắt như sau :
ISO 14001 là :
Khuôn khổ cho việc quản lý các khía cạnh và tác động môi trường đáng kể
Tiêu chuẩn áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt quy mô, lĩnh vực, địađiểm hoạt động
Tiêu chuẩn tự nguyện áp dụng
Quản lý môi trường dựa trên cơ sở hệ thống
Huy động sự tham gia của mọi nhân viên trong tổ chức/ doanh nghiệp từthấp đến cao, xác định rõ vai trò, trách nhiệm, lãnh đạo cam kết cung cấpnguồn lực và hỗ trợ động viên
ISO 14001 không phải là :
Tiêu chuẩn về sản phẩm
Tiêu chuẩn về kết quả hoạt động môi trường
Qui định giá trị giới hạn đối với các chất ô nhiễm
Xác định mục tiêu kết quả hoạt động của môi trường cuối cùng
Bắt buộc áp dụng như các qui định pháp luật khác về quản lý môi trường
1.2.3 Những Điểm Cải Tiến Của ISO 14001:2010 So Với ISO 14001:2005
TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004/Cor 1:2009) không đưa ra bất cứyêu cầu nào mới đối với tiêu chuẩn, có nghĩa là nội dung của tiêu chuẩn, từ Chương
1 đến Chương 4 của TCVN ISO 14001:2005 (ISO 14001:2004) và nội dung củaphần hướng dẫn sử dụng theo Phụ lục A được giữ nguyên không thay đổi Chỉ cóPhụ lục B và phần mục lục, các tài liệu tham khảo đã được điều chỉnh lại để tươngứng và nhất quán với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001:2008)
Các thay đổi cụ thể ở TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004/Cor 1:2009)như sau:
Trang 18 Bảng Mục lục: “Sự tương ứng giữa TCVN ISO 14001:2005 và TCVN ISO9001:2000” được đổi thành “Sự tương ứng giữa TCVN ISO 14001:2010 vàTCVN ISO 9001:2008”.
Trong phần giới thiệu: “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành “TCVN ISO9001:2008”
Tiêu đề của Phụ lục B được đổi thành “Sự tương ứng giữa TCVN ISO14001:2010 và TCVN ISO 9001:2008”, và các Bảng B.1 và B.2 được thaythế hoàn toàn tương ứng với sự thay đổi về số hiệu tiêu chuẩn như nêu trongtiêu đề
Trong mục Tài liệu tham khảo: “TCVN ISO 9000:2000” được đổi thành
“TCVN ISO 9000:2007”, “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành “TCVNISO 9001:2008” và “ISO 19001:2002” được đổi thành “TCVN ISO19011:2003
1.2.4 Mô Hình Quản Lý Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001
Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 cũng tuân theo môhình PDCA nhằm tạo nên sự cải tiến liên tục Áp dụng cách tiếp cận này, mô hìnhhệ thống quản lý môi trường ISO 14001 được mở rộng thành 17 yếu tố được nhómlại trong 5 cấu phần chính thể hiện qua hình 1.2
Bước 1: Xây dựng chính sách môi trường
Chính sách môi trường là kim chỉ nam cho việc áp dụng và cải tiến hệ thốngquản lý môi trường của tổ chức sao cho tổ chức có thể duy trì và có khả năng nângcao kết quả hoạt động môi trường của mình Do vậy, chính sách cần phản ánh sựcam kết của lãnh đạo cao nhất về việc tuân theo các yêu cầu của luật pháp và cácyêu cầu khác được áp dụng, về ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục Đây là giaiđoạn đầu của cấu trúc HTQLMT và là nền tảng để xây dựng và thực hiệnHTQLMT Chính sách môi trường phải được xem xét thường xuyên để đảm bảo hệthống được thực hiện và đầy đủ
Trang 19Xem xét của lãnh đạo Chính sách môi trường
cầu khácMục tiêu, chỉ tiêu và chương trình môi trường
Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng tình hình
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Hình 1.2 Mô hình ISO 14001
Bước 2: Lập kế hoạch về quản lý môi trường
Đây là giai đoạn lập kế hoạch trong chu trình Lập kế hoạch - Thực hiện –Kiểm tra - Đánh giá Giai đoạn lập kế hoạch được thiết lập một cách hiệu quả là khitổ chức phải đạt được sự tuân thủ với các yêu cầu về pháp luật và tuân thủ với cácyêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 và những mong đợi kết quả môi trường do chínhmình lập ra Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này gồm:
Xác định các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường mà tổchức/doanh nghiệp phải tuân thủ, các yêu cầu này có thể bao gồm: các yêu
Trang 20cầu pháp luật của quốc tế, quốc gia; các yêu cầu pháp luật của khuvực/tỉnh/ngành; các yêu cầu pháp luật của chính quyền địa phương.
Xác định các khía cạnh môi trường có ý nghĩa: Tổ chức cần định rõ các khíacạnh môi trường trong phạm vi hệ thống quản lý môi trường của mình, cótính đến đầu vào và đầu ra và đây là một hoạt động rất quan trọng trong việcxây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi trường Khi xác định khía cạnhmôi trường cần xem xét đến các hoạt động, quá trình kinh doanh, đầu vào vàđầu ra có liên quan đến sự phát thải vào không khí, xả thải nước thải, quản lýchất thải, ô nhiễm đất, sử dụng nguyên liệu thô và tài nguyên thiên nhiên, cácvấn đề môi trường của địa phương và cộng đồng xung quanh
Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường nhằm đạtđược các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra Mỗi chương trình cần mô tả cách thứctổ chức sẽ đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu của mình, bao gồm cả thời gian,các nguồn lực cần thiết và người chịu trách nhiệm thực hiện các chương trìnhnày
Bước 3 Thực hiện và điều hành
Giai đoạn thứ ba của mô hình cung cấp các công cụ, các qui trình và cácnguồn lực cần thiết để vận hành hệ thống HTQLMT một cách bền vững Giai đoạnthực hiện và điều hành đưa hệ thống QLMT vào hoạt động Giai đoạn này yêu cầucập nhật liên tục những thay đổi như phân công lại trách nhiệm cho các nhân viênkhi các hoạt động hoặc sản phẩm của tổ chức thay đổi, hay những thay đổi nhu cầuđào tạo theo thời gian, hay chính sách và các thủ tục thông qua sự cải tiến liên tục.Các công việc cần thực hiện trong giai đoạn này gồm:
Cơ cấu và trách nhiệm: Tổ chức chỉ định một hoặc một nhóm người có tráchnhiệm và quyền hạn để thực hiện và duy trì hệ thống quản lý môi trường vàcung cấp các nguồn lực cần thiết
Năng lực, đào tạo và nhận thức: Thực hiện các nội dung đào tạo thích hợpcho các đối tượng quản lý, các nhóm nhân công, nhóm quản lý dự án và cáccán bộ điều hành chủ chốt của nhà máy
Trang 21 Thông tin liên lạc: Thiết lập và triển khai hệ thống thông tin nội bộ và bênngoài nhằm tiếp nhận và phản hồi các thông tin về môi trường và phổ biếncác thông tin cho những cá nhân/phòng ban liên quan Các thông tin nàythường bao gồm: luật định mới, thông tin của các nhà cung cấp, khách hàngvà cộng đồng xung quanh, và phổ biến các thông tin về hệ thống quản lý môitrường tới người lao động.
Văn bản hóa tài liệu của hệ thống quản lý môi trường: Tài liệu của hệ thốngquản lý môi trường có thể bao gồm: sổ tay, các qui trình và các hướng dẫn sửdụng Theo tiêu chuẩn, có 11 yêu cầu cần được lập thành văn bản, và cáchướng dẫn công việc Nếu tổ chức đã có hệ thống quản lý chất lượng theotiêu chuẩn ISO 9001 có thể kết hợp 6 qui trình cơ bản của hệ thống quản lýchất lượng với hệ thống quản lý môi trường
Kiểm soát điều hành: Thực hiện các qui trình điều hành (các hướng dẫn côngviệc để kiểm soát các khía cạnh môi trường quan trọng của các quá trình sảnxuất và các hoạt động khác mà đã được tổ chức xác định) Tổ chức cần lưu ýđến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa liên quan đến các hoạt động và sảnphẩm của các nhà thầu và nhà cung cấp
Sự chuẩn bị và ứng phó với tình trạng khẩn cấp: Thực hiện các qui trìnhnhằm xác định các tình trạng khẩn cấp tiềm ẩn và giảm thiểu tác động nếutình trạng đó xảy ra (ví dụ : cháy nổ, rò rỉ các nguyên vật liệu nguy hại)
Bước 4: Kiểm tra và hành động khắc phục
Giai đoạn thứ tư của mô hình thể hiện hoạt động vận hành của hệ thốngHTQLMT, đây là giai đoạn để xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định nhữngthay đổi cho các giai đoạn khác Giai đoạn thể hiện bước kiểm tra trong chu trìnhLập kế hoạch - Thực hiện – Kiểm tra - Đánh giá Các công việc cần thực hiện tronggiai đoạn này gồm:
Giám sát và đo: Tiến hành thủ tục giám sát và đo tiến trình của các dự ánnhằm đạt được các mục tiêu đã đặt ra, hiệu quả hoạt động của các quá trình
so với các tiêu chí đã đặt ra, định kỳ kiểm tra sự tuân thủ của tổ chức với các
Trang 22yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác có liên quan đến các hoạt động kinhdoanh của mình.
Đánh giá sự tuân thủ: Tổ chức cần chứng minh rằng tổ chức đã đánh giá sựtuân thủ với các yêu cầu của pháp luật đã định rõ
Sự không phù hợp và hành động khắc phục và phòng ngừa: Thực hiện cácthủ tục nhằm đưa ra các hành động khắc phục và phòng ngừa phù hợp khixảy ra những sự không phù hợp của hệ thông quản lý môi trường như cácvấn đề về kiểm soát quá trình, không tuân thủ với các yêu cầu của pháp luật,sự cố về môi trường
Hồ sơ: thực hiện thủ tục lưu giữ hồ sơ của hệ thống quản lý môi trường, cáchồ sơ có thể bao gồm: các hồ sơ về giám sát quá trình; các hồ sơ về nhà thầuvà nhà cung cấp, các hồ sơ về sự cố, các hồ sơ về thử nghiệm và sự chuẩn bịsẵn sàng với các tình huống khẩn cấp, hồ sơ về các cuộc họp môi trường, hồ
sơ pháp luật…
Đánh giá hệ thống quản lý môi trường: thực hiện thủ tục đánh giá hệ thốngquản lý môi trường và các hoạt động của tổ chức nhằm xác nhận sự tuân thủvới hệ thống quản lý môi trường với tiêu chuẩn ISO 14001 Cần báo cáo kếtquả đánh giá tới lãnh đạo cấp cao Thông thường chu kỳ đánh giá là mộtnăm/lần nhưng tần suất có thể thay đổi phụ thuộc vào mức độ quan trọng củacác hoạt động
Bước 5: Xem xét của lãnh đạo
Là giai đoạn thứ năm và là giai đoạn cuối của mô hình liên quan đến hoạtđộng xem xét của lãnh đạo về hệ thống QLMT Quá trình xem xét yêu cầu thu thậpcác thông tin liên quan tới hệ thống QLMT và thông báo các thông tin này tới lãnhđạo cấp cao theo kế hoạch định trước Mục đích của quá trình xem xét này gồm:
Đảm bảo tính phù hợp liên tục của hệ thống HTQLMT
Xác định tính đầy đủ
Thẩm tra tính hiệu quả của hệ thống
Trang 23 Tạo điều kiện cải tiến liên tục hệ thống HTQLMT, các quá trình và thiết bịmôi trường…
Từ kết quả xem xét của lãnh đạo về các thiết bị và nhân lực sử dụng trong quátrình áp dụng hệ thống HTQLMT cũng như các kết quả hoạt động về môi trường, tổchức sẽ quyết định được điều kiện hiện tại có thể chấp nhận được, và cần phải thayđổi những gì Giai đoạn này là bước đánh giá trong chu trình Lập kế hoạch - Thựchiện – Kiểm tra - Đánh giá
1.2.5 Khả Năng Áp Dụng
Khả năng áp dụng cho tất cả các tổ chức với mọi loại hình, lĩnh vực và qui mô,phù hợp với các điều kiện địa lý, văn hóa và xã hội khác nhau có thể cải tiến hoạtđộng môi trường của họ thông qua việc áp dụng tiêu chuẩn này sẽ có hiệu quả ởmọi nơi HTQLMT dựa theo ISO 14001 có thể áp dụng cho các khía cạnh môitrường có thể khống chế được và hy vọng có ảnh hưởng tới nó Bản thân HTQLMTkhông nêu ra một chuẩn mực đặc biệt về môi trường Việc đăng ký ISO 14001 sẽkhông đảm bảo một phương tiện cá biệt nào đã có ngay kết quả tốt nhất có thể có,mà chỉ có thể là các thành phần cơ bản của một HTQLMT thích hợp Sự cải tiếnliên tục được nhắc đến trong tiêu chuẩn có ý nghĩa rằng đó là sự cải thiện liên tụccủa hệ thống quản lý chứ không trực tiếp là các kết quả môi trường
Việc giới thiệu ISO 14001 chỉ ra rằng, để đạt được mục tiêu, HTQLMT nênkhuyến khích các tổ chức xem xét việc áp dụng công nghệ tốt nhất có thể được ởnhững nơi phù hợp và có kinh tế
1.3 NHỮNG LỢI ÍCH VÀ KHÓ KHĂN KHI ÁP DỤNG HTQLMT THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001
1.3.1 Lợi Ích Khi Áp Dụng HTQL Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001
Tăng cường sử dụng những tiêu chuẩn tự nguyện
Việc sử dụng các tiêu chuẩn tự nguyện đã được tăng cường hơn trước Thỏathuận chung về thuế quan và mậu dịch đã chính thức tạo điều kiện thuận lợi choviệc sử dụng những tiêu chuẩn quốc tế thông qua thỏa thuận về các hàng rào kỹthuật đối với thương mại
Trang 24Việc áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế có thể góp phần nâng cao vai trò của cáchoạt động chung trên thế giới Tại những nước với chi phí thực hiện cao do các quytrình chặt chẽ đã có, các công ty có thể thực hiện một cách hữu hiệu hơn Còn tạicác nước mà kinh phí thực hiện có thể thấp hơn, một phần là do hệ thống các quyđịnh kém chặt chẽ hơn.
Tính giản thủ tục, hạn chế trùng lắp
Việc áp dụng một tiêu chuẩn quốc tế duy nhất có thể làm giảm bớt những côngviệc kiểm định do khách hàng, các nhà chức trách tiến hành Một khi tránh đượcnhững yêu cầu không nhất quán, các tập đoàn đa quốc gia có thể tiết kiệm được chiphí thanh tra, xác nhận các yêu cầu không nhất quán
Đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội
Việc đăng ký ISO 14001 có thể đáp ứng nhu cầu của công chúng về tráchnhiệm của Tổ chức Các Tổ chức với các chương trình EMS đã đăng ký theo tiêuchuẩn ISO 14001 có thể tranh thủ được lòng tin của công chúng khi thông báo rằng,họ tuân thủ những quy định chung và tiếp tục cải tiến HTQLMT của mình Việcđăng ký ISO 14001 có thể chứng minh rằng, một Tổ chức đã cam kết và đáng đượctin vậy về những vấn đề liên quan đến môi trường
Bảo vệ môi trường, phòng tránh ô nhiễm
Nếu áp dụng ISO 14001, các Tổ chức tránh được tình trạng thường xuyên bịđộng trong những vấn đề môi trường Một chương trình EMS sẽ phân tích rõnguyên nhân ô nhiễm môi trường và đề ra biện pháp để phòng ô nhiễm trongchương trình hoạt động của Tổ chức Việc phòng ngừa ô nhiễm có tác dụng làmgiảm chi phí thông qua việc tiết kiệm nguyên vật liệu và năng lượng
Một HTQLMT hoàn chỉnh sẽ giúp các Tổ chức thực hiện tốt các chương trìnhbảo vệ môi trường của mình Những yếu tố cơ bản của ISO 14001 không tạo thànhmột chương trình hoàn chỉnh để bảo vệ môi trường, nhưng chúng sẽ tạo thành một
cơ sở cho chương trình quản lý môi trường tại tổ chức
Lợi ích nội bộ
Việc thực hiện HTQLMT sẽ tiết kiệm nguyên liệu đầu vào (nước, năng lượng,
Trang 25nguyên vật liệu, hóa chất…), từ đó sẽ tiết kiệm được chi phí cho Tổ chức Bên cạnhđó, qua việc thực hiện HTQLMT sẽ góp phần hạn chế lãng phí, ngăn ngừa ô nhiễm,thúc đẩy việc sử dụng các hóa chất và vật liệu thay thế ít độc hại hơn trước, tiếtkiệm năng lượng, giảm chi phí thông qua giải pháp tái chế,… Nó cũng hỗ trợ việcđào tạo các nhân viên về trách nhiệm của họ đối với việc bảo vệ và cải thiện môitrường.
Chứng minh sự tuân thủ luật pháp
Chứng chỉ ISO 14001 là một minh chứng thực tế về sự tuân thủ và đáp ứngcác yêu cầu pháp luật về môi trường, mang đến uy tín cho Tổ chức Việc đăng ký cóthể có giá trị thương mại cho một công ty Các đối tác thương mại có thể nhận thấymột cách dễ dàng ý nghĩa của việc phê duyệt bởi một bên thứ ba độc lập Ngay lúcđầu, các công ty khi đã dược đăng ký sẽ đóng vai trò đi đầu và do đó sẽ thu được lợithế trong cạnh tranh Chứng chỉ sẽ là một biện pháp tăng cường vị trí thương trườngcủa họ
Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước
Đối với những tổ chức chú trọng vào vấn đề xuất khẩu trong các hoạt động sảnxuất và dịch vụ thì ISO 14001 là một giấy thông hành thật sự hữu ích Ngoài ra,trong thời đại ngày nay, khách hàng cũng đang có sự quan tâm đến về môi trường,về an toàn sức khỏe,… của một sản phẩm mà họ chọn lựa Việc sử dụng ISO 14001sẽ là một chứng chỉ cho các công ty và không phải là cho các sản phẩm.Tác độngđến thái độ của người tiêu dùng và các cơ hội thương mại của các sản phẩm củacông ty do đó là ít hơn so với trường hợp cấp nhãn hiệu sinh thái – là chứng chỉ trựctiếp của sản phẩm
Giảm thiểu chi phí bảo hiểm và tăng cường khả năng tích lũy
Việc thực hiện HTQLMT hữu hiệu có thể tạo điều kiện tiết kiệm kinh phítrong tương lai, thông qua việc giảm bớt chi phí bảo hiểm và các công ty bảo hiểmcó xu hướng dễ chấp nhận bảo hiểm cho các sự cố ô nhiễm môi trường nếu công tyyêu cầu bảo hiểm đã xây dựng được một HTQLMT hữu hiệu Một số nhà đầu tư cóthiết chế lớn như các quỹ trợ cấp, đã bắt đầu thực hiện chủ trương quyết định đầu tư
Trang 26trên cơ sở thành tích bảo vệ môi trường của một Tổ chức Điều đó khiến cho việcquản lý môi trường được gắn liền với mức độ tích lũy vốn của một Tổ chức.
1.3.2 Khó Khăn Khi Áp Dụng HTQL Môi Trường Theo Tiêu Chuẩn ISO
14001
Chi phí gia tăng
Việc thực hiện một HTQLMT toàn diện có thể đòi hỏi một kinh phí đáng kể.Những chi phí như vậy rất lớn đối với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó cónhững doanh nghiệp vốn đã gặp nhiều khó khăn trong việc tuân thủ những quy địnhvề môi trường Vì thế, không nhất thiết phải bắt đầu một HTQLMT thật hoàn chỉnhvà tốn kém Có thể triển khai ISO 14001 chỉ ở một hoặc vài khu vực, công đoạn nàođó của một Tổ chức
Thiếu nguồn lực
Các chuyên gia mô tả việc tiếp cận tới những thông tin về các tiêu chuẩn đốivới các công ty tại hầu hết các nước đang phát triển là khó khăn Kết quả là thiếunhận thức và dẫn đến việc thực hiện chậm trễ các hệ thống quản lý môi trườnghoặc là hoàn toàn không có Phần lớn các nước đang phát triển không đủ nguồn tàichính thích hợp để cử các đoàn đại biểu tham dự các cuộc họp thường kỳ củaTC207
Thiếu nguồn lực như nguồn lực thông tin, vốn, công nghệ, nguồn nhân lực cótrình độ, cơ sở đào tạo các cố vấn có trình độ và các kiểm toán viên có thể là hàngrào cản trở việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 đối với các công
ty tại các nước đang phát triển
Công tác bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức
Tại hầu hết các tổ chức, cơ sở tuy ít nhiều có việc quản lý vấn đề môi trườngliên quan đến các hoạt động của cơ sở nhưng chưa có HTQLMT cho riêng mình.Trong HTQL chung, tổng thể của các tổ chức, doanh nghiệp hiện nay chưa đưa vấnđề quản lý môi trường như là một việc cần được quản lý có tính hệ thống
Thiếu cơ sở hạ tầng
Các chuyên gia cho rằng, tùy thuộc vào hoàn cảnh hiện có, các nước đang phát
Trang 27triển nhìn chung là sẽ tụt hậu so với các nước công nghiệp hoá trong việc xây dựng
cơ sở hạ tầng cấp chứng chỉ ISO 14001 Kinh nghiệm với ISO 9000 cho thấy nhiềunước đang phát triển không có các cơ quan uỷ quyền quốc gia hoặc các cơ quan cấpchứng chỉ để đánh giá việc tuân thủ theo các đòi hỏi của các tiêu chuẩn Lý do chủyếu là thiếu kinh phí và thiếu trình độ chuyên môn Do đó việc đánh giá sự tuân thủhoặc là do các cơ quan cấp chứng chỉ đặt tại các nước công nghiệp hoá hoặc do các
cơ quan quốc tế thực hiện Như đối với ISO 9000, ngay cả khi có cơ sở hạ tầng cấpchứng chỉ tại các nước đang phát triển, các chứng chỉ được cấp bởi một cơ quan địaphương có thể không được các tổ chức hoặc các chính phủ chấp nhận trong thịtrường có mục tiêu
Thiếu độ tin cậy và cơ sở hạ tầng cấp chứng chỉ là những hàng rào cản trởtiềm tàng đối với các nhà xuất khẩu tại các nước đang phát triển để có được chứngchỉ ISO 14001 tin cậy, cần cho việc tham gia vào thương mại quốc tế
Thiếu sự công nhận quốc tế đối với các cơ quan chứng nhận trong nước
Sự thừa nhận lẫn nhau về các cơ quan chứng nhận cần thiết để làm thuận lợihóa thương mại quốc tế Do vậy, một trong những nhiệm vụ để hội nhập với cáchoạt động thương mại trong khu vực và thế giới của Việt Nam là tăng cường nănglực và cơ sở hạ tầng của các cơ quan chứng nhận trong nước và tiến hành tham giavào các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của ASEAN
1.4 VAI TRÒ CỦA HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP KHI GIA NHẬP WTO
ISO 14001 là tiêu chuẩn tự nguyện đối với các tổ chức Để xây dựng hệ thốngquản lý môi trường phù hợp với các tiêu chuẩn đòi hỏi doanh nghiệp phải bỏ ranhững nổ lực và chi phí Các nỗ lực và chi phí sẽ phụ thuộc vào thực trạng môitrường của doanh nghiệp Vậy tại sao doanh nghiệp lại mong muốn chứng nhận ISO
14001 Bởi áp lực từ pháp luật, áp lực từ khách hàng và thậm chí từ các công ty bảohiểm, có thể la do nghĩa vụ pháp luật, có thể động lực là lợi nhuận đạt đựơc từ việcáp dụng hệ thống Các lý do cho việc áp dụng HTQLMT có thể trình bày như sau:
Trang 28 Dễ dàng hơn trong kinh doanh: Một tiêu chuẩn quốc tế chung sẽ hạn chế ràocản kinh doanh.
Đáp ứng với yêu cầu của pháp luật: Để chứng nhận hệ thống quản lý môitrường theo tiêu chuẩn ISO 14001, tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu củapháp luật và phải chứng minh tính hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường
Tăng lòng tin: Nếu một tổ chức chứng nhận ISO 14001 và định kỳ được đánhgiá bởi các cơ quan độc lập, các bên hữu quan tin tưởng rằng tổ chức có quantâm đến vấn đề môi trường
Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Các tổ chức đạt chứng nhận ISO 14001 ítgặp các vấn đề môi trường hơn
Tiết kiệm: Tổ chức sẽ tiết kiệm nhiều hơn thông qua các nỗ lực giảm thiểuchất thải và ngăn ngừa ô nhiễm
Có điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn: Các khách hàng mong muốn kinhdoanh với các tổ chức được biết đến trong việc bảo vệ môi trường
Cải tiến hiệu suất: Việc đáp ứng các phương pháp của HTQLMT sẽ dẫn đếnviệc tăng cường lợi nhuận
Đáp ứng yêu cầu của bên hữu quan: Bên hữu quan muốn đầu tư vào các Công
ty có các hoạt động tích cực bảo vệ môi trường
Nâng cao hình ảnh của công ty: Các tổ chức quan tâm đến chính sách và cáchoạt động về môi trường sẽ chiếm được thiện ý đối với cộng đồng
Với sự quan tâm đến môi trường càng nhiều, động cơ cho việc chứng nhậntiêu chuẩn ISO 14001 là mục đích sống còn của tổ chức Một điều hiển nhiên là chỉtrong vài năm nữa, một hệ thống quản lý môi trường hiệu quả sẽ là tấm vé vào cửathị trường thương mại quốc tế
1.5 TÌNH HÌNH ÁP DỤNG HTQLMT THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001
HIỆN NAY Ở VIỆT NAM VÀ TRÊN THẾ GIỚI
1.5.1 Tình Hình Áp Dụng HTQLMT Theo Tiêu Chuẩn ISO 14001 Hiện Nay
Ở Việt Nam
Trang 29Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế khu vực và thế giới, hội nhập kinh tế quốc tếlà quá trình tất yếu trên con đường thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhànước, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trongquá trình đó, doanh nghiệp của chúng ta vừa có những thuận lợi nhưng đồng thờivừa phải đương đầu với những thách thức mới Các doanh nghiệp muốn nhảy vàosân chơi chung thì phải tuân thủ theo các luật chơi chung đó, không có luật riêngcho bất cứ ai trong sân chơi này Đó chính là xây dựng, áp dụng và được chứngnhận theo các tiêu chuẩn, chuẩn mực quy định Tuy nhiên, áp dụng HTQLMT đốivới các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là một vấn đề mới mẻ Tình hìnhViệt Nam hiện nay vẫn đang trong giai đoạn phân tích các lợi ích của ISO 14001trong mối quan hệ tác động của nó tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Dovậy mà tại Việt Nam, phần lớn các doanh nghiệp chứng nhận ISO 14001 là nhữngdoanh nghiệp nước ngoài, phần còn lại là các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu,hay các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất sinh ra các chất độc hại đến môitrường Công ty phải kể đến đầu tiên trong lĩnh vực áp dụng ISO 14001 o Việt Namlà Nhật Bản Điều này cũng dễ hiểu vì Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệmôi trường và áp dụng ISO 14001 Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốcgia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nướcngoài vào Việt Nam Hiện có rất nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinhdoanh tại Việt Nam, có thể kể đến một số tập đoàn lớn như Honda, Toyota,Panasonic, Canon, Yamaha…Hầu hết công ty mẹ của các tổ chức này đều đã ápdụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công ty con tại các quốc gia đều phải xây dựngvà áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các doanh nghiệp này cũng đã góp phần rất lớntrong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam Tuy vẫn còn nhiềukhó khăn vướng mắc trong quá trình hòa nhập với trào lưu ISO của thế giới, nhưngvới sự quyết tâm và sự giúp đỡ của cộng đồng thế giới, trong tương lai không xachắc chắn rằng Việt Nam sẽ có rất nhiều doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanhđược cấp chứng chỉ ISO 14001
Trang 30Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm
1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượngtổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên.Ở Việt Nam hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiềutổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó cácngành nghề như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…),Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch -Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn
Trang 31mình Đó là lý do sự ra dời của tiêu chuẩn ISO 14001 về hệ thống quản lý môitrường Ra đời lần đầu vào năm 1996, Tiêu chuẩn ISO 14001 hiện đã có mặt tại 138quốc gia và vùng lãnh thổ và đã có trên 140.000 doanh nghiệp/tổ chức được chứngnhận Theo cuộc điều tra thường niên được tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO)tiến hành, các dữ liệu được ISO thu thập từ nhiều nguồn riêng rẽ (các tổ chức quốc
gia thành viên của ISO, các cơ quan công nhận và chứng nhận) Tổ chức Tiêu chuẩn
hóa quốc tế (ISO) đã công bố kết quả điều tra về tình hình áp dụng các tiêu chuẩnISO tính đến cuối tháng 12 năm 2009, đã có ít nhất 223,149 chứng chỉ ISO 14001được cấp ở 159 quốc gia và nền kinh tế, tăng trưởng hằng năm là ổn định ở mứctương tự trong năm 2008 là 34,242 chứng chỉ tiêu chuẩn và trong năm 2009 là34,334 chứng chỉ tiêu chuẩn Cụ thể mức chứng chỉ tiêu chuẩn trong năm 2008 đạt188,815 trên 155 quốc gia và nền kinh tế
Trang 32Hình 1.5 Biểu đồ top 10 quốc qia áp dụng ISO 14001
1.6 Hiện Trạng Ngành Cao Su Ở Việt Nam
Nền kinh tế thế giới hiện nay đang phát triển một cách vượt bậc để đáp ứng
những nhu cầu ngày càng tăng cao của con người Theo dự đoán của nhiều Tổ chứcQuốc tế thì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, và theo đà tăng dân số thế giớicũng như mức sống xã hội sẽ kéo theo sự tăng trưởng mạnh mẽ của các ngành chếtạo vỏ lốp xe và các ngành công nghiệp khác sử dụng cao su thiên nhiên Do vậy,nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới sẽ tăng cao trong những năm gầnđây Ở Việt Nam số lượng các công ty chuyên ngành cao su áp dụng ISO 14001 cònhạn chế, và đó chính là thách thức lớn nhất cho ngành cao su để có thể tham gia thị
trường thế giới Có thể kể tới một số công ty đã áp dụng ISO 14001 như sau : Công
ty TNHH Cao Su - Nhựa Thanh Bình – PERUBCO, Công ty cao Su Việt…
Bên cạnh đó, Việt Nam ta là nước có ngành cao su khá phát triển, là nước có sảnlượng cao su thiên nhiên xuất khẩu đứng thứ 4 trên thế giới Ngành cao su đã manglại những tác động tốt tới sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước ta Cao su đứng thứ 3 trong tốp các nông sản xuất khẩu đạt kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong năm
2007 giúp ngành cao su đóng góp một khối lượng lớn vào kim ngạch xuất khẩu
ngành nông nghiệp của cả nước
Hình 1.6 Sản lượng sản xuất cao su tại Việt Nam
Trang 33Ngoài ra, ngành cao suđã đóng góp đáng kể trongcông cuộc công nghiệphóa, hiện đại hoá nôngnghiệp nông thôn nhất làcác vùng cây cao su tậptrung (các tiểu điền, đạiđiền) Ngành cao su gópphần giải quyết việc làm,xoá đói giảm nghèo, cảithiện đời sống vật chất và tinh thần cho hàng vạn dân cư,….
Tuy nhiên hiện nay, ngành cao su của Việt Nam ta vẫn chưa sử dụng các lợi thếphát triển ngành một cách có hiệu quả nhất (như các vấn đề về sử dụng đất đai quyhoạch cho phát triển cao su chưa thật hợp lý, vấn đề sử dụng lao động,….) Côngnghệ chế biến mủ cao su của các công ty hiện mới dừng lại ở mức sơ chế, mặt hàngxuất khẩu chủ yếu là bán thành phẩm Trong tương lai, nếu phải cạnh tranh về chấtlượng hàng hóa thì các doanh nghiệp cao su Việt Nam sẽ khó giành được thị phần
Do vậy, việc nghiên cứu và phát triển ngành cao su một cách hợp lý và đạt đượchiệu quả kinh tế xã hội cao nhất có thể là điều cần thiết, đóng góp vào sự phát triểnchung cho cả nước Việt Nam ta
22.60%
67.80%
8.30%
1.30%
Hình 1.7 Diện tích trồng cao su theo vùng (Nguồn:TTXVN)Tây Nguyên Đông Nam Bộ Bắc Trung Bộ
Duyên Hải Nam Trung Bộ
Trang 34CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VÀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA
Trang 352.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
CAO SU PHƯỚC HÒA
Công ty Cổ Phần Cao Su Phước Hòa là một trong các đơn vị có diện tích lớntrong ngành cao su Việt Nam, nằm trong vùng chuyên canh cao su, vị trí trung tâmcủa vùng cao su Đông Nam Bộ, cách TP Hồ Chí Minh 65km rất thuận lợi về mặtgiao thông
Công ty được hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổphần số 4603000509 ngày 03/3/2008, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Bình Dương cấ
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU PHƯỚC HÒA
Tên tiếng anh: PHUOC HOA RUBBER JOINT STOCK COMPANY
Tên giao dịch của doanh nghiệp: PHURUCO
Mã chứng khoán: PHR
Địa chỉ trụ sở: Ấp 2- Xã Phước Hòa-Huyện Phú Giáo-Tình Bình Dương
Điện Thoại: 0650 – 3657106
Fax : 0650 – 3657110
Email : phuochoarubber@hcm.vnn.vn
Website : http://www.phuruco.vn
Họ và tên Tổng Giám Đốc : Nguyễn Văn Tân
Vốn điều lệ : 813 tỷ đồng
Sản phẩm của công ty: Sản phẩm cao su của Công tyđược phân chia thành 2 nhóm lớn:
Cao su dạng khối: SVRCV50, SVRCV60, SVRL,SVR3L, SVR10, SVR20 thường được sử dụng chongành công nghiệp sản xuất lốp xe
Cao su ly tâm (Latex): Đây là loại mủ thích hợp đểsản xuất các loại sản phẩm như găng tay y tế
Công ty cổ phần cao su Phước Hòa thành lập năm 1982 hiện có 15802,39 havới 5700 lao động, diện tích trải dài trên 3 huyện Tân Uyên, Bến Cát, Phú Giáo tỉnh
Trang 36Bình Dương Tiền thân của công ty là nông trường quốc doanh cao su Phước Hòa,trực thuộc tỉnh Sông Bé (1975 là đồn điền Phước Hòa) Quá trình 26 năm xây dựngvà phát triển diện tích, sản lượng, năng suất công ty ngày càng tăng: 912 ha (1982)lên 16252 ha; sản lượng từ 400 tấn (1989) lên 27400 tấn (2005) Năng suất vườncây, năng suất lao động từ 0,5 tấn/ha và 1,6 tấn/lao động (1989) đã tăng lên tươngứng là 1,92 tấn/ha và 6,68 tấn/lao động (2005).
Cùng với sự tăng trưởng của vườn cây và sản lượng, công ty từng bước đầu tư,chuyển đổi công nghệ chế biến mủ từ Crêp sang mủ cốm và đầu tư xây dựng thêmdây chuyền chế biến theo công nghệ tiên tiến của Malaysia
Tháng 10/2003, công ty đầu tư thêm một dây chuyền chế biến mủ ly tâm vớicông suất thiết kế 3000 tấn/năm Đến nay công ty đã có 3 nhà máy chế biến vớitổng công suất thiết kế 27000 tấn/năm bao gồm: Nhà máy chế biến Bố Lá ( có 1 dâychuyền sơ chế mũ cốm), nhà máy chế biến mũ Ly Tâm, nhà máy chế biến Cua Paris(có 2 dây chuyền sơ chế mũ cốm và 1 dây chuyền sơ chế mũ tạp) chế biến các loạisản phẩm thông dụng mủ cốm gồm các chủng loại SVR.3L - SVR.L – SVR.CV50 –SVR.CV60 – SVR.10 – SVR.20, SVR5 và mủ ly tâm gồm HA và LA, Skim Block,với chất lượng cao, ổn định, đáp ứng yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước.Sản phẩm của công ty từ năm 1998 được xuất khẩu đến các nước như là: HànQuốc, Malaysia, Singapo, Pháp, Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Trung Quốc, Đài Loan, Ấn Độ,
Ý, Anh và được khách hàng ưa chuộng và từng bước tạo điều kiện cho công ty mởrộng thị phần
2.2 CƠ CẤU NHÂN SỰ
Trang 372.3 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH TRONG NHỮNG NĂM
QUA VÀ CÁC THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC
2.3.1 Tình Hình Sản Xuất Và Kinh Doanh
Công ty cổ phần cao su Phước Hòa là một công ty nhà nước thuộc tập đoàncông nghiệp cao su Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 142NN TCCB/QĐngày 04 tháng 03 năm 1993 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Công tyđược UBND tỉnh Sông Bé (nay là tỉnh Bình Dương) giao quản lý 18.291,13 ha đấttrải rộng trên địa bàn 3 huyện: Tân Uyên, Bến Cát, Phú Giáo thuộc tỉnh BìnhDương
Trang 38Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9002 từ tháng8/2000, đến nay đã áp dụng hệ thống quản lý TCVN ISO 9001-2008.
Từ khoảng năm 2007, Công ty cổ phần cao su Phước Hòa đã khai thác đượchơn 4.600 tấn mủ quy khô, đạt 23,64% kế hoạch năm; tiêu thụ được hơn 9.360 tấnmủ thành phẩm các loại với giá bán bình quân trên 74 triệu đồng/tấn Tổng doanhthu đạt hơn 698,9 tỷ đồng Các đơn vị đạt sản lượng cao gồm: Nông trường Cao suHưng Hòa đạt 24,46% kế hoạch; Nông trường Cao su Hội Nghĩa đạt 23,38% kếhoạch; Nông trường Cao su Bố Lá đạt 23,35% kế hoạch; Nông trường Cao su TânHưng đạt 21,84% kế hoạch; Nông trường Cao su Nhà Nai đạt 21,18% kế hoạch vàNông trường Cao su Lai Uyên đạt 20,84% kế hoạch năm 2012
Năm 2008, công ty đạt 1.267 tỷ đồng doanh thu thuần và 339 tỷ lợi nhuận sauthuế, tăng tương ứng 15,49% và 15,45% so với năm 2007 Nguyên nhân: Giá bántrung bình năm 2008 của PHR đạt 42,6 triệu/tấn, cao hơn năm 2007 Chi phí nhâncông biến động theo giá bán mủ cao su nên khi giá bán tăng, chi phí tăng theo.Thực tế trong 6 tháng đầu năm 2009, giá bán trung bình đạt gần 28 triệu/tấn, Công
ty đã hoàn thành 47% và 39% kế hoạch năm, tương ứng với 330 tỷ doanh thu và 68
tỷ lợi nhuận sau thuế
Đầu tháng 9 năm 2010, công ty đã khai thác được 21.616,21 tấn mủ qui khô,đạt 100,54% chỉ tiêu kế hoạch năm, DRC bình quân 29,050; năng suất vườn câybình quân đạt 2,01 tấn/ha Các nông trường đều hoàn thành vượt kế hoạch công tygiao, trong đó vượt sản lượng cao nhất là nông trường Bố Lá (107,4%), Vĩnh Bình(106,32%), Nhà Nai (104,29%), Lai Uyên (104,18%) Ngoài ra, công ty đã tổ chứctốt việc thu mua 10.844,53 tấn mủ qui khô từ vườn cây khoán và vườn cây tư nhân.Trong năm chế biến được 31.441 tấn mủ thành phẩm, cơ cấu sản phẩm gồm có :
Bảng 2.1 Chủng loại sản phẩm
(tấn)
Tỉ lệ (%)
Trang 39Công ty chủ động ký kết hợp đồng dài hạn và phương thức kinh doanh năngđộng nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Trong năm giao bán được 31.006,11tấn thành phẩm, trong đó sản phẩm từ vườn cây công ty là 20.595 tấn Doanh thuthành phẩm đạt 1.968.025.229.176 đồng với giá bán bình quân 63.472.158đồng/tấn Ngoài ra, công ty tiêu thụ mủ skim và mủ bọt (trong quá trình xử lý nướcthải) thu được 13.637.084.222 đồng Tổng doanh thu từ sản phẩm cao su cả năm đạt1.981.662.313.398 đồng (trong đó doanh thu từ sản lượng vườn cây công ty đạt1.300 tỷ đồng) Qua hiệu quả sản xuất kinh doanh, năm 2010 tổng lợi nhuận trướcthuế của công ty mẹ đạt 648,79 tỷ đồng, đạt 186% so với kế hoạch đầu năm.
Bảng 2.2 Cơ cấu tiêu thụ năm 2010
Diễn giải Số lượng
(tấn)
Doanh thu trong năm Đơn giá
bq/tấn (đồng)
USD Tổng thành tiền
Trang 40Phương hướng sản xuất tháng 6/2012 :
Tổ chức đôn đốc các nông trường tập trung khai thác, phấn đấu đạt 1.560 tấnmủ quy khô (đạt 8% kế hoạch năm), thu mua 600 tấn Tổ chức chế biến bảođảm chất lượng, chủng loại theo hợp đồng đã ký, giao hàng kịp thời chokhách hàng
Quản lý chặt chẽ hoạt động thu mua và điều chỉnh giá kịp thời, tích cực chàobán thêm hợp đòng chuyến để tiêu thụ sản phẩm làm ra trong tình hình giábán giảm từ đầu tháng 5 đến nay
2.3.2 Thành Tựu Đạt Được
Các thành tích đạt được:
Huân chương Độc Lập hạng II - Năm 2012
Danh hiệu Anh Hùng Lao Động - Năm 2006
Huân chương Độc Lập hạng III - Năm 2005
Huân chương Lao Động hạng I, II, III - Năm 1994, 1998, 2005
8 lần nhận Cờ thi đua của Chính Phủ - Năm 1991, 1992, 1997, 1998, 2002,
2003, 2004, 2010