Nghiên cứu xây dựng htqlmt theo tiêu chuẩn iso 14001 2010 cho công ty cổ phần dược phẩm ampharco Khu công nghiệp nhơn trạch Huyện nhơn trạch tỉnh đồng nai Nghiên cứu xây dựng htqlmt theo tiêu chuẩn iso 14001 2010 cho công ty cổ phần dược phẩm ampharco Khu công nghiệp nhơn trạch Huyện nhơn trạch tỉnh đồng nai luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1Ngày nay, việc quản lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và chống ônhiễm đã trở thành mối quan tâm hàng đầu của mọi quốc gia trên thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng Do đó, việc áp dụng các bộ tiêu chuẩn quốc tế về môi trườngnhư ISO 14001 sẽ giúp chúng ta hội nhập trong nền kinh tế khu vực và thế giới mộtcách dễ dàng và nhanh chóng
Ngành dược là một trong những ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tếcủa nước ta hiện nay và là một mặt hàng thiết yếu với nhu cầu ngày càng cao củangười dân Nhưng trong quá trình sản xuất, do đặc tính công nghệ và trang thiết bịnên thường sinh ra nhiều chất thải rắn, nước thải và các yếu tố vi khí hậu ảnh hưởngđến sức khỏe của người công nhân Do đó, cùng với xu thế phát triển ISO 14001ngày càng tăng nhanh và nắm bắt được tình hình trên, Công ty Cổ Phần Dược Phẩm
Ampharco (Công ty CPDP Ampharco) đã tiến hành “nghiên cứu xây dựng Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004/Cor 1:2009” (hay còn gọi là
TCVN ISO 14001: 2010, viết tắt là ISO 14001:2010) sẽ giúp cán bộ, công nhânviên nhà máy có ý thức hơn về bảo vệ môi trường Bên cạnh đó, khi áp dụng hệthống quản lý môi trường hữu hiệu, nhà máy sẽ giảm tối thiểu chi phí hoạt động vàtăng cường tối đa hóa lợi nhuận, đáp ứng các yêu cầu nội bộ, hạn chế rủi ro và cảithiện môi trường
Trang 2Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, việc bảo vệ môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu chứ không chỉ
là việc riêng của một quốc gia nào Nhiều nước trên thế giới đã yêu cầu sản phẩmmuốn nhập khẩu phải có “nhãn xanh” ISO 14001 Bên cạnh một số điều kiện khác,ISO 14001 đã trở thành giấy thông hành quan trọng để doanh nghiệp Việt Namtham gia vào thị trường thế giới
Hơn thế nữa, đất nước chúng ta đã từng bước hội nhập với nền kinh tế thếgiới nên tính cạnh tranh của mỗi công ty ngày càng phải được nâng cao Đây chính
là phương pháp duy nhất để các doanh nghiệp Việt Nam có thể cùng hội nhập vàphát triển Một trong những yếu tố cạnh tranh cần quan tâm hiện nay đó là việcchứng tỏ cho khách hàng và các bên hữu quan thấy được sự quan tâm đến môitrường của doanh nghiệp; cụ thể là các kết quả hoạt động môi trường tốt thông quaviệc kiểm soát ảnh hưởng môi trường do các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ củamình, mà hệ thống quản lý môi trường là bằng chứng rõ ràng và dễ thấy nhất
Khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, mức sống của người dânđang nâng cao thì nhu cầu về việc sử dụng các loại thuốc tốt, có uy tín ngày càngđược quan tâm nhiều hơn Đáp ứng nhu cầu này, trên thị trường đã có rất nhiều loạithuốc trong nước lẫn nước ngoài cạnh tranh với nhau, và Công ty Cổ Phần DượcPhẩm Ampharco cũng không nằm ngoài quỹ đạo chung đó Công ty đang trên bướcđường tự khẳng định mình, khẳng định vị thế trong nước, trong khu vực và trên thếgiới Để thực hiện tốt đồng thời cả mục tiêu kinh tế và mục tiêu môi trường, cungcấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, được thực hiệntrong điều kiện đảm bảo môi trường; đồng thời nâng cao tính cạnh tranh trong thị
Trang 3Vì vậy, việc nghiên cứu thực thi HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010cho Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco là điều hết sức thiết thực, và đó cũngchính là lý do em chọn đề tài này.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
− Nghiên cứu các yêu cầu và cơ sở cần thiết cho việc xây dựng mô hìnhHTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho công ty
− Phân tích và đánh giá khả năng áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001:2010 tạicông ty Từ đó, xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 tạiCông ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco
1.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, đề tài được thực hiện với các nội dung sau:
− Giới thiệu tóm lược về HTQLMT ISO 14001;
− Tìm hiểu hiện trạng và năng lực quản lý môi trường tại công ty.;
− Xây dựng những qui trình xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa tạicông ty; và
− Hướng dẫn các bước xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO14001:2010 cho công ty
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp luận
Trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay, cùng với quá trình mở cửa vàhội nhập, sự cạnh tranh trên thương trường diễn ra gay gắt và quyết liệt Với sức épcủa người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến chất lượng sản phẩm, mà còn chútrọng đến chất lượng môi trường trong sản xuất hàng hóa và dịch vụ, thì việc nghiên
Trang 4cứu áp dụng hệ thống môi trường cho các doanh nghiệp Việt Nam nói chung vàCông ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco nói riêng là điều cần thiết Ngành Dược làmột ngành rất được xã hội quan tâm do đặc tính an toàn trong sử dụng của nó.Chính vì vậy, việc chọn HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 (ngoài tiêu chuẩnISO 9001, GMP, GSP) là một lựa chọn tối ưu cho các doanh nghiệp dược sản xuấtthuốc.
Nghiên cứu xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 cho Công
ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco là phải nắm bắt, hiểu rõ về HTQLMT, các yêucầu trong điều khoản của ISO 14001:2010; tình hình hoạt động thực tế cũng nhưhiện trạng và khả năng giải quyết các vấn đề về môi trường của Công ty Để làmđược điều này, xem xét môi trường ban đầu và đánh giá khả năng áp dụng là mộtviệc làm cần thiết đối với Ban Giám Đốc công ty nhằm định hướng đúng và lên kếhoạch cung cấp nguồn lực cũng như tài chính cho quá trình áp dụng
Đề tài sử dụng phương pháp luận về nhận dạng, đánh giá và phân loại cáckhía cạnh môi trường và tác động của chúng Từ các khía cạnh môi trường có ýnghĩa, đề xuất các mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình quản lý môi trường là nhữngthành tố rất quan trọng khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010
1.4.2 Phương pháp thực tế
Thu thập và phân tích các tài liệu về ISO 14001 và những vấn đề liên quan
Ngoài ra, còn tìm hiểu về các qui định, tiêu chuẩn của Nhà nước vềHTQLMT Từ đó đưa ra một quy định cụ thể, phù hợp chuẩn bị cho cho việc xâydựng và thực thi ISO 14001 áp dụng cho công ty, nhằm đạt dược các yêu cầu củatiêu chuẩn
Trang 51.4.2.1 Phương pháp điều tra phỏng vấn
Tiến hành điều tra phỏng vấn theo dạng trực tiếp, các câu hỏi phỏng vấnđược chuẩn bị trước theo mục đích của thông tin cần nắm bắt, xen vào đó là các câuhỏi nảy sinh trong quá trình phỏng vấn không được chuẩn bị trước
Thu thập các thông tin về hoạt động và môi trường của công ty:
− Quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức
− Tình hình kinh doanh, nhân sự và tình hình tài chính
− Quy trình công nghệ sản xuất thuốc – hoàn tất
− Tình hình quản lý môi trường thực tế tại công ty
− Lượng nguyên liệu đầu vào, chất thải rắn, chất thải nguy hại, nước thải
− Kết quả quan trắc môi trường
Tình hình thực thi hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001trên thế giới và ở Việt Nam trong các năm qua
Trang 6Phương pháp tổng hợp là phương pháp được sử dụng rộng rãi và thườngxuyên trong các ngành nghiên cứu khoa học.
Phân tích là phương pháp chia tổng thể hay chia một số vấn đề phức tạpthành những phần đơn giản hơn để nghiên cứu, giải quyết
Tổng hợp là phương pháp liên kết, thống nhất lại các bộ phận, các yếu tố đãđược phân tích, khái quát hóa vấn đề trong sự nhận thức tổng thể
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
− Các vấn đề môi trường phát sinh từ hoạt động sản xuất, hỗ trợ sản xuấtcủa Công ty
− Tiêu chuẩn ISO 14001:2010 Hệ thống quản lý môi trường – Các quy định
− Các mục tiêu và chỉ tiêu, chương trình môi trường mà đề tài đưa ra là đề
Trang 71.7 Cấu trúc của đồ án
Toàn bộ nội dung chính của đề tài được chia thành 7 chương như sau:
− Chương 1: Mở đầu – đưa ra lý do chọn đề tài, nội dung và phương pháp
nghiên cứu
− Chương 2: Giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 14001 - giới thiệu về tiêu chuẩn
ISO 14001 và tình hình áp dụng hiện nay
− Chương 3: Tổng quan về Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco – giới
thiệu về Công ty CPDP Ampharco và hiện trạng môi trường của công ty
− Chương 4: Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 tại Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco – đánh giá khả năng áp dụng
HTQLMT của công ty theo các điều khoản
− Chương 5: Xác định khía cạnh môi trường của Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco – dựa vào hiện trạng môi trường của công ty để xác định
khía cạnh môi trường có ý nghĩa
− Chương 6: Xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001: 2010 tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco – sau khi đã xác định được khía
cạnh môi trường có ý nghĩa và dựa vào tiêu chuẩn ISO 14001: 2010 đểxây dựng HTQLMT cho công ty
− Chương 7: Kết luận và kiến nghị - đưa ra các kết luận và kiến nghị về
việc xây dựng HTQLMT ở công ty CPDP Ampharco
Trang 8Chương 2: GIỚI THIỆU VỀ TIÊU CHUẨN ISO 14001 2.1 Tổng quan về tiêu chuẩn ISO 14001
2.1.1 Định nghĩa ISO
ISO (International Organization for Standard) là một tổ chức quốc tế chuyên
ngành có các thành viên là các cơ quan tổ chức quốc gia của 111 nước ISO đượcthành lập vào năm 1946 tại Geneva (Thụy Sĩ), chính thức hoạt động vào ngày23/02/1947 nhằm mục đích xây dựng các tiêu chuẩn về sản xuất, thương mại vàthông tin Tùy theo từng nước mức độ tham gia tiêu chuẩn ISO khác nhau
Mục đích của các tiêu chuẩn ISO là tạo điều kiện cho các hoạt động trao đổihàng hóa và dịch vụ được hiệu quả Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra đều có tínhchất tự nguyện Tuy nhiên, nhiều nước chấp nhận tiêu chuẩn ISO và coi như là tínhchất bắt buộc
2.1.2 Định nghĩa hệ thống quản lý môi trường
Bộ tiêu chuẩn (TC) ISO 14000 đã đưa ra định nghĩa về HTQLMT như sau:
“Hệ thống quản lý môi trường EMS (Environmental Management System) là một phần của hệ thống quản lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch, trách nhiệm, qui tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường” Theo ISO, HTQLMT có thể xây
dựng chính sách môi trường, nhưng bản thân chính sách môi trường lại là điểmtrọng tâm của HTQLMT Nếu như theo định nghĩa thì vào thời điểm thiết lập chínhsách môi trường, có thể chưa có hệ thống quản lý môi trường, nhưng khi đã cóHTQLMT thì chắc chắn là phải có chính sách môi trường
Một hệ thống quản lý môi trường hữu hiệu có thể hỗ trợ các tổ chức trong
Trang 9nguyện về môi trường được đáp ứng tốt hơn Nó có thể hỗ trợ quá trình đổi mới của
tổ chức một khi những tập quán quản lý môi trường đã được gắn liền với nhữnghoạt động tác nghiệp chung của tổ chức
Những Hệ thống quản lý môi trường liên quan rất chặt chẽ đến những hệthống quản lý chất lượng (HTQLCL) Chúng là những cơ chế cung cấp cho một chutrình hệ thống cải thiện không ngừng
Như vậy, HTQLMT là một phần của hệ thống quản lý chung của tổ chức,trong đó có đề cập đến các khía cạnh môi trường của các hoạt động của tổ chức đó,tạo ra các kết quả hoạt động thân thiện với môi trường để tiến tới “Cải tiến liên tục”,khẳng định trách nhiệm với cộng đồng, với xã hội, thực hiện mục tiêu bảo vệ môitrường trong phát triển bền vững
Hình 2.1 Mô hình hệ thống quản lý môi trường
2.1.3 Mục tiêu của Hệ thống quản lý môi trường
− Xác định các yêu cầu luật pháp liên quan đến môi trường
Trang 10− Xác định các khía cạnh môi trường và các hoạt động môi trường và kiểmsoát được.
− Xác định các cơ hội, các yếu tố quan trọng để cải tiến
− Thiết lập chính sách các mục tiêu ưu tiên và các công việc cần làm trongtừng giai đoạn để đạt được mục tiêu đó
− Giám sát và đánh giá được tính hiệu quả của hệ thống, thúc đẩy cải tiến
− Minh chứng cho cộng đồng và xã hội việc đơn vị đang tuân thủ luật pháp
và các cam kết về môi trường
2.1.4 Quá trình soát xét của tiêu chuẩn ISO 14001
ISO 14001 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu đối với hệ thống quản lý môitrường cho phép tổ chức thiết lập, thực hiện chính sách và các mục tiêu về môitrường của mình, có xem xét đến các yêu cầu của pháp luật và yêu cầu khác mà tổchức tuân thủ, cũng như có xét đến các khía cạnh môi trường có ý nghĩa liên quanđến hoạt động, sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó có thể kiểm soát và có ảnh hưởng
ISO 14001 được ban hành lần thứ nhất vào năm 1996 bởi Tổ chức quốc tế vềTiêu chuẩn hóa (ISO) và được áp dụng vào Việt Nam năm 1998 Tiêu chuẩn ISO
14001 được xem là một trong những hành động tích cực đáp lại yêu cầu về pháttriển bền vững kể từ Hội nghị thượng đỉnh Trái đất lần thứ nhất tại Rio de Janeirovào năm 1992
Ngày 28 tháng 7 năm 2006, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ đã raQuyết định số 1696/QĐ-BKHCN về việc ban hành TCVN ISO 14001:2005 (ISO14001:2004), trong đó có nhiều cải tiến đột phá về phương pháp tiếp cận đối vớiquản lý môi trường theo mô hình P-D-C-A, đồng thời thể hiện sự tương thích củatiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường với tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chấtlượng theo ISO 9001:2000
Trang 11Ngày 29 tháng 12 năm 2010, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Quyếtđịnh số 2943/QĐ – BKHCN về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 14001:2005(tương đương ISO 14001:2004) – Hệ quản lý môi trường – Các yêu cầu và hướngdẫn sử dụng và ban hành quyết định số 2944/QĐ – BKHCN cùng ngày về việc công
bố 3 tiêu chuẩn quốc gia, gồm:
− TCVN ISO 14001:2010 – ISO 14001:2004/Cor 1:2009: Hệ thống quản
lý môi trường – Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
− TCVN ISO 14031:2010 – ISO 14031:2009: Quản lý môi trường – Đánhgiá kết quả thực hiện về môi trường – Hướng dẫn
− TCVN ISO 14063:2010 – ISO 14063:2006: Quản lý môi trường – Traođổi thông tin môi trường – Hướng dẫn và các ví dụ
Nội dung của ISO 14001:2010: (xem phần Phụ Lục A)
2.1.5 Những điểm cải tiến của ISO 14001:2010 so với ISO 14001:2005
TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004/Cor 1:2009) không đưa ra bất cứyêu cầu nào mới đối với tiêu chuẩn, có nghĩa là nội dung của tiêu chuẩn và nội dungcủa phần hướng dẫn sử dụng theo Phụ lục A được giữ nguyên không thay đổi Chỉ
có Phụ lục B và phần Mục lục, các tài liệu tham khảo đã được điều chỉnh lại đểtương ứng và nhất quán với TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001:2008)
Các thay đổi cụ thể ở TCVN ISO 14001:2010 (ISO 14001:2004/Cor 1:2009)như sau:
− Bảng Mục lục: “Sự tương ứng giữa TCVN ISO 14001:2005 và TCVNISO 9001:2000” được đổi thành “Sự tương ứng giữa TCVN ISO14001:2010 và TCVN ISO 9001:2008”
− Trong phần giới thiệu: “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành “TCVNISO 9001:2008”
Trang 12− Tiêu đề của Phụ lục B được đổi thành “Sự tương ứng giữa TCVN ISO14001:2010 và TCVN ISO 9001:2008”, và các Bảng B.1 và B.2 đượcthay thế hoàn toàn tương ứng với sự thay đổi về số hiệu tiêu chuẩn nhưnêu trong tiêu đề.
− Trong mục Tài liệu tham khảo: “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành
“TCVN ISO 9000:2007”; “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành
“TCVN ISO 9001:2008” và “ISO 19001:2002” được đổi thành “TCVNISO 19011:2003”
2.2 Các bước áp dụng ISO 14001:2010
Bước 1: Chuẩn bị và Lập kế hoạch tiến hành dự án.
− Thành lập ban chỉ đạo dự án - Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường.Trang bị cho Ban chỉ đạo này các kiến thức cơ bản về môi trường và quản
lý môi trường theo ISO 14001, mục đích của ISO 14001, lợi ích của việcthực hiện ISO 14001
− Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường
có liên quan Từ đó, rút ra những khía cạnh môi trường có ý nghĩa, làm
cơ sở cho việc xây dựng hệ thống quản lý môi trường
− Ðặt ra những mục tiêu, chỉ tiêu và các chương trình quản lý môi trường
Trang 13− Trang bị kiến thức chi tiết về các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 chonhóm thực hiện dự án và các cán bộ lãnh đạo.
− Xây dựng chương trình quản lý môi trường
− Lập kế hoạch cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần côngviệc cụ thể cho việc xây dựng hệ thống
− Tổ chức đào tạo về hệ thống tài liệu và kỹ năng viết văn bản
− Xem xét và cung cấp đầu vào cho những qui trình bằng văn bản nhằmbao quát các khía cạnh môi trường, các ảnh hưởng và các nhân tố của hệthống quản lý môi trường
− Xây dựng Sổ tay quản lý môi trường
Bước 3: Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý môi trường
− Ðảm bảo về nhận thức và thông tin liên lạc cho mọi thành viên trong tổchức để thực hiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả
− Sử dụng các kỹ thuật “Năng suất xanh” như các công cụ hỗ trợ nâng caohiệu quả hoạt động môi trường
− Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường, thựchiện các hành động cần thiết nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầucủa tiêu chuẩn, các chương trình về môi trường, các qui trình và Sổ tayquản lý môi trường
Bước 4: Ðánh giá và Xem xét
− Trang bị kiến thức về đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường cholãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của Công ty
Trang 14− Thiết lập hệ thống đánh giá nội bộ và hệ thống xem xét của lãnh đạo.Thực hiện chương trình đánh giá hệ thống quản lý môi trường nội bộ theocác yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001.
− Báo cáo kết quả của đợt đánh giá trên lên lãnh đạo để xem xét, thực hiệncác hành động khắc phục
Bước 5: Ðánh giá, xem xét và chứng nhận hệ thống
− Tổ chức tiến hành đánh giá trước chứng nhận để đảm bảo chất lượng của
hệ thống
− Lựa chọn cơ quan chứng nhận phù hợp và xin đăng ký chứng nhận.Chuẩn bị cho cơ quan chứng nhận tiến hành đánh giá hệ thống văn bản vàđánh giá thực trạng của tổ chức
− Xem xét kết quả đánh giá ban đầu của cơ quan chứng nhận và thi hànhcác biện pháp khắc phục đối với những điểm không phù hợp
− Nhận chứng chỉ từ cơ quan chứng nhận
Bước 6: Duy trì chứng chỉ
− Thực hiện đánh giá nội bộ
− Thực hiện các hành động khắc phục
− Thực hiện đánh giá giám sát
− Tổ chức các kỳ họp xem xét của lãnh đạo
− Không ngừng cải tiến
Trang 152.3.1 Lợi ích của việc thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
− Đáp ứng nhu cầu khách hàng trong nước và quốc tế
− Nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước vàquốc tế
− Tăng cường hiệu suất nội bộ để thực hiện những tiêu chuẩn bắt buộc vàtiêu chuẩn quốc tế về môi trường
− Tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý các nguồn lực và giảm chi phí khắcphục sự cố môi trường
− Cải thiện mối quan hệ với cộng đồng dân cư và các cơ quan hữu quan
− Tăng cương sức khỏe nhân viên, thúc đẩy nề nếp làm việc tốt
− Giúp lãnh đạo quản lý một cách hiệu quả hơn
− Cải tiến việc kiểm soát các quá trình chủ yếu, nâng cao chất lượng sảnphẩm
Ảnh hưởng của quy định của chính phủ 9%
Để hợp lý hóa các công trình môi trường
Trang 16Việc đầu tư cho bảo vệ môi trường ở các nhà máy công nghiệp quy mô vừa
và nhỏ chưa được thực hiện tốt, nó phát sinh những khó khăn như sau:
− Chi phí gia tăng
− Chi phí cho việc xây dựng và duy trì một hệ thống quản lý môi trườngtheo tiêu chuẩn ISO 14001
− Các chi phí tư vấn trước khi lập đồ án
− Thiếu chính sách hỗ trợ từ nhà nước
2.4 Tình hình áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
2.4.1 Các nước trên thế giới
Theo cuộc điều tra thường niên được Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISOtiến hành, các dữ liệu được ISO thu thập từ nhiều nguồn riêng rẽ (các tổ chức quốcgia thành viên của ISO, các cơ quan công nhận và chứng nhận)
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã công bố kết quả điều tra về tìnhhình áp dụng các tiêu chuẩn ISO tính tới cuối tháng 12 năm 2009, đã có ít nhất
223149 chứng chỉ ISO 14001 được cấp ở 159 quốc gia và nền kinh tế (Tăng trưởnghàng năm là ổn định ở mức tương tự như trong năm 2008 là: 34242 và trong năm
Trang 172009 là 34334, cụ thể năm 2008 với tổng số là 188815 chứng chỉ trong 155 quốc gia
Trang 18Bảng 2.2: Bảng thống kê 10 quốc gia có lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất
(Nguồn: ISO survey 2006)
2.4.2 Tại Việt Nam
366
367
368
369
Trang 19quá trình đó, doanh nghiệp của chúng ta vừa có những thuận lợi, nhưng đồng thờivừa phải đương đầu với những thách thức mới Các doanh nghiệp muốn nhảy vàosân chơi chung thì phải tuân thủ theo các luật chơi chung đó, không có luật riêngcho bất cứ ai trong sân chơi này Đó chính là xây dựng, áp dụng và được chứngnhận theo các tiêu chuẩn, chuẩn mực quy định
Tuy nhiên, áp dụng HTQLMT đối với các nước đang phát triển trong đó cóViệt Nam là một vấn đề mới mẻ Tình hình Việt Nam hiện nay vẫn đang trong giaiđoạn phân tích các lợi ích của ISO 14001 trong mối quan hệ tác động của nó tới kếtquả hoạt động của các doanh nghiệp Do vậy mà tại Việt Nam, phần lớn các doanhnghiệp chứng nhận ISO 14001 là những doanh nghiệp nước ngoài hay liên doanhvới nước ngoài; phần còn lại là các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu, hay cácdoanh nghiệp trong quá trình sản xuất sinh ra các chất độc hại đến môi trường
Để đạt được chứng chỉ ISO 14001, các doanh nghiệp phải hội đủ hai điềukiện: kỹ thuật và quản lý
− Về kỹ thuật, đòi hỏi tất cả các chất thải phải được xử lý để không gây ônhiễm môi trường Và không phải xử lý vấn đề chất thải ở đầu ra, mà cònphải nghiên cứu đầu tư để có được công nghệ sạch, máy móc thiết bị hiệnđại sao cho trong quá trình sản xuất tạo ra chất thải ít nhất
− Về quản lý, doanh nghiệp phải có chính sách, có cam kết cụ thể với chínhquyền và công luận trong việc đảm bảo môi trường Đồng thời phải có cơcấu, tổ chức thích hợp để kiểm soát vấn đề môi trường, trong đó vấn đềtrọng tâm là con người (cán bộ thực hiện) phải được đào tạo, phân công
cụ thể kể cả hệ thống quản lý thủ tục tài liệu trong quá trình kiểm soát vềmôi trường
Trang 20Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải thường xuyên tổ chức đánh giá sự ảnhhưởng, tác động của môi trường và phải có hồ sơ lưu trữ các tài liệu đánh giá đó.
Do thị trường thông thường chỉ đòi hỏi về chất lượng là chính nên hiện nay so với
số lượng khoảng 6000 doanh nghiệp đã được chứng nhận về hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn về quản lý môitrường còn rất nhỏ bé
Tuy vẫn còn nhiều khó khăn vướng mắc trong quá trình hòa nhập với tràolưu ISO của thế giới, nhưng với sự quyết tâm và sự giúp đỡ của cộng đồng thế giới,trong tương lai không xa, chắc chắn rằng Việt Nam sẽ có rất nhiều doanh nghiệptrong và ngoài quốc doanh được cấp chứng chỉ ISO 14001
Trang 21− Các doanh nghiệp chưa nhìn thấy được lợi ích và tầm quan trọng của ISO14001.
− Nhà nước chưa tạo ra nhiều chương trình khuyến mãi hỗ trợ các doanhnghiệp áp dụng ISO 14001
− Chi phí thực hiện và chứng nhận ISO 14001 cao
− Thị trường trong nước quan tâm nhiều đến chất lượng sản phẩm nhưngchưa quan tâm nhiều đến vấn đề môi trường
2.4.3 Trong ngành dược
Theo như kết quả thống kê, số lượng các doanh nghiệp Dược, sản xuất thuốc
áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 ở nước ta là một con số quá nhỏ bé,thật khiêm tốn
Hầu như các doanh nghiệp Dược sản xuất thuốc chỉ đăng ký chứng nhận ISO
9001 (Hệ thống quản lý chất lượng), hay GMP (Good Manufactoring Practice –điều kiện thực hành sản xuất tốt), hay GSP,…Mà tiêu chí của người Việt Nam đặtchất lượng sản phẩm lên hàng đầu, tiếp sau đó mới là vấn đề an toàn về môi trường
Có lẽ vì thế mà đối với các nhà lãnh đạo, chức trách của các công ty Dược thì việctriển khai áp dụng HTQLMT ISO 14001 vẫn chưa thực sự là cần thiết
Việt Nam là nước đang phát triển, điều kiện nước ta hiện nay còn hạn chế,nhất là trong ngành Dược Mà để thực hiên HTQLMT ISO 14001, chúng ta phảiđảm bảo được nguồn lực, tiến độ phát triển kinh tế, công nghệ khoa học kỹ thuậtphải cao Trong khi đó, mô hình các công ty Dược nước ta thì lại nhỏ bé hơn so vớicác ngành nghề khác Thế nên việc áp dụng HTQLMT ISO 14001 đối với ngànhDược ở nước ta là một việc rất khó khăn
Tuy nhiên, trong những năm gần đây, phong trào xây dựng HTQLCL ISO
9001 ngày càng phát triển mạnh mẽ trong mỗi ngành nghề ở nước ta Điều nàychứng tỏ chúng ta đã có sự hòa hợp với những tiêu chuẩn quốc tế Để đạt được
Trang 22thành quả như vậy, chúng ta mất một khoảng thời gian dài cho việc từng bước thựchiện xây dựng một hệ thống phù hợp với điều kiện đất nước Điều này có lẽ giảithích vì sao mà HTQLMT ISO 14001 vẫn chưa được phổ biến trong ngành Dược ởViệt Nam
Bảng 2.3: Danh sách các doanh nghiệp Dược áp dụng ISO 14001
STT Tổ chức được chứng nhận Tổ chức chứng nhận Ngày CN
01 Công ty sản xuất kinh doanh vật
tư và thuốc Thú y Cần Thơ Quacert 21/09/2004
03 Công ty liên doanh mỹ phẩm LG
04 Công ty TNHH Nông Dược Điên
Bàn, chi nhánh tại TP.HCM Quacert 01/01/2002
(Nguồn: www.vpc.org.vn)
2.5 Xu thế phát triển của tiêu chuẩn ISO 14001
Theo điều tra mới của ISO chứng tỏ chứng nhận ISO 14001 ngày càng tăngnhanh, ý thức của cộng đồng về vấn đề môi trường ngày càng cao, thị trường tiêuthụ không chỉ quan tâm nhiều đến chất lượng sản phẩm, mà còn quan tâm đến vấn
đề môi trường Có lẽ vậy mà, HTQLMT ngày càng được chấp nhận và áp dụng rộngrãi trên phạm vi toàn cầu Cho thấy “xu thế phát triển của tiêu chuẩn ISO 14001”
Sự ra đời của phiên bản mới, phiên bản thứ ba ISO 14001:2004/Cor 1:2009
đã hoàn thiện hơn về Hệ thống quản lý môi trường – Quy định kỹ thuật và hướngdẫn sử dụng Cũng đã chứng minh “xu thế phát triển của tiêu chuẩn ISO 14001”
Xu thế phát triển ISO 14001 hiện nay là tích hợp giữa Hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001 với Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 Sự ra đời phiên bản
Trang 23dàng hơn; như vậy xu thế phát triển ISO 14001 hiện nay là xu thế tích hợp giữa hai
hệ thống này
Sự ra đời và đang từng bước phổ biến phát triển mạnh mẽ năng xuất xanh;sản xuất sạch hơn; hướng tới các khu công nghiệp sinh thái , đã cho thấy xu thế pháttriển của tiêu chuẩn ISO 14001
Hiện nay, nước ta rất quan tâm đến vấn đề môi trường và đã thành lập “Quỹ
hỗ trợ bảo vệ môi trường” Tại TP.HCM, nhiều hoạt động bảo vệ môi trường đã vàđang được thực hiện tích cực Thành phố cũng đã kêu gọi và khuyến khích các ngânhàng cho các doanh nghiệp vay vốn với lãi xuất ưu đãi để thực hiện công tác đầu tưcho bảo vệ môi trường Các doanh nghiệp hoàn toàn có thể vay vốn từ Quỹ hỗ trợbảo vệ môi trường và các nguồn vốn ưu đãi nêu trên để thực hiện xây dựng hệthống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 Tổng cục Tiêu chuẩn đolường chất lượng cũng đang triển khai chương trình thí điểm áp dụng ISO 14001 ởmột số doanh nghiệp và kết quả rất khả quan Điều này cho thấy “xu thế phát triểncủa tiêu chuẩn ISO 14001” tại Việt Nam
Tóm lại, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững thì việc xây dựng
hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 là hết sức cần thiết Vì đây là một chiếnlược hết sức đúng đắn trong kinh doanh và cạnh tranh hội nhập Điều này hoàn toànkhẳng định cho “xu thế phát triển của tiêu chuẩn ISO 14001”
Trang 24Chương 3:
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AMPHARCO 3.1 Giới thiệu tổng quát về công ty
3.1.1 Giới thiệu tổng quát về Công ty Cổ Phần Dược Phẩm Ampharco
Tên công ty: Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco
Tên gọi tắt là: Công ty Ampharco (Hay Ampharco)
Chi nhánh kinh doanh:
1 Chi nhánh TP.HCM:
Lô III, 20B, Đường số 1, KCN Tân Bình, Q.Tân Phú, TP.HCM
ĐT: (083) 8156880 Fax: (083)8150880
2 Văn phòng đại diện:
Tòa nhà Fosco, 40 Bà Huyện Thanh Quan, lầu 4, Phòng B44, Q.3,TP.HCM
Trang 25Công ty Thái Vân còn là nhà phân phối độc quyền cho 15 hãng dược phẩm củaPháp, Đức, Ý, như: ALLARD (Pháp), FARMITALIA (Ý), KALICHEMIE (Đức).Với mạng lưới hoạt động rộng khắp, Thái Vân đã nhanh chóng tạo thanh tế trong thịtrường dược phẩm ở Hoa Kỳ và cả ở Việt Nam vào bấy giờ.
Năm 1979, Ampharco có những bước thành công lớn khá ấn tượng khi cóhàng loạt những sản phẩm nổi tiếng trên thị trường Việt Nam ưa chuộng như: K-CORT, BECOFORT, TIMOL,…
Năm 1986, Ampharco đã có mối quan hệ hợp tác kinh doanh thân thiết vớimột số công ty dược lớn của Việt Nam như: SAPHARCO, YTECO, BIDIPHAR,MEDIPHARCO, HAPHARCO …
Để duy trì sự có mặt lâu dài của Ampharco tại Việt Nam, năm 1994,Ampharco đã chính thức thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam và duy trì hoạtđộng cho đến nay
Đến năm 2003, Ampharco lại đánh dấu bước phát triển mới khi thành lậpCông Ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco đáp ứng chính sách khuyến khích đầu tưcủa nhà nước Việt Nam với mục đích trực tiếp sản xuất trong nước các dược phẩm
có chất lượng cao, tương đương hàng ngoại nhập, giá thành hợp lý để mọi ngườidân Việt nam, ngay cả người thu nhập thấp cũng có cơ hội tiếp cận
Vào đầu năm 2007, với sự thay đổi chính sách của nhà nước trong ngànhcông nghiệp dược, Ampharco đã được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp với các đốitác quốc tế, đây là thế mạnh của công ty Ngoài ra công ty còn sản xuất nhượngquyền, làm đối tác phân phối độc quyền cho các hãng dược phẩm của Mỹ và Châu
Âu tại Việt Nam
Hiện nay, Công ty Ampharco không những kinh doanh và tiếp thị nhữngdược phẩm do nhà máy sản xuất, mà còn là nhà phân phối độc quyền cho các hãngdược phẩm uy tín của Mỹ, Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Ấn độ…
Trang 263.1.3 Các sản phẩm và thị trường tiêu thụ
3.1.3.1 Sản phẩm
Hiện nay sản phẩm của công ty đã có hơn 40 loại thuốc chữa bệnh, thuốc bổdưỡng…thuộc các nhóm kháng sinh, kháng viêm, giảm đau, nội tiết và chuyển hóa,thần kinh và cơ, tiết niệu và sinh dục, tim mạch và tạo máu, thuốc bổ, thuốc bôi da,thuốc dị ứng, thuốc tiêu hóa,… Ngoài ra, còn có các sản phẩm thực phẩm chứcnăng được Bộ y tế Việt Nam cấp số đăng ký
Trang 273.1.4 Hệ thống tổ chức của công ty
Hình 3.1: Hệ thống tổ chức của Công ty CPDP Ampharco
3.1.5 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty Ampharco hiện nay hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất và kinhdoanh dược phẩm, dược mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, chiết xuất thảo dược thiênnhiên dưới các dạng viên nang mềm, viên nang, viên nén, viên nén bao phim, thuốckem bôi ngoài da,…
Về kinh doanh
Tổ chức mở rộng kinh doanh, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh,nghiên cứu bào chế sản phẩm mới, nâng cao chất lượng nhằm cạnh tranh trên thịtrường
P.GĐ
KỸ THUẬTGIÁM ĐỐC
Phòng
NCPT
Phòng KD
Phòng
Kế hoạch
P.GĐCHI NHÁNH
Trang 28Mở rộng thị phần trong nước và nước ngoài, tìm thị trường mới.
Nghĩa vụ đối với nhà nước
Trên cơ sở quản lý kinh doanh có hiệu quả, tận dụng năng lực kinh doanh,ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tự bù đắp chi phí, tự trang trải vốn và làm trònnghĩa vụ đối với Ngân sách nhà nước, đối với địa phương sở tại bằng cách nộp đầy
đủ các mức thuế quy định, tuân thủ và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định củapháp luật Việt Nam
Đời sống
Thực hiện theo lao động phân phối và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống
và hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao trình độ tay nghề cho Cán bộ công nhânviên Tạo điều kiện thuận lợi về phương tiện cho công nhân viên ở xa, tổ chức tốtcác bữa ăn cho cán bộ công nhân viên công ty
3.2 Hiện trạng môi trường tại công ty
3.2.1 Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất
Trang 29Hình 3.2: Sơ đồ tổng quát quá trình sản xuất
Sấy Xay mịn Trộn bột kép Kiểm nghiệm
Đóng gói, lưu kho (bán thành phẩm)
Hấp bột và xay mịn Tạo nhân
Bao màu, đánh bóng viên Sấy khô, bao nhẵn
Sàng lựa viên đạt tiêu chuẩn Kiểm nghiệm bán phẩm Đóng gói nhập kho bán phẩm
Đóng gói máy Kiểm nghiệm bán phẩm
Trang 30Dược liệu luôn được kiểm tra trước khi đưa vào sản xuất Trong suốt quátrình sản xuất, máy móc, thiết bị, luôn đảm bảo vệ sinh và luôn được kiểm soát antoàn Công nhân cũng phải đảm bảo vệ sinh cá nhân trước khi vào nơi sản xuất.
3.2.2 Nguyên vật liệu, thiết bị sản xuất
Bảng 3.1: Lượng nguyên vật liệu của công ty
(Nguồn: tài liệu của công ty,2010)
Bảng 3.2: Lượng nhiên liệu của công ty
Trang 31Bảng 3.3: Thiết bị cho sản xuất
STT Tên máy móc thiết bị Số lượng
− Nước thải tạo ra từ quá trình sơ chế vật liệu, giai đoạn nấu, từ quá trìnhgiải nhiệt các máy móc,…
− Nước thải do lượng mưa tự nhiên ở trên mặt bằng khuôn viên công ty vàomùa mưa, lượng nước mưa này có thể được xem là nước quy ước sạch vàcho phép xả trực tiếp vào nguồn tiếp nhận sau khi đã loại bỏ xong cặnlắng
Bảng 3.4: Kết quả phân tích mẫu nước thải
Trang 32
Mẫu
Chỉ tiêu
Nước thải khu nhà ăn
Nước thải khu vực nhà máy
Quy chuẩn nước thải công nghiệp QCVN 24:2009/BTNMT
Quy chuẩn nước thải công nghiệp QCVN 24:2009/BTNMT
Bảng 3.5: Kết quả phân tích mẫu nước ngầm
STT Chỉ tiêu Kết quả Đơn vị Quy chuẩn nước ngầm QCVN 09:2008
Trang 33− Khí thải sinh ra từ lò hơi do việc đốt dầu FO và hoạt động của phươngtiện giao thông vận tải (ra vào xuất nhập nguyên liệu) sinh ra các khí SO2,
CO, NO2,…
− Bụi phát sinh từ việc bốc dở nguyên vật liệu, giai đoạn sấy, xay
Bảng 3.6: Kết quả đo bụi và hơi khí tại môi trường làm việc
Chỉ tiêu Điểm đo
Bụi (mg/m 3 )
CO (mg/m 3 )
SO2 (mg/m 3 )
NO2 (mg/m 3 )
Nhận xét: Theo kết quả phân tích ở trên thì Bụi, CO, SO2, NO2 đều đạt tiêu chuẩn
vệ sinh công nghiệp ngay tại môi trường làm việc Vì trong quá trình làm việc, công
ty đã sử dụng thiết bị máy hút bụi để vừa đảm bảo sức khỏe cho công nhân, vừa đápứng được quy định của pháp luật
3.2.3.3 Tiếng ồn
Tiếng ồn trong nhà máy của công ty được phát ra từ các máy sấy, máy sao,máy xay, máy trộn, các máy dán, đóng gói tự động,…Ngoài ra, còn có tiếng ồn docác phương tiện giao thông vận tải ra vào công ty Tùy theo từng loại xe mà mức ồnkhác nhau
Trang 34Bảng 3.7: Kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn, ánh sáng
Ánh sáng Lux
- Nhiệt độ và độ ẩm tại các xưởng đều đạt TCVS Công nghiệp
- Tiếng ồn: ở phân xưởng I chưa đạt tiêu chuẩn, đây là giai đoạn sơ chế ban đầu nêntạo ra tiếng ồn lớn, phân xưởng II, III đều đạt tiêu chuẩn
- Ánh sáng: phân xưởng I và II chưa đáp ứng được độ sáng
3.2.3.4 Chất thải rắn
Chất thải rắn chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt và các phế liệu loại bỏ tronggiai đoạn sơ chế ban đầu Tuy nhiên, do Công ty Ampharco là công ty sản xuấtthuốc nên các nguyên liệu đầu vào không gây ô nhiễm nên độc hại
Bảng 3.8: Lượng chất thải của công ty
Trang 35(Nguồn: tài liệu của công ty,2002)
Trang 36Chương 4: NĂNG LỰC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
THEO TIÊU CHUẨN ISO 14001 TẠI CÔNG TY 4.1 Năng lực quản lý môi trường của công ty
4.1.1 Công tác bảo vệ môi trường
Công ty có lực lượng công đoàn thanh niên năng động, nhiệt tình tham giangày chủ nhật xanh, đồng thời, với sự ý thức của mỗi cán bộ công nhân viên trongcông ty nên ban chấp hành công đoàn đã phát động những kỳ lao động công ích vànhận được sự hưởng ứng tích cực của công nhân viên công ty
Ngoài ra, công ty cũng luôn quan tâm trong việc đóng góp vào sự nghiệpphát triển bền vững chung, bảo vệ môi trường, tham gia hỗ trợ các dự án có hiệuquả, có lợi cho cộng đồng
4.1.2 Công tác an toàn và vệ sinh lao động
− Công ty Ampharco luôn quan tâm, thực hiện tốt các vấn đề an toàn laođộng, vệ sinh lao động; luôn trang bị đầy đủ các thiết bị cho phòng chốngcháy nổ, không để xảy ra cháy nổ, không để xảy ra tai nạn lao độngthương tật, chết người
− Căn tin, bếp ăn tập thể của công ty đảm bảo sạch sẽ, an toàn vệ sinh thựcphẩm
− Không gây ô nhiễm môi trường, rác thải chủ yếu của công ty là rác sinhhoạt và bã dược liệu có nguồn gốc tự nhiên nên không độc hại Các loạirác này được giao cho công ty môi trường đô thị thu gom trong ngày
− Tổ chức tự kiểm tra về an toàn đối với các thiết bị, máy móc, nhà xưởng,việc chấp hành các quy định, các quy trình vận hành máy, các điều kiện
Trang 37− Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân theo quy định mỗi năm 1lần.
− Toàn thể cán bộ công nhân viên công ty Ampharco rất ý thức về vấn đề
an toàn và vệ sinh lao động, vì thế, từ khi đi vào hoạt động chưa xảy ranhững tai nạn trong lao động
Là một công ty chuyên sản xuất thuốc nên Ban giám đốc rất chú trọng đến antoàn và vệ sinh lao động, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo hộ lao động đểgóp phần ổn định phát triển kinh tế xã hội
4.2 Các giải pháp quản lý môi trường đã được áp dụng tại công ty
4.2.1 Giải pháp về hành chính
− Công ty luôn tuân thủ các quy định và luật bảo vệ môi trường có liênquan đến hoạt động của công ty
− Có dự kiến lắp đặt các thiết bị xử lý nước thải, bụi và chống ồn
− Cam kết cung cấp tài chính cho các dự án bảo vệ môi trường tại công ty
và trong cộng đồng xã hội nhằm nâng cao hơn nữa hình ảnh thân thiệnvới môi trường của công ty
4.2.2 Giải pháp về kỹ thuật
− Chất thải trong sinh hoạt và chất thải trong sản xuất (chủ yếu là bã dượcliệu) được phân loại Đối với chất thải sản xuất, tất cả các bã dược liệuđược đem bán làm phân hữu cơ Chất thải sinh hoạt tuy chưa có sự phânloại rõ ràng nhưng tất cả rác thải được tập trung để đổ vào xe rác côngcộng
− Xây dựng hệ thống ống khói, được lắp đặt tại vị trí gần nồi hơi
− Bụi sinh ra trong vận chuyển, nghiền và xay thuốc tuy chưa được lọc và
xử lý nhưng tại tất cả các phân xưởng sản xuất đều có quạt thông gió
Trang 38− Đối với tiếng ồn sinh ra từ các loại máy móc, thì công nhân được trang bịdụng cụ lao động giảm ồn – hệ thống cách âm.
− Ngoài ra, công ty đã đầu tư xây dựng khuôn viên với hệ thống cây xanh,
ao hồ chiếm hơn 1/3 trong tổng diện tích công ty
4.3 Khả năng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 của Công ty
Cổ phần Dược phẩm Ampharco
4.3.1 Cam kết của lãnh đạo
Ban Giám Đốc công ty rất chú trọng trong việc xây dựng mô hình công tytheo định hướng phát triển bền vững, không những đảm bảo chất lượng môi trường
mà còn tạo ra sự công bằng trong xã hội Ban Giám Đốc cũng đang xúc tiến tìmhiểu, nghiên cứu khả năng áp dụng HTQLMT cho công ty Ban Giám Đốc cũngcam kết khi HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 được thiết lập, công ty sẽgiảm thiểu đến mức thấp nhất các nguồn gây ô nhiễm môi trường do công ty gây ra,
và sẽ thực hiện, duy trì, cải tiến liên tục HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001
Qua cuộc phỏng vấn Ông Phó Tổng giám đốc – Nguyễn Vỹ Hoàng (đại diệncho Ban lãnh đạo công ty), cho thấy sự cam kết chắc chắn của Ban lãnh đạo, cùngvới sự nỗ lực và đóng góp tích cực của toàn bộ cán bộ công nhân viên công ty Nhưvậy, HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010 chắc chắn sẽ được áp dụng và cóthể chứng nhận thành công trong tương lai
4.3.2 Khả năng về tài chính
Theo chủ trương của công ty, hoạt động sản xuất kinh doanh đi đôi với côngtác bảo vệ môi trường, đảm bảo sức khỏe cho cán bộ công nhân viên và tuân thủtheo các yêu cầu của pháp luật về bảo vệ môi trường Vào đầu năm 2011, Công ty
sẽ dành một khoản chi phí cho việc nghiên cứu áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn
Trang 39Ngoài ra, việc áp dụng thành công HTQLCL ISO 9001:2008 sẽ giúp công ty
dễ dàng hơn khi xây dựng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2010
4.3.3 Khả năng về nhân sự
4.3.3.1 Công tác quản lý nhân sự của công ty
Đối với nhân viên, công ty tạo môi trường làm việc tốt với những cơ hội pháttriển nghề nghiệp trong và ngoài nước dựa vào năng lực và kết quả công tác Mọingười tôn trọng, tin cậy lẫn nhau, cùng nhau chia sẽ kiến thức và thông tin
Tuyển dụng người có khả năng tốt nhất cho công việc, trong đó hơn 97% cán
bộ công nhân viên có trình độ học vấn từ phổ thông trung học trở lên
Bảo vệ quyền lợi của mỗi thành viên: quyền được làm việc và phát triển,không bị phân biệt
Mọi thành viên được hưởng các phúc lợi y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tainạn cá nhân, bảo hiểm thất nghiệp, được đào tạo để phát triển bản thân và nhiềuphúc lợi khác
Công ty đặt ưu tiên trong việc đào tạo và phát triển nhân viên, nuôi dưỡngcác sở trường của họ Hơn nữa, Ban Giám Đốc nhận thức rằng sự thành công liêntục của công ty sẽ tùy theo các nhân viên được đào tạo ở mọi mức độ và trong mọichức vụ Ban Giám Đốc coi trọng việc đào tạo nhân viên để họ có thể nâng cao hiệuquả làm việc và khắc phục các nhược điểm trong công việc
Với ưu thế trong công tác quản lý nhân sự và đội ngũ cán bộ chuyên tráchnhư đã nêu cùng với sự hợp tác thực hiện trách nhiệm đối với môi trường của tất cảcác thành viên trong toàn công ty, việc xây dựng áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩnISO 14001:2010 chắc chắn sẽ thành công
Trang 404.3.3.2 Sự hiểu biết của công nhân viên công ty
Thông qua phỏng vấn trực tiếp và thống kê 70 phiếu hỏi công nhân viên vềvấn đề hiểu biết HTQLMT ISO 14001, cũng như trình độ, kỹ năng, kỹ thuật củacông nhân viên trong công ty; cho thấy toàn bộ công nhân viên trong công ty đều cóbiết về HTQLMT ISO 14001, nhưng sự am hiểu của họ về hệ thống này vẫn chưasâu rộng, chỉ một số ít người trong ban ISO mới hiểu được tiêu chuẩn này Nhưngđiều quan trọng là 100% công nhân viên rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môitrường, sẳn sàng tuân thủ trong suốt quá trình áp dụng HTQLMT ISO 14001
Do Công ty Ampharco đã nhiều năm liền áp dụng HTQLCL ISO 9001 nêntrình độ hiểu biết của công nhân viên về ISO cũng tăng lên Giữa tiêu chuẩn ISO9001:2008 và ISO 14001:2010 có rất nhiều điểm tương đồng và đều hoạt động dựatrên nguyên tắc của vòng tròn PDCA (Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Hànhđộng khắc phục) nên việc công ty áp dụng thành công và hiệu quả ISO 9001:2008
là một thuận lợi lớn khi công ty tiến hành triển khai áp dụng ISO 14001
Hình 4.1 : Vòng tròn của nguyên tắc PDCA