- YC hs nối tiếp câu lần 1- GV ghi bảng: Liu-xi-a, Cô-li-a, làm văn, loay hoay, lia lịa - YC hs nối tiếp câu lần 2 * Đọc đoạn và giải nghĩa từ: - Gọi HS đọc nối tiếp đoạn - GV cho luyện
Trang 1A Ôn bài cũ - GV gọi HS trả lời câu hỏi về nội
dung truyện Cuộc họp của chữ viết
- GV nhận xét HS
- 2 HS thực hiện yêu cầu
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài.
- GV viết tên bài và yêu cầu HS viết bài vào vở
- HS lắng nghe
- HS viết bài
Trang 2- YC hs nối tiếp câu lần 1
- GV ghi bảng: Liu-xi-a, Cô-li-a, làm văn, loay hoay, lia lịa
- YC hs nối tiếp câu lần 2
* Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- GV cho luyện câu khó, giọng củanhân vật:
+Nhưng / chẳng lẽ lại nộp một
bài văn ngắn ngủn như thế này
à? (giọng băn khoăn) +Tôi nhìn xung quanh, mọi người
- HS tiếp nỗi mỗi HS một câuđến hết bài
-2 HS đọc cá nhân, lớp đọcđồng thanh
- HS tiếp nối câu lần 2
- HS đọc nối tiếp đoạn (sau mỗiđoạn dừng)
- HS đọc câu theo hướng dẫncủa GV ( Đọc cá nhân, ĐT)
Trang 3- Cô giáo giao cho lớp bài văn như thế nào ?
- Vì sao Cô - li – a thấy khó viết bài văn ?
- Thấy các bạn viết nhiều Cô - li –
a đã làm cách gì để bài viết dài
ra ?
- Học sinh đọc đoạn 4 và thảo luận để trả lời câu hỏi 4
- Vì sao mẹ bảo Cô-li- a giặt quần
áo, lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
- Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ?
- Em học được những điều gì từ bạn Cô - li – a
- Bài học giúp ta hiểu điều gì?
- GV ghi bảng ý nghĩa
- Đề văn là : em đã làm gì để giúp đỡ bố mẹ
- Học sinh thảo luận theo cặp
và trả lời
Vì ở nhà mẹ thường làm đủ mọi việc cho Cô - li – a, Đôikhi Cô - li – a chỉ làm một số việc
- Cô - li – a đã cố nhớ lại những việc mà thỉnh thoảng mình đã làm và viết tất cả những việc làm mà mình chưalàm
vì bạn chưa bao giờ phải giặt quần áo, và đây là lần đầu
mẹ bảo bạn phải làm việc này vì bạn đã nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn
- Tình thương yêu đối với mẹ
- Nói lời biết giữ lấy lời
- Cố gắng làm bài kho gặp bàikhó
Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải
cố làm cho được điều mình nói
- HS nhắc lại
4 Luyện đọc lại - Học sinh đọc tốt luyện lại đoạn - 4 học sinh tạo thành 1 nhóm
Trang 4- Gọi 4 học sinh khả kể trước lớp
- Chia học sinh thành nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh, yêu cầu mỗi họcsinh chọn một đoạn chuyện và kể cho các bạn trong nhóm cùng nghe
- Tổ chức cho học sinh thi kể chuyện
- Nhận xét giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câuchuyện và chuẩn bị bài sau
- 2 học sinh đọc trước lớp cả lớp theo dõi và đọc thầm
- Học sinh quan sát lần lượt 4,tranh đã sắp xếp đánh số
- 4 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Lần lượt học sinh kể trong nhóm của mình
- 3 đến 4 học sinh thi kể một đoạn trong chuyện
Trang 51 Kiến thức:
- Giúp học sinh: Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau củamột số
2 Kĩ năng: Thực hành tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy - lập luận logic
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 HĐ khởi động
(5 phút):
- Trò chơi: Truyền điện: Giáo
viên tổ chức cho học sinh thiđua đưa ra bài tập về tìm mộtphần trong các phần bằngnhau của một số và đáp ántương ứng
bảng con
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Trang 6vuông đã tô màu ta lấy tổng
số ô vuông chia cho 5.
Bài 5: (BT chờ - Dành cho
2
1của 12 cm là: 12: 2 = 6 cm
2
1 của 18 kg là: 18: 2 = 9 kg
2
1 của 10 l là: 10: 2 = 5 ( l )
6
1 của 24 m là: 24: 6 = 4 m
6
1 của 30 giờ là: 30: 6 = 5giờ
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Bài giải:
Vân tặng bạn số bông hoa là:30: 6 = 5 (bông) Đáp số: 5 bông hoa
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Trang 7đối tượng hoàn thành sớm)
- GV kiểm tra, đánh giá riêngtừng em
- Học sinh tự làm rồi báo cáo saukhi hoàn thành
3 HĐ ứng dụng
(4 phút)
- Về xem lại bài đã làm trênlớp Trình bày lại bài giải củabài 2
- Thử tìm hiểu xem 1/2, 1/3,1/4, 1/5 hoặc 1/6 số trang trênquyển vở toán của em xem làbao nhiêu trang
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ
vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
- Quan sát, thảo luận
IV Các hoạt động dạy học
A Ôn bài cũ - Em cần làm gì để phòng tránh
các bệnh đường hô hấp?
- HS thực hiện yêu cầu
Trang 8Giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết
nước tiểu.16P
MT: Nêu được
một số việc cần
làm để giữ gìn,
bảo vệ cơ quan
bài tiết nước
tiểu
Bước 1
- GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận theo câu hỏi: Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
- GV gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám,không ngứa ngáy, không bị nhiễmtrùng,…
Bước 2:
- GV yêu cầu một số HS lên trình bày kết quả thảo luận
Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng
- Thảo luận nhóm đôi Cử đại diện trả lời: giúp các bộ phận ngoài luôn sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy hoặc nhiễm trùng,
- HS nghe và suy nghĩ trả lời
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2,
3, 4, 5 trong SGK trang 25 và nói xem các bạn trong hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?
- Làm việc theo nhóm
- Các nhóm đóng vai
Trang 9- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước?
- GV yêu cầu HS liên hệ xem các
em có thường xuyên tắm rửa sạch
sẽ, thay quần áo đặc biệt quần áo lót, có uống đủ nước và không nhịn đi tiểu hay không
Kết luận: Chúng ta cần phải uống
đủ nước, măïc quần áo sạch sẽ, khô thoáng và giữ vệ sinh cơ thể
để đản bảo vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
- HS lắng nghe
==========================================
Ngày soạn: Ngày 13 tháng 10 năm 2019
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2019
TOÁN TIẾT 27 CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tr 27)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả cáclượt chia Củng cố về tìm một trong các thành phần bằng nhau của một số
Trang 102 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán chính xác khi thực hiện phép chia số có hai chữ số cho
số có một chữ số
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy - lập luận logic
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2a, 3
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 11- GV viết phép chia 96: 3 lênbảng.
+ Đây là phép chia số có mấ y chữ số cho số có mấy chữ số?
+ Ai thực hiện được phép chia này?
- Học sinh 2: Tìm
6
1 của 24m
- Lắng nghe
- HS quan sát
- Là phép chia số có 2 chữ số (96) cho số có một chữ số (3).
Trang 12hiện phép chia trên.
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
48 4 84 2
4 12 8 41 ( )
Trang 13cách tìm một trong
các phần bằng
nhau của một số,
giải toán có lời
Bài 2a:
- Tổ chức cho học sinh nhậnxét
- Giáo viên chốt kết quả
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
3
1 của 96 kg là: 69: 3 = 23 (kg)
3
1 của 36 m là: 36: 3 = 12 (m)
- 2 em nhận xét
- Học sinh làm bài cá nhân
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
- Chia sẻ kết quả trước lớp:
Bài giải:
Mẹ biếu bà số quả cam là:36: 3 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả cam
3 HĐ ứng dụng
(1 phút)
- Về xem lại bài đã làm trênlớp Trình bày lại bài giải của
Trang 14bài 3 Luyện tập thực hiện cácphép tính có 2 chữ số cho số có
1 chữ số
- Thử thực hiện phép chia các
số có 3 chữa số cho số có 1 chữsố
CHÍNH TẢ ( NGHE VIẾT ) Tiết 11: BÀI TẬP LÀM VĂN ( Tr.48 )
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT điền tiếng có vần eo/oeo (BT2)
IV.Các hoạt động dạy học :
- Gọi 3 HS lên bảng viết
- Kiểm tra vở luyện viết ở nhà của HS
- Gv nhận xét
- Giờ chính tả này các em sẽ viết đoạn tóm tắt nội dung truyện Bàitập làm văn và làm các bài tập chính tả phân biệt eo/oeo; s/x;?/~
- Ghi bảng đầu bài
- Trao đổi về nội dung đoạn văn viết:
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết
bảng con: nắm cơm, lo lắng
- Giở vở luyện viết
- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài
Trang 15+ Gv đọc đoạn văn viết
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn+ Hỏi: Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ chưa?
CH: Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo?
- HD cách trình bày CH: Đoạn văn có mấy câu?
CH: Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
CH: Tên riêng của nước ngoài viết như thế nào?
- HD viết từ khó:
+ Y/C HS nêu các từ khó dễ lẫn trong khi viết chính tả
+ Hs đọc, viết các từ vừa tìm được
vì đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn
đoạn văn có 4 câu
các chữ đầu câu, tên riêng phải viết hoa
chữ cái đầu tiên viết hoa, có dấu gạch nối giữa các tiếng là
bộ phận của tên riêng
- HS nêu
- 1 HS đọc các từ, 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
- Hs nghe GV đọc để viết bài
- HS dùng bút chì soát lỗi theo lời đọc của GV Viết chữa lỗi xuống dưới
- Chú ý theo dõi
- 1 HS đọc y/c trong SGK
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- Hs làm vào vở: khoeo chân,
Trang 16Giàu đôi con mắt, đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay
kiếm tìm Hai con mắt mở, ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc
- Giúp học sinh biết được những việc làm để giữ an toàn khi đi xe ô tô, xe buýt
- Học sinh có thói quen an toàn khi đi ô tô, xe buýt
- Giáo dục học sinh có ý thực giữ an toàn khi tham gia giao thông
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa, các hình vẽ 1,2,3,4,5 như sách giáo khoa.
2 Học sinh: sách, vở, đồ dùng học tập.
III Các hoạt động dạy học:
Trang 17- GV ghi đầu bài lên bảng.
- Cho học sinh quan sát tranhSGK
+ Để giữ an toàn khi đi ô tô, xebuýt ta cần phải làm gì?
+ Khi lên xe cần chú ý những điểmgì?
- GV kết luận: Khi đi xe ô tô, xebuýt các em cần nhớ: Chỉ lênxuống khi xe dừng hẳn và lênxuống xe từng người một Khôngđược chen lấn, xô đẩy nhau khôngthò đầu, tay ra ngoài cửa xe
- Cho học sinh quan sát hình vẽ 4,5
+ Hãy nhận xét những hành vi an toàn hay không an toàn?
- GV kết luận - nêu ghi nhớ
- Dặn học sinh học bài, thực hành
- Học sinh nghe giảng
- Học sinh quan sát tranh và trảlời
- Ngồi đợi ở bến xe buýt, bến ô
tô hoặc điểm đỗ xe
- Để cho xe dừng hẳn mới lênxe
- Khi lên xe, xuống xe ta phảilên từng người, bám vịn chắcchặn,, không xô đẩy nhau Nếumình còn nhỏ thì đi cùng vớingười lớn và nhờ người lớngiúp đỡ
- Khô đi lại, đùa nghịch trongxe
Trang 18D- Củng cố,
dặn dò:2P
==============================
Ngày soạn: Ngày 14 tháng 10 năm 2019
Ngày giảng: Thứ 4 ngày 16 tháng 10 năm 2019
TẬP ĐỌC TIẾT 12: NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC ( Trang 54 )
- Giảng giải, vấn đáp, luyện tập
IV Các hoạt động dạy học:
1 Ôn bài cũ 3p - GV gọi học sinh kể lại chuyện
Trang 19- Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- GV sửa lỗi phát âm cho HS, cho
cả lớp đọc lại từ nhiều HS mắc lỗi
- GV ghi tiếng khó lên bảng::
- GV hướng dẫn đọc câu: GV gắn bảng phụ đã ghi sẵn câu luyện đọc
+ Hằng năm,/ cứ vào cuối thu,/
lá ngoài đường rụng nhiều,/ lòng
tôi lại nao nức/ những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.//
- GV giúp HS hiểu nghĩa từ mới
- Yêu cầu 2 bàn cùng bàn luyện đọc bài
- GV gọi các nhóm đứng lên đọc bài
- HS đọc
2.3 Tìm hiểu - YC HS đọc đoạn 1 và cho biết: - 1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
Trang 20bài 10p
CH: Điều gì gợi cho tác giả nhớ đến buổi tựu trường?
CH: Tác giả đã so sánh những cảm giác được nảy nở trong lòng mình với cái gì?
- Gọi HS đọc tiếp đoạn 2
CH: Trong ngày khai trường đầu tiên, vì sao tác giả thấy cảnh vật xung quanh có sự thay đổi to lớn?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài
CH: Tìm những hình ảnh nói lên
sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựu trường?
- HS đọc thầm đoạn 1 vàTLCH:
vào cuối thu, khi lá ngoài đường rụng nhiều làm tác giả nhớ lại buổi tựu trường
tác giả miêu tả những cảm giác về buổi tựu trường của mình như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng
- 1 HS đọc thành tiếng, lớpthầm
- HS tự do phát biểu VD;-> Vì cậu bé (tác giả) đã trởthành HS nên thấy bỡ ngỡ,thấy mọi điều đổi khác
-> Vì khi được mẹ đưa đếntrường lần đầu tiên, cậu bé(tác giả) thấy thật ngỡ ngàngnên nhìn mọi vật đều thấykhác
- HS đọc thầm đoạn cuối
mấy học trò mới bỡ ngỡđứng nép bên người thân, chỉdám đi từng bước nhẹ, nhưnhững con chim nhìn quãngtrời rộng muốn bay nhưng cònngập ngừng, e sợ Thèm và aoước được như những học trò
cũ quen thầy, quen bạn đểkhỏi bỡ ngỡ
Trang 21CH: Nội dung bài nói lên điều gì?
Nội dung: Những kỉ niệm đẹp đẽ
của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh đam mê Toán học.
4 Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL tư duy - lập luận logic
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 22ND - TG Hoạt động học Hoạt động dạy
1 HĐ khởi động
(3 phút)
- Lớp trưởng cho cả lớp chơi trò
chơi: Gọi điện: Giáo viên tổ
chức cho học sinh thi đua đọc nối tiếp các bảng nhân chia đã học
- Kết nối kiến thức - Giới thiệubài mới và ghi đầu bài lên bảng
- HS tham gia chơi
- Học sinh mở sách giáo khoa,trình bày bài vào vở
Bài 1:
a)
- Yêu cầu học sinh vừa lên bảngnêu rõ cách tính của mình HS cảlớp theo dõi nhận xét bài củabạn
b) Yêu cầu học sinh đọc bài mẫu
- HS làm bài cá nhân
- Chia sẻ kết quả trong cặp
- Chia sẻ kết quả trước lớp
- Học sinh nêu:
48 2 424 8 8 0
*4 chia 2 được 2, viết 2, 2 nhân 2 bằng 4, 4 trừ 4 bằng 0.
*Hạ 8, 8 chia 2 được 4, 4 nhân 2 bằng 8, 8 trừ 8 bằng 0.
84 4
8 21
04 4 0
55 5
5 11
05 5 0
96 3
9 32
06 6 0
- Học sinh nghe
Trang 23- Hướng dẫn HS: 4 không chia
hết cho 6, lấy cả 42 chia cho 6
được 7, viết 7 7 nhân 6 bằng 42;
Trang 24- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
3 HĐ ứng dụng
(2 phút):
- Về nhà luyện tập thêm về phépchia số có hai chữ số với số có mộtchữ số
- Thử tìm cách thực hiện phépchia các số có 3 chữ số, 4 chữ sốcho số có 1 chữ số
===========================
LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 6: TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC DẤU PHẨY ( Tr.50 )
I Mục tiêu :
- Tìm được một số từ về trường học qua bài tập giải ô chữ (Bài tập 1)
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (Bài tập 2)
- Đàm thoại, giảng giải, HD, TL, luyện tập
IV Các hoạt động dạy học :
1 Ôn bài cũ 3p - Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên bảng làmbài tập
Trang 25MT: Tìm được
các từ ngữ về chủ
đề trường học
bước thực hiện bài tập
+ Bước 1: dựa theo lời gợi ý, các em phải đốn từ đó là từ gì?
+ Bước 2: Ghi vào ô trống theo hàng ngang viết chữ in hoa, mỗi
- GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu, mời 3 nhóm học sinh thi tiếp sức
- Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Từ mới xuất hiện: Lễ khai giảng.
-Cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm đôi
- 3 nhóm, mỗi nhóm 10 em lên thi tiếp sức
- Bài 2: 15p
MT: HS biết cách
và mục đích sử
dụng dấu phẩy
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV mời 3 HS lên bảng điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt
- HS làm bài vào vở theo lời giải đúng
3 học sinh điền dấu phẩy
- 3HS lên bảng điền dấu phẩy.a- Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ
b- Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò giỏi
c- Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo điều lệ đội và giữ gìn danh dự đội