Các hoạt động dạy – học : Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy – học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. Các hoạt động dạy – học : Hoạt
Trang 1Giáo án lớp 3 - Tuần 1
TOÁN TIẾT 1: ĐỌC , VIẾT,SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
III Các hoạt động dạy – học:
1 KTBC
Kiểm tra đồ dùng của HS
2 Dạy bài mới
2.1 : Giới thiệu bài
2.2 :Thực hành
Bài 1 :GV cho hs đọc kết quả
Bài 2: Tổ chức cho 2 nhóm thi
Bài 3: Với những trường hợp có các phép
tính khi điền dấu có thể giải thích bằng
Trang 2- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong sgk
- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần HD HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy – học
1 KTBC:
GV kiểm tra sgk của HS
2 Dạy bài mới
- 2.1:Giới thiệu bài :GV giới thiệu 8 chủ
điểm của sgk Tập 1, giải thích từng chủ
điểm
- 2.2: Luyện đọc
GV đọc toàn bài
-HS mở mục lục sgk , 1hs đọc tên 8 chủ điểm
Trang 3-HD luyện đọc , kết hợp giải nghĩa từ :
-GV kết hợp HD HS phát âm đúng
-GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ mới
trong mỗi đoạn
2.3: Tìm hiểu bài
Câu 1(sgk)Lệnh cho mỗi làng trong vùng
phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng
Câu 2(sgk) Vì gà trống không đẻ trứng được
Câu3 (sgk)
Câu chuyện này nói lên điều gì ? (Ca ngợi
tài trí của cậu bé)
- Hsđọc nối tiếp câu
-Hs đọc nối tiếp 3 đoạn trong bài
- Đọc từng đoạn trong nhóm 2hs đọc đoạn1+ 2 Cả lớp đọc ĐT đoạn 3
-Hsđọc thầm đoạn 1 , trả lời câu hỏi 1,2
Cả lớp đọc thầm đoạn 2 thảo luận nhóm, trả lờicâu 3
Cả lớp theo dõi sgk và trả lời câu hỏi 4 -Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
HS đọc phân vai theo nhóm (mỗi nhóm 3 em)-2 nhóm thi đọc
-Cả lớp nhận xét , bình chọn cá nhân và nhómđọc hay
-HS lắng nghe
-HS quan sát làn lượt 3 tranh minh hoạ 3 đoạn
Trang 4-GV mời 3 HS tiếp nối nhau, quan sát tranh
và kể 3 đoạn của câu chuyện
-sau mỗi 1 hs kể , GV nhận xét nhanh về nội
dung , diễn đạt , cách thể hiện
3 Củng cố - Dặn dò
-Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ?
Vì sao ?
-GV động viên , khen ngợi những ưu điểm ,
tiến bộ của lớp, nhóm hay cá nhân , nêu
những điểm chưa tốt cần điều chỉnh
-Khuyến khích hs về nhà kể lại cho người
thân nghe Chuẩn bị tiết sau
của câu chuyện, nhẩm KC
-3HS tiếp nối nhau, quan sát tranh và KC -Cả lớp nhận xét , bình chọn
2/ ôn bảng chữ: Điền đúng 10 chữ và tên chữ của 10 chữ đó vào ô trống Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng
II Đồ dùng dạy – học:
Bảng lớp viết sẵn đoạn văn HS cần chép , nội dung bài tập 2
Bảng phụ kẻ bảng chữ ở BT3
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
2 HD tập chép
-HS lắng nghe
Trang 5-GV đọc đoạn chép trên bảng
-? Đoạn này chép từ bài nào? Tên bài
viết ở vị trí nào? Đoạn chép có mấy
câu? Cuối mỗi câu có dấu gì? Chữ
đầu câu viết như thếnào?
-GV gạch chân những tiếng dễ viết sai
- Gv theo dõi , uốn nắn
-Chấm , chữa bài : GV chấm 5-7 bài ,
Trang 6- Ôn tập, củng cố cách tính cộng , trừ các số có ba chữ số( không nhớ)
- Củng cố giải bài toán(có lời văn) về nhiều hơn , ít hơn
- Học sinh cẩn thận khi tính toán Làm bài tập: 1( a, c); 2; 3; 4
II Đồ dùng dạy – học :
- Giấy khổ lớn
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
-GV ghi một số bài tậpvề đọc , viết,
so sánh số
-Nhận xét
2 Dạy bài mới.
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2 : Thực hành
Bài 1: GV treo bài tập lên bảng
Bài 2:
Bài 3: GV hỏi yêu cầu của bài toán ,
HS ôn lại cách giải toán về “ít hơn”
Trang 7Tiết 6 TỰ NHIÊN- XÃ HỘI :
Bài 1 : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I Mục tiêu :
- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp
-Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp trên hình vẽ
-Biết được hoạt động thở diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3đến 4 phút người ta có thể bị chết
II Đồ dùngdạy – học :
Các hình trong sgk trang 4,5
III Các hoạt động dạy – học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài
2 Thực hành cách thở sâu
GV cho cả lớp cùng chơi
Hỏi: Cảm giác như thế nào sau khi nín thở
lâu ?
-GV gọi HS lên trước lớp thực hiện động
tác hít thở sâu như (sgk).Sau đó yêu cầu cả
HS nghe
Cả lớp cùng làm động tác “bịt mũi nín thở”
HS trả lời câu hỏi -HS cả lớp quan sát và thực hành
Trang 8lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay lên ngực và thực
-GV gọi một số cặp lên hỏi ,đáp trước lớp
và khen cặp nào có câu hỏi sáng tạo
-GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và
Trang 9-HS: bảng con, phấn, sgk, vở bài tập.
III Các hoạt động dạy – học
1 KTBC
- Gv kiểm tra bài tập và vở bài tập của học
sinh
Nhận xét
2 Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2 : Thực hành
Bài 1: a) 324 761 25
405 128 721
729 889 746
b) 645 666 485
-302 -333 -72
343 333 413
Bài 2 : Yêu cầu hs nêu được cách tìm SBT, số hạng rồi làm bài a/ x- 125= 344 b/ x+ 125 = 266 x = 344+125 x = 266-125 x = 469 x = 141 Bài 3: Bài giải Số nữ có trong đội đồng diễn là : 285- 140 = 145 (người) Đs: 145 người nữ 3.Củng cố - Dặn dò : - làm bài 4 và chuẩn bị tiết sau -Nhận xét tiết học HS lắng nghe HS làm bài vào vở rồi đổi chéo vở để kiểm tra HS nhắc lại qui tắc rồi làm bài -HS đọc đề rồi giải
Tiết 2 TẬP ĐỌC
Tiết 2: HAI BÀN TAY EM
Trang 10I Mục tiêu:
-Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ giữa các dòng thơ
-Hiểu nội dung bài: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích , rất đáng yêu(Trả lời được các câu hỏi trong sgk , thuộc lòng 2-3 khổ thơ trong bài)
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy – học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC:
Gọi 3hs kể lại 3 đoạn câu chuyện”cậu bé thông
minh” và trả lời về nội dung mỗi đoạn
2 Dạy bài mới
HĐ1 : Giới thiệu bài
? Hai bàn tay thân thiết với bé ntn?
? Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
HĐ4 : Học thuộc lòng bài thơ
- Gv hướng dãn HS học thuộc lòng từng khổ thơ
rồi cả bài thơ
Trang 11-Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn , câu thơ(BT2)
-Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó (BT3)
II Đồ dùng: - Bảng phụ viết sẵn khổ thơ BT1
-Bảng lớp viết sắn câu văn, thơ BT2
III Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định
2 Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
Trang 12- Gv mời 3hs lên bảng gạch dưới những sự
vật được so sánh với nhau
- Chuẩn bị tiết sau
- 1hs đọc yêu cầu Cả lớp theo dõi sgk
- HS làm bài theo cặp
- HS nhận xét bài làm
- 1hs đọc yêu cầu bài tập
Tiết 4 TIẾNG ANH ( GVC)
III Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 3
213+356; 349+650; 999-777
- Nhận xét, chữa bài
- 3 HS làm bài trên bảng
- Học sinh khác nhận xét
Trang 132 Dạy bài mới
2.1 Giới thiệu bài
Nêu mục tiêu giớ học và ghi tên bài lên bảng
2.2 Hướng dẫn thực hiện phép cộng các
số có ba chữ số (có nhớ một lần)
a) Phép cộng 435 + 127
- Viết lên bảng phép tính 435 + 127 = ? và
yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện
phép tính trên Nếu HS tính đúng, GV cho
HS nêu cách tính, sau đó GV nhắc lại để HS
cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp không tính
được, GV hướng dẫn HS tính từng bước như
phần bài học của SGK
+ Chúng ta bắt đầu tính từ hàng nào?
+ Hãy thực hiện cộng các đơn vị với nhau
+ 12 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
+ Vậy ta viết 2 vào hàng đơn vị và nhớ 1
+ Hãy thực hiện cộng các số trăm với nhau
+ Vậy 435 cộng 127 bằng bao nhiêu?
* 5 cộng 7 bằng 12, viết 2 nhớ 1
* 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết6
Trang 14- Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách
thực hiện phép tính của mình HS cả lớp theo
dõi để nhận xét bài của bạn
- Thực hiện tính từ đâu đến đâu?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn, nhận xét về
cả đặt tình và kết quả tính
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4
- Hãy đọc yêu cầu của bài
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm
*2 cộng 1 bằng 3, viết 3
- Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính và tính
- Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàngđơn vị, chục thẳng hàng chục, trăm thẳng hàng
Trang 15như thế nào?
- Đường gấp khúc ABC gồm những đoạn
thẳng nào tạo thành?
- Hãy nêu độ dài của mỗi đoạn thẳng
- Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc
- Thực hiện tính từ phải sang trái
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàobảng con
- Tính độ dài đường gấp khúc ABC
- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng của đườnggấp khúc đó
- Đường gấp khúc ABC gồm 2 đoạn thẳng tạothành đó là đoạn thẳng AB và đoạn thẳng BC
- Đoạn thẳng AB dài 126 cm, đoạn thẳng BCdài 137 cm
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
- Viết đúng chữ hoa A(1 dòng) V, D (1 dòng)
+ Viết tên riêng Vừ A Dính (1 dòng)và câu ứng dụng “Anh em như thể chân tay Rách
lành đùm bọc dở hay đỡ đần”(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ:
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu chữ viết hoa A
Trang 16- Tên riêng Vừ A Dính viết hoa và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
- Vở tập viết 3 tập1
III Các hoạt động dạy – học
Trang 171 Giới thiệu: GV nêu yêu cầu của tiết tập
viết lớp 3.
2 Dạy bài mới
2.1.Giới thiệu bài:
2.2.Hướng dẫn viết bảng con.
GV đưa ra từ ứng dụng: Vừ A Dính và hỏi
- Em hãy tìm các chữ hoa có trong từ trên
- Nhìn vào bài viết em thấy các chữ cao mấy
- Nét 2:Từ điểm dừng chuyển hướng bút viết
nét móc ngược phải dừng bút giữa dòng kẻ 1
và 2
GV: Vậy chữ A được viết mấy nét?
- GV: Đưa tiếp chữ V,D viết mẫu để học sinh
bản lượn 2 đầu (dọc) và nét cong phải nối liền
tạo 1vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
- GV viết mẫu( A,V,Đ)
- Các em viết bảng con mỗi chữ 2 lần
*Luyện viết từ ứng dụng(tên riêng)
Trang 18- GV: Vừ A Dính là một thiếu niên người dân
tộc Hmông, anh đã anh dũng hy sinh trong
kháng chiến chống Pháp để bảo vệ cán bộ
cách mạng
- GV Đính băng chữ viết sẵn hỏi:
- Những chữ nào viết 2,5 ô li
-Chữ nào viết một ô li?
-GV viết mẫu trên bảng lớp
GV yêu cầu học sinh viết bảng con( 2 lần)
- GV nhận xét uốn nắn về khoảng cách nối
nét từ chữ viết hoa sang chữ thường
* Luyện viết câu ứng dụng.
- 1 em đọc cho cô câu ứng dụng
Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
- Em có biết câu ca dao khuyên chúng ta điều
gì không ?
GV:Là anh em phải thân thiết, gắn bó với
nhau như tay với chân, lúc nào cũng phải yêu
thương đùm bọc nhau
- Câu ca dao có chữ nào viết hoa? Tại sao?
- Các em viết bảng con chữ Anh, Rách
- GV nhận xét và sửa chữa về khoảng cách
các chữ cách nối nét
2.3 Hướng dẫn viết vở tập viết
GV nêu yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ
1 dòng chữ A
1 dòng chữ V ,D
2 dòng chữ Vừ A Dính
2 lần( 4 dòng) câu ca dao
- Sau mỗi dòng Gv kiểm travà nhắc nhở hoc
sinh cách cầm viết, tư thế ngồi, cách trình bày
- Là anh em phải hoà thuận, giúp đỡ nhau
- Chữ A, R vì chữ đầu câu thơ
- HS viết bảng con Anh, Rách
Trang 19- GV chấm nhanh một số bài Nêu nhận xét
các bài đã chấm về chữ, trình bày
5 Củng cố- dặn dò:
- Các em nên học thuộc câu ca dao
- Luyện viết thêm bài ở nhà
HS viết vào vở theo yêu cầu của Gv-Chú ý cả tư thế ngồi cách cầm viết , viết đúng
độ cao, khoảng cách chữ , trình bày câu ca daođúng mẫu
- Mẫu tàu thuỷ hai ống khói được gấp có khích thước lớn
III Các hoạt động dạy - học:
Giáo viên giới thiệu vật mẫu, đặt câu hỏi
Giáo viên giải thích Giáo viên liên hệ thực
tế về tác dụng của tàu thuỷ Giáo viên tạo
điều kiện để học sinh suy nghĩ tìm ra cách
gấp
Hoạt động 2: Giáo viên hướng dẫn mẫu
Bước 1: Gấp, cắt tờ giấy hình vuông
Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và hai đường
dấu gấp giữa hình vuông
Bước3: Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói
Học sinh quan sát trả lời
Học sinh quan sát cách thực hiện
Trang 20
Giáo viên gọi hai học sinh lên bảng thao
tác lại các bước gấp
Giáo viên và học sinh cả lớp quan sát
Giáo viên sửa sai, uốn nắn thao tác cuối khó
Giáo viên hướng dẫn các em còn lúng túng
Giáo viên cho học sinh tập gấp tàu thuỷ
hai ống khói bằng giấy
II Đồ dùng:
- Gv: bảng phụ
- Học sinh: bảng con, phấn
II Các hoạt động dạy- học
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra các kiến thức đã học của tiết 4
Trang 21- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
2.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu từng HS vừa lên bảng nêu rõ cách
thực hiện phép tíh của mình HS cả lớp theo
dõi để nhận xét bài của bạn
- Nhận xét - Chữa bài
Bài 2
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, cách thực
hiện phép tính rồi làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn, nhận xét cả
về đặt tính và kết quả tính
- Nhận xét - Chữa bài
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc tóm tắt bài toán
- Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu?
- Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS dựa vào tóm tắt để đọc thành
bài toán
- Nghe giới thiệu
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập
- HS 1:
* 7 cộng 0 bằng 7, viết 7
* 6 cộng 2 bằng 8, viết 8
* 3 cộng 1 bằng 4, viết 4
- Bài toán yêu cầu chúng ta đặt tính và tính
- Đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàn đơn vị,chục thẳng hàng chục, trăm thẳng hàng trăm
- Thực hiện tính từ phai sang trái
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
Trang 22- Yêu cầu HS làm bài.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- Tự làm bài vào vở bài tập
- 9 HS nối tiếp nhau nhẩm từng phép tínhtrước lớp Ví dụ: HS 1: 310 cộng 40 bằng350
Tiết 2 TẬP LÀM VĂN
Tiết 1: NÓI VỀ ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN.
I.Mục tiêu:
- Trình bày được một số thông tin về tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh ( BT1)
- Điền đúng nội dung vào mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( BT 2 )
II Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách ( vở bài tập.)
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 23Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2.1.Giới thiệu bài
-Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
trẻ em thuộc cả độ tuổi nhi đồng (5-9 tuổi, sinh
hoạt trong các sao nhi đồng), lẫn thiếu niên (9-14
tuổi), sinh hoạt trong các chi đội TNTP Hồ CHí
Minh
-Cho hs thảo luận nhóm đôi các câu hỏi:
+Đội thành lập ngày nào?
+Những đội viên đầu tiên của đội là ai?
+Đội mang tên Bác khi nào?
-Mời đại diện các nhóm báo cáo
-Gv tóm ý:
+Đội TNTP Hồ Chí Minh được thành lập ngày
15-5-1941 tại Pác Bó, tỉnh Cao Bằng, lúc đầu,
đội chỉ có 5 người: Đội trưởng là Nông Văn Dền
(Bí danh Kim Đồng), Nông Văn Thàn (Tức Cao
Sơn), Lý Văn Tịnh (Tức Thanh Minh), Lý Thị
Mỳ( Tức Thuỷ Tiên), Lý Thị Xậu (Tức Thanh
Thuỷ) Đội mang tên Bác vào ngày 30-1-1970
-b.Bài tập 2
Gọi 1 hs đọc yêu cầu của bài
-Gv giúp hs nêu hình thức của mẫu đơn xin cấp
-2 hs đọc lại đề
-2 hs đọc yêu cầu
-Lớp đọc thầm theo
-Hs lắng nghe-Thảo luận theo cặp
Trang 24Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+Địa chỉ gởi đơn
+Họ, tên, ngày sinh, địa chỉ, lớp trường của
người viết đơn
+Nguyện vọng và lời hứa
+Tên và chữ kí của người làm đơn:
-Nhấn mạnh điều mới học: ta có thể trình bày
nguyện vọng của mình bằng đơn
-Yêu cầu hs nhớ mẫu đơn, thực hành điền chính
xác vào mẫu đơn in sẵn để xin cấp thẻ đọc sách
khi tới các thư viện
Tiết 3 TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
BÀI 2: NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO
I Mục tiêu :
Trang 25Sau bài học , học sinh có khả năng:
- Hiểu được tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng, hít thở không khí trong lành sẽ giúp cơ thể khoẻ mạnh
- Nếu hít thở không khí có nhiều khói bụi sẽ hại cho sức khoẻ
- Biết được khi hít vào, khí ô- xi có trong không khí sẽ thấm vào máu ở phổi để đi nuôi
cơ thể;khi thở ra, khí các-bô-níc có trong máu được thải ra ngoài qua phổi
II Đồ dung dạy học :
- Các hình trong SGK / 6,
- Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm
III Các hoạt động dạy_ học :
1 KTBC :
- Kể tên các bộ phận của cơ quan hô hấp ?
- Cơ quan hô hấp có chức năng gì ?
+ Các em nhìn thấy gì trong lỗ mũi ?
+ Khi bị sổ mũi , em thấy có gì chảy ra từ 2 lỗ mũi
?+ Hằng ngày , dùng khăn sạch lau trong lỗ mũi ,
em thấy trong khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ?
GV : Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi
trong không khí khi ta hít vào
- Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến dịch nhầy
để cản bụi và diệt khuẩn , tạo độ ẩm , đồng thời có
nhiều mao mạch sưởi ấm không khí khi hít vào
- HS thảo luận nhóm 2
- HS tự làm và trả lời
- Hs tự trả lời
Trang 26Gv kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh , có
lợi cho sức khỏe Vì vậy ta nên thở bằng mũi
2.2 Hoạt động 2 : Làm việc với sgk
Bước 1:Thảo luận nhóm:
Gv y/c 2 hs cùng quan sát hình 3 , 4 , 5 / 7 và thảo
luận theo gợi ý :
Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành, bức
tranh nào thể hiện không khí có nhiều khói bụi ?
- Khi được thở ở nơi không khí trong lành bạn
cảm thấy ntn?
- Nêu cảm giác của bạn khi phải thở không khí có
nhiều khói bụi ?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Gọi 1 số hs lên trình bày kq thảo luận trước lớp
- Gv đặt câu hỏi cho cả lớp :
+ Thở kk trong lành có lợi gì ?
+ Thở kk có nhiều khói bụi có hại gì ?
* Gv kết luận : Không khí trong lành là không
khí có chứa nhiều khí ô xy , ít khí các bô ních và
khói bụi … Khí ô xy cần cho hoạt động sống của
cơ thể Vì vậy thở không khí trong lành giúp cơ
thể khỏe mạnh không khí chứa nhiều khói bụi ,
khí các bô ních … là không khí bị ô nhiễm Thở
không khí bị ô nhiễm sẽ có hại cho sức khỏe
- Y/c hs đọc phần bài giảng phía dưới sgk / 7
- HS quan sát và thảo luận theo nhóm 2
- Hs nêu kq thảo luận , nói rõ nội dung bức tranh
Trang 27- Nghe - viết đúng chính tả ; trình bày đúng hình thức bài thơ
- Điền đúng các vần ao / oao vào chỗ trống ( BT2 )
- Làm đúng BT (3) a / b hoặc bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn
- Từ đoạn viết, cung cấp cách trình bày bài thơ: Chữ đầu các dòng phải viết hoa, viếtbài thơ ở giữa trang vở
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2; Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
-GVđọc cho 3 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào
bảng con các từ: dân làng, làn gió, tiếng đàn, đàng
hoàng
-Nhận xét, GVyêu cầu hs sửa sai (nếu có)
-Kiểm tra 2 hs đọc thuộc lòng đúng thứ tự 10 tên chữ
đã học ở tiết trước: a, ă, ớ, bê, xê, xê hát, dê, đê, e, ê
- Nhận xét
-Hs viết lại các từ khó
-2 hs đọc thuộc lòng 10 tên chữ đã học