Kể một số quyền của trẻ em mà bản thân em đã và đang được hưởng - Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân * Tổ chức thực hiện: + Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ + Gv quan sát, th
Trang 11 Kiến thức: Nêu được tên bốn nhóm quyền và một số quyền trong bốn nhóm theo
Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em
2 Kĩ năng: Biết nhận xét đánh giá việc thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em ở
bản thân và bạn bè
3 Phẩm chất Tôn trọng quyền của mình và bản thân.
4 Năng lực: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học, tự tin trình bày trước đám
đông
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV:
- SGK + SGV; Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em
- Số liệu, sự kiện về hoạt động thực hiện quyền trẻ em như: Tranh ảnh, về các hoạtđộng vui chơi, hội họp của trẻ em, hoạt động chăm sóc trẻ em
- Bảng phụ, phiếu học tập, bút dạ
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK + vở ghi, đọc trước nội dung bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động:
? Kể một số quyền của trẻ em mà bản thân em đã và đang được hưởng
- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Trang 2* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Học sinh tự kể về các quyền đã và đang được hưởng:
quyền học tập, vui chơi, bảo vệ…
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc( 10 p)
a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được những những quyền
lợi mà trẻ em được hưởng
b) Nhiệm vụ : Học sinh đọc truyện và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động nhóm
d) Yêu cầu sản phẩm : Làm vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động :
- Một em đọc truyện SGK
- Thảo luận nhóm
*N1+2: Tết ở làng trẻ SOS được diễn ra như thế nào?
(nêu những chi tiết cụ thể)
Tết ở làng SOS:
- Nhà nào cũng đỏ lửa
- Đầy đủ nghi lễ
- Sắm quần áo, giấy dép
- Kẹo bánh, hạt dưa, cành đào, hoa quả…
- Phá cỗ ngọt hát hò vui vẻ…
*N3+4: Qua các chi tiết trên em có nhận xét gì về
cuộc sống của trẻ em ở làng trẻ SOS Hà Nội?
Được sống đầm ấm, hạnh phúc như bao trẻ em khác
Giới thiệu khái quát về công ước
+ 1989 công ước liên hiệp về quyền trẻ em được ra
đời
+ 1990 nước Việt Nam kí và phê chuẩn công ước
+ 1991 Việt Nam ban hành luật bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các nhóm quyền mà trẻ
em đang được hưởng( 10 p)
1 Tìm hiểu truyện(15’):
“Tết ở làng trẻ SOS Hà Nội”
* NX: Trẻ em mồi côi tronglàng trẻ em SOS được sống rấtđầm ấm, hạnh phúc Đó cũng
là quyền của trẻ em ko nơinương tựa được Nhà nước bảo
vệ và chăm sóc
2 Nội dung bài học (18’):
Trang 3a) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được các nhóm quyền cơ
bản của trẻ em
b) Nhiệm vụ : Học sinh đọc truyện và thực hiện yêu
cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cặp đôi, cá
- Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu Á và là nước thứ
hai trên thế giới tham gia công ước Đồng thời ban
hành luật về đảm bảo quyền trẻ em ở Việt Nam
- Có 193 nước trên thế giới tham gia (Chỉ còn 2 nước
không tham gia đó là Hoa Kỳ và Sômali)
?Nếu như vi phạm quyền trẻ em sẽ bị xử lý như thế
a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng những kiến
thức đã học vào việc làm bài tập nhận biết quyền trẻ
và được đáp ứng các nhu cầu
cơ bản để tồn tại như đượcnuôi dưỡng, chăm sóc
* Nhóm quyền bảo vệ:
- Là những quyền nhằm bảo vệtrẻ em khỏi mọi hình thức phânbiệt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóclột
*Nhóm quyền phát triển:
- Là những quyền được đápứng các nhu cầu do sự pháttriển…
* Nhóm quyền tham gia:
- Là những quyền được thamgia vào các công việc có ảnhhưởng đến cuộc sống của trẻ…
b) Trách nhiệm của Nhà nước:
- Hành vi xâm phạm qtrẻ emnhư: ngược đãi, làm nhục, bóclột trẻ em đều bị trừng phạtnghiêm khắc
3 Bài tập (5'):
Trang 4c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
d) Yêu cầu sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
a) Mục tiêu: Giúp hs nắm chắc nội dung bài học
b) Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs lên bảng báo cáo kết quả sản phẩm của mình.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Việc thực hiện quyền trẻ em ở nơi em cư trú:
- Đa số trẻ em đã được chăm sóc, bảo vệ, được giáo dục
- Một số bị tước mất quyền trẻ em…
Bổ sung (nếu HS không nói được): Một số em bị tước mất quyền trẻ em như đang ở độtuổi thành niên không được đi học, không được chăm sóc, nuôi dưỡng chu đáo, phải đilàm thuê để kiếm sống, bị đánh đâp tàn nhẫn, đối xử không công bằng, trọng nam, khinhnữ…
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung.
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Tiến trình hoạt động:
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Trang 5+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ.
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs ghi lại một số câu chuyện, tình huống có liên quan đến
việc thực hiện quyền trẻ em
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 – 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 6
(TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em
2 Kĩ năng: Biết thực hiện quyền và bổn phận của bản thân
3 Phẩm chấtTôn trọng quyền của mình và của mọi người.
4 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trao đổi, giải quyết vấn đề, tự học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV:
- Công ước liên hợp quốc về quyền trẻ em Số liệu, sự kiện về hoạt động thực hiệnquyền trẻ em như:
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK + vở ghi, đọc trước nội dung bài học còn lại
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động:
Câu hỏi: Em hãy cho biết trẻ em có mấy nhóm quyền? Đó là những nhóm quyền nào?
Nêu nội dung của các nhóm quyền đó?
- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa công ước
Trang 7quyền cơ bản của trẻ em
b) Nhiệm vụ : Học sinh đọc truyện và thực hiện
yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động nhóm, cá
chồng Thấy vậy hội phụ nữ địa phương đã can
thiệp, nhưng bà A vẫn không thay đổi nên đã lập
hồ sơ đưa bà A ra kiểm điểm và kí cam kết chấm
dứt hiện tượng này"
Thảo luận nhóm (4')
N1:Nhóm em có nhận xét gì về hành vi của bà
A?
Bà A đã vi phạm quyền trẻ em ở điều 24, 28, 37
của công ước
N2:Nếu nhóm em được chứng kiến sự việc đó thì
sẽ làm gì?
Lên án, can thiệp kịp thời với người có thẩm
quyền đối với hành vi vi phạm quyền trẻ em
N3: Nhóm em hãy cho biết việc làm của hội phụ
nữ nói lên điều gì?
- Quan tâm, can thiệp kịp thời đảm bảo và bảo vệ
quyền trẻ em được thực hiện
- Nghiêm trị đích đáng những hành vi vi phạm
quyền trẻ em
N4: Nhóm em hãy cho biết trách nhiệm của nhà
nước đối với trẻ em như thế nào?
- Rất cần đối với trẻ em Vì các nhóm quyền của
trẻ em đảm bảo cho trẻ em chống lại mọi sự xâm
hại…
Qua phần thảo luận trên em hãy cho biết những
nhóm quyền có cần thiết đối với trẻ em không?
c)Ý nghĩa của công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em:
- Công ước này thể hiện sự tôn trọng
và quan tâm của cộng đồng quốc tếđối với trẻ em, là điều kiện cần thiết
để trẻ em được phát triển đầy đủ trongbầu không khí hạnh phúc, yêu thương
và được chăm sóc, dạy dỗ đầy đủ
* Bổn phận và trách nhiệm của công dân HS:
Trang 8vì sao?
Quyền trẻ em có ý nghĩa gì ?
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng những
kiến thức đã học vào việc làm bài tập về quyền
Nêu 3 biểu hiện vi phạm quyền trẻ em?
- HS làm bài tập – GV bổ sung và uốn nắn (nếu
cần)
*Bài c:
Đọc yêu cầu bài tập (c) trong SGK
Ai sai? Vì sao? Nếu em là Lan em sẽ nói với mẹ
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Em dự kiến cách ứng sử của mình trong những
trường hợp sau đây:
- Em thấy một người lớn đánh đập một bạn nhỏ
- Em thấy bạn của em lười học, trốn học đi chơi
- Em thấy một số bạn nơi em ở chưa biết chữ
Tổng hợp : Có nhiều cách ứng xử, tuỳ theo mỗi
3 Bài tập (15’):
*Bài b:
- Bắt trẻ em bỏ học đi làm để kiếmsống
*Bài đ:
- Nếu em là Quân em sẽ giải thích cho
bố mẹ hiểu: Ngoài việc h.tập còn phảitham gia các hoạt động của trường,lớp thì mới phát triển toàn diện nhâncách
*Bài e:
- Nhờ người có thẩm quyền đến canthiệp
- Khuyên bạn, giải thích cho bạn hiểu
sự cần thiết của việc học tập…Nếukhông nghe nói cho bố mẹ bạn biết
- Khuyên các bạn đi học…
Trang 9người và hoàn cảnh để có cách ửng xử tốt nhất.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2p)
a) Mục tiêu: Giúp hs nắm chắc nội dung bài học
b) Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs lên bảng báo cáo kết quả sản phẩm của mình.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Trách nhiệm của bản thân trong việc thực hiện các quyền
trẻ em:
- Mỗi chúng ta cần phải biết bảo vệ quyền của mình, tôn trọng quyền của người khác vàthực hiện tốt bổn phận, nghĩa vụ của mình
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung.
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
Trang 10* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs ghi lại một số câu chuyện, tình huống có liên quan đến
việc thực hiện quyền trẻ em
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 – 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
1 Kiến thức: Nêu được thế nào là công dân ;căn cứ để xác định công dân của một
nước;thế nào là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa (CHXHCN) Việt Nam
2 Kĩ năng: Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi.
3 Phẩm chấtTự hào là công dân nước CHXHCN Việt Nam.
4 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trao đổi, giải quyết vấn đề, tự học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Chuẩn bị của GV:
- SGK + SGV
- Hiến pháp 1992 (Chương v – Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân)
- Luật quốc tịch (1988 - Điều 4)
- Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em
2 Chuẩn bị của HS:
- SGK+ vở ghi
- Những tư liệu về công dân nước CHXHCN Việt nam
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 11A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động:
? Trẻ em cần phải làm gì đối với quyền và nghĩa vụ của mình?
- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Trẻ em cần có trách nhiệm đối với quyền và nghĩa vụ của mình:
Biết bảo vệ quyền của mình và tôn trọng quyền của người khác Phải thực hiện tốt bổnphận và nghĩa vụ của mình…
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài:
Chúng ta luôn tự hào: Chúng ta là công dân nước CHXHCN Việt Nam Vậy côngdân là gì? Những người như thế nào thì được gọi là công dân nước CHXHCN ViệtNam? Để trả lời được câu hỏi trên, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài 13…
2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ 1: Tìm hiểu tình huống
a) Mục tiêu: Phân tích tình huống để hiểu được
công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa VN
b) Nhiệm vụ : Học sinh đọc thông tin và thực hiện
yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động nhóm
d) Yêu cầu sản phẩm : Làm vào vở ghi
đ) Tiến trình hoạt động :
* Thảo luận nhóm(7p) tình huống trong SGK.
- Theo em bạn A - li- a nói như vậy có đúng
không? Vì sao?
- Người nước ngoài đến Việt Nam công tác hoặc
người nước ngoài đến Việt Nam sinh sống lâu dài
có được coi là công dân nước Việt Nam không?
1 Tìm hiểu tình huống(10’):
* Nhận xét:
- A-li-a là công dân Việt Nam
- Vì bố A-li-a là công dân Việt Nam.(nếu bố mẹ chọn quốc tịch ViệtNam cho A-li-a)
- Không phải là công dân Việt Nam
Trang 12Vì sao?
Giới thiệu luật quốc tịch, cho HS so sánh với câu
trả lời trên đã chính xác chưa
* Nguyên tắc xác định quốc tịch là:
- Trẻ em có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là
công dân Việt Nam
- Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam hoặc bị bỏ
rơi, tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam
- Người được nhập quốc tịch Việt Nam hoặc được
trở lại quốc tịch Việt Nam
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài học
Mục tiêu: Tìm hiểu Khái niệm, quyền của công
dân
*Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi
*Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, cá nhân, cặp
Qua phần tìm hiểu em hãy cho biết công dân là
gì? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của
một nước? Công dân nước Việt Nam là ngườinhư
a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng những
kiến thức đã học vào việc làm bài tập
- Hình thành cho học sinh năng lực tự học, tự giải
quyết vấn đề
b) Nhiệm vụ: HS giải quyết các bài tập của giáo
viên giao
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
- Vì không nhập quốc tịch ViệtNam (nếu tự nguyện tuân theo phápluật Việt Nam thì được coi là côngdân Việt Nam)
2 Nội dung bài học (16’):
a Khái niệm:
- Công dân là người dân của mộtnước
- Quốc tịch là căn cứ để xác địnhcông dân của một nước, thể hiệnmối quan hệ giữa Nhà nước và côngdân đó
- Công dân nước CHXHCN ViệtNam là người có quốc tịch ViệtNam
* Quyền của công dân:
- Ở nước CHXHCN Việt Nam mỗi
cá nhân đều có quyền có quốc tịch.Mọi công dân cùng sinh sống trênlãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịchViệt Nam
(x)- Người Việt Nam dưới 18 tuổi
- Người nước ngoài sang công tác
Trang 13d) Yêu cầu sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
a) Mục tiêu: Giúp hs nắm chắc nội dung bài học
b) Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs lên bảng báo cáo kết quả sản phẩm của mình.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào nội dung bài học để trả lời câu hỏi:
- Đứa trẻ đó là công dân nước CHXHCN Việt Nam dựa vào căn cứ xác định quốc tịch
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung.
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Tiến trình hoạt động:
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Häc bµi, lµm bµi tËp
Trang 14- Tìm đọc các câu chuyện và ghi tên lại một số câu chuyện, tình huống có liên quan đến nội dung bài học
Liên hệ chủ đề: Quyền và nghĩa vụ công dân nước CHXHCN Việt Nam: ? Công dân
có những quyền và nghĩavụ gì? (Trả lời qua các bài học GDCD (Gợi ý cho HS kể những
câu chuyện về thành tích học tập của HS Việt Nam trong các lĩnh vực và kết hợp kể một
số câu chuyện sưu tầm được)
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( Làm ở nhà)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs ghi lại một số câu chuyện, tình huống có liên quan đến
nội dung bài học
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 – 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
N gày tháng năm 2021
1 Kiến thức: Nêu được mối quan hệ giữa công dân và nhà nước.
2 Kĩ năng: Biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi.
3 Phẩm chấtTự hào là công dân nước CHXHCN Việt Nam.
4 Hình thành và phát triển năng lực cho học sinh:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác trao đổi, giải quyết vấn đề, tự học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
Trang 151 Chuẩn bị của GV:
-Hiến pháp 1992 (Chương v – Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân)
- Luật quốc tịch (1988 - Điều 4)
- Luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em
- Tranh ảnh
2 Chuẩn bị của HS:
- Học thuộc bài cũ, làm bài tập
- Sưu tầm những tư liệu về công dân nước CHXHCN Việt nam
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt:
+ Công dân là người dân một nước
+ Căn cứ vào quốc tịch để xác định công dân một nước
+ Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài:
Chúng ta luôn tự hào: Chúng ta là công dân nước CHXHCN Việt Nam Vậy côngdân là gì ? Những người như thế nào thì được gọi là công dân nước CHXHCN ViệtNam? Để trả lời được câu hỏi trên, chúng ta cùng đi tìm hiểu bài 13…
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung bài học( tiếp)
a) Mục tiêu: Tìm hiểu quyền của công dân, trách nhiệm
của Nhà nước
b) Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi
2 Nội dung bài học(tiếp) (23’):
Trang 16c)Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, nhóm, cá nhân
d)Sản phẩm: nội dung câu trả lời của học sinh, vở ghi
đ)Tiến trình hoạt động:
* Thảo luận nhóm bàn ( 5p):
Hãy nêu các quyền của công dân mà em biết?
* Các quyền của công dân:
- Quyền được học tập nghiên cứu khoa học, kĩ thuật
- Quyền được hưởng chế độ bảo vệ sức khoẻ
- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, thân thể…
Công dân có nghĩa vụ gì đối với nhà nước?
* Nghĩa vụ của công dân với nhà nước:
- Nỗ lực học tập, bảo vệ tổ quốc
- Tôn trọng và bảo vệ tài sản của nhà nước
- Tuân theo hiến pháp, pháp luật
- Đóng thuế là hoạt động công ích…
* Trẻ em nghĩa vụ:Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo
đức Tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội
Nhấn mạnh: Công dân đã được hưởng các quyền mà
pháp luật nước CHXHCN Việt Nam quy định Vì vậy
phải thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ đối với nhà nước
Có như vậy công dân mới được đảm bảo
Và liên hệ, mở rộng Tích hợp thuế:
Trong các quyền và nghĩa vụ của công dân nước
CHXHCN Việt Nam còn có quyền và nghĩa vụ với
pháp luật thuế của Nhà nước (Nghĩa là mỗi công dân
phải có trách nhiệm đóng thuế đầy đủ, tham gia các
hoạt động tuyên truyền về chính sách, pháp luật
- Công dân Việt Nam có quyền
và nghĩa vụ đối với Nhà nướcCHXHCN Việt Nam; được Nhànước CHXHCN Việt Nam bảo
vệ và đảm bảo việc thực hiện cácquyền và nghĩa vụ theo quy địnhcủa pháp luật
* Trách nhiệm của nhà nước:
- Nhà nước CHXHCN Việt Namtạo điều kiện cho trẻ em sinh ratrên lãnh thổ Việt Nam có quốctịch Việt Nam
Trang 17Em có suy nghĩ gì về nhiệm vụ học tập và trách nhiệm
của người HS, người công dân đối với đất nước?
Thảo luận và nêu được:
- Phải cố gắng học tập để nâng cao kiến thức, xây dựng
quê hương đất nước
- Những tấm gương đạt giải trong các kì thi mang niềm
tự hào, vinh quang cho đất nước
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết vận dụng những kiến
thức đã học vào việc làm bài tập
- Hình thành cho học sinh năng lực tự học, tự giải
quyết vấn đề
b) Nhiệm vụ: HS giải quyết các bài tập của giáo viên
giao
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, cặp đôi
d) Yêu cầu sản phẩm : Câu trả lời của học sinh
- Trương Bá Tú giải nhì toán quốc tế…
- Nguyễn Thuý Hiền vô địch thế giới ủsu
- Lý Đức, Phạm Văn Bách thể dục thể hình…
Yêu cầu HS về đọc thêm truyện đọc SGK và sưu tầm
những tấm gương làm rạng danh đất nước ở mọi lứa
tuổi
Nhà nước có trách nhiệm gì với mỗi trẻ em?
*Bài d:
Kể tấm gương sáng tạo trong học tập, thể thao đem lại
vinh quang cho dân tộc Việt Nam?
- Rèn luyện phẩm chất đạođức… để phát triển toàn diện, trởthành người có ích cho gia đình,
xã hội
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p)
a) Mục tiêu: Giúp hs nắm chắc nội dung bài học
Trang 18b) Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
d) Sản phẩm: Câu trả lời hs
đ) Cách tiến hành
- GV: Cho HS chơi trò chơi: “Chiếc hộp may mắn”
- HS: Nghe thể lệ trò chơi và thực hiện
- GV: Đưa ra một chiếc hộp đựng các câu hỏi, HS bốc câu hỏi và trả lời
Câu 1: Em hãy hát một bài hát ca ngợi quê hương, đất nước?
Câu 2: Em hãy kể câu chuyện về một tấm gương sáng trong học tập, rèn luyện thểthao, bảo vệ tổ quốc mà em biết?
Câu 3: Em hãy hát một bài hát ca ngợi người anh hùng mà em yêu thích?
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân (1p)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs lên bảng báo cáo kết quả sản phẩm của mình.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào nội dung bài học để trả lời câu hỏi:
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung.
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Trang 19+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs ghi lại một số câu chuyện, tình huống có liên quan đến
nội dung bài học
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 – 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2021
Ngày soạn: / / 2021
Ngày day:
TIẾT 23 BÀI 14:
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (T1)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Hs nắm được một số quy định khi tham gia giao thông Nắm được tính
chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của con người
2 Kĩ năng: HS biết được tác dụng của các loại tín hiệu giao thông.
3 Phẩm chấtHS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông.
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động
1 Nêu mối quan hệ giữa nhà nước và công dân?
Trang 202 Nêu một số quyền và nghĩa vụ của công dân đối với nhà nước mà em biết?
- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào nội dung kiến thức đã học để trả lời
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài
*Giáo viên dẫn dắt vào bài mới: : Một số nhà nghiên cứu nhận định rằng: Sau chiến tranh và thiên tai thì tai nạn giao thông là thảm hoạ thứ 3 gây ra cái chết và thương vong cho loài người Vì sao họ lại khẳng định như vậy? Chúng ta phải làm gì để khắc phục tình trạng đó
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
a) Mục tiêu: Tìm hiểu mục thông tin sự
kiện
b) Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi
c)Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, nhóm,
cá nhân
d) Sản phẩm: nội dung câu trả lời của học
sinh, vở ghi
đ)Tiến trình hoạt động:
Gv: Cho HS quan sát bảng thống kê về tình
hình tai nạn giao thông sgk
- Đọc phần thông tin sự kiện ở sgk
? Em có nhận xét gì về tai nạn giao thông ở
trong nước và ở địa phương?
- Gv nhận xét, đánh giá và khái quát
1 Thông tin sự kiện(12’)
*Tình hình tai nạn giao thông hiệnnay
- Ở trong nước và tại địa phương
số vụ tai nạn giao thông có người chết và bị thương ngày càng tăng
* Nguyên nhân:
- Do ý thức của một số người
tham gia giao thông chưa tốt
- Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều
- Dân số tăng nhanh
- Sự quản lí của nhà nước về giao thông còn hạn chế
Trang 21kiến thức
? Theo em chúng ta cần làm gì để đảm bảo an
toàn khi đi đường
- Để đảm bảo an toàn khi đi đường chúng ta
phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu
giao thông
? Hãy nêu những hiệu lệnh và ý nghĩa của
từng loại hiệu lệnh khi người cảnh sát giao
thông đưa ra?.( Gv có thể giới thiệu cho hs)
Hãy kể tên các loại đèn tín hiệu và ý nghĩa
của các loại đèn đó?
Thảo luận nhóm (5’)
Hãy kể tên một số loại biển báo mà em biết
và nêu ý nghĩa của nó?
Hs thảo luận- > Trình bầy kết quả
c)Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, nhóm,
2 Một số quy định về đi đường (14’)
a Các loại tín hiệu giao thông:
- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông
+ Biển hiệu lệnh: Hình tròn, nền xanh lam- Báo điều phải thi hành.+ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật ( vuông) nền xanh lam- Báo những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác
+ Biển báo phụ: Hình chữ nhật ( vuông)- thuyết minh, bổ sung để hiểu rõ hơ các biển báo khác
- Vạch kẻ đường
- Hàng rào chắn, tường bảo vệ
3 Luyện tập ( 8’).
Trang 22a) Mục tiêu: Giúp hs nắm chắc nội dung bài học
b) Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs lên bảng báo cáo kết quả sản phẩm của mình.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào nội dung bài học để trả lời câu hỏi:
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
Trang 23+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs ghi lại một số câu chuyện, tình huống có liên quan đến
nội dung bài học Tự vẽ các loại biển báo mình biết vào vở
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 – 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng năm 2021
Ngày soạn: / 02/ 2021
Ngày dạy:
TIẾT 24: BÀI 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG (tiếp)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Hs hiểu được một số quy định khi tham gia giao thông Quy định đối với
người đi bộ đi xe đạp và xe máy
2 Kĩ năng: HS biết tự giác chấp hành trật tự an toàn giao thông.
3 Phẩm chấtHS có ý thức tôn trọng và thực hiện trật tự an toàn giao thông Biết phản
đối những việc làm vi phạm an toàn giao thông
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động
1 Nêu những nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông hiện nay?
2 Nêu các loại tín hiệu giao thông mà em biết ?
Trang 24- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào nội dung kiến thức bài học để trả lời
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài
*Giáo viên dẫn dắt vào bài mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
a) Mục tiêu: Hs nắm được một số quy định về đi
đường
b) Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi
c)Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, nhóm, cá
Gv: Cho hs thảo luận xử lí tình huống sau:
Tan học Hưng lái xe đạp thả 2 tay và lạng lách,
đánh võng và đã vướng phải quang ghánh của
bác bán rau đi giữa lòng đường
Hãy nêu sai phạm của Hưng và bác bán rau?
- Hs thảo luận- > Trình bầy kết quả
- Các nhóm khác nhân xét
- Gv nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức ?
Khi đi bộ phải tuân theo những quy định nào?
Gv: Cho hs quan sát tranh và nêu các vi phạm
trong bức tranh ( gv chuẩn bị ở bảng phụ)
a Các loại tín hiệu giao thông:
b Quy định về đi đường:
- Người đi xe đạp:
+ Cấm lạng lách, đánh võng, buông cả hai tay hoặc đi xe bằng 1bánh
+ Không được dang hàng ngang quá 2 xe
+ Không được sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác
+ Không mang vác, chở vật cồng kềnh
+ Chỉ được chở 1 người và một trẻ
Trang 25Hs đọc thêm: “ Trẻ em dưới 12 tuổi không
được đi xe đạp người lớn”.
? Muốn lái xe máy, xe mô tô phải có đủ những
điều kiện nào?
? Để thực hiện TTATGT đường sắt mọi người
phải tuân theo những quy định gì?
Hoạt động cặp đôi (5’)
? Theo em chúng ta cần làm gì để đảm bảo an
toàn khi đi đường?
Hs thảo luận- > Trình bầy kết quả
- Không đội mũ bảo hiểm;
- Chở quá số người qui định;
em dưới 7 tuổi
c/ Trẻ em dưới 16 tuổi khôngđược lái xe gắn máy, đủ 16 tuổitrở lên được lái xe gắn máy códung tích xi lanh dưới 50cm3
3 Trách nhiệm của HS: ( 12’)
- Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu và cá quy điọnh về
an toàn giao thông
- Đi về bên phải theo chiều đi của mình
- Tuân thủ nguyên tắc về nhường đường, tránh và vượt nhau
III Bài tập (8’)
Trang 26- Đi lên lề đường
Từ đó, để đảm bảo chấp hành luật lệ giao thông,
chúng ta cần chấp hành luật lệ giao thông đúng
quy định, không đi hàng ba, hàng bốn trên
đường, khi có đèn đỏ phải dừng lại, tuyên
truyền đến bạn bè, hàng xóm thực hiện tốt an
toàn khi tham gia giao thông
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4p)
a) Mục tiêu: Giúp hs nắm chắc nội dung bài học
b) Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs lên bảng báo cáo kết quả sản phẩm của mình.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào nội dung bài học để trả lời câu hỏi:
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (1p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung.
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
- Hình thức hoạt động:
Trang 27+ Hoạt động cá nhân ( Làm ở nhà)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs ghi lại một số câu chuyện, tình huống có liên quan đến
nội dung bài học Hs biết liên hệ thực tế
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 – 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
Ngày tháng
năm 2021
Ngày soạn: / / 2021
Ngày dạy:
TIẾT 25, 26 BÀI 15 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp Hs hiểu nội dung, ý nghĩa của quyền và nghĩa vụ học tập.
2 Kĩ năng: HS biết phân biệt đúng sai trong việc thực hiện quyền, nghĩa vụ học tập.
3 Phẩm chấtHS yêu thích việc học.
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự
học, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của GV và HS.
1 Giáo viên: Kế hoạch dạy học, SGK, SGV …
2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, tạo tình huống vào bài mới
b) Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi và thực hiện yêu cầu của giáo viên
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
d) Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ và trả lời
đ) Tiến trình hoạt động
? Nêu những nguyên tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ ?
Trang 28? Người đi bộ và đi xe đạp phải tuân theo những nguyên tắc nào khi tham gia giao thông?
- Hình thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào nội dung kiến thức bài học để trả lời
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần trình bày của bạn
+ Gv nhận xét, căn cứ vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài
*Giáo viên dẫn dắt vào bài mới
Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân, vậy nội dung đó được thể hiện như thế nào
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 Truyện đọc
a) Mục tiêu:Hs tìm hiểunội dung phần truyện đọc.
b) Nhiệm vụ: Hs tự đọc truyện đọc: Quyền học tập
của trẻ em ở huyện đảo Cô Tô” và trả lời các câu
Gv: Yêu cầu HS tự đọc truyện sgk
a)Cuộc sống ở huyện đảo Cô Tô trước đây như
thế nào?
- Một quần đảo hoang vắng
-Rừng cây bị chặt, đồng ruộng thiếu nước, đất bị
bỏ hoang
- Trình độ dân trí thấp, trẻ em thất học nhiều
b) Điều đặc biệt trong sự thay đổi Cô Tô ngày nay
là gì?
- Khác với những năm trước đây, giờ đây, trẻ em ở
huyện đảo Cô Tô đến tuổi đến trường đều được đi
học
c) Gia đình, nhà trường và xã hội đã làm gì để tất
I Truyện đọc:
Quyền học tập của trẻ em ở huyện đảo Cô Tô ( 8’)
Trang 29cả các em ở huyện đảo Cô Tô đều được đến
trường?
- Hội khuyến học huyện được thành lập
- Lập ban đại diện cha mẹ từng trường để vận
động trẻ em đi học
- Có chính sách hỗ trở cho con em thương binh
liệt sĩ, gia đình chính sách, học sinh ở xa
- Thầy cô giáo tình nguyện ở lại đảo dạy học lâu
dài
- Xây dựng được nhiều trường học khang trang
d) Đối với mỗi người, công việc học tập quan
trọng như thế nào?
- Việc học tập là vô cùng quan trọng đối với mỗi
người Có học tập, chúng ta mới có được kiến
thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện trở
thành người có ích cho gia đình và xã hội
Hoạt động 2: Nội dung bài học
a)Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung bài học
b) Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi
c)Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, nhóm, cá
Gv: Nêu tình huống cho Hs thảo luận:
ND: An và khoa tranh luận với nhau
An nói, học tập là quyền của mình , muốn học hay
không là quyền của mỗi người không ai được ép
buộc mình học
- Khoa nói, tớ chẳng muốn học ở lớp này tí nào cả
vì toàn là các bạn nghèo, quê ơi là quê Chúng nó
phải học ở các lớp riêng hoặc không được đi học
- Học để trở thành người có ích cho gia đình và xã hội
2 Quyền và nghĩa vụ học tập.
a Quyền học tập:
- Mọi công dân đều có quyền học tập, không hạn chế về
Trang 30Em hãy nêu suy nghĩ của mìnhvề ý kiến của An
- Học bất cứ ngành nghề gì phù hợp với điều kiện, sở thích của mình
b Nghĩa vụ học tập:
- CD từ 6 đến 14 tuổi bắt buộc phải hoàn thành bậc GDtiểu học; Từ 11 đến 18 tuổi phải hoàn thành bậc THCS
- Gia đình phải tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa
vụ học tập
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức Hoạt động 1: Nội dung bài học
a) Mục tiêu:Giúp học sinh tìm hiểu trách nhiệm của
nhà nước đối với hoạt động giáo dục
b) Nhiệm vụ: trả lời các câu hỏi
c)Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, nhóm, cá nhân
d) Sản phẩm: viết vào vở ghi
đ)Tiến trình hoạt động:
Hs tự đọc mục 3: Trách nhiệm của nhà nước
- Gv: Nêu tình huống cho Hs thảo luận:
* Tình huống: An và khoa tranh luận với nhau
+ An nói: học tập là quyền của mình , muốn học hay
không là quyền của mỗi người không ai được ép buộc
mình học
+ Khoa nói: tớ chẳng muốn học ở lớp này tí nào cả vì
toàn là các bạn nghèo, quê ơi là quê Chúng nó phải
học ở các lớp riêng hoặc không được đi học mới
đúng
? Em hãy nêu suy nghĩ của mình về ý kiến của An và
Khoa? Ý kiến của em về việc học tập là gì?
+ Hs: Thảo luận, trình bày, bổ sung
+ Gv nhận xét, chốt lại
II Nội dung bài học:
3 Trách nhiệm của Nhà nước:
Trang 31? Em có biết nhờ đâu mà những trẻ em nghèo lại có
điều kiện di học không?
+ Hs trả lời
+ Gv nhận xét, khẳng định
? Nhà nước ta đã có những việc làm gì thể hiện sự
quan tâm đến ngành giáo dục?.
? Nhà nước cần có trách nhiệm gì để công dân thực
hiện tốt quyền học tập? (
+ Hs tìm hiểu, phân tích và trả lời
+ Gv nhận xét, phân tích, liên hệ vai trò của nhà nước
+ Nhóm 1: Tìm những biểu hiện tốt trong học tập
+ Nhóm 2: Tìm những biểu hiện chưa tốt trong học
tập
- HS: lần lượt lên ghi lại kết quả của nhóm mình trên
bảng phụ
- Gv nhận xét, đánh giá, cho điểm nhóm
? Theo em là một học sinh, cần làm gì để việc học
- Thực hiện tốt các quy định vềquyền và nghĩa vụ học tập
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu :Vận dụng lí thuyết vào làm bài tập.
b) Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi bài tập
c)Phương pháp: thảo luận, vấn đáp, nhóm, cá nhân,
trò chơi
d) Sản phẩm: viết vào vở ghi
III Luyện tập:
Trang 32+ GV: Cho HS thi đua giữa các nhóm, nhóm nào
đến lượt mà không trả lời được thì thua Nhóm nào
đến phút cuối cùng vẫn có câu tục ngữ, ca dao hay
danh ngôn thì nhóm đó thắng cuộc
VD: Kiến thức là chìa khoá vạn năng mở ra tất cả các
cánh cửa.(A.Phơ-răng - xơ)
Các điều chúng ta biết chỉ là một giọt nước, các
điều chúng ta chưa biết là cả một đại dương
(J.Niu-tơn.
+ Gv công bố kết quả và vỗ tay khuyến khích
Bài tập c:
Trẻ em khuyết tật có thể học ởnhững trường mà nhà nướcdành riêng cho họ Với trẻ em
a) Mục tiêu: Giúp hs nắm chắc nội dung bài học
b) Nhiệm vụ: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Phương thức thực hiện : Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, theo dõi học sinh hoạt động, giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn
* Báo cáo sản phẩm: Hs lên bảng báo cáo kết quả sản phẩm của mình.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào nội dung bài học để trả lời câu hỏi:
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
Trang 33+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (2p)
a) Mục tiêu: Học sinh có ý thức tìm hiểu, đọc thêm các câu chuyện cùng nội dung.
b) Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ bản thân
c) Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát, giúp đỡ, định hướng cho học sinh về nhà thực hiện nhiệm vụ
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs ghi lại một số câu chuyện, tình huống có liên quan đến
nội dung bài học Hs biết liên hệ thực tế
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất khoảng 5 – 7 sản phẩm.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 34
- Đánh giá tổng quát kết quả học tập của HS về mức độ tiếp thu bài học về kiến thức kỹ năng, vận dụng để GV rút kinh nghiệm khắc phục và cải cách tiết dạy của mình.
- GV biết được kết quả học tập của từng hs
- Giúp HS lưu ý đến việc học kinh nghiệm cải tiến cách học
-Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm bài
Các năng lực cần đạt : Năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực sử
dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ:
+GV: - SGK, tư liệu tham khảo, Kế hoạch dạy học, Đề + Đáp án, biểu điểm
+HS: SGK, học bài cũ, chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra, đồ dùng học tập,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
-Hiểu được những biểu hiện về quyền trẻ em
Số điểm:2Tỉ
lệ:80%
Số câu:1/4
Số điểm:0,25Tỉ lệ:20%
1+1/42,25:25%
CD, CD nước CHXHCNVN
Trang 35Nam -Hiểu được
ai là công dân nước VN
4+1/41,7517,5%
Nhận xét được hành vi đúng, sai trong việc thực hiện trật tự ATGT
Cách xử
lí khi vi phạm trật tự ATGT
1/21,554,6%
1/2136,4
%
1+1/42,7525%
và nghĩa
vụ học tập củacông
-Hiểu đượcnhững quyềncủa CD VN
Hiểu được tầm quan trọng của học tập, trách nhiệ
m của
Trang 36dân gia
đình
và xã hội đ/v trẻ em
1/40,25 7,7%
11,546,2
%
4+1/43,2532,5%
53,535%
½1,515%
½110%
1110100%
A/PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
I.(1 điểm)Khoanh tròn trước 1 chữ cái mà em cho là đúng.
Câu 1 (0,25điểm)
Theo Luật quốc tịch Việt Nam người có quốc tịch Việt Nam là:
a.Người nước ngoài đến Việt Nam công tác.c Người được trở lại quốc tịch nước ngoài
b Trẻ em bị bỏ rơi trên lãnh thổ nước ngoài d Trẻ em có cha và mẹ là công dânViệt Nam
Câu 2 (0,25điểm)
Trường hợp nào sau đây không phải là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam :
a Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, định cư và nhập quốc tịch nước ngoài
b Trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ bố mẹ là ai
c Người có quốc tịch Việt Nam nhưng phạm tội bị phạt tù giam
d Người dưới 18 tuổi có quốc tịch Việt Nam
Câu 3 (0,25điểm) Biểu hiện nào sau đây thể hiện quyền và nghĩa vụ học tập?
a Chỉ học ở trên lớp, thời gian còn lại vui chơi thoải mái
b Gia đình xã hội tạo điều kiện để trẻ em được học tập
c Chỉ chăm chú vào việc học tập không cần làm gì
d Tích cực tham gia hoạt động xã hội
Câu 4 (0,25điểm) Những câu ca dao, tục ngữ, danh ngôn nào nói về học tập ?
a Ăn kĩ no lâu, cày sâu lúa tốt c Người không học như ngọc không mài
Trang 37II (1 điểm) Hãy nới các ý tương ứng ở cột A với cột B:
4 Đi trên hè phố lề đường
5 Hình tam giácđều, viền đỏ
a.Biển báo nguy hiểmb.Cơng dân Việt Namc.Cơng ước Liên hợp quốc
d Quyền và nghĩa vụ học tập
a +……
b +……
c +……
d +……
III.(1đ):Em hãy điền từ hoặc cụm từ cịn thiếu vào chỗ trớng ( )
1.Cơng dân Việt Nam (1)………và (3)… đối với Nhà nước Cộnghồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.Nhà nước nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam (3) ………… cho trẻ em sinh ra trên lãnh thổ (4) cĩ quyền cĩ quốc tịch Việt Nam
B/ PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (2đ):Trình bày những nhĩm quyền cơ bản của trẻ em theo Cơng ước Liên Hợp
Quốc về quyền trẻ em
Câu 2 (1đ): Nhà nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về quyền và nghĩa
vụ học tập của cơng dân như thế nào?
Câu 3 (1,5đ): Vì sao học tập là vơ cùng quan trọng ? Gia đình và xã hội tạo điều kiện gì
để trẻ em được học tập?
Câu 4 (2,5đ):
Tình huớng: Trên đường một chiều, Tuấn đi xe đạp ngược lại, anh Nam đi xe máy va
vào Tuấn , Tuấn ngã, xe Tuấn hỏng
a) Nhận xét về hành vi của Tuấn, anh Nam cĩ bồi thường cho Tuấn khơng? Vì sao? b) Nếu em là cảnh sát giao thơng, em sẽ xử lí như thế nào?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A/PHẦ N TR Ắ C NGHI Ệ M(3 điểm)
I.(1 điểm) (Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm)
II (1 điểm) (Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm)
a - 5, b - 2, c - 3, d - 1
III (1 điểm) (Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm)
(1) cĩ quyền; (2) nghĩa vụ; (3) tạo điều kiện; (4) Việt Nam