1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an tuan 9 cktkn

29 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 277 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận những câu hỏi trên và yêu cầu các bạn vừa nói vừa sắp xếp và dán các tranh rời trong bộ tranh VSCN số 5 vào giấy, vẽ thêm mũi tên để chỉ ra các[r]

Trang 1

Tuần 9 Thứ hai, ngày 11 tháng 10 năm 2010

ÔN TẬP (TIẾT 1)

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (bài) tập đọc đã học trong 4 tuần đầu (phát âm rõ, tốc

độ đọc khoảng 35 tiếng/phút) Hiểu nội dung chính của từng đoạn (cả bài) ; trả lờiđược câu hỏi và nội dung của bài tập Thuộc khoảng 2 đoạn (hoặc bài) thơ đã học

- Bước đầu thuộc bảng chữ cái (BT2) Nhận biết và tìm được một số từ chỉ sự vật(BT3, BT4)

II Đồ dùng dạy học: Bảng chữ cái.

- Nhắc lại các bài TĐ, HTL học từ tuần 1 – 4

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn - kết hợp trả lời

câu hỏi dưới mỗi bài, tìm hiểu nội dung chính của mỗi

bài (Riêng đối với các bài là HTL HS đọc thuộc ít nhất 2

đoạn mỗi bài)

* Bài 2/VBT :

- Đề bài yêu cầu gì ? (HSTB)

- Trong bảng chữ cái có bao nhiêu chữ ?

- Đọc bảng chữ cái (HS đọc xong GV đính bảng chữ

cái)

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp bảng chữ cái

- Trò chơi : Đố bạn (VD: Tồi đứng sau chữ r ; HS phải

em đọc)

- Đọc thuộc bảng chữcái

Trang 2

* Bài 3/VBT :

- Đề bài yêu cầu gì ? (HSTB↓)

- HĐN2 : Xếp các từ vào đúng cột theo bảng

Chú ý : Khi xếp nên theo thứ từ từ trái sang phải để

khỏi sót từ

* Bài 4/VBT :

- Tự viết thêm các từ chỉ người, đồ vật, loài vật… vào

bảng phụ (HĐN4)

(2 nhóm chỉ người, 2 nhóm chỉ loài vật…)

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà học thuộc bảng chữ cái

BGK

- Xếp các từ trong ngoặc đơn vào 4 cột

- Các nhóm hoạt động, đại diện trả lời

- HS tham gia thảo luận

và ghi vào bảng phụ

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

ÔN TẬP (TIẾT 2)

Trang 3

I Mục đích yêu cầu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như Tiết 1

- Biết đặt câu theo mẫu Ai là gì? (BT2) Biết xếp tên riêng người theo thứ tự bảngchữ cái (BT3)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi sẵn mẫu câu ở BT2.

- Nhắc lại các bài TĐ, HTL học từ tuần 5 – 8

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn - kết hợp

trả lời câu hỏi dưới mỗi bài, tìm hiểu nội dung

chính của mỗi bài (Riêng đối với các bài là HTL

HS đọc thuộc ít nhất 2 đoạn mỗi bài)

- Đề bài yêu cầu gì ? (cả lớp)

- Mở Mục lục sách tuần 7, 8 (chủ điểm Thầy cô),

đọc tên các bài tập đọc tuần 7, 8, chú ý kèm số

trang

- Mở lại từng bài tập đọc ; ghi lại tên riêng của các

- Hát

- 3 em nhắc lại các bài TĐ,HTL đã học

- HS đọc từng bài + trả lờiđúng các câu hỏi dưới mỗi bài(mỗi bài 3 em đọc)

- 1 em đọc đề, cả lớp thầm đề

- Đặt câu theo mẫu

- HS làm cá nhân, 2 em lênbảng

- HS nối tiếp nhau đọc câumình đã đặt

- HS đọc

- Ghi tên riêng các nhân vật cótrong các bài TĐ tuần 7 và 8 ;sau đó xếp theo thứ tự bảngchữ cái

Trang 4

bài đó (HĐN2)

- GV ghi các tên đó lên bảng

- HĐN4 : Xếp các tên đó theo thứ tự bảng chữ cái

Trước khi xếp, 1 em đọc bảng chữ cái

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà đọc lại các bài TĐ, HTL từ tuần 1 – 8 và

tập trả lời các câu hỏi có ở mỗi bài

- 6 HS đọc lại tên các bài tập đọc

- HS nêu tên riêng có trong các bài TĐ

- HS đọc đồng thanh

- Các nhóm xếp vào bảng phụ

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

Toán: LÍT

Trang 5

I Mục đích, yêu cầu:

- Biết sử dụng chai 1 lít, ca 1 lít để đong, đo nước, dầu…

- Biết ca 1 lít, chai 1 lít Biết lít là đơn vị đo dung tích Biết đọc, viết tên gọi và kíhiệu của lít

- Biết thực hiện phép cộng, trừ các số đo theo đơn vị lít, giải toán có liên quan đếnđơn vị lít

II Đồ dùng dạy học: Ca, chai 1 lít, cốc, bình 5 lít…

- GV đổ nước đầy vào 2 cốc to và nhỏ Cốc nào

chứa nhiều nước hơn ? (cả lớp)

- Cốc chứa nhiều nước hơn tức là cốc đó có sức

chứa nhiều hơn

* Giới thiệu ca 1 lít (chai 1 lít) Đơn vị lít.

- GV cầm ca : Đây là ca 1 lít Rót nước cho đầy

* Bài 1: Đọc, viết theo mẫu

- Quan sát các hình vẽ để đọc và viết các đơn vị

theo lít (đọc miệng, viết bảng con)

- Hát

- 1 HS làm, HS làm bảngcon

- 2 HS nêu

- HS quan sát và nhận xét

- HS lắng nghe

- HS quan sát – HS nhắclại

- HS đọc

- Viết bảng con

- HS tự liên hệ

- HS thực hành

Trang 6

* Bài 2: Tính theo mẫu (Bỏ cột 3)

- Làm quen với cộng, trừ số đo theo ĐV lít

Lưu ý : ghi tên đơn vị vào kquả phép tính

* Bài 4 :

- Thực hiện phép tính gì ? Vì sao ?

4 Củng cố, dặn dò:

- Bảng con : GV đưa 1 số vật dụng có ghi sắn đơn

vị lít – HS ghi kết quả vào bảng con

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Luyện tập

- HS làm việc cá nhân

- 2 em trả lời

- HS ghi vào bảng con

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

Đạo đức: CHĂM LÀM HỌC TẬP (Tiết 1)

I Mục đích yêu cầu:

- Nêu được một số biểu hiện của chăm chỉ học tập

Trang 7

- Biết được ích lợi của việc chăm chỉ học tập.

- Biết được chăm chỉ học tập là nhiệm vụ của HS

- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày

II Đồ dùng dạy học: Tranh, phiếu thảo luận, bảng phụ.

Mục tiêu: Học sinh nêu được một số biểu hiện cụ

thể của việc chăm chỉ học tập

Cách tiến hành:

- Giáo viên nêu tình huống – Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm đôi sau đó thể hiện qua trò chơi sắm vai

- Bạn Hà đang làm bài tập ở nhà thì bạn đến rủ đi

chơi (đá bóng… )

- Bạn Hà phải làm gì khi đó?

Kết luận: Khi đang học đang làm bài tập các em

cần cố gắng hoàn thành công việc không nên bỏ dở,

như thế mới là chăm chỉ học tập

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Giúp học sinh biết được một số biểu hiện

và lợi ích của việc làm chăm chỉ học tập

- Hát

- 2 HS trả lời

- HS đóng vai theo tìnhhuống

- Cả lớp phân tích cách ứngxử: Hà đi ngay cùng bạn (nhờbạn làm giúp rồi đi hoặc bảobạn chờ, cố làm xong bài mớiđi…….)

Trang 8

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu các nhóm thảo luận Nội dung

phiếu:

Hãy đánh dấu + vào ô trống trước những biểu hiện

của việc làm chăm chỉ học tập

a Tích cực tham gia học tập cùng bạn trong

nhóm trong tổ

b Chỉ dành tất cả thời gian cho việc học tập mà

không làm các việc gì khác

c Tự giác học tập mà không cần nhắc nhở

d Tự sửa chữa sai sót trong bài làm của mình

* Hãy nêu ích lợi của việc chăm chỉ học tập

Kết luận:

a Các ý kiến biểu hiện học tập là: a,c,d

b Chăm chỉ học tập có ích lợi là:

+ Giúp cho việc học tập đạt kết quả tốt hơn

+ Được thầy cô bạn bè yêu mến

+ Thực hiện tốt được quyền học tập

+ Bố mẹ hài lòng

* Hoạt động 3: Trò chơi “Nếu thì ”

Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá bản thân về

- Kết quả đạt được ra sao?

Giáo viên khen ngợi

- Nhận xét tiết học

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- Gọi học sinh làm bài tập2,3

- Học sinh thảo luận nhómđôi

- Học sinh tự liên hệ trướclớp

Trang 9

- Chuẩn bị: Chăm chỉ học tập (Tiết 2).

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

Thứ ba, ngày 12 tháng10 năm 2010

Toán: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

Trang 10

- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít.

- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca một lít để đong, đo nước, dầu…

- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít

II Đồ dùng dạy học: SGK, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

- Bài toán yêu cầu gì ? (HSTB)

- Quan sát kí các ca, bình có ghi đơn vị lít ở ngoài ;

đếm xem trong mỗi bình đó có chứa bao nhiêu lít ?

- Tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh hơn

* Dựa vào thông tin trên hình vẽ, em thử nêu đề

- HS lên bảng thực hiện

- Cả lớp ghi vào bảng con

- HS làm việc cá nhân

- HS đọc kết quả

- Điền số vào dưới mỗi hình

- HS quan sát và ghi kết quảvào bảng con

- 3 HS đọc đề bài toán

- Thùng 1 : 16 lít Thùng 2 ít hơn thùng 1: 2 lít Thùng 2 : …lít ?

- 2 HS trả lời

- 1 em lên bảng giải

Trang 11

- Nhận xét tuyên dương.

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

ÔN TẬP TIẾT 3

I Mục đích yêu cầu:

- Mức độ về yêu cầu và kĩ năng đọc như tiết 1

Trang 12

- Biết tìm từ chỉ hoạt động của vật, của người và đặt câu nói về sự vật (BT2, BT3).

II Đồ dùng dạy học: GV ghi sẵn tên các bài TĐ, HTL vào các mảnh giấy, bảng phụ

* Bài 1: Kiểm tra lấy điểm TĐ, HTL

- GV ghi tên các bài TĐ, HTL theo thứ tự từ tuần

1 – 8

- Từng em lên bốc thăm chọn bài TĐ, HTL (mỗi

em đọc 1 hoặc 2 đoạn và trả lời câu hỏi theo yêu

cầu của cô và) ; GV gọi theo thứ tự 1 – 6 – 11…

(HS lên ngồi ở vị trí bàn đầu mà GV đã chuẩn bị

sẵn)

* Bài 2 :

- Đề bài yêu cầu gì ? (cả lớp)

- Đọc bài Làm việc thật là vui

- Tìm những từ chỉ vật, chỉ người có trong bài

- Đề bài yêu cầu gì ? (cả lớp)

- Bám vào nội dung bài tập 2 để đặt câu cho bài

tập 3 (chú ý HSY)

- HS quan sát các bài TĐ,HTL

- Các nhóm HĐ theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm lên đọc,

GV đối chiếu nhận xét

- Đặt câu

- HS lắng nghe cô hdẫn cáchlàm

Trang 13

- Về nhà ôn luyện lại các bài TĐ, HTL

4 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét, tuyên dương

- HS làm việc cá nhân

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG

Tự nhiên và xã hội: ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN.

I Mục tiêu:

- Nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh giun (HSG nêu được tác dụng của các việc cần làm.)

II Đồ dùng dạy học: III Các hoạt độ ng d y h c: ạ ọ

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

3.1 Giới thiệu bài:

- Em đã bao giờ bị đau bụng hay tiêu chảy ra giun,

buồn nôn và chóng mặt chưa ?

- Nếu bạn nào đã bị triệu chứng như vậy chứng tỏ bạn

đã bị nhiễm giun – Vào bài

- Xác định được nơi sống của một số loại giun kí sinh

trong cơ thể người

- Nêu được tác hại của bệnh giun

Cách tiến hành:

- GV nêu vấn đề:

+ Các em đã bao giờ bị đau bụng, tiêu chảy, tiêu ra

giun, buồn nôn và chóng mặt không?

- GV giảng: Nếu bạn nào trong lớp đã bị những triệu

chứng như vậy chứng tỏ bạn đã bị nhiễm giun GV giới

thiệu cho HS tranh người mắc bệnh giun trong bộ tranh

VSCN số 5

- GV yêu cầu cả lớp thảo luận lần lượt từng câu hỏi:

+ Giun thường sống ở đâu trong cơ thể?

+ Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể người?

+ Nêu tác hại do giun gây ra

Trang 15

+ Giun có thể sống nhiều nơi trong cơ thể như: ruột,

dạ dày, gan, phổi, mạch máu nhưng chủ yếu là ở ruột

+ Giun hút các chất bổ dưỡng có trong cơ thể người

để sống

+ Hậu quả người bị bệnh giun đặc biệt là trẻ em

thường gầy, xanh xao, hay mệt mỏi do cơ thể mất chất

dinh dưỡng, thiếu máu Nếu giun quá nhiều có thể gây

tắc ruột, tắc ống mật dẫn đến chết người

* Hoạt đ ộng 2 : Đường lây truyền bệnh giun.

Mục tiêu:

- HS phát hiện ra nguyên nhân và các cách trứng giun

xâm nhập vào cơ thể

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy, một bút dạ, hồ

dán hoặc băng keo và 1 bộ tranh VSCN số 5, yêu cầu

HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Giả sử người đi đại tiện ở nhà tiêu không hợp vệ

sinh mắc bệnh giun, trứng giun và giun từ trong ruột

người bị bệnh ra bên ngoài bằng cách nào?

+ Từ trong phân người bị bệnh giun, trứng giun có

thể vào cơ thể người lành khác bằng những con đường

nào?

Bước 2: Làm việc theo nhóm nhỏ.

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh và trảlời câu hỏi

+ Trứng giun có nhiều ởphân người Nếu đi đạitiện không đúng nơi quyđịnh hoặc sử dụng nhàtiêu không hợp vệ sinh,không đúng quy cách,trứng giun có thể xâmnhập vào nguồn nước,vào đất hoặc theo ruồi,nhặng đi khắp nơi

+ Không rửa tay sau khiđại tiện, tay bẩn cầm vào

Trang 16

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận những câu

hỏi trên và yêu cầu các bạn vừa nói vừa sắp xếp và dán

các tranh rời trong bộ tranh VSCN số 5 vào giấy, vẽ

thêm mũi tên để chỉ ra các đường lây truyền bệnh giun

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Các nhóm treo sơ đồ đường lây truyền bệnh giun vừa

hoàn thành của các nhóm

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên chỉ vào sơ đồ và

trình bày đường lây truyền bệnh giun

- GV và cả lớp nhận xét xem nhóm nào chỉ ra được đầy

đủ các đường lây truyền bệnh giun

- GV chữa bài, nhận xét

* Hoạt động 3: Cách phòng bệnh giun

Mục tiêu: Kể ra được các biện pháp phòng tranh

bệnh giun và có ý thức thực hiện các biện pháp đó

Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV phát tranh và giao nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Hãy tìm một số bức tranh và đặt chúng vào vị trí

thích hợp trong sơ đồ lây truyền bệnh giun để ngăn

chặn sự lây truyền bệnh

Bước 2: Các nhóm xây dựng sơ đồ ngăn chặn đường

lây truyền bệnh giun

Bước 3: Sau khi các nhóm đã hoàn thành sơ đồ ngăn

chặn đường lây truyền bệnh giun, GV yêu cầu đại diện

mỗi nhóm trình bày và giải thích sơ đồ của mình

Kết luận: Để ngăn không cho trúng giun xâm nhập

trực tiếp vào cơ thể cần:

- Giữ vệ sinh ăn uống, ăn chín, uống sôi, không để

ruồi đậu vào thức ăn

- Giữ vệ sinh cá nhân, đặc biệt nhớ rửa tay trước khi

thức ăn, đồ uống

+ Nguồn nước bị nhiễmphân từ hố xí, người sửdụng nước không sạch để

ăn uống, sunh hoạt sẽ bịnhiễm giun

+ Đất trồng rau bị ônhiễm do các hố xí khônghợp vệ sinh hoặc dùngphân tươi để bón rau.Người ăn rau rửa chưasạch, trứng giun sẽ theorau vào cơ thể

+ Ruồi đậu vào phân rồibay đi khắp nơi và đậuvào thức ăn, nước uốngcủa người lành, làm họ bịnhiễm giun

- Đại diện các nhóm trình

Trang 17

ăn, sau khi đi đại tiểu tiện bằng nước sạch và xà phồng.

Thường xuyên cắt ngắn móng tay, không để cho trứng

giun và các mầm bệnh khsc có nơi ẩn nấp

- Để ngăn không cho phân rơi vãi hoặc ngấm vào đất

hay nguồn nước cần:

+ Làm nhà tiêu đúng quy cách hợp vệ sinh

+ Giữ cho nhà tiêu luôn sạch sẽ, không để ruồi đậu và

sinh sôi nảy nở ở hố xí

+ Ủ phân hoặc chôn phân xa nơi ở, xa nguồn nước,

không bón phân tươi cho rau màu (thời gian ủ ít nhất

là 6 tháng)

+ Không đi đại tiện hoặc vứt phân bừa bãi, không sử

dụng loại nhà tiêu không hợp vệ sinh

+ Nên 6 tháng tẩy giun 1 lần theo chỉ dẫn của cán bộ

y tế

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà kể cho gia

đình nghe về nguyên nhân và cách đề phòng bệnh giun

- Chuẩn bị: Ôn tập con người và sức khoẻ

Thứ tư, ngày 16 tháng 10 năm 2010

ÔN TẬP TIẾT 4

I Mục đích yêu cầu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Cân voi (BT2) ; tốc độ viếtkhoảng 35 chữ/ 15 phút (Với HSK, G viết trên 35 chữ/ 15 phút)

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, vở bài tập.

III Các hoạt động dạy học:

Trang 18

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Từng em lên bốc thăm chọn bài TĐ, HTL (mỗi

em đọc 1 hoặc 2 đoạn và trả lời câu hỏi theo yêu

cầu của cô và) ; GV gọi theo thứ tự (HS lên ngồi ở

- Trong bài chính tả có những chữ nào được viết

hoa ? (không kể các chữ đầu câu)(cả lớp)

- Vì sao các chữ ấy được viết hoa ? (HSTB↑)

- Phân tích viết đúng : thuyền, chìm, đánh dấu,

Trang 19

ÔN TẬP TIẾT 5

I Mục đích yêu cầu:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1

- Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh (BT2)

II Đồ dùng dạy học: Tranh SGK, bảng phụ.

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 KTBC:

- Hát

Trang 20

- Từng em lên bốc thăm chọn bài TĐ, HTL (mỗi

em đọc 1 hoặc 2 đoạn và trả lời câu hỏi theo yêu

cầu của cô) ; GV gọi theo thứ tự (HS lên ngồi ở vị

trí bàn đầu mà GV đã chuẩn bị sẵn)

Bài 2 :

- Để làm tốt bài này các em cần chú ý điều gì ?

(cả lớp)

- Từng tranh vẽ gì ? (chỉ cần nói những gì em thấy

được trong tranh, chưa đi vào nội dung)

- Đọc câu hỏi dưới mỗi tranh

- HĐN2 : Quan sát kĩ từng tranh, trả lời câu hỏi

dưới tranh (1 em hỏi, 1 em đáp và ngược lại)

- Kể toàn bộ nội dung câu chuyện (HSG)

4 Củng cố, dặn dò:

- Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKI

- HS quan sát các bài TĐ,HTL

- Từng HS một lên bốc thăm

và trở về vị trí chuẩn bị

- Thầm yêu cầu đề

- Quan sát kĩ từng tranh, đọcnội dung dưới tranh

- Biết giải bài toán với một phép cộng

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ viết sẵn trò chơi phần củng cố.

III Các hoạt động dạy học:

Ngày đăng: 02/05/2021, 09:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w