1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp đại học ngành giáo dục tiểu học toán cao cấp và phương pháp dạy học môn toán ở tiểu học

185 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Phần I. TOÁN CAO CẤP (5)
    • Chương 1. QUAN HỆ (7)
      • 1.1. Quan hệ hai ngôi (7)
      • 1.2. Quan hệ tương đương (8)
      • 1.3. Quan hệ thứ tự (9)
    • Chương 2. ÁNH XẠ (22)
      • 2.1. Khái niệm và các tính chất (22)
      • 2.2. Đơn ánh – Toàn ánh – Song ánh (24)
      • 2.3. Hợp thành của các ánh xạ (25)
      • 2.4. Giải tích tổ hợp (26)
    • Chương 3. NHÓM (46)
      • 3.1. Khái niệm nhóm (46)
      • 3.2. Nhóm con (49)
      • 3.3. Nhóm con chuẩn tắc và nhóm thương (50)
      • 3.4. Đồng cấu nhóm (51)
    • Chương 4. VÀNH – TRƯỜNG (67)
      • 4.1. Khái niệm vành (67)
      • 4.2. Miền nguyên và trường (69)
      • 4.3. Vành con và iđêan (71)
      • 4.4. Đồng cấu vành (76)
  • Phần II. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC (93)
    • Chương 1. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOÁN Ở TIỂU HỌC (95)
      • 1.1. Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ của môn Toán ở tiểu học (95)
      • 1.2. Nội dung môn Toán ở tiểu học (97)
      • 1.3. Đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở tiểu học (101)
    • Chương 2. DẠY HỌC SỐ HỌC Ở TIỂU HỌC (127)
      • 2.1. Mục đích, yêu cầu và nội dung số học ở tiểu học (127)
      • 2.2. Dạy học các khái niệm số (129)
        • 2.2.1. Dạy học khái niệm số tự nhiên (129)
        • 2.2.2. Dạy học khái niệm phân số (132)
        • 2.2.3. Dạy học khái niệm số thập phân (133)
      • 2.3. Dạy học các phép tính số học (134)
    • Chương 3. DẠY HỌC CÁC YẾU TỐ HÌNH HỌC (138)
      • 3.1. Mục đích dạy học các yếu tố hình học ở tiểu học (138)
      • 3.2. Nội dung dạy học các yếu tố hình học ở tiểu học (0)
      • 3.3. Một số lưu ý về phương pháp khi dạy học các yếu tố hình học ở tiểu học 143 1. Cần phải sử dụng một cách hợp lí các yếu tố trực quan trong dạy học các yếu tố hình học ở tiểu học (0)
        • 3.3.2. Cần phải kết hợp một cách chặt chẽ giữa cái cụ thể và cái trừu tượng (144)
        • 3.3.3. Cần phải kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp quy nạp và phương pháp (145)
        • 3.3.4. Cần coi trọng phương pháp thực hành-luyện tập trong dạy học các yếu tố hình học ở tiểu học (146)
        • 3.3.5. Cần kết hợp chặt chẽ việc dạy học các yếu tố hình học với dạy học các chủ đề kiến thức khác (148)
        • 3.3.6. Cần coi trọng việc rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng các dụng cụ hình học ở tiểu học (150)
        • 3.3.7. Cần thường xuyên ôn tập, củng cố và hệ thống hóa các các kiến thức, kĩ năng trong dạy học các yếu tố hình học ở tiểu học (151)
      • 3.4. Dạy học các biểu tượng (khái niệm, quy tắc) hình học ở tiểu học (153)
        • 3.4.1. Các hoạt động chủ yếu khi dạy học một biểu tượng (khái niệm, quy tắc) hình học ở tiểu học (153)
        • 3.4.2. Ví dụ (153)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (180)

Nội dung

Tập hợp các lớp tương đương phân biệt của X đối với quan hệ R được gọi là... Định nghĩa Quan hệ hai ngôi ≤ trên tập hợp X được gọi là một quan hệ thứ tự... Định nghĩa Cho tập hợp X đượ

TOÁN CAO CẤP

QUAN HỆ

Cho hai tập hợp X và Y Một quan hệ hai ngôi từ X đến Y là một tập con R của tích Descartes X × Y Ta nói phần tử x X∈ có quan hệ R với phần tử y Y∈ nếu ( , )x y ∈R và viết là xRy Đặc biệt, nếu R⊂ X 2 thì ta nói Rlà một quan hệ hai ngôi trên X

Cho R là một quan hệ hai ngôi trên tập hợp X Khi đó ta nói:

- R có tính phản xạ nếu ∀ ∈x X xRx, ;

- R có tính đối xứng nếu ∀x y X xRy, ∈ , ⇒yRx;

- R có tính phản đối xứng nếu ∀x y X xRy, ∈ , và yRx⇒ =x y;

- R có tính bắc cầu, nếu ∀x y z X xRy, , ∈ , và yRz⇒xRz

1) Quan hệ “bằng nhau” (=) trên một tập hợp X tùy ý có các tính chất: phản xạ, đối xứng, phản đối xứng và bắc cầu

2) Quan hệ ≤ trên tập hợp N các số tự nhiên có các tính chất: phản xạ, phản đối xứng và bắc cầu

3) Quan hệ “bao hàm” (⊂) trên tập hợp P ( )X gồm tất cả các tập hợp con của X là một quan hệ hai ngôi có các tính chất: phản xạ, phản đối xứng và bắc cầu

4) Quan hệ đồng dạng trên tập hợp các tam giác có các tính chất: phản xạ, đối xứng và bắc cầu

5) Quan hệ “nguyên tố cùng nhau” trên tập hợp N * các số nguyên dương chỉ có tính chất đối xứng

Quan hệ hai ngôi R trên tập hợp X được gọi là một quan hệ tương đương trên X nếu R thỏa mãn ba tính chất phản xạ, đối xứng và bắc cầu Chẳng hạn, quan hệ bằng nhau và quan hệ đồng dạng như trong Thí dụ 1.1.3 là những quan hệ tương đương

Cho R là một quan hệ tương đương trên tập hợp X và a ∈ X Tập hợp { x X xRa ∈ | } được gọi là lớp tương đương của a (theo quan hệ R), kí hiệu là a hay [ ] a hay C(a)

Mỗi phần tử của một lớp tương đương gọi là một đại biểu của lớp tương đương đó

Cho R là một quan hệ tương đương trên tập hợp X Khi đó mọi lớp tương đương đều khác rỗng và hai lớp tương đương bất kì hoặc rời nhau hoặc trùng nhau

Một phân hoạch của tập hợp X là một họ ( ) X i i I ∈ gồm các tập con khác rỗng của X sao cho

Mỗi quan hệ tương đương trên tập hợp X xác định một phân hoạch của X bởi các lớp tương đương Điều ngược lại cũng đúng Cụ thể là mỗi phân hoạch ( ) X i i I ∈ của tập hợp X xác định một quan hệ tương đương R trên X , sao cho mỗi X i là một lớp tương đương Quan hệ R được xác định bởi: xRy nếu có i I∈ sao cho x y, ∈X i

Cho X là một tập hợp và Rlà một quan hệ tương đương trên X Tập hợp các lớp tương đương phân biệt của X đối với quan hệ R được gọi là

9 tập hợp thương của X theo quan hệ tương đương R, kí hiệu là X R/

1) Cho tập hợp X = { 1, 2,3, 4 } và xét quan hệ hai ngôi R trên P ( )X như sau:

∀ ∈P ⇔ (Kí hiệu A để chỉ số phần tử của A) Dễ dàng chứng minh được R là một quan hệ tương đương trên P ( )X Các lớp tương đương theo quan hệ

R là: C 0 = ∅{ } (tập hợp con của X không có phần tử nào),

C = (các tập con của X có một phần tử),

C = (các tập con của X có hai phần tử), C 3 ={ {1, 2,3 , 1, 2, 4 , 1,3, 4 , 2,3, 4} { } { } { } } (các tập con của X có ba phần tử), C 4 ={ {1, 2,3, 4} } (tập con của X có bốn phần tử) Tập hợp thương của

2) Cho n là một số nguyên lớn hơn 1 và xét quan hệ hai ngôi sau trên tập Z các số nguyên và gọi là quan hệ đồng dư môđulô n:

Dễ dàng chứng minh được ≡ ( mod n ) là một quan hệ tương đương trên Z Với mỗi x∈Z, tồn tại duy nhất hai số nguyên q và r sao cho x qn r= + với 0≤

Ngày đăng: 02/05/2021, 09:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w