Sau gần 08 năm thực hiện, Luật thuế giá trị gia tăng đã đi vào cuộc sống, phát huy tác dụng tích cực trên các mặt của đời sống kinh tế - xã hội như: khuyến khích phát triển sản xuất kinh
Trang 1
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp là nước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng – vào năm 1954 thuế giá trị gia tăng theo tiếng Pháp gọi là: Taxe Sur La Valeur Ajou tesee (viết tắc là TVA), tiếng Anh gọi là Value Added Tax (viết tắt là VAT), dịch ra tiếng Việt là thuế gia trị gia tăng Khai sinh từ nước Pháp, thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Ngày nay, các quốc gia thuộc khối Liên minh Châu Âu, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh và một số quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam đã chính thức áp dụng thuế gia trị gia tăng Ở nước ta Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) được Quốc hội khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 (từ ngày 02 tháng 4 năm 1997 đến ngày 10 tháng 05 năm 1997), có hiệu lực thi hành từ ngày
01 tháng 01 năm 1999
Sau gần 08 năm thực hiện, Luật thuế giá trị gia tăng đã đi vào cuộc sống, phát huy tác dụng tích cực trên các mặt của đời sống kinh tế - xã hội như: khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh; khuyến khích xuất khẩu đầu tư; thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp; tạo nguồn thu lớn ổn định cho ngân sách Nhà nước; tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia hội nhập quốc tế; góp phần tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và quản lý thuế nói riêng
Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế giá trị gia tăng được xem là phương pháp thu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn của chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước, đơn giản, trung lập… Tuy nhiên, Luật thuế giá trị gia tăng vẫn chưa hoàn thiện, tính ổn định chưa cao thường xuyên sửa đổi bổ sung nên khi thực thi còn gặp nhiều khó khăn Hoạt động quản lý thuế giá trị gia tăng của các cơ quan thuế cũng còn nhiều vấn đề cần phải bàn và rút kinh nghiệm Cụ thể, phương pháp quản lý, quy trình quản lý, cách tiếp cận về năng lực làm việc và hành vi thái độ cán bộ thuế… còn nhiều bất cập
Ngoài ra Luật thuế giá trị gia tăng cũng bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập như hệ thống
Trang 2thuế chưa đồng bộ và thường xuyên chỉnh sửa đã tạo nhiều kẻ hở cho các đối tượng chịu thuế có cơ hội luồng lách, trốn lậu thuế, nảy sinh nghi ngờ cho đối tượng chịu thuế và chính sách của Nhà nước Đó chính là những nguyên nhân gây thất thoát một phần lớn ngân sách Nhà nước Những hạn chế đó cần phải có những biện pháp khắc phục để thuế GTGT phát huy hết vai trò của nó trong việc tạo lập nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
và thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển cũng như trên các mặt đời sống kinh tế - xã hội
Nền kinh tế nước ta đã, đang và sẽ thay đổi rất nhiều trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế toàn cầu Số lượng NNT đã, đang và sẽ tăng lên nhanh chóng Những thay đổi này sẽ đặt lên vai tổ chức bộ máy quản lý thuế trọng trách ngày càng lớn Vì vậy, điều thiết yếu là phải cải cách quản lý thuế nhằm cung cấp dịch vụ tốt nhất cho NNT đồng thời phải đảm bảo chính sách thuế được thực hiện nghiêm túc đúng pháp luật Vì
vậy, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp” làm luận văn thạc sĩ để nghiên cứu nhằm góp
phần hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp, từ đó đưa ra những kiến nghị cụ thể phù hợp với tình hình thực tế
Số liệu thống kê và tài liệu nghiên cứu được thu thập từ Cục thuế tỉnh Tháp thông qua các Báo cáo tổng kết công tác tuyên truyền hỗ trợ; kê khai thuế; hoàn thuế; quản lý
nợ thuế; công tác thanh tra, kiểm tra và báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2010, 2013 và
2014 Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Thu thập dữ liệu thứ cấp, thống
kê, so sánh, phân tích, tổng hợp, mô phỏng và sơ đồ hóa
Ngoài mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu và sơ đồ, phần mở đầu, nội dung luận văn được kết cấu gồm 4 chương
Chương 1 - Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Nghiên cứu các công trình luận văn của Tiến sĩ Nguyễn Thị Thùy Dương và Tiến Sĩ Nguyễn Ngọc Hùng và một số công trình nghiên cứu khác rất đa dạng Qua nghiên cứu những công trình vừa qua đã nghiên cứu sâu sắc về quản lý thuế trong điều kiện hội nhập của nền kinh tế Việt Nam, những tác động về kinh tế xã hội của thuế giá trị gia tăng và hướng hoàn thiện chính sách thuế Một số công trình khác chỉ hướng tới hoàn thiện chính
Trang 3sách thuế Một số công trình chỉ hướng tới hoàn thiện công tác thanh tra kiểm tra đối với thuế giá trị gia tăng chưa phân tích ảnh hưởng của sắc thuế giá trị gia tăng đối với nguồn thu và lợi ích của chính sách thuế nói chung và thuế giá trị gia tăng nói riêng
hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã chỉ đạo Bộ tài Chính phối hợp với các Bộ, Ban ngành ban hành những giải pháp để tháo gỡ khó khăn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, kinh doanh và mở rộng thị trường trong đó có các mặt hàng được điều chỉnh từ 5% xuống 0% hoặc không thuộc diện chịu thuế giá trị gia tăng
Đồng Tháp là tỉnh đồng bằng sông Cửu Long là tỉnh thuần nông kinh tế phát triển chủ yếu thuộc các ngành kinh doanh lương thực và thủy sản Việc thực hiện chính sách tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp đã điều chỉnh mức thuế suất giá trị gia tăng các mặt hàng lương thực, thức ăn gia súc và máy móc thiết bị nông nghiệp ít nhiều ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách đối với sắc thuế này Để hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng, đảm bảo số thu ngân sách nói chung và việc quản lý nguồn thu từ thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp từ đó đi vào phân tích đánh giá để quản lý tốt đối với thuế giá trị gia tăng chiếm tỷ trọng rất lớn đối với nguồn thu cả tỉnh từ đó tìm ra giải pháp quản lý thu, khai thác nguồn thu góp phần vào việc hoàn thành dự toán hằng năm của tỉnh Đồng Tháp
Chương 2 - Tổng quan về thuế và thuế giá trị gia tăng
Phản ánh những vấn đề cơ sở lý luận về quản lý thuế, các nội dung của quản lý thuế Sau đó là những vấn đề cơ bản về thuế giá trị gia tăng, qua đó cho thấy được công tác quản lý thuế nói chung và quản lý thuế giá trị gia tăng nói riêng là một chức năng quan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý thuế, góp phần hoàn thiện quản lý thuế giá trị gia tăng Trong đó, đề tài tập trung nghiên cứu về công tác hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp trong đó, các mục tiêu nghiên cứu cụ thể là:
- Nội dung công tác quản lý thuế giá trị gia tăng
- Các nhân tố ảnh hưởng đến thuế giá trị gia tăng
+ Các chính sách quản lý nhà nước nói chung và chính sách thuế giá trị gia tăng
Trang 4+ Tổ chức bộ máy quản lý
+ Nguồn nhân lực
+ Điều kiện kinh tế, cơ sở vật chất
+ Hạch toán kế toán, tài chính, quan hệ thanh toán
+ Ý thức chấp hành của người dân
+ Công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước
+ Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
+ Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
+ Năng lực và ý thức trách nhiệm của cán bộ công chức
+ Công nghệ thông tin và việc sử dụng công nghệ thông tin
+ Công tác thu thập thông tin xây dựng cơ sở dữ liệu
+ Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước
- Kinh nghiệm quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Việt Nam
Từ đó nêu lên quan điểm và tiêu chí hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
Bài học kinh nghiệm tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
- Về công tác tuyên truyền và cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp Việc tuyên truyền thuế đã đạt được bề rộng và đang từng bước đi vào chiều sâu Nhiều phương thức phối hợp để phổ biến tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế đã được triển khai; Các hình thức tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế phong phú: báo chí, phát thanh, truyền hình
Nhiều hình thức cung cấp dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp đã được tiến hành: trả lời trực tiếp hoặc qua điện thoại, trả lời bằng văn bản, cung cấp tài liệu, tập huấn, đối thoại với doanh nghiệp Đặc biệt cung cấp thông tin qua trang Web trên mạng Internet là một phương thức hiện đại, khoa học, phù hợp với tiến bộ chung của thế giới Qua đó các doanh nghiệp hiểu rõ hơn chính sách thuế, tính thuế, kê khai thuế chính xác hơn, nộp thuế đầy đủ hơn
- Về cơ chế tự khai - tự nộp
Kết quả bước đầu trong thực hiện mô hình chức năng với hệ thống các quy trình quản lý theo cơ chế tự khai tự nộp đã làm rõ và khẳng định hướng đi này là đúng đắn để hiện đại
Trang 5hoá ngành thuế, nâng cao năng lực quản lý
Đã nâng cao được tính tuân thủ của doanh nghiệp thể hiện ở việc nộp tờ khai và nộp thuế đúng hạn với tỷ lệ cao hơn, chất lượng tốt hơn
Bắt đầu ứng dụng công nghệ tin học vào tất cả các khâu của qui trình quản lý
Xây dựng được bộ máy quản lý thuế theo chức năng với phân bổ nguồn nhân lực hợp lý hơn Xây dựng được các nội dung cơ bản về nghiệp vụ, quy trình quản lý thuế theo yêu cầu của cơ chế TK-TN Kết quả đạt được trong thực hiện tổ chức quản lý theo chức năng
và theo các quy trình quản lý mới đã cho thấy chất lượng quản lý thuế đã được nâng lên
rõ rệt
- Về kê khai thuế GTGT qua mạng Internet
Việc kê khai điện tử nói chung, và kê khai thuế qua mạng nói riêng, là một phương thức kê khai hiện đại, có nhiều ưu việt hơn so với các phương thức truyền thống
và phù hợp với xu thế phát triển chung của khoa học công nghệ, cũng như của công tác quản lý nhà nước của tất cả các quốc gia trên thế giới
Về mặt công nghệ là hoàn toàn phù hợp với điều kiện, xu thế phát triển của công nghệ; phù hợp với điều kiện và trình độ tác nghiệp của các cơ quản lý thuế phù hợp với trình độ và điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin của các doanh nghiệp hoạt động ở Việt Nam Đặc biệt phương thức kê khai thuế qua mạng hoàn toàn thích hợp đối với các doanh nghiệp thực hiện cơ chế tự khai tự nộp
Chương 3 - Thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với
doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Sau khi phản ánh những vấn đề cơ bản về quản lý thuế và quản lý thuế giá trị gia tăng Luận văn tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp giai đoạn năm 2010-2014 Chương 3 Luận văn nêu bật được các vấn đề sau:
- Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT: Thời gian vừa qua công tác tuyên truyền của Cục Thuế đã được coi trọng với các hoạt động thường xuyên là cung cấp văn bản, tờ rơi, phổ biến pháp luật trên sóng phát thanh, truyền hình, báo, tạp chí Cụ thể được thể hiện trong bảng 3.1 và 3.2 Số lượng các hoạt động hỗ trợ hầu hết có xu hướng tăng qua các
Trang 6năm Theo đó phổ biến trang thông tin điện tử của ngành thuế (internet và intranet) để hỗ trợ tra cứu văn bản pháp quy về chính sách chế độ thuế, thông tin tham khảo về định danh, mã số thuế của NNT, Đồng thời với hoạt động tuyên truyền, công tác hỗ trợ NNT cũng được quan tâm thực hiện khá tốt
- Công tác kê khai và thu thuế: Tình hình nộp hồ sơ khai thuế qua các năm cho thấy
số lượng hồ sơ nộp chậm ngày càng giảm do ý thức của doanh nghiệp ngày càng cao Việc tuyên truyền cho người nộp thuế hiểu và thực hiện đúng pháp luật thuế được thực hiện thường xuyên ngay từ khi doanh nghiệp mới thành lập lần đầu đăng ký thuế Thực hiện các biện pháp đôn đốc kê khai có hiệu quả như: Thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế, thông báo doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ khai thuế, quyết định cảnh cáo đối với các doanh nghiệp nộp chậm hồ sơ khai thuế, quyết định phạt tiền đối với các hành vi nộp chậm hồ
sơ khai thuế Đáng lưu ý việc tuân thủ lại giảm đi ở một số nhóm NNT là Công ty TNHH, Công ty cổ phần, tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị Số DN không nộp hồ
sơ khai thuế chủ yếu là chưa đi vào hoạt động hoặc đã hoạt động nhưng chưa phát sinh doanh thu hoặc tạm thời ngừng kinh doanh Số liệu thu nộp tại bảng 3.4 kết quả như sau: Tổng thu năm 2011 và năm 2012 số thu thuế GTGT nói chung ở các ngành sản xuất kinh doanh tăng rất cao so với năm trước Cụ thể: năm 2011 tăng 142.131 triệu đồng so với năm 2010, với tỷ lệ tăng 19% Năm 2012 tăng 193.686 triệu đồng so với năm 2011, với
tỷ lệ tăng 21% Để đạt được kết quả cao Ban lãnh đạo Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp đã chỉ đạo các cán bộ quản lý chức năng như Phòng Kiểm tra thuế hàng tháng phải rà soát, đánh giá lại tờ khai thuế GTGT có báo cáo thẩm định lại các tờ khai thuế hàng tháng từ đó phát hiện các doanh nghiệp kê khai chưa sát với tình hình kinh doanh thực tế để tiến hành kiểm tra các sổ sách kế toán của những đơn vị khi có dấu hiệu nghi vấn
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Số liệu truy thu thuế giá tri tăng tại bảng 3.6 ta nhận thấy năm 2010 là 1.135 triệu đồng; năm 2011 là 2.927 triệu đồng đến năm 2014 giảm xuống còn 624 triệu đồng Qua số liệu đã nêu đã phản ánh Cục Thuế đã thực hiện tốt việc phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến NNT, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT Xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vị vi phạm pháp luật về thuế đầy
Trang 7đủ trước khi tiến hành thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp; Đảm bảo thanh tra, kiểm tra đúng đối tượng phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế, dây dưa nợ đọng thuế đồng thời không cản trở hoạt động bình thường của NNT
- Công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Nợ thuế GTGT thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ của cả năm (chiếm khoảng 1/3 tổng số nợ của cả năm) Bình quân Thuế GTGT tăng 1 đến 5% trong giai đoạn 2010 - 2014 Như chúng ta biết, thuế GTGT là sắc thuế gián thu, nghĩa là tiền thuế được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng, về mặt lý thuyết thì loại thuế này sẽ có số nợ đọng không lớn vì khi thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xong người bán hàng phải có nghĩa vụ nộp ngay tiền thuế GTGT vào NSNN chậm nhất là ngày 20 của tháng sau nếu kê khai theo tháng Song trên thực tế lại hoàn toàn khác, người bán hàng hóa, dịch vụ đã chiếm dụng số tiền thuế GTGT đó bằng cách chưa nộp vào NSNN làm cho số nợ đọng thuế GTGT tăng cao
Số nợ thuế GTGT năm 2013 tăng 70% so với tổng nợ Nguyên nhân khách quan chủ yếu của tình hình này là do năm 2013 do suy thoái, tỷ lệ lạm phát và giá cả tăng cao, sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn, người nộp thuế có xu hướng chiếm dụng tiền thuế chưa nộp vào NSNN để sử dụng cho sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, chính sách thắt chặt tín dụng nên một số doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính nên tỷ lệ nợ đọng thuế gia tăng
* Những tồn tại hạn chế
- Công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT: Thông tin về chủ trương, chính sách thuế chưa được truyền tải sâu rộng, kịp thời cho các NNT và các tầng lớp dân cư; công tác hỗ trợ NNT chưa xây dựng được một hệ thống văn bản hướng dẫn, trả lời về tất cả các sắc thuế, các thủ tục hành chính thuế thống nhất; hình thức hỗ trợ chưa đa dạng, đồng bộ, phong phú; Nội dung hỗ trợ chưa đáp ứng được nhu cầu của NNT, nhất là các thông tin cảnh báo cho NNT để tránh những rủi ro trong quá trình tuân thủ pháp luật Chưa có loại hình
tổ chức dịch vụ làm thủ tục về thuế (Đại lý thuế) hoạt động để tăng cường, hỗ trợ và nâng cao tính tuân thủ cho người nộp thuế theo luật quản lý thuế
- Công tác kê khai và hoàn thuế: Một số doanh nghiệp lợi dụng cơ chế hoàn thuế để gian lận, chiếm đoạt tiền thuế Có nhiều hình thức gian lận khác nhau được các doanh
Trang 8nghiệp thực hiện nhưng chủ yếu vẫn là sử dụng hóa đơn giả, lập hóa đơn khống, số tiền ghi trên hóa đơn không đúng với thực tế
- Công tác thanh tra, kiểm tra: Kết quả thanh tra, kiểm tra còn hạn chế, thể hiện trước tiên là mặc dù đã có sự phân tích kỹ lưỡng trước khi ban hành quyết định Mặt khác, có những doanh nghiệp đã được thanh tra, kiểm tra nhưng khi các đơn vị khác như Kiểm toán nhà nước, thanh tra đến kiểm tra vẫn tiếp tục phát hiện thêm số thuế truy thu Trình độ chuyên môn của công chức phòng Thanh tra, kiểm tra chưa có nhiều kinh nghiệm chuyên sâu, từ đó ít nhiều cũng ảnh hưởng đến chất lượng thanh tra không đạt hiệu quả cao Số thuế truy thu và phạt qua công tác thanh tra đạt thấp so với số lượng doanh nghiệp đã được thanh tra Công tác xác minh hóa đơn để phục vụ cho công tác thanh tra còn gặp khó khăn trong việc xác minh trả lời Đa số các đơn vị bạn trả lời kết quả xác minh chậm, có trường hợp không trả lời, làm ảnh hưởng đến kết quả xử lý qua thanh tra Sự không tuân thủ không những thể hiện ở sự gia tăng số tiền nợ đọng, số lượng NNT nợ thuế, thời gian nợ thuế kéo dài mà việc chây ỳ nộp thuế còn diễn ra ở nhiều khoản thu, sắc thuế Trung bình, một người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với 05 sắc thuế chủ yếu là thuế GTGT, thuế TNDN, thuế môn bài, thuế TNCN, thuế tài nguyên các sắc thuế này đều có nợ đọng Các vi phạm xảy ra ở nhiều khâu với mức độ và ảnh hưởng khác nhau, trong đó ý thức tuân thủ nghĩa vụ nộp thuế và cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp chưa được cải thiện
- Công tác quản lý nợ: Nợ khó thu chiếm tỷ trọng cao 78,4% trên tổng nợ, tương đương 10,5% so số thu ngân sách qua các năm Đây là khoản nợ của các DN tự giải thể, ngưng nghỉ do kinh doanh thua lỗ, DN sử dụng hoá đơn bất hợp pháp bị xử lý truy thu, phạt thuế, DN mất khả năng thanh toán, bỏ trốn không còn ở địa chỉ sản xuất, kinh doanh Trong đó khoảng 50% nợ của DN ngưng nghỉ giải thể trên 5 năm không còn tài sản thanh toán nợ, Cục Thuế không thể đôn đốc hoặc thực hiện việc cưỡng chế nợ thuế, vẫn cập nhật theo dõi nhưng không thu được nợ thuế Phần lớn các DN nợ thuế lớn tập trung ở các lĩnh vực hoạt động sản xuất chế biến thủy sản xuất khẩu, kinh doanh lương thực, các DN lâm vào tình trạng sản xuất, kinh doanh thua lỗ, tài chính thực sự gặp khó khăn.Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ không đạt hiệu quả,
Trang 9hầu hết các DN này không có số dư tài khoản tại ngân hàng, nên không thể thực hiện việc cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản ngân hàng; áp dụng biện pháp cưỡng chế thông báo hoá đơn không còn giá trị sử dụng DN càng gặp khó khăn không hoạt động sản xuất, kinh doanh được nhưng cũng không thu được thuế; tài sản hầu hết các DN thế chấp vay nợ ngân hàng, số tiền vay cao hơn giá trị tài sản của DN, nên gặp khó khăn trong việc áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên tài sản
Chương 4 - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gi tăng đối với
các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
Trên cơ sở phân tích thực trạng, Luận văn đã đề xuất một số giải pháp đồng bộ, mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp như sau:
* Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT tại Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp
- Cải tiến công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế: Nâng cao công tác tuyên truyền hỗ trợ cho đội ngũ tư vấn thuế cần phải mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu hoặc kiểm tra kiến thức định kỳ theo từng chuyên đề, từng lĩnh vực khác nhau về thuế, kế toán được tổ chức thường xuyên hoặc định kỳ sẽ giúp nâng cao kiến thức chuyên môn cho cán bộ tư vấn Vì nếu cán bộ tuyên truyền yếu thì những sai sót gây ra sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của NNT, thậm chí có thể dẫn đến thiệt hại cho NNT Đồng thời tổ chức các buổi sinh hoạt, thảo luận về chính sách thuế giữa các nhân viên công tác tại bộ phận tuyên truyền hỗ trợ có dịp trao đổi, học tập kinh nghiệm lẫn nhau và cũng để thống nhất với nhau về các nội dung tư vấn, hỗ trợ Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng về ý thức pháp luật, trách nhiệm công vụ, nghiệp vụ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp, văn hóa ứng xử, phong cách phục vụ trong đó chú ý đào tạo các kỹ năng quản
lý thuế theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp Tiêu chuẩn hóa công việc của cán bộ theo từng vị trí công tác; Xây dựng bảng tiêu chuẩn đạo đức công vụ; Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử trong ngành thuế, trọng tâm là quy tắc quan hệ giữa cán bộ thuế khi thực hiện công vụ với người nộp thuế
- Cải tiến công tác kê khai và hoàn thuế: Tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật
Trang 10thông qua nhiều kênh thông tin Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục và cung cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế để nâng cao tính tự giác và trách nhiệm của người nộp thuế Công tác tuyên truyền thuế phải tiến tới đạt được mục tiêu là đại bộ phận dân chúng
có thể hiểu được một số luật thuế cơ bản và thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Hướng dẫn kịp thời, đầy đủ để NNT nắm được nội dung các chính sách thuế, các thủ tục
kê khai, tính thuế, lập hồ sơ miễn, giảm thuế, quyết toán thuế và nộp thuế vào ngân sách Hướng dẫn NNT thực hiện tốt công tác kế toán, quản lý chặt chẽ hoá đơn chứng từ để hạch toán đúng kết quả kinh doanh và xác định đúng nghĩa vụ thuế với nhà nước Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, tập trung kiểm tra các hành vi vi phạm về hóa đơn thông qua ứng dụng “đối chiếu chéo bảng hóa đơn” nhằm phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời có hiệu quả các DN, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn bất hợp pháp; thanh tra các DN giao dịch qua ngân hàng có dấu hiệu đáng ngờ Bên cạnh đó, đã đẩy mạnh thực hiện thanh tra, kiểm tra các chuyên đề về chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng tài sản, chuyển nhượng thương hiệu, chống gian lận hoàn thuế xuất khẩu tiểu ngạch qua biên giới đất liền, chống mua bán hóa đơn bất hợp pháp
- Cải tiến công tác thanh tra, kiểm tra: Bên cạnh đại bộ phận doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế vẫn còn một số doanh nghiệp vi phạm Luật Thuế Vì vậy cần đẩy mạnh hơn nữa thanh tra kiểm tra xử lý nghiêm các vi phạm Việc thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế không chỉ hạn chế thất thu NSNN mà còn có tác dụng ngăn chặn các hành vi vi phạm, tạo môi trường bình đẳng trong kinh doanh của các doanh nghiệp, đưa dần việc quản lý DN vào nề nếp, đảm bảo công bằng bình đẳng trong kinh doanh
- Tăng cường công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế: Cũng cố tổ chức các bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế Phân công công việc cụ thể, trên cơ sở đó, đánh giá trách nhiệm của từng cán bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao Báo cáo kịp thời UBND các cấp để chỉ đạo các cơ quan chức năng trên địa bàn thực hiện phối hợp với
cơ quan thuế trong việc đôn đốc, thu hồi nợ đọng và thực hiện các biện pháp cưỡng chế
nợ thuế có liên quan Tăng cường công tác tuyên truyền các Luật thuế làm cho người nộp thuế hiểu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của người nộp thuế được tăng cường, nhằm nâng