-Tiết này giáo viên chủ yếu đọc luyện học sinh viết một bài văn tả người để các em học hỏi tìm hiểu về cách trình bày ,cách dùng từ đặt câu của tác giả. -giáo viên đọc –h/s viết bài[r]
Trang 1Thứ hai ngày 11 tháng 11 năm 2009
Tập đọc: T23 MÙA THẢO QUẢ I)Mục tiêu :
1/ KT, KN :
- Biết đọc diễn cảm bài văn, nhấn mạnh những từ ngữ tả hình ảnh, màu sắc, mùi vị của rừng thảo quả
- Hiểu nội dung : Vẻ đẹp và sựu sinh sôi của rừng thảo quả (TL được các câu hỏi trong SGK)
2/ TĐ : Tình yêu quê hương, đất nước
II) Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Quả thảo quả
III)Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ: 4’-5’
Con chim sẻ nhỏ chết trong hoàn cảnh đáng
thương như thế nào?
Vì sao tác giả băn khoăn, day dứt về cái chết
Đoạn 1: từ đầu đến “nếp khăn”
Đoạn 2: từ “Thảo quả” đến “ không
gian”
Đoạn 3: đoạn còn lại
-1 HS đọc cả bài
Luyện đọc các từ : Đản Khao, lướt thướt, Chin
San, sinh sôi, vươn ngọn
- HS đọc nối tiếp từng đoạn ( 2lần)+ HS đọc từ khó
+ HS đọc phần chú giải
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc cả bài-Gv đọc diễn cảm toàn bài, chú ý HS nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả vẻ đẹp và sự phát triển
của thảo quả
HĐ 3:Tìm hiểu bài: 8-10’
Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào?
Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu có gì đáng chú
ý ?
* Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ lanxa,làm cho gió thơm,cây cỏ thơm,đất trờithơm,từng nếp áo, nếp khăn của người đirừng cũng thơm
*…các từ hương và thơm được lặp lại nhiềulần…
HSKG nêu được tác dụng của cách dùng từ, dặt câu để miêu tả sự vật sinh động.
Chi tiết nào cho thấy cây thảo quả phát triển rất
nhanh?
* Qua một năm thảo quả thành cây, cao tớibụng người Một năm sau nữa, mỗi thân lẻđâm thêm 2 nhánh mới.Thoáng cái thảo quả
đã thành từng khóm lan toả, vươn ngọn xoè
lá, lấn chiếm không gian
Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
Khi thảo quả chín, rừng có những nét gì đẹp?
* Nảy dưới gốc cây
* Dưới đáy rừng rực lên những chùm thảoquả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng
Trang 2Rừng ngập hương thơm Rừng sáng như cólửa hắt lên
-Yêu cầu HS tiếp tục luyện đọc diễn cảm
- Chuẩn bị bài “Hành trình của bầy ong”
*************************************************
Toán : T56Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
I.Mục tiêu:
1/ KT, KN : Biết :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Chuyển đổi đơn vị đo của số đo độ dài dưới dạng số thập phân
2/ TĐ : HS yêu thích môn Toán
II.Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Gợi ý để HS có thể tự rút ra được quy tắc nhân
nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000, - HS nhắc lại quy tắc vừa nêu
Chú ý nhấn mạnh thao tác: Chuyển dấu phẩy sang
bên phải.
HĐ 3 : Thực hành : 17-18’
HS so sánh kết quả của các tích với thừa
số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm
- Tất cả HS tự làm, sau đó HS đổi vở kiểm tra, chữa chéo cho nhau, vài HS đọc kết quả từng trường hợp, HS khác nhận xét
Trang 3đó để làm bài.
10,4dm = 104 cm (vì 10,4 x 10 = 104)
- Hướng dẫn HS:
+ Tính xem 10l dầu hoả cân nặng bao nhiêu
ki-lô-gam
HS tự làm bài 3
+ Biết can rỗng nặng 1,3kg, từ đó suy ra cả can đầy
dầu hoả cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam
3 Củng cố dặn dò : 1-2’ - Nhắc lại qui tắc nhân nhẩm …với 10;
100; 1000;…
********************************************
Đạo đức :T12 KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (2 tiết) I.Mục tiêu :
1/ KT : Biết vì sao cần phải kính trọng , lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.2/ KN : Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
3/ TĐ : Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ
II Chuẩn bị :
- Đồ dùng để đóng vai Phiếu bài tập Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :4-5’
+ Vì sao bà cụ lại cảm ơn các bạn ?
+ Em có suy nghĩ gì về việc làm của các bạn
truyện?
- GV kết luận: Phần ghi nhớ ở SGK
- HS đóng vai để minh hoạ truyện+ Các bạn chạy đến giúp đỡ bà cụ và em nhỏ : 1bạn dắt tay em nhỏ đi bên vệ cỏ, …+ Vì các bạn có những việc làm tốt thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương
3 Hoạt động tiếp nối: 3-4’
- Tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình
Trang 4cảm kính già, yêu trả của dân tộc ta
- Nhận xét tiết học
********************************************************
Lịch sử:T12 VƯỢT QUA TÌNH THẾ HIỂM NGHÈO I.Mục tiêu :
- Phiếu thảo luận cho các nhóm
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ :
2.Bài mới ;
HĐ 1 Giới thiệu bài mới:1’
HĐ 2: Làm việc nhóm: 9-10’
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, cùng đọc SGK
đoạn”từ cuối năm1945… nghìn cân treo sợi tóc”
và trả lời câu hỏi:
Vì sao nói: ngay sau Cách mạng tháng Tám, nước
ta ở trong tình thế “nghìn cân treo sợi tóc”?
+ Hoàn cảnh nước ta lúc đó có những khó khăn,
nguy hiểm gì?
- HS chia thành nhóm nhỏ, đọc sách, thảoluận theo các câu
- Đại diện HS 1 nhóm nêu ý kiến, các nhómkhác bổ sung
+ Nếu không đẩy lùi được nạn đói và nạn dốt
thì điều gì có thể xảy ra với đất nước ta? + Sẽ có càng nhiều đồng bào ta chết đói, nhândân không hiểu biết để tham gia cách mạng, xây
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp:
+ H2: chụp cảnh nhân dân quyên góp gạo
+ H3:chụp lớp học bình dân học vụ
Em hiểu thế nào là bình dân học vụ? - Là lớp dành cho người lớn tuổi, học ngoài
giờ
HĐ 4: Làm việc nhóm.: 7-8’
+ Chỉ trong vòng 1 thời gian ngắn, nhân dân ta
đã làm được những công việc để đẩy lùi khó
khăn; việc đó cho thấy sức mạnh của nhân dân
ta như thế nào? Khi lãnh đạo cách mạng vượt
qua được cơn hiểm nghèo, uy tín của chính phủ
- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4 HS,lần lượt từng em nêu trước nhóm, các bạn bổsung ý kiến
+ Trong thời gian ngắn, nhân dân ta đã làmđược những công việc phi thường là nhờ tinhthần đoàn kết trên dưới, một lòng tin tưởngvào chính phủ và vào Bác Hồ và cho thấy sứcmạnh to lớn của nhân dân ta
Trang 5và Bác Hồ như thế nào?
HĐ 5: Làm việc cá nhân.: 5-6’
- GV gọi 1 HS đọc câu chuyện về Bác Hồ
trong đoạn”Bác Hoàng Văn Tí…làm gương
cho ai được”
- GV kể thêm về các câu chuyện về Bác Hồ
trong những ngày cùng toàn dân diệt” giặc đói,
giặc dốt, giặc ngoại xâm”(1945-1946
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm trong SGK
- GV kết luận : Bác Hồ có 1 tình yêu sâu sắc,
thiêng liêng giành cho nhân dân ta, đất nước ta
Hình ảnh Bác Hồ nhịn ăn để góp gạo cứu đói cho
dân khiến toàn dân cảm động, một lòng theo
I Mục tiêu:
1/ KT, KN :
- Nhận biết một số tính chất của sắt, gang, thép
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của gang, thép
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép
2/ TĐ : Biết cách bảo quản các đồ dùng được làm từ sắt, gang, thép trong gia đình
II Chuẩn bị :
- Hình minh họa trang 48, 49 SGK
- GV mang đến : Đoạn dây thép ngắn, kéo, miếng gang (đủ dùng cho các nhóm)
- Phiếu học tập III Các hoạt đ ộng dạy học chủ yếu:
HĐ 1: Giới thiệu bài : 1’
HĐ 2: Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang,
thép: 9-10’
- GV phát phiếu học tập, một đoạn dây thép, một
cái kéo, một miếng gang cho từng nhóm
- Gang, thép được làm ra từ đâu? - Gang, thép được làm ra từ quặng sắt
- Gang và thép là hợp kim của sắt và
Trang 6các Gang, thép có đặc điểm gì chung?
- Gang, thép khác nhau ở điểm nào?
bon
- Gang rất cứng, giòn, không thể uốn haykéo thành sợi- Thép có tính chất cứng,bền, dẻo,
HĐ 3: Ứng dụng của gang, thép trong đời sống:
48, 49 và thảo luận nhóm 2 các câu hỏisau:
+ Tên sản phẩm là gì?
+ Chúng được làm từ vật liệu nào?
+ Em còn biết sắt, gang, thép được dùng
để sản xuất những dụng cụ, chi tiết máymóc, đồ dùng nào nữa?
- Các hợp kim của sắt được dùng làm các đồ
dùng như nồi, chảo (được làm bằng gang); dao,
kéo, cày, cuốc và nhiều loại máy móc, cầu,
(được làm bằng thép).
- Cần phải cẩn thận khi sử dụng những đồ dùng
bằng gang trong gia đình vì chúng giòn, dễ vỡ.
- Một số đồ dùng bằng thép như cày, cuốc, dao,
kéo, dễ bị gỉ, vì vậy khi sử dụng xong phải rữa
sạch và cất ở nơi khô ráo.
+ HS trả lời
3 Củng cố, dặn dò: 2-3’
+ Nêu tính chất của sắt, gang, thép
- Về học lại bài cũ và chuẩn bị bài học sau
- GV nhận xét tiết học
- HS trả lời
******************************************
Chính tả:T12 MÙA THẢO QUẢ
PHÂN BIỆT ÂM ĐẦU :S /X
I)Mục tiêu :
1/ KT, KN :
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bìa văn xuôi
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
2/ TĐ : HS yêu thích sự phong phú của môn TV
II) Chuẩn bị :
-Bút dạ và giấy khổ to cho các nhóm thi tìm nhanh các từ láy theo yêu cầu của BT 3a
III)Các hoạt động dạy -học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ :4-5’
Trang 7-GV đọc cho HS viết -HS viết các từ ngữ ở BT3a
2.Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài:1’
HĐ 2 : Hướng dẫn HS nghe-viết:18-20’
- GV đọc bài viết 1 lần
-1 HS đọc đoạn văn viết chính tả
Em hãy nêu nội dung của đoạn văn
- Hướng dẫn HS viết các từ ngữ: lướt thướt ,
Chin San, nảy, lặng lẽ, chon chót, hát lên
HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài tập: 8-10’
*Bài 2a: Cho HS làm bài theo hình thức thi “
Tìm từ nhanh”
- GV theo dõi
-*1 HS đọc yêu cầu bài 2a
- 4 HS bốc thăm phiếu có ghi các tiếng ởBT1 ; tìm và viết lên bảng các từ ngữ cóchứa tiếng đó
-Cả lớp nhận xét
*Bài 3a:
Hãy chỉ ra những điểm giống nhau ở mỗi dòng?
Thay âm s bằng âm x thì tiếng nào có nghĩa?
b,Đều chỉ tên các loài cây
* Sóc-xóc (đòn xóc) Sói- xói ( xói mòn, xói lở)
Sẻ - xẻ (xẻ núi, xẻ gỗ)Sáo – xáo ( xáo trộn)Sít – xít (ngồi xít vào nhau)Sam – xam (ăn xam)
*Sả - xả (xả thân)
Si – xi (xi đánh giày) Sung – xung ( xung đột)
1/ KT, KN : Biết :
- Nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
- Nhân một số thập phân với một số tròn chục, tròn trăm
- Giải bài toán có ba bước tính
2/ TĐ : Rèn tính cẩn thận, tự giác khi học môn Toán
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 82.Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
HĐ 2 : Thực hành : 28-29’
a) - Nhằm vận dụng trực tiếp quy tắc nhân nhẩm
một số thập phân với 10, 100, 1000,
- HS tự làm sau đó HS đổi vở kiểm tra, chữa chéo cho nhau
- HS so sánh kết quả của các tích với thừa
số thứ nhất để thấy rõ ý nghĩa của quy tắc nhân nhẩm
Kết luận: Số 8,05 phải nhân với 10 để được 80,5
- HS tự đặt tính rồi tìm kết quả của các phép nhân nêu trong bài Trình bày bài làm vào vở
Bài 4: GV HD HS lần lượt thử các trường hợp
bắt đầu từ x = 0, khi kết quả phép nhân lớn hơn 7
- Hiểu được nghĩa của một số từ về môi trường theo yêu cầu BT1
- Biết ghép tiếng bảo (gốc Hán) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức (BT2)
- Biết tìm ừ đồng nghĩa với từ đã cho theo yêu cầu của BT3
II) Chuẩn bị :
-Bút dạ , một vài tờ giấy khổ to và Từ điển Tiếng việt
III)Các hoạt động dạy -học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
Quan hệ từ là từ như thế nào?
Hãy đặt câu với một cặp từ quan hệ
thường gặp
2.Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2 : HD HS làm bài tập: 28-30’
Bài 1:
-2 HS trả lời
Bài 1: HS đọc BT1
-GV dán 2 phiếu ghi BT1 -HS làm bài theo nhóm 4
-Đại diện các nhóm phân biệt nghĩa các cụm
Trang 9từ-Gọi 6 HS lần lượt lên nối từ ứng với nghĩa
đã cho-Cả lớp nhận xét-GV chốt lại các ý đúng
Ví dụ: bảo đảm, bảo hiểm, bảo tàng…
-Đại diện các nhĩm trình bày-Cả lớp cùng trao đổi , nhận xét
HSKG nêu được nghĩa của mỗi từ ghép được ở BT2.
I M ục tiêu :
1/ KT, KN :
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hành làm một sản phẩm yêu thích
2/ TĐ : Yêu thích, tự hào do sản phẩm mình làm được
II Chu ẩn bị :
Giáo viên : Một số sản phẩm khâu thêu đã học
Tranh, ảnh các bài đã học
Học sinh: Kim, chỉ, kéo, khung thêu
III Các ho ạt động dạy học chủ yếu :
1.Kiểm tra bài cũ:4-5’
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nhắc lại những nội
dung chính đã học trong chương trình 1
+ HS nhắc lại cách đính khuy 2 lỗ, thêu dấu
nhân ?
* HS hoạt động cả lớp
- Đính khuy 2 lỗ thực hiện theo 2 bước: + Vạch dấu các điểm đính khuy trên vải + Đính khuy vào các điểm vạch dấu.+ Khi đính khuy 2 lỗ cần lên kim qua một
Trang 10loó khuy, xuoỏng kim qua loó khuy coứn laùi 4-5 laàn sau ủoự quaỏn chổ quanh chaõn khuy vaứ nuựt chổ.
- Nhaộc laùi caựch ủớnh khuy 2 loó ? - Theõu daỏu nhaõn laứ caựch theõu ủeồ taùo thaứnh
caực muừi theõu gioỏng nhử daõu nhaõn noỏi nhau lieõn tieỏp giửừa 2 ủửụứng thaỳng song song ụỷ maởt phaỷi ủửụứng theõu
- Nhaộc laùi quy trỡnh theõu daỏu nhaõn? - Theõu daỏu nhaõn theo chieàu tửứ phaỷi sang
traựi Caực muừi theõu ủửụùc thửùc hieọn luaõn phieõn theo 2 ủửụứng vaùch daỏu song song
HĐ 3: HS thaỷo luaọn nhoựm ủeồ choùn saỷn phaồm
- HS seừ hoaứn thaứnh moọt saỷn phaồm (ủo, caột
vaỷi vaứ khaõu thaứnh saỷn phaồm Coự theồ ủớnh
khuy hoaởc theõu trang trớ saỷn phaồm)
* GV phaõn coõng vũ trớ laứm vieọc cuỷa caực nhoựm
* Nhaộc nhụỷ HS chuaồn bũ cho giụứ hoùc sau
* HS chia nhoựm vaứ thaỷo luaọn ủeồ choùn saỷn phaồm thửùc haứnh
*******************************
Toán (ôn)
Nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
I.Mục tiêu:
- Củng cố cho học sinh về cách nhân một số thập phân với 10 100, 1000,…
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán
- Giáo dục học sinh ý thức ham học môn toán
II.Chuẩn bị :
Phấn màu, nội dung
III.Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,…
2.Dạy bài mới:
Bài tập 1: Điền đúng Đ, sai S vào ô trống
- Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,… ta chỉ việc :
a)Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên phải một, hai, ba,…chữ số
b) Chuyển dấu phẩy của số đó sang bên trái một, hai, ba,…chữ số
Trang 11Quãng đờng ô tô đi trong 10 giờ là:
35,6 10 = 356 (km)
Đáp số : 356km
3.Củng cố, dặn dò:
Giáo viên nhận xét giờ học
Dặn học sinh về nhà ôn lại những kiến thức về nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
…
*************************************************************************
Thứ tư ngày 11 thỏng 11 năm 2009
Tập đọc : T24 HÀNH TRèNH CỦA BẦY ONG I/Mục tiờu:
1/ KT, KN :
- Đọc lưu loỏt và diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp đỳng những cõu thơ lục bỏt
- Hiểu những phẩm chất của bầy ong : cần cự làm việc để gúp ớch cho đời
2/ TĐ : Yờu quý và biết bảo vệ bầy ong
II/Đồ dựng dạy học
-Bảng phụ ghi khổ thơ cần luyện đọc
III/Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
Thảo quả bỏo hiệu vào mựa bằng cỏch nào ?
Chi tiết nào cho thấy cõy thảo quả phỏt triển rất
Chi tiết nào trong khổ thơ đầu núi lờn hành trỡnh
vụ tận của bầy ong ? -1 HS đọc khổ thơ 1.*Khụng gian: đụi cỏnh đẫm nắng trời,
nẻo đường xa; thời gian: bầy ong bayđến trọn đời, thời gian vụ tận
Bầy ong đến tỡm mật ở nơi nào ? -1 HS đọc khổ thơ 2-3
*Rong ruổi trăm miền, nơi thăm thẳmrừng sõu, bờ biển súng tràn
Nơi ong đến cú vẻ đẹp gỡ đặc biệt ? *Nơi rừng sõu: bập bựng hoa chuối,
trắng màu hoa ban; biển xa: hàng cõychắn bóo như là khụng tờn; quần đảo: cúloài hoa nở như là khụng tờn
Qua hai cõu cuối bài , nhà thơ muốn núi gỡ về
cụng việc của bầy ong ?
-1 HS đọc khổ thơ 4
*Cụng việc của loài ong cú ý nghĩa thật
Trang 12đẹp đẽ:Ong giữ hộ cho người những
mùa hoa đã tàn đã chắt trong vị ngọt,mùi hương của hoa những giọt mật tinhtuý
1/KT, KN :
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Phép nhân hai số thập phân có tính chất giao hoán
2/ TĐ : Yêu thích môn Toán
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Gợi ý để HS đổi đơn vị đo để tính : 64 x 48 = 3072 (dm2);
3072 dm2 = 30,72m2
6,4 x 4,8 = 30,72 (m2)
GV viết đồng thời hai phép tính sau:
256 256 HS tự rút ra nhận xét cách nhân một
3072 (dm2) 30,72 (m2) số thập phân với một số thập phân
b) GV nêu ví dụ 2 - HS vận dụng nhận xét trên để thực hiện
phép nhân : 4,75 x 1,3c) - GV nêu quy tắc nhân một số thập phân với
một số thập phân
- HS nhắc lại quy tắc nhân một số thập phân với một số thập phân
HĐ 3 Thực hành : 15-17’
nhân cho trong bài tập
Bài b dành cho HSKG
Trang 13Bài 2: Bài 2:
HS tự tính các phép tính nêu trong bảng
- Nêu nhận xét chung, từ đó rút ra tính chất giao hoán của phép nhân các số thập phân (như trong SGK)
- HS khác phát biểu lại tính chất giao hoáncủa phép nhân
HS đọc bài toán, giải bài toán
Bài giải:
Chu vi vườn cây hình chữ nhật là:
(15,62 + 8,4) x 2 = 48,04 (m)Diện tích vườn cây hình chữ nhật là:
1/ KT, KN :
-HS kể lại được một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trường, lời kể rõ ràng,ngắn gọn
-Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện đã kể, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
2/ TĐ : Có ý thức bảo vệ môi trường
II) Chuẩn bị :
Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trường ( Truyện đọc 5)
III)Các hoạt động dạy -học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ:4-5’ -2 HS lần lượt kể lại câu chuyện “ Người đi
săn và con nai” và trả lời câu hỏi
2.Bài mới:
HĐ 1:Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
HĐ 2:Hướng dẫn HS kể chuyện:
a Tìm hiểu yêu cầu của đề bài: 7-8’
Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hay đã
đọc có nội dung bảo vệ môi trường
-GV gạch dưới cụm từ “ bảo vệ môi trường”
câu chuyện: 22-24’ -3 HS đọc nối tiếp phần gợi ý
-1 HS đọc đoạn văn ở BT1 , tiết LTVC ,trang 115
-HS tự lập dàn ý sơ lược-HS kể chuyện theo cặp và trao đổi ý nghĩacâu chuyện
Trang 14-GV nhận xét về nội dung, cách kể chuyện…
-Đai diện nhóm lên kể trước lớp-Lớp nhận xét và bình bầu chọn câu chuyệnhay và có ý nghĩa nhất, người kể chuyện haynhất
3)Củng cố, dặn dò:1-2’
-Nhận xét tiết học
-Về nhà kể lại câu chuyện
-Chuẩn bị nội dung cho tiết KC tuần 13
***********************************************
Địa lí : T12 CÔNG NGHIỆP
I Mục tiêu:
1/ KT, KN :
- Biết nước ta có nhiều ngành công ngiệp và thủ công ngiệp :
- Nêu tên một sản phẩm của các ngành công ngiệp và thủ công ngiệp
- Sử dụng bản thông tin để bước đầu nhận xét về cơ cấu của công ngiệp
2/ TĐ : Giữ gìn và tự hào về nghề thủ công ở địa phương
II Chuẩn bị :
- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản phẩm của chúng.
- Bản đồ Hành chính Việt Nam
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ: 4-5’
Ngành công nghiệp có vai trò như thế nào đối
với đời sống và sản xuất?
Kết luận: Nước ta có rất nhiều nghề thủ công.
- Một số ngành thủ công nổi tiếng:
Hàng cói Nga Sơn (Thanh Hoá), đồ gốm sứ Bát Tràng ( Hà Nội),
- HS trả lời kết hợp chỉ bản đồ
HĐ 4: : ( làm việc cá nhân ): 7-8’
- Nghề thủ công ở nước ta có vai trò và đặc * HS trả lời:
Trang 15điểm gì? - Vai trò:Tận dụng lao động, nguyên liệu, tạo
nhiều sản phẩm phục vụ cho đời sống, sản xuất
và xuất khẩu
- Đặc điểm:
+ Nghề thủ công ngày càng phát triển rộng khắp
cả nước, dựa vào sự khéo léo của người thợ và nguồn nguyên liệu sẵn có
- Địa phương em có những nghề thủ công
- GV cho HS xem tranh ảnh về một số
ngành công nghiệp, thủ công nghiệp và sản
1/ KT, KN :
- Nhận biết một số tính chất của đồng
- Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng
2/ TĐ : Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng trong nhà
II Chuẩn bị :
- Hình minh họa trang 50, 51SGK
- Vài sợi dây đồng ngắn
- Phiếu học tập có sẵn bảng so sánh về tính chất giữa đồng và hợp kim của đồng như SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Phát cho mỗi nhóm một sợi dây đồng
+ Yêu cầu HS quan sát và cho biết:
- Màu sắc của sợi dây?
- Độ sáng của sợi dây?
- Tính cứng và dẻo của sợi dây?
HS thảo luận nhóm Thống nhất ý kiến Ghi vào phiếu
GV kết luận: Dây đồng có màu đỏ nâu, có
ánh kim, không cứng bằng sắt, dẻo, dễ uốn,
dễ dát mỏng hơn sắt.
- Một nhóm phát biểu, các nhóm khác bổsung
Trang 16- HS hoạt động cá nhân, đọc SGK và hoànthành bảng so sánh
- Đồng rất bền, dễ dát mỏng và kéo thànhsợi, có thể dập và uốn thành bất kì hình dạngnào Đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, dẫnnhiệt và dẫn điện tốt
- Hợp kim của đồng với thiếc có màu nâu,với kẽm có màu vàng Chúng đều có ánh kim
và cứng hơn đồng
GV nhận xét - Kết luận
- Hỏi: Theo em đồng có ở đâu? - Đồng là kim loại có thể tìm thấy trong tự
nhiên Nhưng phần lớn đồng được chế tạo từquặng đồng lẫn với một số chất khác
1/ KT, KN :
- Nắm được cấu tạo ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) của bài văn tả người
- Lập được dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người thân trong gia đình
2/ TĐ : Thể hiện sự quan tâm đối với các thành viên trong gia đình
II) Chuẩn bị :
-Bảng phụ
-Một vài tờ giấy khổ to và bút dạ
III)Các hoạt động dạy -học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ :4-5’
-GV nhận xét , cho điểm
2.Bài mới :
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
-2 HS đọc đơn kiến nghị về nhà các em đãviết lại
Trang 17+Câu 2: Những điểm nổi bật về hình dángcủa Hạng A Cháng: ngực nở hình vòngcung, da đỏ như lim…
+ Câu 3: A Cháng là người lao động rấtkhoẻ , rất giỏi, cần cù say mê lao động…+ Câu 4: ca ngợi sức lực tràn trề của ACháng là niềm tự hào của dòng họHạng…
+ Câu 5: Cấu tạo của bài văn tả người
HĐ 3 : Phần ghi nhớ: (ở SGK) :1-2’
-GV nhắc lại yêu cầu: HS dựa vào dàn ý ở phần
ghi nhớ để lập dàn bài chi tiết tả một người
-Tìm được quan hệ từ và biết chúng biểu thị quan hệ gì trong câu (BT1, BT2)
-Tìm được quan hệ từ thích hợp theo yêu cầu của BT3 ; biết đặt câu với quan hệ từ đã cho (BT4)
II) Chuẩn bị :
-Hai, ba tờ phiếu khổ to
-Bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung 4 câu văn, đoạn văn ở BT3
-Giấy khổ to và băng dính
III)Các hoạt động dạy -học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Trang 181.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
-Gọi 3 HS lên bảng
2.Bài mới:
HĐ 1 : Giới thiệu bài: 1’
Nêu MĐYC của tiết học
- Hãy tìm các quan hệ từ trong đoạn trích và
cho biết mỗi quan hệ từ nối những từ ngữ nào ?
-GV dán 2 phiếu có ghi đoạn văn lên bảng
-GV chốt lại ý đúng
- Bài 1: HS đọc BT1
- HS làm việc theo cặp
- 2 HS lên bảng gạch 2 gạch dưới quan hệ
từ, 1 gạch dưới những từ ngữ được nối bởinhững quan hệ từ đó
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
Bài 2:
-GV chốt lại lời giải
+ Nhưng biểu thị quan hệ tương phản
+ Mà: biểu thị quan hệ tương phản
+ Nếu…thì…:biểu thị quan hệ điều
kiện, kết quả
Bài 2: 1 HS đọc yêu cầu BT2
- HS thảo luận theo cặp rồi cử đại diệntrình bày
Trang 19HĐ 2 : Thực hành : 28-29’
a) - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một
số thập phân với 10, 100, 1000, - HS nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000,
HS tự tìm kết quả của phép nhân 142,57 x 0,1= 14,257
- Gợi ý để HS có thể tự rút ra đợc quy tắc nhân
nhẩm một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; - Vài HS nhắc lại quy tắc vừa nêu
Chú ý nhấn mạnh thao tác: Chuyển dấu phẩy
sang bên trái.
b) Nhằm vận dụng trực tiếp quy tắc nhân nhẩm
với một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001;
- HS nhắc lại cỏch viết số đo diện tích dới dạng số thập phân
+ Nhắc lại quan hệ giữa ha và km2 1 ha = 0,01 km2
III)Cỏc hoạt động dạy -học chủ yếu :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra bài cũ: 4-5’
- Kiểm tra vở của HS về việc hoàn chỉnh dàn ý
chi tiết của bài văn tả một người trong gia đỡnh
2.Bài mới:
HĐ 1:Giới thiệu bài: 1’
Nờu MĐYC của tiết học
-1 HS nhắc lại dàn ý bài văn tả người
HĐ 2:Hướng dẫn HS luyện tập: 28-29’
*Bài 1:
Đọc lại đoạn văn và ghi lại những đặc điểm
về ngoại hỡnh của người bà
-GV nhận xột , chốt lại cỏc ý đỳng như ở SGK
* HS đọc bài tập 1-HS làm việc theo cặp
+ Mỏi túc:
+ Đụi mắt:
Trang 20+ Khuôn mặt:
+ Giọng nói:
- Qua bài văn miêu tả trên , em thấy tác giả đã
quan sát và chọn lọc các chi tiết như thế nào?
-HS trình bày kết quả làm bài
- Chọn những chi tiết tiêu biểu về ngoạihình để miêu tả
-> Nhờ vậy bài văn ngắn gọn mà sống động,
khắc hoạ rõ hình ảnh của người bà đồng thời
bộc lộ tình yêu của cháu đối với bà
-3 HS đọc
3 )Củng cố, dặn dò : 2-3’
Hãy nêu tác dụng của việc quan sát và chọn
lọc chi tiết khi miêu tả?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về quan sát và ghi lại các nét tiêu biểu
về ngoại hình của một người em thường gặp
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu khi miêu tả sẽlàm cho đối tượng này không giống đốitượng khác Nhờ đó bài viết sẽ hấp dẫnhơn
-HS lắng nghe
*****************************************
Toán :T60Luyện tậpI.Mục tiêu:
1/ KT, KN : Biết :
- Nhân một số thập phân với một số thập phân
- Sử dụng tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân trong thực hành tính.2/ TĐ : Rèn kĩ năng tính toán cẩn thận
II Chuẩn bị :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
a) GV có thể vẽ sẵn bảng của phần a) lên bảng
của lớp rồi cho HS tự làm bài và chữa bài
(2,5 x 3,1) x 0,6 = 4,652,5 x (3,1 x 0,6) = 4,65Như vậy:
(2,5 x 3,1) x 0,6 = 2,5 x (3,1 x 0,6)Tương tự, có:
(1,6 x 4) x 2,5 = 1,6 x (4 x 2,5)(4,8 x 2,5) x 1,3 = 4,8 x (2,5 x 1,3)Ghi vở
(a x b) x c = a x (b x c)
- HS nêu được nhận xét: Phép nhân các số
tự nhiên, các phân số, các số thập phân đều
Trang 21có tính chất kết hợpb) GV cho HS tự làm phần b)
I Mục tiêu, nhiệm vụ:
1/ Đọc lưu loát và bước đầu biết diễn cảm bài văn Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc
2/ Hiểu được từ ngữ trong bài
- Hiểu được ý chính của bài: ca ngợi sự thông minh dũng cảm của cậu bé gác rừng tí hon trongviệc bảo vệ rừng Qua đó thấy được tầm quan trọng của việc bảo vệ rừng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ để ghi những câu, đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
- Cần đọc với giọng to, rõ, Đọc nhanh, mạnh ở đoạn bắt gọn
tên trộm gỗ Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động
b) Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc những từ ngữ khó
c) Cho HS đọc cả bài
- Cho HS đọc chú giải, giải nghĩa từ
d) GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
- GV cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi -HS đọc bài, trao đỏi theo cặp để
trả lời các câu hỏi
Trang 22- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc.
- Chuẩn bị bài tiếp
******************************
Toán (T61) LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu :
Giúp HS :
Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
Bước đầu nắm được quy tắc nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân
II Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : Củng cố về phép cộng, phép trừ
và phép nhân các số thập phân
Bài 1 : GV yêu cầu tất cả HS lần lượt thực hiện
các phép tính cho trong Vở bài tập
GV kết luận
Hoạt động 2 : Củng cố quy tắc nhân nhẩm một
số thập phân với 10, 100, 1000 … và nhân
Cho HS tự giải toán rồi chữa bài
Bài 4 : GV cho HS tự làm rồi chữa bài, GV nên
vẽ bảng ( như trong SGK) lên bảng của lớp cho
HS chữa bài Khi HS chữa bài, GV nên hướng
HS tự làm sau đó đổi vở chữa chéo cho nhau
Giá tiền 1kg đường là :
38500 :5 = 7700 ( đồng )
số tiền mua 3,5 kg đường :
7700 x 3,5 = 26950 ( đồng )mua 3,5 kg đường phải trả ít hơn mua 5 kg đường cùng loại là :
Tiết 2
Trang 23I Mục tiêu :
1/ KT : Biết vì sao cần phải kính trọng , lễ phép với người già, yêu thương, nhường nhịn em nhỏ.2/ KN : Nêu được những hành vi, việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự kính trọng người già, yêu thương em nhỏ
3/ TĐ : Có thái độ và hành vi thể hiện sự kính trọng, lễ phép với người già, nhường nhịn em nhỏ
II Chuẩn bị :
- Đồ dùng để đóng vai Phiếu bài tập Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu :
Hoạt động 1: Đóng vai(bài tập 1, SGK).
Mục tiêu: Giúp HS biết lựa chọn cách ứng xử trong các
tình huống để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
Cách tiến hành:
- Cả lớp hát
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và phân công
nhiệm vụ đóng vai 1 tình huống bài tập 2
- GV yêu cầu các nhóm thể hiện trước lớp
- GV kết luận:
Tình huống a: em nên dừng lại dỗ em bé, hỏi tên, địa chỉ
Sau đó có thể dẫn em bé đến đồn công an để nhờ tìm gia
đình của bé
Tình huống b: hướng dẫn các em cùng chơi chung hoặc lần
lượt thay phiên nhau chơi
Tình huống c: nếu biết đường, em hướng dẫn đường đi cho
cụ già Nếu không biết, em trả lời cụ 1 cách lễ phép
- HS làm việc theo nhóm, cùng thảo luận
và chuẩn bị đóng vai
- Đại diện các nhóm lên đóng vai, các nhómkhác thảo luận, nhận xét
Hoạt động 2: Bài tập 3-4, SGK
Mục tiêu: giúp HS biết được những tổ chức những ngày
dành cho người già
+ Ngày dành cho người cao tuổi là ngày 01-10 hàng năm
+ Ngày dành cho trẻ em là ngày quốc tế thiếu nhi 01-6
+ Tổ chức dành cho người cao tuổi là hội người cao tuổi
+ Các tổ chức dành cho trẻ em: đội thiếu niên tiền phong Hồ
Chí Minh, sao nhi đồng
- HS làm việc theo nhóm, cùng trao đổi
- Đại diện các nhóm trả lời
Hoạt động 3: tìm hiểu về truyền thống kính già, yêu trẻ của địa
phương, của dân tộc ta
Mục tiêu: giúp HS biết được truyền thống tốt đẹp của dân
tộc ta là luôn quan tâm, chăm sóc người già, trẻ em
Về các phong tục tập quán kính già, yêu trẻ của dân tộc:
+ Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ
- HS làm việc theo nhóm, cùng thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung
Trang 24sang trọng.
+ Con cháu luơn quan tâm chăm sĩc, thăm hỏi, tặng quà
cho ơng bà, bố mẹ
+ Tổ chức lễ thượng thọ cho ơng bà, bố mẹ
+ Trẻ em thường được mừng tuổi, được tặng quà mỗi dịp
Sau bài học, HS nêu được:
- Cách mạng tháng Tám thành công, nước ta giành được độc lập nhưng thực dân Pháp quyếttâm cướp nước ta một lần nữa
- Ngày 19-12-1946, nhân dân ta tiến hành cuộc kháng chiến toàn quốc
- Nhân dân Hà Nội và toàn dân tộc quyết đứng lên kháng chiến với tinh thần“thà hi sinh tấtcả, chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình ảnh minh hoạ trong SGK
- HS sưu tầm tư liệu về những ngày toàn quốc kháng chiến ở quê hương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả lời các câu
hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và cho điểm HS
2 Bài m ới :
- GV giới thiệu bài: vừa giành độc lập, Việt Nam muốn
có hoà bình để xây dựng đất nước, nhưng thực dân Pháp
lại tấn công Sài Gòn…
Hoạt động 1:Làm việc cá nhân.
Mục tiêu: Giúp HS biết hành động quay lại xâm lược nước
ta của thực dân Pháp
Cách tiến hành:
- 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi sau:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc SGK và trả lời các
câu hỏi sau:
+ Ngay sau Cách mạng tháng Tám thành công, thực dân
Pháp đã có hành động gì?
+ Những việc làm của chúng thể hiện dã tâm gì?
+ Trước hoàn cảnh đó, Đảng, chính phủ và nhân dân ta
phải làm gì?
- GV kết luận:
- HS đọc SGK, tìm câu trả lời:
+ Ngay sau khi Cách mạng tháng Támthành công, thực dân Pháp đã quay lạinước ta:
+ Chúng muốn xâm lược nước ta mộtlần nữa
+ Nhân dân ta không còn con đườngnào khác là phải cầm súng đứng lênchiến đấu để bảo vệ nền độc lập dân
Trang 25tộc
Hoạt động 2:Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc SGK
- GV lần lượt nêu câu hỏi:
+ Trung ương Đảng và chính phủ quyết định phát động
toàn quốc kháng chiến khi nào?
+Ngày 20-12-1946 cĩ sự kiện gì?
- GV yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng lời kêu gọi của Bác
Hồ trước lớp
- GV hỏi:lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ
tịch Hồ Chí Minh thể hiện điều gì?
- GV: câu nào trong lời kêu gọi thể hiện rõ nhất?
- GV mở rộng thêm
- Cả lớp đọc thầm trong SGK
- HS lần lượt trả lời
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- 1 HS nêu: cho thấy tinh thần quyết tâmchiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do củanhân dân ta
- HS nêu
Hoat động 3:Làm việc nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc SGK và quan
sát hình minh hoạ để:
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của quân và dân Thủ đô Hà
Nội, Huế, Đà Nẵng
+ Ở các địa phương nhân dân đã chiến đấu với tinh
thần như thế nào?
- GV tổ chức cho 3 HS thi thuật lại cuộc chiến đấu của
nhân dân các tỉnh, lớp bổ sung ý kiến
- GV tổ chức cho HS cả lớp đàm thoại để trao đổi:
+ Quan sát hình 1 và cho biết hình chụp cảnh gì?
+ Việc quân và dân Hà Nội chiến đấu giam chân địch
gần 2 tháng trời có ý nghĩa như thế nào?
+ Hình 2 chụp cảnh gì? Cảnh này thể hiện điều gì?
+ Ở các địa phương, nhân dân ta đã chiến đấu với tinh
thần như thế nào?
+ Em biết gì về cuộc chiến đấu của nhân dân quê hương
em trong những ngày toàn quốc kháng chiến
- GV kết luận:
- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS, lần lượt từng em thuật trước nhóm,các bạn bổ sung ý kiến
- 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu ở HàNội, 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu ởHuế, 1 HS thuật lại cuộc chiến đấu ở ĐàNẵng
- HS suy nghĩ, nêu ý kiến
+ Nhân dân dựng chiến luỹ để ngăn cảnquân Pháp
+ Bảo vệ cho hàng vạn đồng bào vàchính phủ rời thành phố về căn cứ.+ Chiến sĩ ta ôm bom ba càng, sẵn sànglao vào quân địch
+ Cuộc chiến đấu chống quân xâm lượccũng diễn ra quyết liệt Nhân dân tachuẩn bị kháng chiến lâu dài
+ 2 HS trả lời
2 Củng cố –dặn dò :
- GV yêu cầu HS nêu cảm nghĩ của mình - 3 HS trả lời
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà học thuộc bài
cũ và chuẩn bị bài sau
Trang 26Luyện tập tiếng Việt (T25) LUYỆN TẬP VỀ QUAN HỆ TỪ
I Mục tiêu:
Giúp học sinh củng cố kiến thức về quan hệ từ
Biết sử dụng quan hệ từ trong đặt câu, viết đoạn văn
II Các hoạt động:
Bài 1/ Gạch dưới các quan hệ từ có trong các câu
sau:
a) Nam và Bình cùng đi học
b) Nam lười học nên bạn bị điểm kém
c) Bạn Huệ giỏi toán còn bạn Lan giỏi văn
d) Hễ mùa mưa đến thì sân nhà tôi lại bị
ngập
e) Vì trời mưa to nên trận đấu phải hoãn lại
Học sinh làm bài cá nhân và nêu được các QHT:
Câu a) và Câu b) nên Câu c) còn Câu d) Hễ…thi Câu e) Vi … nên
Bài 2/ Đặt câu có các quan hệ từ: hoặc, nhưng,
mà, thi, của, ơ và các cặp quan hệ từ: Vi …nên;
Nếu …th…i; Tuy … nhưng…; Không những
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng được làm bằng nhôm
- Quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm
- Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm có trong gia đình
II Đồ dùng dạy học :
- Hình và thông tin trang 52, 53 SGK
- Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm
- Sưu tầm một số thông tin, tranh ảnh về nhôm và một số đồ dùng được làm bằng nhôm hoặchợp kim của nhôm
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Làm việc với các thông tin, tranh ảnh, đồ
vật sưu tầm được
Mục tiêu: HS kể được tên một số dụng cụ, máy móc, đồ
dùng được làm bằng nhôm
Trang 27Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình
thảo luận
- Cho HS trình bày kết quả
Hoạt động 3: Làm việc với vật thật.
Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của
nhôm
Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả quan sát và thảo luận
Hoạt động 4: Làm việc với SGK.
Mục tiêu: Giúp HS nêu được:
- Nguồn gốc và một số tính chất của nhôm
- Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp
kim của nhôm
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc cá nhân - HS làm việc theo hướng dẫn
- Phát phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS làm việc theo
chỉ dẫn ở mục Thực hành trang 53 SGK và ghi lại các
câu trả lời vào phiếu học tập
- Cho một số HS trình bày bài làm của mình - Cả lớp nhận xét
I Mục tiêu:
- Nhớ- viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn chính tả trong bài thơ Hành trình của bầy ong.
- Luyện viết đúng những từ ngữ có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c.
II Đồ dùng dạy học :
- Các phiếu nhỏ ghi các cặp tiếng để HS bốc thăm
III Các hoạt động dạy- học:
- GV đọc bài chính tả một lượt - HS tự soát lỗi
Hoạt động 3: Làm BT
a) Hướng dẫn HS làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
- Cho HS làm bài
Trang 28- GV cho HS bốc thăm các phiếu đã chuẩn bị trước - 4 HS lên bốc thăm.
b) Hướng dẫn HS làm BT 3
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà làm lại BT 2 vào vở
- Chuẩn bị bài tiếp
***********************************
Toán (T62) LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS:
Củng cố phép cộng , phép trừ và phép nhân các số thập phân
Biết vận dụng tính chất nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân trong thực hành tính
Củng cố giải toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
GV hướng dẫn HS làm bài rồi chữa bài
Bài 2 : Cho HS tính rồi chữa bài ,chẳng hạn :
5,4 x1 = 5,4; x = 1 (vì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó )
hoặc 9,8 x X = 6,2 x 9,8 ; x = 6,2 ( vì tích này bằng nhau , mỗi tích đều có hai chữ số , trong đó
đã có đã có một thừa số bằng nhau nên thừa số còn lại cũng bằng nhau
BÀI GIẢI
Giá tiền mỗi mét vải là :
60000 : 4 = 15000 ( đồng )6,8 m vải nhiều hơn 4m vải là :6,8 – 4 = 2,8 (m )Mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m
vải ( cùng loại )
15 000 x 2,8 = 42000 ( đồng )
ĐS : 42000 ( đồng )
Trang 29- Mở rộng vốn từ ngữ về mơi trường và bảo vệ mơi trường.
- Luyện cách sử dụng một số từ ngữ trong chủ điểm trên
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ (hoặc 3 tờ phiếu) viết nội dung BT để HS làm bài
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới:
Hoạt động 2: Làm bài tập
a) Hướng dẫn HS làm BT 1
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS trao đổi nhĩm
- GV nhận xét, chốt lại
b) Hướng dẫn HS làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
- Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã viết sẵn 4 dịng lên
bảng
- 1 HS lên làm trên bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lại
c) Hướng dẫn HS làm BT 3
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
- GV dán 3 tờ phiếu đã chuẩn bị trước lên bảng - 3 HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại
d) Hướng dẫn HS làm BT 4
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
Đặt câu với từ trong BT 3
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS đặt câu
- GV nhận xét + khen những HS đặt câu hay
3 Củng cố, dặn dị:
- Yêu cầu HS về nhà hồn chỉnh các câu đã đặt ở lớp
- Chuẩn bị bài tiếp
**************************************
Kĩ thuật (T13) CẮT, KHÂU, THÊU HOẶC NẤU ĂN TỰ CHỌN
I MuÏc tiêu:
Kiến thức: Học sinh cần phải biết làm 1 số sản phẩm khâu, thêu
Kỹ năng: Biết cách thực hiện.
Thái độ: Yêu thích tự hào do sản phẩm mình làm ra.
II Đồ duØng daÏy hoÏc:
Giáo viên : Mảnh vai, kim khâu, chỉ khâu.
Kéo, khung thêu
Trang 30Học sinh:
III Các hoaÏt ĐoÄng daÏy hoÏc chuÛ yếu:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu quy trình thê dấu nhân?
- Cắt khâu thêu trang trí túi xách tay đơn giản được thực hiện theo trình tự nào?
3 Bài mới:
1- Giới thiệu bài
Cách tiến hành:
Gv kiểm tra sự chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ
thực hành của học sinh
- Gv chia nhóm để học sinh đễ thực hành
- Học sinh thực hành nội dung tự chọn
-Đánh giá kết quả học tập
*Củng cố, dặn dò:
Nhận xét chung về tiết học
I Mục tiêu:
Giúp học sinh luyện tập , củng cố về phép nhân số thập phân
Vận dụng một số tình huống thực tiễn đơn giản
Trang 3150,6 x 3,5 = 171,1 km Đáp số: 171,1 km
I Mục tiêu
1/ Đọc lưu loát toàn bài Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, phù hợp với nội dung một văn bản khoahọc
2/ Hiểu từ ngữ trong bài
- Hiểu các ý chính trong bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôiphục rừng ngập mặn những năm qua; tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi
II Đồ dùng dạy học:
- Bức ảnh về những khu rừng ngập mặn
III Các hoạt động dạy- học:
b) Cho HS đọc nối tiếp
trong SGK
- Cho HS đọc chú giải, giải nghĩa từ - 1 HS đọc theo hướng dẫn
c) GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi - HS đọc bài, trao đổi theo cặp,
theo nhóm để trả lời các câu hỏi đểtìm hiểu nội dung của bài
I Mục tiêu:
Giúp HS :
Biết cách thực hiện về chia một số thập phân cho một số tự nhiên
Bước đầu tìm được kết quả của phép tính chia một số thập phân cho 1 số tự nhiên
( trong làm tính , trong giải toán )
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
Hoạt động 1 : hướng dẫn HS thực hiện phép
chia một số thập phân cho một số tự nhiên Vài HS nhắc lại
Trang 32GV đọc đề toán
GV đặt câu hỏi, dẫn dắt, gợi ý để HS nêu được
phép chia 8,4 : 4
GV treo bảng đã kẻ sẵn (ví dụ 1) và lập luận
việc đặt dấu phẩy ở thương là hợp lí
GV rút ra (nói miệng) quy tắc thực hành phép
chia và hướng dẫn cả lớp cùng thực hiện phép
chia ví dụ 2
Hoạt động 2 : Hiểu quy tắc
GV treo bảng đã kẻ sẵn (quy tắc) và giải thích
để HS hiểu các bước làm : nhấn mạnh việc đánh
dấu phẩy
Hoạt động 3 : Thực hành phép chia
Bài 1 : GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.Khi
HS chữa bài nên cho HS nhắc lại thực hiện
phép chia cho 1 số thập phân cho một số tự
Bài giải
Trung bình mỗi giờ người di xe máy đi được là:
126,24 : 3 = 42, 18 ( km) ĐÁP SỐ : 42,18 km
- Bảng phụ viết sẵn 2 đề bài trong SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện
a) Hướng dẫn HS tìm đúng đề bài
- GV nhắc lại yêu cầu đề
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- Cho HS trình bày đề tài mình chọn
b) Hướng dẫn HS tự xây dựng cốt truyện, dàn ý câu chuyện
Trang 33- Cho HS làm bài - HS làm việc cá nhân.
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài tiếp
Luyện tập tiếng việt (T26) TỔNG KẾT VỀ VĂN TẢ CẢNH
Tổ chức đánh giá về văn miêu tả Cách quan sát, tìm ý, lập dàn ý và cách viết thành bài văn tảcảnh
Nhận xét chung về các bài văn tả cảnh của học sinh
Đọc một số bài văn hay của học sinh trong lớp và đọc một số bài văn mẫu về tả cảnh cho họcsinh nghe
*************************************************
Địa lí (T13) CÔNG NGHIỆP (TT)
I - Mục tiêu: Học xong bài này,HS :
- Chỉ được trên bản đồ sự phân bố một số ngành công nghiệp của nước ta
- Nêu được tình hình phân bố của một số ngành công nghiệp
- Xác định được trên BĐ vị trí các trung tâm CN lớn là Hà Nội, TP HCM, Bà Rịa – Vũng Tàu,…
- Biết một số điều kiện để hình thành TT công nghiệp TP HCM
II - Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Kinh tế VN
- Tranh ảnh về một số ngành công nghiệp
III - Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1/ Khởi động :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- 3 HS trả lời 3 câu hỏi – SGK
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài
1 – Phân bố các ngành công nghiệp
* Hoạt động 1 : làm việc cá nhân, cặp
B
ư ớc 1 : HS trả lời câu hỏi ở mục 2 - SGK
B
ư ớc 2 : HS trình bày kết quả, chỉ trên BĐ treo tường nơi
phân bố của một số ngành công nghiệp
- GV kết luận
- HS lắng nghe
- HS trả lời và chỉ trên BĐ
Trang 34* Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
- HS dựa vào SGK và H3, sắp xếp các ý ở cột a với các ý ở
cột B sao cho đúng (PBT – SGV/107)
2 – Các trung tâm CN lớn của nước ta
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm hoặc cặp
B
ư ớc 1 : HS trong nhóm làm các BT ở mục 4 – SGK
B
ư ớc 2 : HS trình bày kết quả, chỉ trên bản đồ các TT công
nghiệp lớn ở nước ta
- Nêu một số điều kiện để hình thành TT công nghiệp TP HCM?
- Về nhà học bài và đọc trước bài 14/96
*************************************
Khoa học (T26) ĐÁ VÔI
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Kể tên một số vùng đá vôi, hang động của chúng
- Nêu lợi ích của đá vôi
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra tính chất của đá vôi
II Đồ dùng dạy học :
- Hình trang 54, 55 SGK
- Một vài mẫu đá vôi, đá cuội; giấm chua hoặc a-xít (nếu có điều kiện)
- Sưu tầm các thông tin, tranh ảnh về các dãy núi đá vôi và hang động cũng như ích lợi của đávôi
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Làm việc với các thông tin và tranh
ảnh sưu tầm được
Mục tiêu: HS kể được tên một số vùng núi đá vôi
cùng hang động của chúng và nêu được ích lợi của
đá vôi
Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét
- HS viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng
đá vôi cùng hang động của chúng và ích lợicủa đá vôi sưu tầm được và giấy khổ to
Kết luận: (SGV)
Hoạt động 3: Làm việc với mẫu hoặc quan sát hình.
Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm hoặc quan sát hình
để phát hiện ra tính chất của đá vôi
Cách tiến hành:
- Cho HS làm việc theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm
thực hành theo hướng dẫn (SGK)
Trang 35- Cho đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
và giải thích kết quả thí nghiệm của nhóm mình
Tập làm văn (T25) LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
III Các hoạt động dạy- học :
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
Đọc lại bài Bà tôi và bài Em bé vùng biển rồi trả lời câu
hỏi
- Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, chốt lại
b) Hướng dẫn HS làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
- Cho HS trình bày kết quả - HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét, chốt lại
c) Hướng dẫn HS làm BT 3
- Cho HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn ý vào vở
- Chuẩn bị bài tiếp
**************************************
Toán (T64) LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp HS :
Rèn kĩ năng phép chia số thập phân cho số tự nhiên
Củng cố quy tắc chia thông qua bài toán có lời văn
Trang 36II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
Bài 1 : Cho HS làm bài rồi gọi HS chữa bài
Kết quả phép tính là :
a) 9,6 b) 0,86 c) 6,1 d) 5,203
Bài 3 : Gọi 2 HS lên bảng , mỗi em làm một
phép tính cả lớp làm bài
Lưu ý : Bài tập này thực chất là vấn đề mới của
lí thuyết , do đó GV phải phân tích kĩ cho HS
cách thực hiện phép tính trước khi HS tự làm
bài
Bài 2 : GV cho gọi một số HS đọc kết quả và GV
lần lượt ghi trên bảng, chẳng hạn :b) kết quả : thương là 0,25 và số dư là 0,14
Kết quả phép tính :a) 1,06 b) 0,612
Bài 4 : Sau khi HS đọc đề toán, G tóm tắt đề
toán :
8 bao cân nặng : 243,2kg12bao cân nặng : ? kg
G cho H tự làm bài rồi đọc kết quả để H so sánh Đáp số : 364,8 kg
- Nhận biết các cặp quan hệ từ trong câu và tác dụng của chúng
- Biết sử dụng các cặp quan hệ từ để đặt câu
II Đồ dùng dạy học :
- 2, 3 tờ phiếu khổ to viết sẵn các câu trong BT để HS làm bài
III Các hoạt động dạy- học:
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
Tìm quan hệ từ trong 2 câu a và b
- Cho HS làm việc + trình bày kết quả - Lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại
b) Hướng dẫn HS làm BT 2
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
- GV dán 2 tờ phiếu lên bảng cho 2 HS lên làm bài - 2 HS lên làm vào phiếu
- GV nhận xét, chốt lại
c) Hướng dẫn HS làm BT 3
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc
Trang 37- Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS trao đổi theo cặp.
- GV nhận xét, chốt lại
3 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS về nhà làm lại BT 3 vào vở
- Chuẩn bị bài tiếp
************************************
****************************************************************************
Thứ sáu ngày 20 tháng 11 năm 2008
Tập làm văn (T26) LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
I Mục tiêu:
- Biết nhận xét để tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhânvật với nhau, giữa các chi tiết miêu tả ngoại hình với việc thể hiện tính cách nhân vật
- Biết lập dàn ý cho bài văn tả ngoại hình của một người mà em thường gặp
- Biết viết một đoạn văn tả ngoại hình một người thường gặp
II Các hoạt động:
1/ GV giới thiệu và nêu đề bài.
Học sinh đọc lại đề bài trong sách giáo khoa
2/ Bốn học sinh nối tiếp nhau đọc nội dung gợi ý SGK.
3/ Học sinh viết đoạn văn theo yêu cầu.
4/ Giáo viên chấm một số bài làm của học sinh và nêu nhận xét chung về bài viết của học sinh.
Đọc bài làm hay nhất để học sinh nghe và học tập, cũng như rút kinh nghiệm cho bài làm củamình
* Củng cố, dặn dò: Nhận xét, đánh giá chung về tiết học.
Nhắc HS bổ sung bài làm ở nhà để bài hay hơn
***************************************
Toán (T65) CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10; 100; 1000; …
I Mục tiêu:
Giúp HS :
Hiểu và bước đầu thực hành quy tắc chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, …
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1 :
GV nêu phép chia ở VD 1 Viết lên bảng cho
HS làm bài Gợi ý cho HS nhận xét như SGK
Hoạt động 2 : GV nêu phép chia ở VD 2
Hoạt động 3 : GV hướng dẫn để HS tự nêu quy
tắc chia một số thập phân cho 10, 100, …
GV treo bảng quy tắc lên bảng
GV nêu ý nghĩa của bảng quy tắc này là không
cần thực hiện phép chia cũng tìm được kết quả
phép tính, bằng cách dịch chuyển dấu phẩy
thích hợp
Hoạt động 4 : Thực hành chia nhẩm
Bài 1 : GV viết từng phép chia lên bảng.
Bài 2 : GV nêu từng phép chia lên bảng, yêu
HS nêu quy tắc chia 1 số thập phân cho 10
HS thực hiện tương tự như hoạt động 1, để từ đó
có quy tắc chia một số thập phân cho 100
HS thi đua tính nhẩm nhanh rồi rút ra nhận xét so sánh
Trang 38cầu HS làm từng câu
Bài 3 : GV gọi 1 HS đọc đề toán.
Sau khi có kết quả, GV vấn đáp HS khá, giỏi tính nhẩm kết quả của mỗi biểu thức
HS làm bài vào vở và GV chữa bài
Bài giải
Số gạo đã lấy ra là :537,25 :10 = 53,725 ( tấn)
Số gạo còn lại trong kho :537,25 – 53,725 =483,525( tấn ) Đáp số : 483,535 9 (tấn)
Khi giải bước 1 GV có thể cho HS thực hành chia nhẩm cho 10.
4 Củng cố, dặn dò : Nhận xét chung về tiết học Yêu cầu học sinh nêu lại qui tắc.
I Mục tiêu
1/ Đọc lưu loát và bước đâu biết đọc diễn cảm toàn bài
- Đọc phân biệt được lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (Pi-e, Gioan, người thiếu nữ)
- Giọng đọc nhẹ nhàng, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Biết nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả tâmtrạng của bé Gioan trước vẻ đẹp của chuỗi ngọc lam
2/ Hiểu được các từ ngữ trong bài
- Hiểu được nội dung chính của bài: ca ngợi tinh cảm gắn bó giữa chị em bé Gioan và tấm lòngbiết trân trong tình cảm của Pi-e
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ để ghi câu đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy- học:
b) Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện đọc từ ngữ: áp trán, kiếm, chuỗi, Nô-en, Gioan, Pi-e,
d) GV đọc lại toàn bài
Hoạt động 3: Tìm hiểu bài
- Cho HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi - HS đọc đoạn, trao đổi theo cặp để
trả lời câu hỏi
Trang 39I Mục tiêu:
Giúp HS :
Hiểu được quy tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên có thương là một số thập phân
Bước dầu thực hiện được phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được làmột số thập phân
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
Hoạt động 1: Hình thành quy tắc chia
GV nêu bài toán ở Ví dụ 1, rồi hướng dẫn HS
nêu phép tính giải toán
Hoạt động 2: vận dụng quy tắc (GV viết sơ lược
lên góc bảng) để thực hiện từng phép chia ở Ví
dụ 2
Hoạt động 3 : GV treo bảng quy tắc và giải
thích kĩ các bước thực hành chia một số tự nhiên
cho một số tự nhiên, thương tìm được là một số
thập phân
Hoạt động 4 : Thực hành
Bài 1 : GV nêu 2 phép chia 12:5 =( 2,4 ) và 882 :
36 = (5,75) lên bảng và yêu cầu HS làm vào vở
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề toán , Gv ghi tóm tắt bài
toán lên bảng, HS cả lớp làm vào vở Gọi 1 HS
lên bảng làm bài rồi chữa bài
Bài 3 : nếu còn thời gian thì cho HS làm tại lớp
rồi chữa bài, nếu không còn thời gian thì để HS
tự học và chữa bài ở tiết học sau
HS thực hiện các phép chia theo 4 bước như SGK
HS tự nêu quy tắc chia một số tự nhiên cho một
số tự nhiên, thương tìm được là một số thập phân
Bài 2 :Tóm tắt : 25 bộ quần áo : 70m
3 Củng cố, dặn dò : Nhận xét về giờ học; HS nêu lại qui tắc vừa học.
*************************************
Đạo đức (T14) TÔN TRỌNG PHỤ NƯ
Trang 40I Mục tiêu:
Học xong bài này HS biết:
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phụ nữ
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hàng ngày
II Đồ dùng dạy học:
- Các thẻ màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát nói về người phụ nữ Việt Năm
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 1
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới :
Hoạt động 1: tìm hiểu thông tin(trang 22 SGK)
Mục tiêu: Giúp HS biết những đóng góp của người phụ nữ
Việt Năm trong gia đình và ngoài xã hội
Cách tiến hành:
- 2 HS lên bảng trả lời
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng
nhóm quan sát, chuẩn bị giới thiệu nội dung bức ảnh trong
SGK
- GV yêu cầu các nhóm HS lên trình bày
- GV kết luận- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK:
người già và trẻ em là những người cần được quan tâm, giúp
đỡ ở mọi nơi, mọi lúc Kính già, yêu trẻ là truyền thống tốt
đẹp của dân tộc ta
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
- HS làm việc theo nhóm, quan sát vàchuẩn bị nội dung
- Đại diện các nhóm lên trình bày, cácnhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS cả lớp thảo luận và trả lời
- 1 HS đọc
Hoạt động 2: làm bài tập 1, SGK
Mục tiêu: giúp HS biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ
nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ em trai và gái
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập 1, SGK
- GV mời vài HS lên trình bày ý kiến
- GV kết luận:
- HS làm việc cá nhân
- 2 HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổsung
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
Mục tiêu: giúp HS biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành
hoặc không tán thành ý kiến đó
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn HS cách thức
bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ màu
- GV lần lượt nêu từng ý kiến:
a Trẻ em trai và gái có quyền được đối xử bình đẳng
b Con trai bao giờ cũng giỏi hơn con gái
c Nữ giới phải phục tùng năm giới
d Làm việc nhà không chỉ là trách nhiệm của mẹ và chị, em