1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI

60 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
Người hướng dẫn GVHD: Phan Lâm Vĩ Cơ
Trường học Trường Trung học Thủy Sản
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 581 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiêu thụ và tăng doanh thu, tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trường.Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp, em đã chọn đ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc, lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy côđang giảng dạy tại Trường Trung học Thủy Sản đã truyền đạt cho em những kiếnthức quý báu trong suốt thời gian học tập, đây cũng chính là khoảng thời gian rấtquan trọng nhằm củng cố và nâng cao phần lý thuyết mà em đã được trang bị,chính vì vạy em xin gửi lời cảm ơn thầy Phan Lâm Vĩ Cơ đã trực tiếp giảng dạy

và hướng dẫn em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Em xin gửi đến ban giám đốc DNTN SXDVTM Tân Thành, cùng toàn thể các côchú, anh chị phòng kế toán lời biết ơn chân thành đã bỏ không ít thời gian nhiệttình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em thực tập tốt.Sau cùng em xin chuyển lời cảm ơn đến gia đình và tất cả bạn bè đã động viêngiúp đỡ em trong học tập và thực hành nghiệp vụ

Để tỏ lòng biết ơn của mình, em kính chúc quý thầy cô Trường Trung học ThủySản luôn mạnh khỏe và hoàn thành tốt sự nghiệp trồng người của mình Em kínhchúc lời chúc sức khỏe đến tất cả các cô chú, anh chị trong DN và chúc DNkhông ngừng phát triển, luôn thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra như kế hoạch,góp phần xây dựng kinh tế Nhà nước ngày càng vững mạnh

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng khá cao

và phát triển tương đối toàn diện Hoạt động kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh

tế quốc tế có những bước tiến mới, đặc biệt kể từ khi Việt Nam chính thức gianhập Tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào tháng 11/2006 Sự kiện trọng đạinày đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao thương, nhưng đồng thờcũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trìnhhội nhập

Để tăng sức mạnh cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển, các doanh nghiệpphải quan tâm đến việc hoạch định và kiểm soát chi phí bởi vì lợi nhuận thuđược nhiều hay ít, chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra Giáthành sản phẩm với các chức năng vốn có đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có ý nghĩarất quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lượng sản xuất kinh doanh Có thểnói rằng giá thành là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổchức quản lý và kỹ thuật của doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trìnhsản xuất kinh doanh Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm rất quan trọng vì đó là một trong những chỉ tiêu hàng đầu đểđánh giá hiệu quả quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của Nhà nước hiện nay, sựcạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn nên vấn đề giá bánngày càng giữ vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnh tranh sắc bén củadoanh nghiệp Để có được giá bán hợp lý, doanh nghiệp phải hạch toán và tínhgiá thành sản phẩm vừa đúng, vừa chính xác Điều này sẽ tạo nên một cái nềnvững chắc, giúp cho việc hạ giá thành sản phẩm một cách hiệu quả hơn, nhờ loại

bỏ được những chi phí bất hợp lý nhưng vẫn không ngừng nâng cao chất lượngsản phẩm

Ngày nay cùng với sự tiến bộ và phát triển của khoa học công nghệ giúp cho sảnphẩm làm ra đạt chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu thị trường và được ngườitiêu dùng tin cậy Có nhiều doanh nghiệp thành công nhưng cũng không ít doanhnghiệp thất bại trong quá trình hội nhập kinh tế ngày nay Vậy chìa khóa nào để

mở được cánh cửa thành công? Câu hỏi được đặt ra như một lời thách thức đốivới các doanh nghiệp Muốn vậy, các doanh nghiệp sản xuất cấn có sự kiểm soáttốt chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sản phẩm như: Chi phí NVLTT, chiphí NCTT, chi phí SXC Vấn đề đặt ra là làm thế nào để kiểm soát tốt các khoảnchi phí, từ đó hạ giá thành mà vẫn đảm bảo đúng chất lượng sản phẩm, đẩy mạnh

Trang 5

tiêu thụ và tăng doanh thu, tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của sảnphẩm trên thị trường.

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp, em

đã chọn đề tài “KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DNTN SX DV TM TÂN THÀNH” làm chuyên đề cho bài

báo cáo của mình

Trong suốt thời gian học tập, được tiếp thu những kiến thức về kế toán doanhnghiệp dưới nhiều góc độ: quản trị, chi phí, Sau khi học, em hiểu rõ hơn vềcách tính giá thành ở những trường hợp khác nhau Với nền kiến thức ấy, emmuốn được tiếp cận với thực tế để học hỏi thêm, và muốn tìm hiểu nguyên nhâncủa tình hình biến động chi phí sản xuất để phát huy những điểm tích cực đồngthời có biện pháp khắc phục kịp thời những hạn chế còn tồn tại

Trang 6

CHƯƠNG I TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ, SẢN XUẤT, KINH DOANH

VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI

DNTN SX DV TM TÂN THÀNH

I/ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ, SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DNTN SX DV TM TÂN THÀNH

1/ Lịch sử hình thành và phát triển

1.1/ Tên, địa chỉ doanh nghiệp

DNTN SX DV TM Tân Thành là một DN tư nhân chuyên sản xuất, xuất khẩu sắtthép các loại

Tên giao dịch: Tân Thành Footwear Co.Ltd

Địa chỉ: Huyện Bình Chánh, Tp Hồ Chí Minh

MST: 410000325

Số điện thoại: 072 886 886 Fax: 0613997511

1.2/ Thời điểm thành lập – các cột mốc trong quá trình phát triển

DN được thành lập và đi vào hoạt động tháng 9/1999 với 110 cán bộ công nhânviên và số vốn ban đầu 1 tỷ 250 triệu đồng

Khách hàng FT International (UK) đặt đơn hàng đầu tiên cho DN vào tháng 10năm 1999

Năm 2001, DN có thêm khách hàng mới William Lamb (UK), tăng năng lực sảnxuất lên 400.000 sản phẩm/năm với 160 cán bộ nhân viên

Tháng 6/2004, DN tăng vốn điều lệ lên 5 tỷ 250 triệu đồng

Tháng 11/2005, khách hàng lamberth Howarth thay thế cho FT International, DN

bổ sung thêm 1 dây chuyền sản xuất, tổng số cán bộ công nhân viên là 273người, năng lực sản xuất hiện tại là 800.000 sản phẩm/năm

1.3/ Quy mô hiện tại của doanh nghiệp

Với số vốn điều lệ trên 5 tỷ đồng và số lượng cán bộ công nhân viên 273 người,

DN được xếp vào loại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 7

2/ Chức năng nhiệm vụ của DNTN SX DV TM Tân Thành

Theo giấy phép kinh doanh, DNTN SX DV TM Tân Thành sản xuất, xuất khẩu,kinh doanh nội địa các sản phẩm sắt thép

Hiện tại, DN chủ yếu tham gia vào việc sản xuất, xuất khẩu sắt sang thị trườngchâu Âu

Trang 8

Tham mưu cho hội đồng thành viên và giám đốc hoạch định chính sách, vậnhành nền tài chính của DN trong từng thời kỳ phát triển, xây dựng phương ánphân phối, lợi dụng, sử dụng các quỹ.

Tổng hợp, phân tích và lưu trữ các thông tin kinh tế chuyên ngành và các báo cáoquyết toán tài chính

Yêu cầu các phòng, ban cung cấp các hồ sơ chứng từ, các báo cáo phục vụ chocông tác kế toán thống kê

Đại diện DN trong mối quan hệ giao dịch với các đơn vị tài chính, ngân hàngtrong và ngoài nước

3.2.3/ Phòng kỹ thuật và xuất nhập khẩu

Tham mưu cho giám đốc về định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh, thông tin

về giá cả thị trường hàng hóa xuất nhập khẩu, về mặt kỹ thuật chất lượng nguyênvật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra của DN

Thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu, lập hợp đồng kinh tế nội thương, ngoạithương, theo dõi thực hiện hợp đồng, giao nhận, thanh lý hợp đồng nội thương

và thanh toán quốc tế

Trang 9

3.2.6/ Ban Quản đốc phân xưởng sản xuất

Thực hiện việc tổ chức sản xuất các sản phẩm của DN theo quy trình, kế hoạch

đã được Ban Giám đốc phê duyệt

Phối hợp với phòng kỹ thuật – xuất nhập khẩu nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, cảitiến công nghệ sản xuất hoàn thiện dây chuyền sản xuất, nghiên cứu sản xuất mặthàng mới theo hướng sản xuất những mặt hàng có giá trị gia tăng hoặc có dunglượng thị trường lớn

Tiếp nhận và tổ chức đào tạo công nhân theo yêu cầu kế hoạch của DN

Quản lý lượng lao động hiện có, riêng lao động thời vụ (công nhật) thì phânxưởng sử dụng linh hoạt theo yêu cầu sản xuất kinh doanh

Có quyền điều động nhân sự tạm thời phục vụ cho kế hoạch sản xuất trong phạm

vi phân xường sản xuất

Có quyền tăng, giảm lao động công nhật một cách chủ động nhằm đáp ứng kịpthời theo kế hoạch sản xuất và đảm bảo hiệu quả hoạt động của đơn vị

Theo thống kê của DN, trình độ của nhân viên quản lý như sau:

4/ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

4.1/ Sơ đồ quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất sản phẩm của công ty được thực hiện theo sơ đồ sau:

Trang 10

Sơ đồ 4.1: Quy trình sản xuất sản phẩm

So với các doanh nghiệp trong ngành, công nghệ của DN ở mức trung bình Phầnlớn các máy chính của dây chuyền sản xuất có xuất xứ Korea đều không phải làmáy mới Hệ thống sắt được sản xuất tại Việt Nam cũng không phải là thiế bịhiện đại trong ngành Nhìn chung, sắt, thép công nghệ của DN cần được đánh giálại và có chiến lược thay thế bổ sung kịp thời vì với hệ thống hiện nay, DN sẽgặp nhiều khó khăn trong việc tăng thời gian phí sản xuất do máy hỏng, bảo trì

4.2 Nội dung cơ bản của các bước công việc

Vật tư đầu vào: Là các vật tư, nguyên vật liệu chủ yếu để tạo nên sản phẩm.Các vật tư, nguyên vật liệu này được mua trong nước hoặc nhập khẩu từ nướcngoài sau đó được phân loại, kiểm tra, đối chiếu với các mẫu hàng đã đượckhách hàng xác nhận

Bộ phần cắt: Sử dụng máy cắt thủy lực, khuôn dao để tạo ra các chi tiết ban đầucủa sản phẩm

Bộ phận gấp: Đây là bộ phận sử dụng nhiều lao động gấp, dùng tay và một sốmáy chuyên dụng như máy cắt, máy ép, máy xén, keo để tạo ra bản thảnh phẩmcho sắt

Bộ phận cắt sắt: Sử dụng hệ thống máy xén và băng tải để tạo ra sắt bán thànhphẩm

Vật tư đầu vào

Bộ phận lắp thành phẩm

Thành phẩm, xuất hàng

Bộ phận đưa vào

chuẩn bị kiểm tra

Trang 11

Bộ phần sắt: Sắt ráp nối các chi tiết của sản phẩm bằng máy sắt công nghiệp.

Bộ phận lắp ráp thành phẩm: Sử dụng các máy chuyên dụng, máy ép thủy lựcbốn chiều, băng tải, để lắp ráp thành phẩm của bộ phận sắt và bộ phận chuẩn bịthành phẩm cuối cùng

Bộ phận kiểm tra: Của khách hàng và được chuyển đến kho thành phẩm và xuấthàng

5/ Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh

Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNTN SX DV TM Tân Thành

Trang 12

Cơ cấu tổ chức quản lý chặt chẽ, đội ngũ lãnh đạo có trình đồ chuyên môn, cótrình độ học vấn và nhiều kinh nghiệp trong công tác quản lý, dám nghĩ dám làm,không chịu lùi bước trước những khó khăn, thử thách Chú trọng đến công tácđảo tạo, bồi dưỡng tay nghề cho công nhân, đội ngũ cán bộ quản lý tạo đà cho sự

ổn định, và phát triển của DN, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cán bộcông nhân viên

Trang 13

Đa số các mặt hoạt động của DN đều đạt ở mức khá tốt mặc dù công nghệ sảnxuất không tiên tiến.

Tận dụng được nguồn lao động dồi dào của tỉnh

Có thể thấy rằng DN đang có một số thế mạnh trong lĩnh vực của mình Bộ phậnquản lý chủ yếu được đào tạo từ môi trường ngảnh, uy tín và mối quan hệ củadoanh nghiệp với khách hàng là rất tốt Đội ngũ kỹ thuật được đào tạo bài bản và

có năng lực Bên cạnh những thuận lợi đó, DN cũng phải đối mặt với không ítnhững khó khăn

6.2 Khó khăn

Một trong những khó khăn lớn nhất là DN vẫn chưa có đủ nguồn vốn CSH đểđáp ứng được nhu cầu vốn ngày một tăng cao, DN thường xuyên vay vốn lưuđộng để duy trì hoạt động nên phải trả 1 khoản trả lãi vay lớn cho ngân hàng, mặtkhác một khách hàng lớn là của DN có điều khoản thanh toán trả chậm cũng gây

ra khó khăn trong vòng quay vốn lưu động của DN, những nguyên nhân trênđược thể hiện rõ qua phân tích các chỉ tiêu tài chính

Một khó khăn nữa là giá vật tư, nguyên vật liệu trên thế giới và trong nước biếnđộng rất lớn, đối với ngành nghề như của DN với giá trị vật tư chiếm hơn 70%tổng giá trị sản phẩm việc tăng giá vật tư gây ảnh hưỡng rất lớn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh Tuy những chỉ tiêu tài chính của Dn đều đạt mức khá nhưngnhững dự báo về tình hình giá vật tư và giá nhân công cao sẽ tác động không tốtđến kế hoạch của DN trong những năm tới

Một hạn chế nữa của DN chính là cơ chế quản lý, hiện tại một số nhân viên làmviệc chuyên sâu chưa nhiều dẫn đến việc kiêm nhiệm của các vị trí lãnh đạo Do

đó việc xây dựng một chiến lược nhân sự có hệ thống và được đào tạo bài bản làđiều DN cần tính đến trong chiến lược dài hạn

Để có được kết quả này cần phải nhìn nhận sự cố gắng của tấp thể CN-CNV DN

đã vượt qua nhiều khó khăn để hoàn thành tốt công tác hoạt động SX-KD

6.3/ Phương hướng phát triển của DN

Năm 2008 – 2009 là năm có nhiều kỳ vọng cho tập thể CB-CNV của toàn DN.Với đội ngũ công nhân ổn định, dây chuyền mới đã hoạt động đúng theo kếhoạch ban đầu, các khách hàng truyền thống đã có những kế hoạch đặt hàng tổngthể cho DN, DN sẽ có rất nhiều thuận lợi trong việc xây dựng kế hoạch củamình Tuy nhiên, các khó khăn và thách thức là rất lớn: Giá vật tư, nguyên vậtliệu có những biến động rất phức tạp, chi phí lao động tăng cao Khách hàngngày càng yêu cầu cao hơn về chất lượng và môi trường sản xuất đòi hỏi DNphải có đầu tư đáng kể cho dây chuyền thiết bị và môi trường sản xuất Việc áp

Trang 14

thuế chống bán phá giá trong ngành sắt tuy không ảnh hưởng trực tiếp đến cácmặt hàng của DN nhưng cũng ảnh hưởng không tốt đến môi trường ngành.

Tiết kiệm, chống lãng phí, cải tiến kỹ thuật, tăng cường quản lý, giảm giá thành,nâng cao chất lượng sản phẩm, cải thiện đời sống tinh thần và vật chất cho ngườilao động

II/ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI DNTN SX DV TM TÂN THÀNH

1/ Tổ chức bộ máy kế toán

1.1/ Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

DN theo dạng tổ chức kế toán tập trung là mô hình tổ chức có đại điểm toàn bộcông việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung ởphòng kế toán, còn ở các bộ phận và đơn vị trực thuộc thực hiện việc thu thập,phân loại và chuyển chứng từ báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý và tổnghợp thông tin

1.2/ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ tồ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán

Kế toán giá thành

Kế toán vật tư

Trang 15

1.3/ Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

*Kế toán trưởng

Tham mưu cho Giám đốc trên lĩnh vực tài chình kế toán Giúp Giám đốc tiếpnhận, quản lý sử dụng vốn đúng chế độ tài chính của Nhà nước và theo yêu cầucủa Giám đốc công ty nhằm đạt hiệu quả cao nhất

Tổ chức công tác thống kê bộ máy kế toán cho phù hợp với tổ chức sản xuất củacông ty Theo dõi, ghi chép và hạch toán theo đúng pháp lệnh hiện hành

*Kế toán thanh toán

Kết hợp với thủ quỹ để lập phiếu thu và phiếu chi cho khách hàng

Chịu trách nhiệm về các số liệu thực hiện

Báo cáo trực tiếp với kế toán trưởng và chịu trách nhiệm với kế toán trưởng vềkết quả thực hiện so với toàn bộ các mục tiêu đề ra

*Thủ quỹ

Có trách nhiệm về hoạt động thu, chi tài chính của công ty

Cuối tháng lập biên bản kiểm kê quỹ

Căn cứ vào biên bản họp thi đua hàng tháng tính lương cho CB-CNV công ty.Chịu trách nhiệm về số liệu thực hiện

Cung cấp cho Giám đốc công ty, kế toán trưởng tình hình tồn quỹ tiền mặt tạitừng thời điểm

Thủ quỹ báo cáo trực tiếp với kế toán trưởng và chịu trách nhiệm về kết quả thựchiện với toàn bộ các mục tiêu đề ra

Chịu trách nhiệm về các số liệu thực hiện

Kế toán công nợ báo cáo trực tiếp với kế toán trưởng và chịu trách nhiệm về kếtquả thực hiện so với các mục tiêu đề ra

Trang 16

*Kế toán vật tư

Ghi chép, phản ánh tổng hợp chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn từng loại vật liệu.Vận dụng các phương pháp tính giá thành phù hợp để xác định giá trị vật liệutrong quá trình sản xuất

*Kế toán giá thành

Là người có trách nhiệm theo dõi các khoản chi phí sản xuất, tập hợp và phân bổmột cách kịp thời, đầy đủ, chính xác chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩmcho từng đơn đặt hàng

Sổ, thẻ chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Trang 17

Ghi chú:

Ghi hàng ngày (định kỳ):

Đối chiếu kiểm tra:

Ghi vào cuối tháng:

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ và lậpđịnh khoản ngay trên đó để làm căn cứ chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khilập xong được chuyển đến kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển qua bộ phận kếtoán tổng hợp với đầy đủ các chứng từ kèm theo để ghi vào sổ cái Riêng cácnghiệp vụ có liên quan đến tài khoản tiền mặt (TK 111) thì căn cứ vào chứng từ

để ghi vào sổ chi tiết có liên quan Từ sơ đồ thấy được, bảng cân đối các tàikhoản được lập từ sổ cái vào cuối tháng, được đối chiếu, kiểm tra với sổ quỹ, sổđăng ký chứng từ ghi sổ, sổ chi tiết các tài khoản Cuối cùng, các báo cáo kế toán

sẽ được tổng hợp từ bảng cân đối tài khoản và sổ chi tiết các tài khoản

Chứng từ và luân chuyển chứng từ

DN sử dụng các loại chứng từ sau: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng, hóa đơnmua hàng, phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ, giấy báo có, phiếu xin muahàng, phiếu đề nghị tạm ứng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…

Sơ đổ luân chuyển chứng từ:

Các loại báo cáo kế toán tại DN

+Báo cáo doanh thu

+Báo cáo thu nhập

+Báo cáo luân chuyển tiền tệ

+Báo cáo chi phí

+Báo cáo tài sản các nhóm

+Bảng cân đối kế toán

+Báo cáo thuế

Nơi đề

nghị

Xétduyệtcủa cácphòngban

Kiểm trabởiphòng

kế toán

XétduyệtcủaGiámđốc

Kế toánlưu trữ

hồ sơ,chứng từ

Trang 18

do đó trong công tác quản lý và hoạch toán cần phải phân loại chi phí theo đúngtiêu thức phù hợp, thông thường chi phí sản xuất được chia thành nhiều loại.

1.1/ Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung chi phí sản xuất bao gồm:

-Chi phí nguyên vật liệu toàn bộ các nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ,nhiên liệu, mà doanh nghiệp đã sử dụng cho sản xuất trong kỳ

-Chi phí nhân công bao gồm toàn bộ tiền lương phụ trách các khoản trích theolương như BHXH, BHYT, KPCĐ

-Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu haoTSCĐ của doanh nghiệp

-Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các khoản tiền mà doanh nghiệp đã chi trả vềcác dịch vụ mua ngoài như tiền điện, tiền nước, sửa chữa TSCĐ…

-Chi phí khác bằng tiền chi cho lượng sản xuất của doanh nghiệp ngoài các loạichi phí kể trên

1.2/ Phân loại mục đích và công dụng của chi phí

*Các khoản mục giá thành gồm có:

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) đó là các chi phí về NVL chính,NVL phụ, nhiên liệu, sử dụng vào các mục đích, trực tiếp sản xuất sản phẩm.-Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là toàn bộ chi phí về tiền lương, tiềncông, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

-Chi phí sản xuất chung (CPSXC) là những chi phí dùng cho những hoạt độngchung của phân xưởng bao gồm các khoản chi phí sau đây:

+Chi phí nhân viên phân xưởng như tiền lương, các khoản phụ cấp BHXH,BHYT, KPCĐ… phải trả hoặc phải tính cho nhân viên phân xưởng gồm Quản

Trang 19

đốc, phó Quản đốc, nhân viên kế toán, thủ kho, thủ phân xưởng, nhân viên tiếtliệu công nhân sửa chữa tại các phân xường.

+Chi phí vật liệu: Gồm chi phí vật liệu dùng cho các phân xưởng như vật liệusửa chữa bảo dưỡng TSCĐ nhà cửa, vật liệu kiến trúc kho tàng trang thiết bị dophân xưởng tự làm

+Chi phí dụng cụ sản xuất như chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất, dùng chophân xưởng như khung, mẫu dụng cụ cầm tay

*Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí khấu hao TSCĐ tại bộ phận sản xuất như máy móc thiết bị phương tiệnvận tải, nhà xưởng, kho tàng…

Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm các khoản chi dịch vụ mua ngoài phục vụ chophân xưởng như điện, nước, điện thoại, chi phí sử dụng tài sản mua ngoài

Chi phí khác bằng tiền

1.3/ Phân loại theo mục đích sử dụng

*Theo phân loại này chi phí bao gồm:

Chi phí cơ bản và chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sản xuất, chi phíNVL trực tiếp dùng vào sản xuất, chi phí tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất.Chi phí chung là những chi phí liên quan tới công tác tổ chức phục vụ sản xuất

*Phân loại chi phí sản xuất theo phân loại chi phí

Theo cách phân:

Chi phí trực tiếp là những chi phí có thể tính trực tiếp vào giá thành sản phẩm.Chi phí gián tiếp là những chi phí có liên quan tới nhiều loại sản phẩm và đượctính vào giá thành của từng loại theo phương pháp phân phối

2/ Giá thành sản phẩm

2.1/ Giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất và tính cho một khối lượng hoặc một đơn

vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoàn thành Giá thành sản phẩm là mộtchỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng vật tư tài sản tiền vốn và lao độngtrong quá trình sản xuất

Giá thành là căn cứ đánh giá chất lượng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp

2.2/ Các loại giá thành

Theo thời điểm và cơ sở tính giá thành sản phẩm được chia làm 3 loại:

Trang 20

-Giá thành kế hoạch: là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kếhoạch.

-Giá thành thực tế: là giá thành xác định sau khi hoàn thành quá trình sản phẩm.-Giá thành định mức: lá giá thành được tính sau khi bắt đầu sản xuất, nó đượctính trên cơ sở định mức hiện hành tại thời điểm nhất định

Theo phạm vi chi phí cấu thành nên sản phẩm:

Sản phẩm dở dang: Là sản phẩm chưa qua các giai đoạn cần thiết hoặc chưa quaKCS kiểm biên

2/ Đánh giá sản phẩm dở dang

2.1/ Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Trong trường hợp giá trị NVL chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm có thể chỉcần lấy giá trị NVL dùng chế biến làm chi phí cho sản phẩm dở dang không cần tínhđến các chi phí khác Theo phương pháp này, giá trị (GT) dở dang được tính theo côngthức:

2.2/ Phương pháp ước lượng sản phẩm tương đương

Theo phương pháp này giá thành sản phẩm dở dang được xác định theo:

Trị giá NVL + Chi phí chế biến khácĐược tính theo mức độ hoàn thành, trình tự tính như sau:

Trang 21

Quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm (SP) hoàn thành tương đương

Số lượng SP hoàn thành quy đồi từ SP

dở dang = Số lượng SPDD * Tỉ lệ hoàn thành

dang sau quy đổi Các phương pháp tính giá thành

Trên cơ sở tính giá thực tế của sản phẩm hoàn thành

Theo quy định hiện hành, giá thành sản phẩm được tính theo 3 khoản mục:

-Chi phí NVL trực tiếp

-Chi phí NCTT trực tiếp

-Chi phí sản xuất chung

Sau đây giới thiệu các phương pháp tính giá thành đang được vận dụng trong cácdoanh nghiệp sản xuất

*Phương pháp tính giá thành đơn giản

Theo phương pháp này giá thành được xác định trực tiếp căn cứ vào chi phí sản xuất đãtập hợp được và tính theo công thức:

∑ giá thành SPSX = SPDD ĐK + CP phát sinh trong kỳ - SPDD cuối kỳ - Thu hồi

Giá thành đơn vị = Tổng giá thành sản phẩm

Số lượng sản phẩm hoàn thành

Phương pháp này thích hợp đối với các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sảnxuất giản đơn, ít mặt hàng sản xuất, khối lượng lớn, chu trình sản xuất nhanh

Trang 22

*Phương pháp hệ số

Đối với các loại hình doanh nghiệp do đặc điểm kinh sản xuất không thể táchriêng chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Trong trường hợp này, chi phísản xuất sẽ được tập hợp chung cho tất cả các loại sản phẩm, sau đó để tính giáthành chung kho tất cả các loại sản phẩm sau đó tính giá thành từng loại có thể

áp dụng phương pháp phân bổ theo hệ số đã được quy định

1.2/ Tài khoàn sử dụng: TK 621 chi phí NVL trực tiếp

Tài khoản này không có số dư

Trang 23

Trường hợp mua vật liệu sử dụng ngay không qua kho tính thuế giá trị gia tăng(GTGT) theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 621

Nợ TK 133

Có TK 331, 111, 112

Giá muaThuế giá trị gia tăngGiá thanh toánTrường hợp mua NVL sử dụng ngay không qua nhập kho tính thuế GTGT theophương pháp trực tiếp

Nợ TK 621

Có TK 111, 112, 331

Theo giá thanh toán không có thuế

Trường hợp NVL xuất ra sử dụng không hết nhập lại kho

Trang 24

Nguyên vật liệu do doanh nghiệp tự sản xuất ra được đưa ngay vào quá trình sảnxuất sản phẩm

mà doanh nghiệp phải chịu theo tỉ lệ quy định

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính cho từng đối tượng chịu chi phí cóliên quan, trường hợp liên quan đến nhiều đối tượng mà không thể hoạch toánriêng được thì tiến hành phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức hợp lý

NVLTT sản xuấtSản phẩm

GT thực tế VL sử dụngkhông hết nhập lại kho

KC CP NVLTT để tính giáthành sản phẩm

Vật liệu mua về đưa thẳng

vàosản xuất sản phẩm

Vật liệu tự sản xuất đưa

thẳng vào sản xuất

TK 154

TK 133Thuế GTGT

Được khấu trừ

Trang 25

Chứng từ sử dụng:

-Bảng chấm công

-Bảng thanh toán tiền lương

-Bảng phân bố tiền lương

2.2/ Tài khoản sử dụng: TK 622 chi phí NCTT

TK 622

Chi phí NCTT phát sinh trong kỳ gồm

tiền lương, tiền công và các khoản trích

tiền lương theo quy định 19%

K/c chi phí NVLTT vào TK 154 (631)K/c chi phí NCTT trên mức bìnhthường vào TK 632

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Tiền lương nghỉ phép thực tề phải trả

Tiền lương thanh toán lao động thuê ngoài, kế toán ghi:

Nợ TK 622

Có TK 111, 112, 141

Tiền ăn trưa phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, kế toán ghi:

Trang 26

Tiền lương phải trả cho công

nhân trực tiếp sản xuất

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

Trích trước lương nghỉ phép của CNTTSX (nếu có)

Tiền lương lao động thuê ngoài

Trang 27

Là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những chi phí sản xuất khác phátsinh ở phân xưởng như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng

cụ dùng trong phân xưởng, vật liệu mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

Chi phí sản xuất được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, quản lý chitiết theo từng yếu tố chi phí

Chi phí sản xuất được hạch toán theo hai loại: Chi phí sản xuất chung cố định vàchi phí biến đổi

Chi phí sản xuất cố định: Là những chi phí sản xuất trực tiếp thường không

thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí bảo dưỡng máy móc thiết

bị, chi phí quản lý hành chính ở phân xưởng

Chi phí sản xuất chung biến đổi: Là những chi phí gián tiếp thường thay đổi theo

số lượng sản xuất như chi phí về NVL gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chí phí sảnxuất chung sau mỗi loại không được phản ánh một cách tách biệt thì chi phí sản xuấtchung được phân bổ theo tiêu chí phù hợp

Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

K/c chi phí SXC vào bên nợ tài khoản

+TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

+TK 6275: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+TK 6276: Chi phí khác bằng tiền

3.3/ Phương pháp kế toán

Tiền lương tiền công và các khoản phụ cấp phải trả của nhân viên phân xưởng

Trang 29

Chi phí phát sinh trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuê hoạt động.

Tiền lãi vay được vốn hóa

Nếu phát sinh các khoản giảm chi phí SXC

Trang 30

Sơ đồ hoạch toán chi phí sản xuất chung_TK627

Lương và các khoản trích theo

lương nhân viên phân xường

Kết chuyển chi phí phân bổ, chi phí sản xuất chung để tính giá

thành sản phẩm

Xuất NVL, CCDC dùng cho phân xưởng

Phân bổ chi phí nhiếu lần

có giá trị lớn

TK 142, 242

TK 152, 153

TK 214

Khoản trích khấu hao TSCĐ

thuộc phân xưởng sản xuất

TK 111, 112, 138

Giảm chi phí SXC

TK 631

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

để tính giá thành thep PP kiểm kê

định kỳ

Ngày đăng: 02/12/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 4.1: Quy trình sản xuất sản phẩm - Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất sản phẩm (Trang 10)
Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNTN SX DV TM Tân Thành. - Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
Bảng k ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DNTN SX DV TM Tân Thành (Trang 11)
Sơ đồ tồ chức bộ máy kế toán - Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
Sơ đồ t ồ chức bộ máy kế toán (Trang 14)
Sơ đồ hạch toán - Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
Sơ đồ h ạch toán (Trang 16)
Sơ đồ hoạch toán chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp_621 - Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
Sơ đồ ho ạch toán chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp_621 (Trang 24)
Sơ đồ hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
Sơ đồ ho ạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 26)
Sơ đồ hoạch toán chi phí sản xuất chung_TK627 - Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
Sơ đồ ho ạch toán chi phí sản xuất chung_TK627 (Trang 30)
Sơ đồ trình tự tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên - Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
Sơ đồ tr ình tự tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên (Trang 33)
Sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
Sơ đồ tr ình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 35)
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU XUẤT KHO - Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
BẢNG TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU XUẤT KHO (Trang 39)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH MÃ HÀNG FK-48958/A - Bài giảng BAI TAP TOT NGHIEP MG CHOI
48958 A (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w