1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập Định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp và song song môn Vật Lý 11

7 201 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 519,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢI DẠNG BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM CHO ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP VÀ SONG SONG 1. Bài tập 1: Cho mạch điện như hình vẽ. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện qua từng [r]

Trang 1

GIẢI DẠNG BÀI TẬP ĐỊNH LUẬT ÔM CHO

ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP VÀ SONG SONG

1 Bài tập 1: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = R2 = 4 Ω; R3 = 6 Ω; R4 = 3 Ω; R5 = 10

điện trở

- Phân tích đoạn mạch: R1 nt ((R2 nt R3) // R5) nt R4

R23 = R2 + R3 = 10 Ω

R235 = R23.R5 / (R23+R5) = 5 Ω

R= R1 + R235 + R4 = 12 Ω

I = I1 = I235 = I4 = UAB/ R = 2A

Với: U235 = U23 = U5 = I235.R235 = 10 V nên:

I5 = U5 / R5 = 1A; I23 = I2 = I3 = U23/ R23 = 1A

2 Bài tập 2: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = 2,4 Ω; R3 = 4 Ω; R2 = 14 Ω; R4 = R5 = 6 Ω; I3 = 2 A Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu các

điện trở

Trang 2

R1 nt (R2 // R4) nt (R3 // R5)

Ta có:

R24 = R2.R4 / ( R2 + R4) = 4,2Ω

R35 = R3.R5 / ( R3 + R5) = 2,4Ω

→ R = R1 + R24 + R35 = 9 Ω → U5 = U3 = U35 = I3.R3 = 8 V

- Với: I35 = I24 = I1 = I = U35 / R35 = 10/3A

=> U24 = U2 = U4 = I24.R24 = 14 V, U1 = I1.R1 = 8 V

3 Bài tập 3: Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó R1 = R3 = R5 = 3 Ω; R2 = 8 Ω; R4 = 6 Ω;

điện trở

(R1 nt (R3 // R4) nt R5) // R2

Trang 3

R34 = R3.R4 / (R3+R4)= 2Ω

R1345 = R1 + R34 + R5 = 8 Ω

=> R = R2.R1345 / ( R2 + R1345) = 4Ω

I5 = I34 = I1 = I1345 = U5 / R5 = 2A

Mặt khác: U34 = U3 = U4 = I34.R34 = 4 V;

U1345 = U2 = UAB = I1345.R1345 = 16 V

Nên: I3= U3/R3 = 4/3 A ;

I4 = U4/R4 = 2/3A;

I2 = U2/R2 = 2A

4 Bài tập 4: Hai điện trở R1 = 6Ω, R2 = 4Ω chịu được cường độ dòng điện tối đa là 1A và 1,2A Hỏi bộ hai điện trở chịu được cường độ tối đa là bao nhiêu nếu chúng mắc:

a) Nối tiếp

b) Song song

Giải

a) Hai điện trở mắc nối tiếp

Khi R1 mắc nối tiếp với R2:

Trang 4

– Khi R1 mắc song song với R2:

I = I1 + I2 = ( R1 + R2 ) I1 / R2

=> I1 = R2.I / (R1+R2) = 0,4I và I2 = I – I1 = 0,6I

Từ (1) và (2) suy ra:

Vậy: Bộ hai điện trở mắc song song chịu được cường độ dòng điện tối đa là Imax = 2A

5 Bài tập 5: Cho mạch điện như hình vẽ: U = 12V, R2 = 3Ω, R3 = 5Ω

a) Khi K mở, hiệu điện thế giữa C, D là 2V Tìm R1

b) Khi K đóng, hiệu điện thế giữa C, D là 1V Tìm R4

a) Khi K mở:

Ta có: UCD = UCA + UAD = –U1 + U2

=> 2R1 + 10 = 12 R1

⇔ 10 R1 = 10 ⇒ R1 = 1Ω

Trang 5

b) Khi K đóng Ta có: UCD = UCB + UBD = U3 – U4

U3 = U.R3 / (R1 + R3) = 10V

U4 = U.R4 / ( R2 + R3) = 12R4 / (3 + R4)

Ta có:

+ UCD= 1 V thì 12R4 = 9(R4 + 3) ⇒ R4 = 9Ω

+ U CD = -1 V thì 12R4 = 11.(R4 + 3) ⇒ R4 = 33Ω

6 Bài tập 6: Cho mạch điện như hình vẽ

UAB = 75V, R2 = 2R1 = 6Ω, R3 = 9Ω

b) Tính R4 khi cường độ qua CD là 0

RAB= R13 + R24 = 2,25 + 6R4 / (6+ R4)

I = UAB/ RAB = 7,5 / RAB

Trang 6

a) Ta có:

R4 = R2.R3 / R1 = 6.9/3 = 18 Ω

Tại C: I1 = I2 + ICD ⇒ ICD = I1 – I2 = 15 – 10 = 5A

b) Khi ICD = 0: Lúc đó mạch cầu cân bằng nên:

R1.R4 = R2.R3

Trang 7

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và

Sinh Học

trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG

dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc

Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III Kênh học tập miễn phí

các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 02/05/2021, 02:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w