1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon

79 1,1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Tổng Hợp Một Số Benzandehit Thế Tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl Thiosemicacbazon
Tác giả Bùi Thị Thu Trang
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Đình Thành
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Đình Thành đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Em xin chân thành cảm ơn GS.TSKH Đặng Như Tại, các thầy, cô trong bộ môn hữu cơ, trong khoa đã tạo điều kiện và giúp đỡ em thực hiện đề tài.

Em xin cảm ơn các thầy cô, các bạn đồng nghiệp làm việc tại Bộ môn Hóa – Khoa Tài nguyên và Môi trường – Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn.

Tôi xin chân thành cảm ơn Đề tài nghiên cứu Trọng điểm QGTĐ.08.03 của Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn này.

Em xin cảm ơn các chị phòng hoạt tính sinh học –Viện hóa học – Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ và chỉ bảo cho em trong quá trình thực hiện đề tài.

Tôi xin cảm ơn các anh chị, các bạn học viên, các em sinh viên phòng Tổng Hợp Hữu Cơ 1, các bạn học viên lớp K18- lớp Cao học Hóa đã trao đổi và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Cuối cùng, với tất cả tấm lòng mình, tôi xin cảm ơn gia đình tôi - những người đã luôn bên cạnh tôi động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này.

Hà Nội, ngày 5 tháng 11 năm 2009

Học viên: Bùi Thị Thu Trang

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 2

TỔNG QUAN 2

I.1 TỔNG QUAN VỀ MONOSACCARID ISOTHIOCYANAT 2

1.1.1 Tổng quan về thiocyanat và isothiocyanat 2

1.1.2 Tính chất hóa học của monosaccarid isothiocyanat 3

1.1.2.1 Phản ứng với amoniac 3

1.1.2.2 Phản ứng với amin bậc một 4

1.1.2.3 Phản ứng với amino acid 5

1.1.2.4 Phản ứng với enamin 6

1.1.2.5 Phản ứng với diamin 6

1.1.2.6 Phản ứng với diazometan 7

1.1.2.7 Phản ứng khử hóa nhóm isothiocyanat 8

1.1.3 Phương pháp tổng hợp monosaccarid isothiocyanat [7-9] 8

1.1.3.1 Bằng phản ứng của dẫn xuất halogen monosaccarid với thiocyanat vô cơ 8

1.1.3.2 Phương pháp tổng hợp từ glucal 10

1.1.3.3 Bằng phản ứng của các dẫn xuất monosaccarid deoxyamino thế với cacbon disunfua hoặc thiophotgen 12

1.2 TỔNG QUAN VỀ THIOSEMICARBAZID 13

1.2.1 Các phương pháp tổng hợp thiosemicarbazid 13

1.2.1.1 Phản ứng của isothiocyanat và hydrazin 13

1.2.1.2 Phản ứng khử thiosemicarbazon bằng NaBH4 13

1.2.1.3 Phản ứng của hydrazin với các dẫn xuất của acid thiocarbamic 13

1.2.1.4 Phản ứng của cyanohydrazin với hydrosunfua 14

1.2.1.5 Phản ứng tổng hợp dẫn xuất đi và tri thiosemicarbazid từ các amin 14

1.2.2 Tính chất của thiosemicarbazid 14

1.2.2.1 Phản ứng với các aldehyd 14

1.2.2.2 Phản ứng đóng vòng của thiosemicarbazid tạo thiadiazole 15

CHƯƠNG 2 17

THỰC NGHIỆm 17

2.1 TỔNG HỢP 2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-α-D-GALACTOPYRA-NOSYL BROMUA .18

2.2 TỔNG HỢP 2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRA-NOSYL ISOTHIOCYANAT 19

2.3 TỔNG HỢP 2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRA-NOSYL THIOSEMICARBAZID 19

Trang 3

2.3.1 Phương pháp 1 202.3.2 Phương pháp 2 20

2.4 TỔNG HỢP 2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRA-NOSYL

THIOSEMICACZON BENZALDEHYD THẾ 202.4.1 Tổng hợp 3-nitrobenzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galacto-

pyranosyl)thiosemicarbazon 212.4.2 Tổng hợp 4-clobenzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)-thiosemicarbazon 222.4.3 Tổng hợp 2-nitrobenzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galacto-

pyranosyl)thiosemicarbazon 232.4.4 Tổng hợp 4-nitrobenzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galacto-

pyranosyl)thiosemicarbazon 242.4.5 Tổng hợp 4-dimethylaminobenzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 252.4.6 Tổng hợp 3,4-dioximethylen benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl) –thiosemicarbazon 262.4.7 Tổng hợp 5-brom-2-hidroxi benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 262.4.8 Tổng hợp 3-metoxi benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 272.4.9 Tổng hợp 2-metoxi benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 282.4.10 Tổng hợp 3,4-dimetoxi benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 282.4.11 Tổng hợp 3-metoxi- 4-hidroxi benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 292.4.12 Tổng hợp 3-etoxi- 4-hidroxi benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 302.4.13 Tổng hợp 4-methyl benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 302.4.14 Tổng hợp 4-flo benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 312.4.15 Tổng hợp 4-brom benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 322.4.16 Tổng hợp 3-hidroxi-4-metoxi benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 322.4.17 Tổng hợp 2-hidroxi benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 332.4.18 Tổng hợp 4-hidroxi benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 342.4.19 Tổng hợp 4-isopropyl benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-

galactopyranosyl)thiosemicarbazon 34

Trang 4

CHƯƠNG 3 37

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 TỔNG HỢP 2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANO-SYLBROMUA .37

3.2 TỔNG HỢP 2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRA-NOSYL ISOTHIOCYANAT 37

3.3 TỔNG HỢP N-(2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTO-PYRANOSYL)THIOSEMICARBAZID 38

3.4 TỔNG HỢP N-(2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTO-PYRANOSYL)THIOCARBAZON CỦA BENZALDEHYD THẾ 40

3.5 HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA DẪN XUẤT (2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRANOSYL)THIOCARBAZON CỦA BENZALDEHYD THẾ 60

3.5.1 Khả năng kháng trực khuẩn Gram âm Klebsiella pneumonia, cầu khuẩn Gram dương Staphylococcus epidermidis, và nấm men Candida abbicans 60

3.5.2 Tác dụng chống oxi hóa 62

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 5

MỤC LỤC HÌNH VẼ

Hình 3.1 Phổ IR của dẫn xuất 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl

isothiocyanat 38 Hình 3.2 Phổ IR của dẫn xuất 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl

thiosemicarbazid 40 Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn mối tương quan tuyến tính giữa hằng số nhóm thế và độ

chuyển dịch hóa học của H trong nhóm CH=N 47 Hình 3.4 Các giếng thí nghiệm sau khi ủ ở 25 o C trong 30 phút 64 Hình 3.5 Sự phụ thuộc của giá trị hiệu quả bắt giữ gốc tự do DPPH vào nồng độ của

một số hợp chất thiosemicacbazon 65

Trang 6

MỤC LỤC BẢNG

Hình 3.1 Phổ IR của dẫn xuất 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl isothiocyanat 38Hình 3.2 Phổ IR của dẫn xuất 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl thiosemicarbazid 40Bảng 3.1 Các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)

thiosemicarbazon được tổng hợp 44Bảng 3.2 Dữ kiện phổ IR đặc trưng của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon 46Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa hằng số nhóm thế và độ chuyển dịch hóa học của H trong nhóm CH=N 47Bảng 3.3 Dữ kiện phổ 1H NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon 48Bảng 3.4 Dữ kiện phổ 13C NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon 55Bảng 3.5 Hoạt tính sinh học của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon 61Hình 3.4 Các giếng thí nghiệm sau khi ủ ở 25oC trong 30 phút 64Bảng 3.6 Giá trị hiệu quả bắt giữ 50% gốc tự do (IC50) của các dẫn xuất

galactosylthiosemicacbazon 64Hình 3.5 Sự phụ thuộc của giá trị hiệu quả bắt giữ gốc tự do DPPH vào nồng độ của một số hợp chất thiosemicacbazon 66

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

Ac: Nhóm acetyl

13C-NMR: Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13 (Cacbon-13 Nuclear Magnetic Resonance)

DMF: Dimetylformamit

DMSO: Dimetyl sunfoxit

DMSO-d 6: Dimetyl sunfoxit được deuteri hoá

Trang 8

MỞ ĐẦU

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã đem lại cho con người nhiều thành tựu tolớn phục vụ cho cuộc sống, nhưng bên cạnh đó nó cũng gây ra không ít những vấn đềnhức nhối về sức khoẻ con người, đặc biệt các loại bệnh tật không ngừng gia tăng, đòihỏi phải có những loại thuốc mới thích ứng với chúng Cùng với sự phát triển của hoáhọc nói chung, hoá học về tổng hợp các hợp chất hữu cơ ngày càng phát triển nhằm tạo

ra các hợp chất phục vụ cho đời sống dân sinh, đặc biệt là các hợp chất có hoạt tínhsinh học đối với cơ thể người và động vật Các hợp chất này ngày càng trở nên có ýnghĩa quan trọng khi áp dụng vào lĩnh vực y học chữa trị những căn bệnh hiểm nghèo,nâng cao sức đề kháng cho người và động vật Các hợp chất thuộc nhóm glycozid đượcbiết đến với nhiều hoạt tính sinh học đáng quí như: Kháng vi rút viêm gan, HIV, chốngung thư Do đó việc nghiên cứu và tổng hợp các dẫn xuất glycozid mới và nâng caohoạt tính sinh học của chúng là vấn đề đang rất được quan tâm hiện nay

Nhằm góp phần vào việc nghiên cứu trong lĩnh vực hoá học của cácmonosaccarid, trong luận văn này chúng tôi đã tiến hành tổng hợp một số dẫn xuất của

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid bằng cách ngưng tụ

hợp chất này với benzaldehyd thế khác nhau

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

I.1 TỔNG QUAN VỀ MONOSACCARID ISOTHIOCYANAT

1.1.1 Tổng quan về thiocyanat và isothiocyanat

Isothiocyanat là nhóm chức có dạng R-N=C=S Phản ứng của nhómisothiocyanat với các tác nhân nucleophin tỏ ra khá mạnh do đặc tính electrophin của

nhóm –NCS Đặc tính này có được là do trong nhóm –NCS, nguyên tử nitơ có độ âm

điện cao và sẽ mang điện tích âm còn nguyên tử cacbon sẽ mang điện tích dương

R -N +C SKhi tác nhân nucleophin có nguyên tử hydro linh động tấn công vào phân tửisothiocyanat, nó sẽ proton hóa nguyên tử nitơ trong khi đó phần điện âm cũng lại sẽ

liên kết với nguyên tử cacbon trong nhóm –NCS.

S X

Ngược lại, sự cộng hợp vòng của isothiocyanat trong phản ứng với một tác nhânthích hợp sẽ tạo thành các vòng 1,2-, 1,3-, 1,4- Do cấu trúc cộng hưởng của nhómNCS nên sự ghép vòng bị ảnh hưởng lớn và chúng có thể phản ứng ở liên kết C=S hoặcC=N

Trang 10

tương tự như nucleozid [1] Để tổng hợp được những hợp chất đó, các glycosylisothiocyanat được sử dụng như là chất khởi đầu và bằng hàng loạt những phươngpháp khác nhau, người ta đã tổng hợp được những dẫn xuất thio và đeoxi củamonosaccarid.

Bên cạnh đó, người ta cũng nghiên cứu được sự chuyển hóa qua lại giữaisothiocyanat và thiocyanat [1]

Cơ chế phản ứng của anion thiocyanat với một hợp chất hữu cơ đã chỉ ra rằng sựtấn công nucleophin của thiocyanat là bởi nguyên tử lưu huỳnh còn của isothiocyanat

là bởi nguyên tử nitơ

Không chỉ vậy, người ta cũng rút ra nhận xét là trạng thái isothiocyanat được ổnđịnh về mặt nhiệt động hơn là thiocyanat [1], tất nhiên điều đó còn tùy thuộc vào cácđiều kiện môi trường ngoài mà cân bằng dịch chuyển theo hướng nào

1.1.2 Tính chất hóa học của monosaccarid isothiocyanat

1.1.2.1 Phản ứng với amoniac

Khi cho hợp chất monosaccarid isothiocyanat phản ứng với amoniac, sản phẩmtạo thành là dẫn xuất thioure tương ứng Đây là một sản phẩm trung gian để điều chế racác dẫn xuất khác nhau như thiothymin hay thiazol…, tất cả chúng đều có hoạt tínhsinh học cao [4]

Naito và Sano đã tổng hợp được 1-(tetra-O-acetyl--D-glucosyl)-2-thioure khi thực hiện phản ứng giữa 2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl isothiocyanat và

amoniac Sản phẩm thioure đó khi được xử lí với 3-metoxy-2-methylacryloyl cloride

trong dung dịch amoniac sẽ cho hợp chất 1-(tetra-O-acetyl--D-glucosyl)-2-thiothymin

Trang 11

O H H H H

NH

AcO

CNH2 S

N

N H

S

CH3O

O H H H H

H H H

H

NH AcO

H

OAc AcO

AcO

OAc

N N

CH3 N H2

O CH3

N N N H O (CH2)4CH3

O

H OAc

H H H

H AcO AcO

OAc

NH2NHCO(CH2)4)CH3

O

H OAc

H H H

H

NCS AcO

H

OAc AcO

AcO

OAc

O

H OAc

H H H

H

NH

AcO AcO

OAc

N

N N S

Trang 12

R N C S NH2(CH2)2Cl

C5H5N, MeCN

N H

R

(CH2)2Cl

N H

R

1.1.2.3 Phản ứng với amino acid

Phản ứng của monosaccarid isothiocyanat với các aminoacid cũng đã đượcnhiều tác giả đề cập đến Phương pháp đơn giản nhất là phương pháp của Haring vàJohnson Hai ông đã tổng hợp D-glucosylhydantoin và dẫn xuất thio của nó khi xử líisothiocyanat với glycin ethyl este trong pyridin:

O H H H H

AcO

Một điều khá thú vị trong phản ứng này là sự cộng hợp thành các vòngthioquinazolinon và thiopyrimidinon khi thực hiện phản ứng trong benzen sôi và cómặt xúc tác ZnCl2 [6]:

g l y c o s y l t h i o q u i n a n o l i nR= 2,3,4,6-tetra-O-axetyl--D-glucopirannozyl

Trang 13

R N C S +

C6H6ZnCl2

g l y c o s y l p y r a z o l - 4 - t h i o p y r i m i d i n - 6 - o n

N H N

N

N

N H

N MeN

H3C

O

N H

MeC

NH2O

O

NHR S

N

MeN O Me

O

N H S NHR

O

N H

Trang 14

R N C S

N

N

H2N

H2

NH2

NH C

S NHR

N

NH

N NHR

NMe N

MeN N

NH

NH2

O

O Me

C NHR S

MeN N

NH N

1.1.2.6 Phản ứng với diazometan

Khi thực hiện phản ứng của monosaccarid isothiocyanat với diazometan, sảnphẩm tạo thành là glycosyl amino-1,2,3-thiadiazol hoặc semicacbazid tương ứng tùythuộc vào điều kiện phản ứng [6]

Trang 15

là isonitrin và dẫn xuất 1,5-anhydro-D-gluxitol tương ứng [5, 6]:

O H H H H

1.1.3 Phương pháp tổng hợp monosaccarid isothiocyanat [7-9]

1.1.3.1 Bằng phản ứng của dẫn xuất halogen monosaccarid với thiocyanat vô cơ

Lần đầu tiên E.Fischer đã tổng hợp dẫn xuất isothiocyanat của monosaccaridbằng cách xử lí acetylglycosyl halogenua với thiocyanat vô cơ trong dung môi phâncực Tuỳ theo khả năng hoạt động của halogen X và điều kiện phản ứng mà sản phẩmtạo thành là thiocyanat hoặc isothiocyanat, trong đó glucosyl thiocyanat có thể đồngphân hoá ở mức độ nào đó thành isothiocyanat tương ứng

Trang 16

-D-glucopyranosyl bromua tương tác với bạc thiocyanat trong xilen khan hoặc vớikali thiocyanat trong aceton, sản phẩm tạo thành là dẫn xuất isothiocyanat tương ứng.

Điều khá thú vị ở đây là sản phẩm glucopyranosyl isothiocyanat cũng được tạo thành khi cho 1,3,4,6,-tetra-O-acetyl-2-

2-acetamido-3,4,6-tri-O-acetyl-2-deoxy--D-amino-2-deoxy--D-glucopyranozơ hydrobromit phản ứng với bạc thiocyanat, trong

phản ứng này xảy ra sự di chuyển O-acetyl thành N-acetyl.

O OAc H

H H

NCS

CH2OAc

O Cl H H H AcO OAc

O O H H H

AcO OAc

AcO OAc

Trang 17

môi trường phi proton với sự có mặt của chất xúc tác chuyển pha (C4H9)4NHSO4 Đầu

tiên phương pháp được áp dụng điều chế isothiocyanat và 2-acetamido-3,4,6-tri-O-acetyl-2-deoxy--D-glucopyranosyl

2,3,4,6-tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl-isothiocyanat

O

Br OAc

H H H

H

H AcO

AcO

OAc

O

H OAc

H H H

H

NCS AcO

AcO

OAc

O

Cl NHAc

H H H

H

H AcO

H H H

H

NCS AcO

a) Đồng phân hóa các monosaccarid thiocyanat không no

Một hướng khá đơn giản trong việc tổng hợp glycosyl isothiocyanat là đồngphân hóa các thiocyanat tương ứng Người đầu tiên thực hiện phản ứng đó là Ferrier và

Trang 18

t

b) Phương pháp thế nhóm isothiocyanat vào glucal

Guthrie và Irvine đã phát triển việc tổng hợp những hợp chất isothiocyanatkhông no, bắt đầu từ hỗn hợp của monosaccarid azid không no với triphenylphotphintrong cacbon disunfua cho sản phẩm 1,2-dehidroxi-3-isothiocyanat tương ứng Sảnphẩm này cũng được tạo thành khi D-glucal triacetat phản ứng với kali thiocyanattrong acetonitrin trong sự có mặt của xúc tác bo triflorua

O OAc

O OAc

O OAc

NCS

O OAc

OAc

c) Phản ứng cộng hợp thiocyanat vào liên kết C=C

Igarashi và Honna đã thực hiện phản ứng cộng hợp thiocyanat vào hợp chất

3,4,6-tri-O-acetyl-1,5-anhidro-2-deoxy-D-arabino-hex-1-enitol khi hai ông xử lí với chì

thiocyanat trong hỗn hợp của acid acetic, anhidrit acetic và cacbon tetraclorua Phản

Trang 19

ứng cho ra bốn đồng phân nhưng sản phẩm

3,4,6-tri-O-acetyl-1-isothiocyanat-2-thiocyanat--D-arabinopyranozơ là sản phẩm chính

O OAc

OAc

OAc

O OAc

OAc OAc

SCN NCS

6-deoxy-6-O O H O H O

C H

CH2NH2O

Me2C

CMe2

O O H O H O CH

CMe2

CH2NCS O

Me2C

CS2DCC, 1 0 0 C

O

OH

NCS

O H

H H

H H

Trang 20

1.2 TỔNG QUAN VỀ THIOSEMICARBAZID

Thiosemicarbazid là hydrazid của acid carbamic Nó tồn tại ở dạng tinh thể màutrắng, có nhiệt độ nóng chảy khoảng 1830C và độ tan trong nước khoảng 10%

Thiosemicarbazid là một lớp hợp chất đầu quan trọng để tổng hợp các hợp chất

dị vòng 5 cạnh Bên cạnh đó, các dẫn xuất của chúng còn có nhiều hoạt tính sinh họcquan trọng [17-25]

R4 N

R3

S N

R1H

R4

N

N

S NH

1.2.1.3 Phản ứng của hydrazin với các dẫn xuất của acid thiocarbamic

Các hydrazin thế phản ứng với các dẫn xuất của acid thiocarbamic cho cácthiosemicarbazid tương ứng Hiệu suất của phản ứng này dao động từ 66-73% phụthuộc vào ảnh hưởng của các phản ứng phụ:

Trang 21

X= Cl; OAnk; SAnk; NH2(C=S)S; (ROOC)S

1.2.1.4 Phản ứng của cyanohydrazin với hydrosunfua

H2S

Phản ứng này cho ta dẫn xuất mono hoặc đi thiosemicarbazid

1.2.1.5 Phản ứng tổng hợp dẫn xuất đi và tri thiosemicarbazid từ các amin

Phản ứng đi qua hai bước: Bước đầu ta thực hiện phản ứng của amin với triazolyl hoặc bis(imidazoyl) methylthion trong dung môi điclometan ở nhiệt độ phòng.Bước 2 ta cho sản phẩm này tác dụng với dẫn xuất của hydrazin trong dung môiđiclometan, khi đó thiosemicarbazid sẽ được tạo thành

R1

R2X= Cl; OAnk; SAnk; NH2(C=S)S; (ROOC)S

1.2.2 Tính chất của thiosemicarbazid

1.2.2.1 Phản ứng với các aldehyd

Thiosemicarbazid có thể dễ dàng ngưng tụ với hợp chất cacbonyl Sản phẩmngưng tụ sinh ra được gọi là thiosemicarbazon

Trang 22

1.2.2.2 Phản ứng đóng vòng của thiosemicarbazid tạo thiadiazole

Hai tác nhân hay được dùng trong phản ứng đóng vòng của thiosemicarbazid vàdẫn xuất của chúng để tạo vòng thiadiazole là CS2 và TMTD (Tetramethylthiuramđisunfua)

Với CS2, phản ứng này đã được nghiên cứu vào năm 1956 [22] Đây là phươngpháp cổ điển nhất để tổng hợp dẫn xuất 2-mecapto-1,3,4-thidiazole Phản ứng đượcthực hiện trong 17 giờ ở nhiệt độ 70-800C, hiệu suất đạt 93% Nếu phản ứng diễn ratrong môi trường kiềm yếu thì chỉ 50% tạo sản phẩm mong muốn Sản phẩm trung gianđược tạo thành là (H2N-NH-CS)2S cần có acid mạnh mới chuyển hoá tạo thành dẫnxuất thiadiazole Còn nếu trong môi trường kiềm mạnh, phản ứng sẽ xảy ra qua mộtbước Phương trình phản ứng như sau:

H+

NH R

S

N N

SH

Tetramethylthiuram disunfua (TMTD) hay thiuram, là chất xúc tiến lưu hoá cao

su, có giá thành rẻ, khó bay hơi, ít gây ô nhiễm môi trường, là tác nhân rất tốt để tổnghợp các dẫn xuất 2-mercapto-1,3,4-thidiazole TMTD được điều chế bằng cách ôxi hoá

Trang 23

muối natri của acid N-ankyl dithiocarbamic với các chất oxi hoá như hyđropeoxit, natri

nitrit Sơ đồ phản ứng như sau:

Phản ứng tiến hành trong dung môi phân cực hoặc không proton như DMF,đioxan…

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM

Điểm núng chảy được đo bằng phương phỏp đo mao quản trờn mỏy đo điểm

núng chảy STUART SMP3 (BIBBY STERILIN-Anh) Phổ hồng ngoại được ghi trờn

mỏy phổ FTIR Magna 760 (NICOLET, Mỹ) bằng phương phỏp đo phản xạ trờn mẫubột KBr hoặc ộp viờn với KBr Phổ 1H NMR và 13C NMR được ghi trờn mỏy phổAVANCE AV500 Spectrometer (BRUKER, Đức) ở tần số 500 MHz, dung mụiDMSO-d6, chất chuẩn nội TMS Phổ MS được ghi trờn mỏy phổ LC-MS-OBBITRAP-

XL Thermo SCIENTIFIC-USA bằng phương phỏp [M-H]

Sơ đồ phản ứng chung như sau:

O

OH OH

H H

O

H

H

H O

H H AcO

H

H AcO

H

OAc

2, Br2/ P đỏ/ H2O

Trang 25

toluen

O

H OAc

H H OAc

H

NCS AcO

H H AcO

H

NHCSNH-NH2AcOH

H H AcO

H

NHCSNH-N=CH-Ar AcO

H H

O

H

H

H O

H H AcO

H

H AcO

H

OAc

2, Br2/ P đỏ/ H2O

Nhỏ từng giọt 2,4 ml acid pecloric 54% vào trong bỡnh cầu ba cổ dung tớch 250

ml cú chứa 40 ml anhiđrit acetic, lắp mỏy khuấy, nhiệt kế, sinh hàn hồi lưu Khi nhỏgiọt acid pecloric, phản ứng toả nhiệt mạnh nờn tốc độ nhỏ giọt khoảng 1-2 giõy/giọt

để giữ được nhiệt độ của phản ứng dưới 20oC Sau đú, dung dịch được làm ấm lờnnhiệt độ phũng và thờm từ từ 10 gam α-D-galactose với tốc độ sao cho nhiệt độ của

Trang 26

Sau khi làm lạnh hỗn hợp phản ứng xuống dưới 20oC, thêm vào hỗn hợp phản ứng 3gam photpho đỏ đã được sấy khô Tiến hành nhỏ giọt 18 gam (5,8 ml) brom với tốc độnhỏ giọt 5 giây/giọt để nhiệt độ phản ứng không quá 20oC Sau khi hết brom, 3,6 mlnước được nhỏ giọt vào bình phản ứng, khuấy mạnh Khi nhỏ giọt nước, phản ứng toảnhiệt rất mạnh nên để giữ nhiệt độ phản ứng tốc độ nhỏ giọt nước cũng là 5 giây/giọt.Đây là giai đoạn hoàn thiện phản ứng Khi hết nước, khuấy tiếp 30 phút ở nhiệt độdưới 20oC Hỗn hợp phản ứng được khuấy thêm 2 giờ nữa ở nhiệt độ phòng Thêm 30

ml clorofom được thêm vào hỗn hợp phản ứng, lắc mạnh, lọc qua bông vào cốc thuđược dung dịch nhớt màu vàng Thêm đá vào cốc khuấy tan, chiết lấy lớp clorofom ởdưới Cho tiếp clorofom vào lớp dung môi ở trên, chiết tiếp để thu được hết sản phẩm.Trung hoà sơ bộ hỗn hợp sản phẩm bằng dung dịch NaHCO3 bão hoà Tổng thể tíchdung dịch NaHCO3 bão hoà dùng hết là 70 ml Cho toàn bộ lượng dung dịch trên vàophễu chiết, lắc kĩ, chiết ra cốc Làm khô nhanh bằng CaCl2 mịn Sau đó lọc phần dungdịch trên và đem cô cạn dung môi dưới áp suất giảm Để sản phẩm thu được vào tủlạnh để lạnh để dùng cho phản ứng chuyển hoá tiếp thành dẫn xuất isothiocyanat

2.2 TỔNG HỢP

2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRA-NOSYL ISOTHIOCYANAT

O

Br OAc

H H AcO

H

H AcO

H

OAc

Pb(SCN)2toluen

O

H OAc

H H AcO

H

NCS AcO

H

OAc

Hỗn hợp phản ứng gồm 4 gam (0,015 mol) muối chì thiocyanat, 5 gam (0,012

mol) 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-α-D-galactopyranosyl bromua trong 30 ml toluen, lắc

mạnh, đun nhẹ đến khi tan hết Lắp sinh hàn hồi lưu, hỗn hợp được đun hồi lưu mạnhtrong 3 giờ được dung dịch có màu vàng đậm Đun nóng sản phẩm, lọc trên giấy lọc,dùng toluen khan để rửa sản phẩm đọng lại trên giấy lọc Đem dung cô cạn dung môi

Trang 27

dưới áp suất giảm Sản phẩm chỉ tan trong ete và không tan trong n-hexan Thêm từnglượng nhỏ ete vào để hoà tan sản phẩm, lượng ete dùng hết khoảng 40 ml Đổ dungdịch thu được ra cốc, thêm khoảng 20 ml n-hexan, khi cho n-hexan vào xuất hiện kếttủa trắng Đem lọc sản phẩm thu được bằng phễu lọc Buchne và kết tinh lại từ ethanol.

Đnc 97-99oC Theo tài liệu [34] đối với tetra-O-acetyl--D-glucopyranosyl

isothioxyanat, hiệu suất đạt 80%, tn/c = 97-99oC

H H

OAc

H

NCS AcO

H

OAc

H2N-NH2.H2O O

H OAc

H H OAc

H

NHCSNH-NH2AcOH

OAc

2.3.1 Phương pháp 1.

Cho 30 ml đioxan vào bình cầu 50 ml có chứa sẵn 3,89 gam (10mmol)

2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl isothiocyanat, lắc tan Nhỏ giọt hỗn hợp 0,5 ml

hydrazin hyđrat và 30 ml đioxan, vừa khuấy mạnh (sử dụng khuấy từ) Sau đó, hỗn hợpphản ứng được khuấy tiếp thêm 30 phút nữa rồi tiến hành cô cạn dung môi dưới áp suấtgiảm, thu được một sản phẩm dạng sirô màu vàng đậm Cho ethanol vào dạng sirô này,lắc mạnh cho tan ra, kết tủa trắng xuất hiện Lọc, rửa kết tủa tách ra bằng ethanol Hiệusuất 50 % Đ 198oC

Trang 28

Nhỏ giọt dần hỗn hợp 24mmol hydrazin hyđrat trong 50ml điclometan vào hỗn

hợp của 12,85mmol 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl isothiocyanat trong

50ml CH2Cl2 được chứa trong bình cầu một cổ Sau khi nhỏ giọt xong, hỗn hợp phảnứng tiếp tục được khuấy ở nhiệt độ phòng trong 2 giờ Dung môi được cất loại dưới ápsuất giảm thu được sản phẩm xốp, màu hơi vàng Cho ethanol vào sản phẩm dạng xốpnày lắc lấy sản phẩm ở dạng kết tủa màu trắng Hiệu suất 61% Đnc 198oC

2.4 TỔNG HỢP

2,3,4,6-TETRA-O-ACETYL-β-D-GALACTOPYRA-NOSYL THIOSEMICACZON BENZALDEHYD THẾ

Quy trình tiến hành phản ứng chung:

- Phương pháp 1 – Phương pháp đun hồi lưu truyền thống: Cho 2 mmol

thiosemicarbazid và 20 ml ethanol (hoặc methanol khan) vào bình cầu 100 ml, lắc kĩ.Thêm vào đó 2 ml acid acetic băng và 2 mmol aldehyd tương ứng Tiến hành đun hồilưu hỗn hợp phản ứng trong thời gian khoảng 1 giờ 30 phút Chuyển sản phẩm sau khiđun hồi lưu ra cốc Cô cạn bớt dung môi để tinh thể kết tinh Đem lọc sản phẩm thuđược bằng phễu lọc buchne Kết tinh lại sản phẩm từ ethanol

- Phương pháp 2 – Phương pháp đun hồi lưu trong lò vi sóng: Cho 2mmol

thiosemicarbazid và 2ml ethanol vào bình cầu 100ml Thêm vào hỗn hợp đó 2mmolbenzaldehyd thế tương ứng và 1 đến 2 giọt xúc tác là acid acetic băng Bật lò vi sóngchiếu xạ hỗn hợp phản ứng trong khoảng 5 phút Sản phẩm thu được đổ ra cốc và xử lývới ethanol hoặc nước Sản phẩm kết tinh được lọc trên phễu buchne

2.4.1 Tổng hợp 3-nitrobenzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galacto-pyranosyl)thiosemicarbazon

Trang 29

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

- Theo phương pháp 1: Cho 0,84 gam (2 mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid và 20 ml ethanol vào bình cầu có dung tích 100 ml,lắc kĩ Thêm vào hỗn hợp phản ứng 0,38 gam (2 mmol) 3-nitro benzaldehyd và 0,2 mlacid acetic băng Tiến hành đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng trong khoảng 1 giờ 30 phút.Sau khi đun hồi lưu xong, chuyển phần sản phẩm ra cốc, tinh thể bắt đầu kết tinh Côcạn bớt dung môi thì lượng tinh thể đã kết tinh nhiều hơn và để cốc ra ngoài không khícho tinh thể kết tinh được hoàn toàn Đem lọc phần kết tủa thu được bằng phễu lọcbuchne Tinh chế lại sản phẩm từ ethanol Sản phẩm thu dạng tinh thể bông, xốp, màuvàng tươi đậm; hiệu suất 60%; Đnc:172oC

- Theo phương pháp 2: Cho 0,84 gam (2mmol) N –

(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid và 2ml ethanol vào bình cầu 1 cổ dung tích 100ml.Thêm vào hỗm hợp phản ứng 0,38 gam (2mmol) 3-nitro benzaldehyd và 1 đến 2 giọtacid acetic băng Thực hiện chiếu xạ hỗn hợp trên trong lò vi sóng trong khoảng 5phút Sau đó chuyển sản phẩm ra cốc 50ml, xuất hiện ngay sản phẩm kết tủa dạng từngmảng bột mịn Để một thời gian cho sản phẩm kết tủa được hoàn toàn rồi lọc hút sảnphẩm trên phễu buchne và kết tinh lại trong ethanol Sản phẩm thu được có dạng bộtmịn, xốp, màu vàng tươi đậm; hiệu suất 70%; Đnc: 169-170oC

2.4.2 Tổng hợp 4-clobenzaldehyd

Trang 30

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

H H

AcO

H

NH AcO

- Theo phương pháp 1: Cho 0,84 gam (2 mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid và 20 ml ethanol vào bình cầu một cổ có dung tích

100 ml Thêm vào hỗn hợp đó 0,2 ml acid acetic băng làm chất xúc tác của phản ứng

và 0,3 gam (2 mmol) 4-clobenzaldehyd Tiến hành đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng trong

1 giờ 30 phút Chuyển phần sản phẩm vừa đun hồi lưu ra cốc Cô cạn bớt dung môi, đểcốc ra ngoài không khí để tinh thể kết tinh từ từ Lọc phần sản phẩm thu được bằngphễu lọc buchne, tinh chế lại sản phẩm bằng ethanol Sản phẩm kết tinh hình kim, tinhthể không màu; hiệu suất: 32%; Đnc: 174-175oC

- Theo phương pháp 2: Cho 0,84 gam (2mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid và 2ml ethanol vào bình cầu một cổ có dung tích100ml Thêm vào hỗn hợp trên 0,3 gam (2mmol) 4-clobenzaldehyd và 1 đến 2 giọtacid acetic băng làm xúc tác Tiến hành chiếu xạ hỗn hợp phản ứng trong 5 phút Sảnphẩm thu được có màu nâu hơi sậm, không xuất hiện kết tủa ngay Để cô cạn hết dungmôi thu được sản phẩm dạng dầu màu nâu sậm Sản phẩm dạng dầu này được xử lý vớinước máy rồi kết tinh lại trong ethanol Sản phẩm thu được sau khi kết tinh lại có màutrắng ngà, xốp; hiệu suất 98%; Đnc: 173-174oC

2.4.3 Tổng hợp 2-nitrobenzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galacto-pyranosyl)thiosemicarbazon

Trang 31

H OAc

H H

AcO

H

NH AcO

H

OAc

C S

H H AcO

H

NH AcO

- Theo phương pháp 1: Cho 0,84 gam (2 mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid và 20 ml methanol khan vào bình cầu có dung tích

100 ml, lắc kĩ Thêm vào hỗn hợp phản ứng 0,38 gam (2 mmol) 2-nitrobenzaldehyd và0,2 ml acid acetic băng Tiến hành đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng trong khoảng 1 giờ

30 phút Sau khi đun hồi lưu xong, chuyển phần sản phẩm ra cốc, tinh thể bắt đầu kếttinh Cô cạn bớt dung môi thì lượng tinh thể đã kết tinh nhiều hơn và để cốc ra ngoàikhông khí cho tinh thể kết tinh được hoàn toàn Đem lọc phần kết tủa thu được bằngphễu lọc buchne Tinh chế lại sản phẩm từ ethanol Sản phẩm thu dạng tinh thể mịn,xốp, màu vàng tươi, kết tinh nhiều trên phễu lọc; hiệu suất 66 %; Đnc:195,5oC

- Theo phương pháp 2: Hỗn hợp gồm 0,84 gam

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid, 2ml ethanol, 0,38 gam (2mmol) nitrobenzaldehyd và 1-2 giọt acid acetic băng được cho vào trong bình cầu có dung tích100ml Chiếu xạ hỗn hợp trên trong lò vi sóng trong khoảng thời gian 5 phút Sau khiphăn ứng xong thu được dịch phản ứng màu vàng tươi và kết tinh ngay khi đổ ra cốc.Tinh chế lại sản phẩm trong ethanol Sản phẩm thu được dạng xốp, tinh thể hình kimmàu vàng tươi đậm; hiệu suất 77%; Đnc: 196-197oC

2-2.4.4 Tổng hợp 4-nitrobenzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galacto-pyranosyl)thiosemicarbazon

Trang 32

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

H H

AcO

H

NH AcO

- Theo phương pháp 1: Cho 0,84 gam (2 mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid và 20 ml methanol khan vào bình cầu một cổ códung tích 100 ml Thêm vào hỗn hợp đó 0,2 ml acid acetic băng làm chất xúc tác củaphản ứng và 0,38 gam (2 mmol) 4-nitrobenzaldehyd Tiến hành đun hồi lưu hỗn hợpphản ứng trong 1 giờ 30 phút Chuyển phần sản phẩm vừa đun hồi lưu ra cốc Cô cạnbớt dung môi, để cốc ra ngoài không khí để tinh thể kết tinh từ từ Lọc phần sản phẩmthu được bằng phễu lọc buchne, tinh chế lại sản phẩm bằng ethanol Sản phẩm kết tinh

có màu vàng tươi đậm; Đnc: 158,9oC; hiệu suất: 49%

-Theo phương pháp 2: Cho 0,84 gam (2mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid và 2ml ethanol vào bình cầu một cổ có dung tích100ml Thêm vào hỗn hợp trên 0,38 gam (2mmol) 4-nitrobenzaldehyd và 1 đến 2 giọtacid acetic băng làm xúc tác Tiến hành chiếu xạ hỗn hợp phản ứng trong 5 phút Sảnphẩm thu được có màu vàng tươi, không xuất hiện kết tủa ngay Để cô cạn hết dungmôi thu được sản phẩm dạng dầu màu vàng Sản phẩm dạng dầu này được xử lý vớinước máy rồi kết tinh lại trong ethanol Sản phẩm thu được sau khi kết tinh lại có màuvàng tươi đậm, xốp; hiệu suất 97%; Đnc: 157-158oC

2.4.5 Tổng hợp 4-dimethylaminobenzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon

Trang 33

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

- Theo phương pháp 1: Cho 0,84 gam (2 mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid và 20 ml methanol khan vào bình cầu có dung tích

100 ml, lắc kĩ Thêm vào hỗn hợp phản ứng 0,3 gam (2 mmol) dimethylaminobenzaldehyd và 0,2 ml acid acetic băng Tiến hành đun hồi lưu hỗn hợpphản ứng trong khoảng 1 giờ 30 phút Sau khi đun hồi lưu xong, chuyển phần sảnphẩm ra cốc cho bay hơi dung môi Dung dịch thu được có màu da cam, kết tinh luônkhi đổ ra cốc Đem lọc phần kết tủa thu được bằng phễu lọc buchne Tinh chế lại sảnphẩm từ ethanol Sản phẩm thu dạng tinh thể bông, xốp, dạng từng lớp như vẩy, màutrắng ngà; hiệu suất 74%; Đnc:211,2oC

4 Theo phương pháp 2: Hỗn hợp gồm 0,84g (2mmol) N4 (2,3,4,64 tetra4 O4 acetyl4

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid và 0,3g (2mmol) 4-dimethylaminobenzaldehydđược cho vào bình cầu 100ml Thêm vào hỗn hợp trên 2ml ethanol và 1 đến 2 giọt acidacetic làm xúc tác Sau 5 phút chiếu xạ, thu được sản phẩm màu cánh gián; cô cạndung môi thu được dạng dầu màu da cam sậm Tiến hành xử lý dạng dầu thu được vớinước và ethanol, thu được sản phẩm màu hơi vàng ngà, tinh thể hình kim; hiệu suất40%; Đnc: 217-218oC

2.4.6 Tổng hợp 3,4-dioximethylen benzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) –thiosemicarbazon

Trang 34

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

O

H OAc

H H

AcO

H

NH AcO

Cho 0,84 gam (2 mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)-thiosemicarbazid và 20 ml ethanol vào bình cầu một cổ có dung tích 100 ml Thêm vàohỗn hợp đó 0,2 ml acid acetic băng làm chất xúc tác của phản ứng và 0,38 gam (2mmol) piperonaldehyd Tiến hành đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng trong 1 giờ 30 phút.Dung dịch thu được sau phản ứng có màu vàng ngà, xuất hiện lớp dầu màu trắng sữa

Để cốc ngoài không khí cho bay hơi dung môi, xử lý sản phẩm dầu Tinh chế lại sảnphẩm bằng ethanol Sản phẩm kết tinh được lọc trên phễu buchne, tinh thể có màutrắng hơi ngà; Đnc: 156-157oC; hiệu suất: 78%

2.4.7 Tổng hợp 5-brom-2-hidroxi benzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon

O

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

Br

O

H OAc

H H

AcO

H

NH AcO

Br

Cho 0,84 gam (2 mmol)

Trang 35

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)-thiosemicarbazid và 20 ml methanol khan vào bình cầu có dung tích 100 ml, lắc kĩ.Thêm vào hỗn hợp phản ứng 0,4 gam (2 mmol) 5-brom-2-hidroxi benzaldehyd và 0,2

ml acid acetic băng Tiến hành đun hồi lưu hỗn hợp phản ứng trong khoảng 1 giờ 30phút Sau khi đun hồi lưu xong, chuyển phần sản phẩm ra cốc cho bay hơi dung môi.Dung dịch thu được có màu da cam, kết tinh luôn khi đổ ra cốc Đem lọc phần kết tủathu được bằng phễu lọc buchne Tinh chế lại sản phẩm từ ethanol Sản phẩm thu dạngtinh thể hình kim trong suốt không màu; hiệu suất 81%; Đnc:218-219oC

2.4.8 Tổng hợp 3-metoxi benzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon

O

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

H H AcO

H

NH AcO

2.4.9 Tổng hợp 2-metoxi benzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon

Trang 36

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

H H AcO

H

NH AcO

Cho 0,84 gam (2mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid và 2ml ethanol vào bình cầu một cổ có dung tích100ml Thêm vào hỗn hợp trên 0,27 gam (2mmol) 2-metoxibenzaldehyd và 1 đến 2giọt acid acetic băng làm xúc tác Tiến hành chiếu xạ hỗn hợp phản ứng trong 5 phút.Sản phẩm thu được có màu hơi vàng, xuất hiện kết tủa ngay Kết tinh lại sản phẩmtrong ethanol Sản phẩm thu được sau khi kết tinh lại có màu trắng, hình kim; hiệu suất60%; Đnc: 190-191oC

2.4.10 Tổng hợp 3,4-dimetoxi benzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon

O

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

H H AcO

H

NH AcO

MW

Hỗn hợp gồm 0,84 gam

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid, 2ml ethanol, 0,33 gam (2mmol) dimetoxibenzaldehyd và 1-2 giọt acid acetic băng được cho vào trong bình cầu có dung

Trang 37

3,4-tích 100ml Chiếu xạ hỗn hợp trên trong lò vi sóng trong khoảng thời gian 5 phút Saukhi phản ứng xong thu được dịch phản ứng màu vàng và kết tinh ngay khi đổ ra cốc.Tinh chế lại sản phẩm trong ethanol Sản phẩm thu được dạng tinh thể hình kim màutrắng; ít tan trong cồn; hiệu suất 70%; Đnc: 212-213oC.

2.4.11 Tổng hợp 3-metoxi- 4-hidroxi benzaldehyd galactopyranosyl)thiosemicarbazon

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-O

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

H H AcO

H

NH AcO

MW

Hỗn hợp phản ứng gồm 0,84 gam (2mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid, 2ml ethanol, 0,3 gam (2mmol) 3-metoxi-4-hidroxibenzaldehyd và 1-2 giọt acid acetic băng làm xúc tác được cho vào trong bình cầu códung tích 100ml Chiếu xạ hỗn hợp trên trong lò vi sóng trong khoảng thời gian 5 phút.Dịch phản ứng thu được sau đó được đổ ra cốc thấy có xuất hiện kết tủa trắng Lọc hútlấy kết tủa trên phễu buchne và kết tinh lại trong ethanol Sản phẩm thu được màutrắng, xốp; ít tan trong cồn; hiệu suất 70%; Đnc: 246-247oC

2.4.12 Tổng hợp 3-etoxi- 4-hidroxi benzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon

Trang 38

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

O

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

Hỗn hợp phản ứng gồm 0,84 gam (2mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid, 2ml ethanol, 0,33 gam (2mmol) 3-etoxi-4-hidroxibenzaldehyd và 1-2 giọt acid acetic băng làm xúc tác được cho vào trong bình cầu códung tích 100ml Chiếu xạ hỗn hợp trên trong lò vi sóng trong khoảng thời gian 5 phút.Dịch phản ứng thu được sau khi chiếu xạ có màu ngà được đổ ra cốc, cho bay hơi hếtdung môi được dạng dầu, dễ tan trong ethanol Xử lý sản phẩm với nước và kết tinh lạitrong ethanol Sản phẩm thu được dạng bột màu ngà; hiệu suất 80%; Đnc: 204-205oC

2.4.13 Tổng hợp 4-methyl benzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon

O

H OAc

H H AcO

H

NH AcO

H H AcO

H

NH AcO

Hỗn hợp phản ứng gồm 0,84 gam (2mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid, 2ml ethanol, 0,24 ml (2mmol) methylbenzaldehyd và 1-2 giọt acid acetic băng làm xúc tác được cho vào trong bình

Trang 39

4-cầu có dung tích 100ml Chiếu xạ hỗn hợp trên trong lò vi sóng trong khoảng thời gian

5 phút Dịch phản ứng thu được sau khi chiếu xạ có màu vàng tươi được đổ ra cốc, chobay hơi hết dung môi được dạng dầu màu vàng Xử lý sản phẩm với nước và kết tinhlại trong ethanol Sản phẩm thu được dạng bột màu ngà; hiệu suất 60%; Đnc: 180-

H H AcO

H

NH AcO

H H AcO

H

NH AcO

Hỗn hợp phản ứng gồm 0,84 gam (2mmol)

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazid, 2ml ethanol, 0,21ml (2mmol) 4-flobenzaldehyd và1-2 giọt acid acetic băng làm xúc tác được cho vào trong bình cầu có dung tích 100ml.Chiếu xạ hỗn hợp trên trong lò vi sóng trong khoảng thời gian 5 phút Dịch phản ứngthu được sau khi chiếu xạ có màu nâu, cô cạn dung môi được dạng dầu Xử lý sảnphẩm với nước và kết tinh lại trong ethanol Sản phẩm thu được màu nâu; hiệu suất73%; Đnc: 113-114oC

2.4.15 Tổng hợp 4-brom benzaldehyd

N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon

Ngày đăng: 09/11/2012, 09:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đình Triệu (2000), Các phương pháp phân tích vật lý và hoá lý, Tập 1, NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp phân tích vật lý và hoá lý
Tác giả: Nguyễn Đình Triệu
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật
Năm: 2000
3. Weng C. C., Micklewright R., Barrett D. A. (1995), “Porous graphitic carbon for the chromatographic separation of O-tetraacetyl-β-D-glucopyranosyl isothiocyanate- derivatised amino acid enantiomers”, Journal of Chromatography A, Vol. 697(1-2), pp.213-217 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Porous graphitic carbon for the chromatographic separation of "O"-tetraacetyl-β-D-glucopyranosyl isothiocyanate-derivatised amino acid enantiomers”, "Journal of Chromatography A
Tác giả: Weng C. C., Micklewright R., Barrett D. A
Năm: 1995
4. Lobell M., Schneider M. P. (1993), “2’,3’,4’,6’-Tetra-O-benzoyl-β-D-glucopyranosyl isothiocyanate: An efficient reagent for the determination of enantiomeric purities of amino acids, β-adrenergic blockers and alkyloxiranes by high-performance liquid chromatography using standard reversed-phase columns”, Journal of Chromatography A, Vol.633(1-2), pp.287-294 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2’,3’,4’,6’-Tetra-"O"-benzoyl-β-D-glucopyranosyl isothiocyanate: An efficient reagent for the determination of enantiomeric purities of amino acids, β-adrenergic blockers and alkyloxiranes by high-performance liquid chromatography using standard reversed-phase columns”, "Journal of Chromatography A
Tác giả: Lobell M., Schneider M. P
Năm: 1993
5. Ahnoff M., Balmér K., Lindman Y. (1992), “By-products in the derivatization of amines with the chiral reagent 2’,3’,4’,6’-tetra-O-acertyl-β-D-glucopyranosylisothiocyanate and their elimination”, Journal of Chromatography A, Vol.592(1-2), pp.323-329 Sách, tạp chí
Tiêu đề: By-products in the derivatization of amines with the chiral reagent 2’,3’,4’,6’-tetra-O-acertyl-β-D-glucopyranosyl isothiocyanate and their elimination”, "Journal of Chromatography A
Tác giả: Ahnoff M., Balmér K., Lindman Y
Năm: 1992
6. Witczak Z.J. (1984), “Monosaccharide Isothiocyanates: Synthesis, Chemistry, and Preparative Applications” in “Advances in Carbohydrate Chemistry and Biochemistry”, Vol. 44, pp. 91 – 145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Monosaccharide Isothiocyanates: Synthesis, Chemistry, and Preparative Applications” "in “"Advances in Carbohydrate Chemistry and Biochemistry”
Tác giả: Witczak Z.J
Năm: 1984
7. Erve, J. C. L.; Amarnath, V.; Graham, D. G.; Sills, R. C.; Morgan, A. L.; Valentine, W. M. (1998), “Carbon Disulfide and N,N-Diethyldithiocarbamate Generate Thiourea Cross-Links on Erythrocyte Spectrin in Vivo”, Chem. Res. Toxicol.; 11(5), pp. 544-549 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carbon Disulfide and "N,N"-Diethyldithiocarbamate Generate Thiourea Cross-Links on Erythrocyte Spectrin in Vivo”, "Chem. Res. Toxicol
Tác giả: Erve, J. C. L.; Amarnath, V.; Graham, D. G.; Sills, R. C.; Morgan, A. L.; Valentine, W. M
Năm: 1998
8. Fuent J., Moreda W., Oriz C. (1992), “Partially Protected D-Gluco-pyranosyl Isothiocyanates, Synthesis and Transformations into Thiourea and Heterocyclic Derivatives”, Tetrahedron, Vol. 48 (31), pp. 6413-6424 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Partially Protected D-Gluco-pyranosyl Isothiocyanates, Synthesis and Transformations into Thiourea and Heterocyclic Derivatives”, "Tetrahedron
Tác giả: Fuent J., Moreda W., Oriz C
Năm: 1992
10. Fuentes J., Molina J. L., Pradera M. A. (1998), “Reactions of per-O-acetylglucosyl isothiocyanate with carbon bases. A new method for the stereocontrolled syntheses of nucleosides and glucosylaminothiophenes”, Tetrahedron: Asymmetry, Vol. 9(14), pp.2517-2532 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reactions of per-O-acetylglucosyl isothiocyanate with carbon bases. A new method for the stereocontrolled syntheses of nucleosides and glucosylaminothiophenes”, "Tetrahedron: Asymmetry
Tác giả: Fuentes J., Molina J. L., Pradera M. A
Năm: 1998
11. Fuentes J., Molina J. L., Olano D., Pradera M. A. (1996), “Stereoselective synthesis of nucleoside analogues of chiral imidazolidines from sugar isothiocyanates”, Tetrahedron: Asymmetry, Vol.7(1), pp. 203-218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stereoselective synthesis of nucleoside analogues of chiral imidazolidines from sugar isothiocyanates”, "Tetrahedron: Asymmetry
Tác giả: Fuentes J., Molina J. L., Olano D., Pradera M. A
Năm: 1996
13. Kabalka G.W., Mereddy A.R. (2006), “Microwave promoted synthesis of functionalized 2-aminothiazoles”, Tetrahedron Letters, Vol. 47(29), pp. 5171-5172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microwave promoted synthesis of functionalized 2-aminothiazoles”, "Tetrahedron Letters
Tác giả: Kabalka G.W., Mereddy A.R
Năm: 2006
14. Aoyama T., Murata S., Nagata Y., Takido T., Kodomari M. (2005), “One-pot synthesis of N-allylthioureas using supported reagents”, Tetrahedron Letters, Vol.46(29), pp. 4875-4878 Sách, tạp chí
Tiêu đề: One-pot synthesis of N-allylthioureas using supported reagents”, "Tetrahedron Letters
Tác giả: Aoyama T., Murata S., Nagata Y., Takido T., Kodomari M
Năm: 2005
15. Arguello, J. E.; Schmidt, L. C.; Penenory, A. B. (2003), “"One-Pot" Two-Step Synthesis of Aryl Sulfur Compounds by Photoinduced Reactions of Thiourea Anion with Sách, tạp chí
Tiêu đề: One-Pot
Tác giả: Arguello, J. E.; Schmidt, L. C.; Penenory, A. B
Năm: 2003
16. Dong Y.Y., Venkatachalam T.K., Narla R.K.R.K., Trieu V.N.V.N., Sudbeck E.A.E.A., Uckun F.M.F.M. (2000), “Antioxidant function of phenethyl-5-bromo-pyridyl thiourea compounds with potent anti-HIV activity”, Bioorg. Med. Chem. Lett., Vol.10(1), pp. 87-90 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antioxidant function of phenethyl-5-bromo-pyridyl thiourea compounds with potent anti-HIV activity”," Bioorg. Med. Chem. Lett
Tác giả: Dong Y.Y., Venkatachalam T.K., Narla R.K.R.K., Trieu V.N.V.N., Sudbeck E.A.E.A., Uckun F.M.F.M
Năm: 2000
17. Dolman, S. J., Gosselin, F., O'Shea, P. D., Davies, I. W. (2006), “Superior Reactivity of Thiosemicarbazides in the Synthesis of 2-Amino-1,3,4-oxadiazoles”, J. Org. Chem, 71(25), pp. 9548-9551 Sách, tạp chí
Tiêu đề: O"'Shea, P. D., Davies, I. W. (2006), “Superior Reactivity of Thiosemicarbazides in the Synthesis of 2-Amino-1,3,4-oxadiazoles”, "J. Org. Chem
Tác giả: Dolman, S. J., Gosselin, F., O'Shea, P. D., Davies, I. W
Năm: 2006
18. Gỹniz Kỹỗỹkgỹzel, Ayla Kocatepe, Erick De Clercq, Fikretin Şahin, Medine Gỹllỹce (2006), “Synthesis and biological activity of 4-thiazolidinones, thiosemicarbazides derived from diflunisal hydrazide”, European Journal of Medicinal Chemistry, 41, pp.353-359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis and biological activity of 4-thiazolidinones, thiosemicarbazides derived from diflunisal hydrazide”, "European Journal of Medicinal Chemistry
Tác giả: Gỹniz Kỹỗỹkgỹzel, Ayla Kocatepe, Erick De Clercq, Fikretin Şahin, Medine Gỹllỹce
Năm: 2006
19. Mei-Hsiu Shih and Fang-Ying Ke (2004), “Syntheses and evaluation of antioxidant of sydnonyl substituted thiazolidinone and thiazoline derivatives”, Bioorganic &Medicinal Chemistry Letters, 12, pp. 4633-4643 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Syntheses and evaluation of antioxidant of sydnonyl substituted thiazolidinone and thiazoline derivatives”, "Bioorganic & "Medicinal Chemistry Letters
Tác giả: Mei-Hsiu Shih and Fang-Ying Ke
Năm: 2004
20. Samir Ghosh, Anup Kumar Misra, Gitika Bhatia, M. M. Khan, A.K. Khanna (2009), “Syntheses and evaluation of glucosyl aryl thiosemicarbazide and glucosyl thiosemicarbazone derivatives as antioxidant and anti-dyslipidemic agents”, Bioorganic& Medicinal Chemistry Letters, 19, pp. 386-389 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Syntheses and evaluation of glucosyl aryl thiosemicarbazide and glucosyl thiosemicarbazone derivatives as antioxidant and anti-dyslipidemic agents”, "Bioorganic "& Medicinal Chemistry Letters
Tác giả: Samir Ghosh, Anup Kumar Misra, Gitika Bhatia, M. M. Khan, A.K. Khanna
Năm: 2009
21. Yu Xin Li, Su Hua Wang, Zheng Ming Li, Na Su and Wei Guang Zhao (2006), “Synthesis of novel 2-phenylsunfonylhydrazono-3-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl)thiazolidine-4-ones from thiosemicarbazide precursors”, Carbohydrate Research, 341, pp. 2867-2870 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis of novel 2-phenylsunfonylhydrazono-3-(2’,3’,4’,6’-tetra-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl)thiazolidine-4-ones from thiosemicarbazide precursors”, "Carbohydrate Research
Tác giả: Yu Xin Li, Su Hua Wang, Zheng Ming Li, Na Su and Wei Guang Zhao
Năm: 2006
22. Yu Xin LI, Zheng Ming LI, Wei Guang ZHAO, Wen Li DONG, Su Hua WANG (2006), “Synthesis of novel 1-Arylsunfonyl-4-(1’-N-2’,3’,4,6’-tetra-O-acetyl-β-D- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis of novel 1-Arylsunfonyl-4-(1’-"N-"2’,3’,4,6’-tetra-"O
Tác giả: Yu Xin LI, Zheng Ming LI, Wei Guang ZHAO, Wen Li DONG, Su Hua WANG
Năm: 2006
23. Fathalla, W.; Pazdera, P. (2008), “Synthesis of new 1-substituted 4-(2- phenylquinazolin-4-yl)-and 4-(2-phenylquinazolin-4-ylidene) thiosemicarbazides”, Chemistry of Heterocyclic Compounds (New York, NY, United States), 44(11), pp.1374-1378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Synthesis of new 1-substituted 4-(2-phenylquinazolin-4-yl)-and 4-(2-phenylquinazolin-4-ylidene) thiosemicarbazides”, "Chemistry of Heterocyclic Compounds (New York, NY, United States)
Tác giả: Fathalla, W.; Pazdera, P
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Phổ IR của dẫn xuất 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl  isothiocyanat. - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Hình 3.1. Phổ IR của dẫn xuất 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl isothiocyanat (Trang 46)
Hình 3.2. Phổ IR của dẫn xuất 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl  thiosemicarbazid. - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Hình 3.2. Phổ IR của dẫn xuất 2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl thiosemicarbazid (Trang 48)
Bảng 3.1 Các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)  thiosemicarbazon được tổng hợp - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.1 Các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon được tổng hợp (Trang 51)
Bảng 3.2 Dữ kiện phổ IR đặc trưng của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.2 Dữ kiện phổ IR đặc trưng của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (Trang 53)
Bảng 3.3 Dữ kiện phổ  1 H NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.3 Dữ kiện phổ 1 H NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (Trang 56)
Bảng 3.3 Dữ kiện phổ  1 H NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.3 Dữ kiện phổ 1 H NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) (Trang 57)
Bảng 3.3 Dữ kiện phổ  1 H NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.3 Dữ kiện phổ 1 H NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) (Trang 58)
Bảng 3.3 Dữ kiện phổ  1 H NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.3 Dữ kiện phổ 1 H NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) (Trang 60)
Bảng 3.4 Dữ kiện phổ  13 C NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.4 Dữ kiện phổ 13 C NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) (Trang 63)
Bảng 3.4 Dữ kiện phổ  13 C NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.4 Dữ kiện phổ 13 C NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) (Trang 64)
Bảng 3.4 Dữ kiện phổ  13 C NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.4 Dữ kiện phổ 13 C NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) (Trang 65)
Bảng 3.4 Dữ kiện phổ  13 C NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.4 Dữ kiện phổ 13 C NMR của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl) thiosemicarbazon (tiếp theo) (Trang 66)
Bảng 3.5. Hoạt tính sinh học của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.5. Hoạt tính sinh học của các dẫn xuất benzaldehyd N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β- N-(2,3,4,6-tetra-O-acetyl-β-D-galactopyranosyl)thiosemicarbazon (Trang 68)
Hình 3.4 Các giếng thí nghiệm sau khi ủ ở 25 o C trong 30 phút - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Hình 3.4 Các giếng thí nghiệm sau khi ủ ở 25 o C trong 30 phút (Trang 71)
Bảng 3.6 Giá trị hiệu quả bắt giữ 50% gốc tự do (IC 50 ) của các dẫn xuất  galactosylthiosemicacbazon - Nghiên cứu tổng hợp một số benzandehit thế tetra-O-axetyl-β-D-galactopyranozyl thiosemicacbazon
Bảng 3.6 Giá trị hiệu quả bắt giữ 50% gốc tự do (IC 50 ) của các dẫn xuất galactosylthiosemicacbazon (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w