*Môc tiªu: HS quan s¸t vµ ph¸t hiÖn mét vµi tÝnh chÊt cña ®ång.. -HS nhãm kh¸c nhËn xÐt, bæ sung..[r]
Trang 1II/ Kiểm tra bài cũ:
uHS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang Thiều.
III/ Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Những chi tiết nào cho thấy cây thảo
quả phát triển rất nhanh?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 3
+Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?
+Khi thảo quả chín, rừng có những nét
gì đẹp?
+)Rút ý3:
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn -Đoạn 2: Tiếp cho đến không gian
-Đoạn 3: các đoạn còn lại
Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng ngời Một năm sau nữa mỗi thân…
*ý 2: Sự sin sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả
-Nảy dới gốc cây
-Dới đáy rừng rực lên những chùm thảoquả đỏ chon chót, nh chứa lửa, chứa nắng,…
* ý 3: TG miêu tả vẻ đẹp của cảnh rừng
.-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
1
Trang 2-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
-HS nêu
-HS đọc phần nhận xét SGK
IV/-Luyện tập:
*Bài tập 1 (57): Nhân nhẩm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
*Kết quả:
104cm 1260cm 85,6cm 57,5cm
*Bài giải:
2
Trang 3-Mời 1 HS đọc đề bài.
-HD HS tìm hiểu bài toán, làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và giáo viên nhận xét
10l dầu hoả cân nặng là:
0,8 x 10 = 8(kg) Can dầu cân nặng là:
1,3 + 8 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kgV/-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 4 Địa lí
$12 công nghiệp
A/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS:
-Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp
-Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
4-Hoạt động 3: (Làm việc theo cặp)
-GV cho HS dựa vào ND SGK
-GV cho HS thảo luận nhóm 2 theo các
câu hỏi sau:
+Nghề thủ công nớc ta có vai trò và đặc
-Khai thác khoáng sản, điện , luyện kim…-Than, dầu mỏ, quặng sắt, điện, gang, thép, các loại máy móc,…
-HS quan sát và trả lời
-Dầu mỏ, than, quần áo, giày dép…
-Cung cấp máy móc cho sản xuất, các đồ dùng cho đời sống và xuất khẩu
-Gốm, cói, thêu, chạm khắc đa, chạm khắc gỗ…
-HS thảo luận nhóm theo hớng dẫn của GV
3
Trang 4Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động1, tiết 1.
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
I/ổn định lớp
II/ Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 5
III/ Bài mới:
.1- Giới thiệu bài
.2- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm ma
-GV cho 3 tổ đóng vai theo ND truyện
-Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
+Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và
em nhỏ?
+Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
+Em suy nghĩ gì về việc làm của các
-Những việc lầm đó thể hiện thái độ kính già yêu trẻ
-GV đọc từng ý cho HS bày tỏ thái độ
bằng cách giơ thẻ(hoặc giơ tay theo
-Sau mỗi lần giơ thẻ GV cho HS giải
thích tại sao em lại có ý kiến nh vậy?
Trang 5+Các hành vi a, b, c là những hành vi
thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
+Hành vi d cha thể hiện sự quan tâm,
yêu thơng, chăm sóc em nhỏ
.4-Hoạt động nối tiếp:
Cho HS về nhà tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ của
địa phơng, của dân tộc ta
-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Tiết 1 Toán
$57: Luyện tập A/ Mục tiêu:
Trang 6Nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên? Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
III/-Bài mới:
.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (58): Tính nhẩm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp
kiểm tra chữa chéo cho nhau
-Mời một số HS đọc kết quả
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (58): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm vào bảng con
-Mời 4 HS lên chữa bài
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét
*Bài tập 3 (58):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
155 90 100
b) Số 8.05 phải nhân với: 10, 100,
1000,
10 000 để đợc tích là 80,5 ; 805 ; 8050 ;80500
*Kết quả:
a) 384,5b) 10080c) 512,8d) 49284
32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km
Tiết 2 Luyện từ và câu
$23: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trờng
(lồng ghép BVMT)
A/ Mục tiêu:
-Nắm đợc nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng ; biết tìm từ đồng nghĩa
-Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức
*GD học sinh:lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trờng, có hành vi đúng đắn với môi trờng xung quanh
B/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
- Bảng nhóm
6
Trang 7C/ Các hoạt động dạy học:
I/ổn địh lớp
II/-Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm bài tập 3, tiết LTVC trớc
III/- Dạy bài mới:
.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
.2- Hớng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS đọc văn Cả lớp đọc thầm
theo
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-GV treo hai bảng phụ ghi sẵn nội dung
2 phần a, b
-Mời 2 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Ta có đợc săn bắt con thú rừng hoặc
bắt chim ở những nơi( khu bảo tồn,
trong rừng hoang) đó không?
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày
+Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao
cho từ bảo vệ đợc thay bằng từ khác
nh-ng nh-nghĩa của câu khônh-ng thay đổi
-GV cho HS làm vào vở
-Cho một số HS đọc câu văn đã thay
-HS khác nhận xét
-GV phân tích ý đúng: Chọn từ giữ gìn,
gìn giữ thay thế cho từ bảo vệ
*Vậy những công việc gọi là bảo
vệ(giữ gìn,gìn giữ) môi trờng đó là
*Không ,mà bảo vệ chúng không bị diệt chủng
b) 1a-2b 2a-1b 3a-3b
*Lời giải:
-Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện đợc, giữ gìn đợc
-Bảo hiểm: Gữ gìn để phòng tai nạn…
-Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi h hỏng, hao hụt
-Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật…
-Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn…
-Bảo tồn: Giữ lại không để cho mất đi
-Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ
-Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm…
*Lời giải:
-Chúng em giữ gìn môi trờng sạch đẹp
-Chúng em gìn giữ môi trờng sạch đẹp
*Những việc : Giữ sạch sân,vệ sinh xung quanh sạch sẽ, ;Em đã làm đợc nh:không vứt rác bừa bãi, không bẻ cành cây xanh,
Học xong bài này, HS biết:
-Tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945
7
Trang 8-Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc nh thế nào.
II/-Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu những sự kiện chính của nớc ta từ năm 1858 đến năm 1945
III/-Bài mới:
.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
-GV giới thiệu bài, nêu tình huống
nguy hiểm ở nớc ta ngay sau CM tháng
Tám
-Nêu nhiệm vụ học tập
.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
b) Diễn biến của việc vợt qua tình thế
thảo luận (ND câu hỏi nh SGV-Tr.36)
-Cho HS thảo luận trong thời gian từ 5
+Em có nhận xét gì về tinh thần “diệt
giặc dốt của nhân dân ta”?
a) nguyên nhân của tình thế hiểm nghèo:-Các lực lợng thù địch bao vây, chống phá CM
-Lũ lụt, hạn hán, nạn đói, hơn 90% đồngbào mù chữ
-Bác Hồ kêu gọi lập “hũ gạo cứu đói”,
“ngày đồng tâm”…
-Dân nghèo đợc chia ruộng
-Phong trào xoá nạn mù chữ đợc phát
-Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
-Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép
8
Trang 9-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
II/-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
lời các câu hỏi:
+Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
+Gang, thép đều có thành phần nào
.2-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS:
-Kể đợc tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng gang, thép
-Nêu đợc cách bảo quản một số đồ dùngbằng gang, thép
*Cách tiến hành:
-GV giảng: Sắt là một kim loại đợc sử
dụng dới dạng hợp kim
-Cho HS quan sát hình trang 48, 49
SGK theo nhóm đôi và nói xem gang
và thép đợc dùng để làm gì?
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV cho HS cùng thảo luận câu hỏi:
+Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ
-Gang đợc sử dụng: Nồi
Trang 10- Học sinh vẽ đợc hình gần giống mẫu Biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽmàu.
- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh
B/ Chuẩn bị:
- Chuẩn bị mẫu cóhai vật mẫu
- Bài vẽ của học sinh lớp trớc
- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu
C/ Các hoạt động dạy – học:
I/ổn định lớp
II/ Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III/ Bài mới:
1/Giới thiệu bài:
2/HD:
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích
hợp, yêu cầu học sinh quan sát,
- Giáo viên gợi ý cách vẽ
+Vẽ khung hình chung và khung hình
riêng của từng vật mẫu
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của
hình vẽ, đậm nhạt
-GV nhận xét bài vẽ của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm
Trang 11*Đối với HS KT: đọc đợc một đoạn của bài( một khổ thơ).
2- Hiểu đợc những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gâymật, giữ hộ ch ngời những mùa hoa đã tàn phai, để lại hơng thơm vị ngọt cho đời
3-Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài
B/ Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
C/ Các hoạt động dạy học:
I/ổn định lớp
II/- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Mùa thảo quả
III/- Dạy bài mới:
.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ thơ đầu:
+Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu
nói lên hành trình vô tận của bầy ong?
-Những chi tiết : đẫm nắng trời, nẻo ờng xa, bay đến trọn đời, thời gian vô
đ-tận
*Hành trình vô tận của bầy ong
-Nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa,…
11
Trang 12+Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?
+Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu
cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc khổ thơ 4:
+Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ
muốn nói điều gì về công việc của loài
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
*Sự chăm chỉ, cần cù của bầy ong
-Công việc của loài ong có ý nghĩa thật
đẹp đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho ngời những …
*Nhừng vị ngọt mà bầy ong đem lại cho con ngời
-Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân
*Đối với HS KT: Biết nhìn bảng chép phép tính và bài tập mà các bạn đã chữa trênbảng vào vở ô li
B/Chuẩn bị đồ dùng
-Kẻ sẵn trên bảng phụ BT 2
C/ Các hoạt động dạy học:
I/ổn định lớp
II/-Kiểm tra bài cũ:
- Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?
Trang 13-GV hớng dẫn đặt tính rồi tính:
6,4
4,8
512
256
30,72 (m ) ² -Nêu cách nhân một số thập phân với 1 STP? b) Ví dụ 2: -GV nêu ví dụ, cho HS làm vào bảng con -GV nhận xét, ghi bảng -Cho 2-3 HS nêu lại cách làm -Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm thế nào? c) Nhận xét: -Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét -HS nêu -HS thực hiện đặt tính rồi tính: 4,75 1,3
1425
475
6,175 -HS nêu -HS đọc phần nhận xét SGK IV-Luyện tập: *Bài tập 1 (59): Đặt tính rồi tính -Mời 1 HS nêu yêu cầu -Cho HS làm vào bảng con -GV nhận xét *Bài tập 2 (59): Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b a: -Mời 1 HS nêu yêu cầu -Cho HS nêu cách làm -Cho HS làm vào nháp Nêu kết quả GV ghi kết quả lên bảng lớp -Cho HS so sánh giá trị của 2 biểu thức a b và b a sau đó rút ra nhận xét *Bài tập 3 (59): -Mời 1 HS đọc đề bài -HD HS tìm hiểu bài toán -Cho HS làm vào vở -Mời 1 HS lên bảng chữa bài -Cả lớp và giáo viên nhận xét *Kết quả: a) 38,7 b) 108,875 c) 1,128 d) 35,217 *Kết quả: a b = 9,912 và 8,235 b a = 9,912 và 8,235 -Nhận xét: a b = b a *Bài giải: Chu vi vờn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4) 2 = 48,04 (m) Diện tích vờn cây hình chữ nhật là: 15,62 8,4 = 131,208 (m )² Đáp số: 48,04m và131,208m ²
V-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn HS về xem trớc bài sau
Tiết 4 Tập làm văn
$23 Cấu tạo của bài văn tả ngời
A/ Mục tiêu:
-Nắm đợc cấu tạo ba phần của bài văn tả ngời
-Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chi tiết tả một ngời thân trong gia đình-một dàn ý với những ý riêng ; nêu đợc những nét nổi bật
về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tợng miêu tả
* Đối với HS KT: Biết ghi tên bài, đọc đợc cấu tạo của bài văn
B/ Đồ dùng dạy học:
13
Trang 14-Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài Hạng A Cháng.-Giấy khổ to, bút dạ.
+Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A
Cháng, em thấy A Cháng là ngời nh thế nào?
+Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó?
+Từ bài văn, em hãy rút ra nhận xét về cấu
tạo của bài văn tả ngời?
-Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến
bài, thân bài, kết bài) của bài văn MT ngời
+Chú ý đa vào dàn ý những chi tiết có chọn
lọc-những chi tiết nổi bật về ngoại hình, tính
tình, hoạt động của ngời đó
-Mời một vài HS nói đối tợng định tả
-Cho HS lập dàn ý vào nháp, 2-3 HS làm vào
…-Ngời lao động rất rất khoẻ, rất giỏi, cần cù, say mê lao động …-Phần kết bài: Câu văn cuối
-ý chính: Ca ngợi sức lực tràn trề của…
-Củng cố những kiến thức, kĩ năng khâu thêu đã học
-Rèn đôi tay khéo léo
*Đối với HS KT: Biết ngồi giữ trật tự và quan sát bạn làm Nhìn bảng ghi đợc tên bài
B/Chuẩn bị đồ dùng
-HS có kim chỉ màu và khung thêu
C/ Hoạt đồng dạy- học
14
Trang 15I.ổn định lớp
II/Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra dụng cụ, đồ dùng cho tiết học
VD: Trang trí một chiếc khăn tay( Trang trí
đờng diềm bằng cách thêu dấu nhân)
+Thời gian hoàn thành là trong 3 tiết: tiết 3
-Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm đợc các quan hệ từ trong câu ; hiểu
sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu
-Biết sử dụng một số quan hệ từ thờng gặp
* HS KT: đọc đợc nhận xét đã ghi trên bảng Chép đợc tên bài vào vở
B/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng nhóm, bút dạ
C/ Các hoạt động dạy học:
I/ổn định lớp
II/-Kiểm tra bài cũ:
- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của tiết LTVC trớc
III/- Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
*Lời giải : Quan hệ từ và tác dụng
-Của nối cái cày với ng ời Hmông
-Bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen -Nh (1) nối vòng với hình cánh cung -Nh (2) nối hùng dũng với một chàng
hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận
Trang 16-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-GV cho HS thi làm bài tập theo nhóm
7 vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm mang bảng nhóm lên
trình bày kết quả thảo luận
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm
thắng cuộc
*Bài tập 4:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “
Truyền tin” để tìm các từ ngữ miêu tả
+GV chỉ định 1 HS tìm từ, đọc to nếu
đúng thì HS đó đợc quyền chỉ định HS
khác
+HS lần lợt chơi cho đến hết
-Cho HS đặt câu vào vở
-Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
kém /Câu truyện của mơ rất hấp dẫn vì
-Củng cố kỹ năng đọc,viết các số thập phân và cấu tạo của số thập phân
*HS KT: Biết đọc, viết tên bài; Chép đợc các phép tính mẫu vào vở
II/-Kiểm tra bài cũ:
Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận
xét.( Treo bảng phụ gọi HS đọc)
Đặt tính rồi tính: 142,57 0,1 14,257-HS nêu
-HS thực hiện đặt tính rồi tính tơng tự
nh VD1-HS nêu
-HS nêu
-HS đọc phần nhận xét SGK( nhìn bảngphụ mà GV đã viết sẵn)
16
Trang 17b)Tính nhẩm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp
kiểm tra chữa chéo cho nhau
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
* Cả lớp làm bài Kết quả:
100km2 12,5km2 1,25km2 0,32km2
Tiết 3 Kể chuyện
$12 Kể chuyện đã nghe đã đọc
(lồng ghép BVMT) A/ mục tiêu:
Rèn kĩ năng nói:
-HS kể lại đợc một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trờng
*Hiểu và trao đổi đợc cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhận thức đúng
đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng
*HS KT: lắng nghe bạn kể chuyện; không mất trật tự, không chêu bạn ngồi cạnh.Đọc
đ-ợc yêu cầu của đề bài
B/ Đồ dùng dạy học:
Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng
C/ Các hoạt động dạy học:
I/ổn định lớp
II/-Kiểm tra bài cũ:
-HS kể lại 1-2 đoạn truyện Ngời đi săn và con nai, nói điều em hiểu đợc qua câu chuyện
III/-Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-Mời 2 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
Một HS đọc thành tiếng đoạn văn trong
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã
đọc có nội dung bảo vệ môi tr ờng -HS đọc
*Đó là những việc làm đúng đắn để bảo
vệ môi trờng xung quanh (nh không
17