1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

bai soan tuan 12 lop 5 da tich hop BVMT

34 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Môc tiªu: HS quan s¸t vµ ph¸t hiÖn mét vµi tÝnh chÊt cña ®ång.. -HS nhãm kh¸c nhËn xÐt, bæ sung..[r]

Trang 1

II/ Kiểm tra bài cũ:

uHS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang Thiều.

III/ Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-GV đọc diễn cảm toàn bài

+Những chi tiết nào cho thấy cây thảo

quả phát triển rất nhanh?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn 3

+Hoa thảo quả nảy ra ở đâu?

+Khi thảo quả chín, rừng có những nét

gì đẹp?

+)Rút ý3:

-Cho 1-2 HS đọc lại

c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Đoạn 1: Từ đầu đến nếp khăn -Đoạn 2: Tiếp cho đến không gian

-Đoạn 3: các đoạn còn lại

Qua một năm, hạt thảo quả đã thành cây, cao tới bụng ngời Một năm sau nữa mỗi thân…

*ý 2: Sự sin sôi, phát triển nhanh đến bất ngờ của thảo quả

-Nảy dới gốc cây

-Dới đáy rừng rực lên những chùm thảoquả đỏ chon chót, nh chứa lửa, chứa nắng,…

* ý 3: TG miêu tả vẻ đẹp của cảnh rừng

.-HS đọc

-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi

1

Trang 2

-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2

-HS nêu

-HS đọc phần nhận xét SGK

IV/-Luyện tập:

*Bài tập 1 (57): Nhân nhẩm

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

*Kết quả:

104cm 1260cm 85,6cm 57,5cm

*Bài giải:

2

Trang 3

-Mời 1 HS đọc đề bài.

-HD HS tìm hiểu bài toán, làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

10l dầu hoả cân nặng là:

0,8 x 10 = 8(kg) Can dầu cân nặng là:

1,3 + 8 = 9,3 (kg) Đáp số: 9,3 kgV/-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Tiết 4 Địa lí

$12 công nghiệp

A/ Mục tiêu:

Học xong bài này, HS:

-Nêu đợc vai trò của công nghiệp và thủ công nghiệp

-Biết nớc ta có nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp

4-Hoạt động 3: (Làm việc theo cặp)

-GV cho HS dựa vào ND SGK

-GV cho HS thảo luận nhóm 2 theo các

câu hỏi sau:

+Nghề thủ công nớc ta có vai trò và đặc

-Khai thác khoáng sản, điện , luyện kim…-Than, dầu mỏ, quặng sắt, điện, gang, thép, các loại máy móc,…

-HS quan sát và trả lời

-Dầu mỏ, than, quần áo, giày dép…

-Cung cấp máy móc cho sản xuất, các đồ dùng cho đời sống và xuất khẩu

-Gốm, cói, thêu, chạm khắc đa, chạm khắc gỗ…

-HS thảo luận nhóm theo hớng dẫn của GV

3

Trang 4

Đồ dùng để chơi đóng vai cho hoạt động1, tiết 1.

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

I/ổn định lớp

II/ Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 5

III/ Bài mới:

.1- Giới thiệu bài

.2- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm ma

-GV cho 3 tổ đóng vai theo ND truyện

-Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:

+Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và

em nhỏ?

+Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?

+Em suy nghĩ gì về việc làm của các

-Những việc lầm đó thể hiện thái độ kính già yêu trẻ

-GV đọc từng ý cho HS bày tỏ thái độ

bằng cách giơ thẻ(hoặc giơ tay theo

-Sau mỗi lần giơ thẻ GV cho HS giải

thích tại sao em lại có ý kiến nh vậy?

Trang 5

+Các hành vi a, b, c là những hành vi

thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ

+Hành vi d cha thể hiện sự quan tâm,

yêu thơng, chăm sóc em nhỏ

.4-Hoạt động nối tiếp:

Cho HS về nhà tìm hiểu các phong tục, tập quán thể hiện tình cảm kính già yêu trẻ của

địa phơng, của dân tộc ta

-GV nhận xét giờ học Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài

Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009

Tiết 1 Toán

$57: Luyện tập A/ Mục tiêu:

Trang 6

Nêu cách nhân một số thập phân với một số tự nhiên? Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?

III/-Bài mới:

.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (58): Tính nhẩm

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp

kiểm tra chữa chéo cho nhau

-Mời một số HS đọc kết quả

- GV nhận xét

*Bài tập 2 (58): Đặt tính rồi tính

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Cho HS làm vào bảng con

-Mời 4 HS lên chữa bài

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét

*Bài tập 3 (58):

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

155 90 100

b) Số 8.05 phải nhân với: 10, 100,

1000,

10 000 để đợc tích là 80,5 ; 805 ; 8050 ;80500

*Kết quả:

a) 384,5b) 10080c) 512,8d) 49284

32,4 + 38,08 = 70,48 (km) Đáp số: 70,48 km

Tiết 2 Luyện từ và câu

$23: Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trờng

(lồng ghép BVMT)

A/ Mục tiêu:

-Nắm đợc nghĩa của một số từ ngữ về môi trờng ; biết tìm từ đồng nghĩa

-Biết ghép một tiếng gốc Hán (bảo) với những tiếng thích hợp để tạo thành từ phức

*GD học sinh:lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trờng, có hành vi đúng đắn với môi trờng xung quanh

B/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1

- Bảng nhóm

6

Trang 7

C/ Các hoạt động dạy học:

I/ổn địh lớp

II/-Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại kiến thức về quan hệ từ và làm bài tập 3, tiết LTVC trớc

III/- Dạy bài mới:

.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

.2- Hớng dẫn HS làm bài tập

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS đọc văn Cả lớp đọc thầm

theo

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-GV treo hai bảng phụ ghi sẵn nội dung

2 phần a, b

-Mời 2 HS lên bảng làm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Ta có đợc săn bắt con thú rừng hoặc

bắt chim ở những nơi( khu bảo tồn,

trong rừng hoang) đó không?

*Bài tập 2:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết

quả thảo luận vào bảng nhóm

-Mời đại diện nhóm trình bày

+Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao

cho từ bảo vệ đợc thay bằng từ khác

nh-ng nh-nghĩa của câu khônh-ng thay đổi

-GV cho HS làm vào vở

-Cho một số HS đọc câu văn đã thay

-HS khác nhận xét

-GV phân tích ý đúng: Chọn từ giữ gìn,

gìn giữ thay thế cho từ bảo vệ

*Vậy những công việc gọi là bảo

vệ(giữ gìn,gìn giữ) môi trờng đó là

*Không ,mà bảo vệ chúng không bị diệt chủng

b) 1a-2b 2a-1b 3a-3b

*Lời giải:

-Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện đợc, giữ gìn đợc

-Bảo hiểm: Gữ gìn để phòng tai nạn…

-Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi h hỏng, hao hụt

-Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện vật…

-Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn…

-Bảo tồn: Giữ lại không để cho mất đi

-Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ

-Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm…

*Lời giải:

-Chúng em giữ gìn môi trờng sạch đẹp

-Chúng em gìn giữ môi trờng sạch đẹp

*Những việc : Giữ sạch sân,vệ sinh xung quanh sạch sẽ, ;Em đã làm đợc nh:không vứt rác bừa bãi, không bẻ cành cây xanh,

Học xong bài này, HS biết:

-Tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” ở nớc ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

7

Trang 8

-Nhân dân ta dới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vợt qua tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc nh thế nào.

II/-Kiểm tra bài cũ:

-Cho HS nêu những sự kiện chính của nớc ta từ năm 1858 đến năm 1945

III/-Bài mới:

.1-Hoạt động 1( làm việc cả lớp )

-GV giới thiệu bài, nêu tình huống

nguy hiểm ở nớc ta ngay sau CM tháng

Tám

-Nêu nhiệm vụ học tập

.2-Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)

b) Diễn biến của việc vợt qua tình thế

thảo luận (ND câu hỏi nh SGV-Tr.36)

-Cho HS thảo luận trong thời gian từ 5

+Em có nhận xét gì về tinh thần “diệt

giặc dốt của nhân dân ta”?

a) nguyên nhân của tình thế hiểm nghèo:-Các lực lợng thù địch bao vây, chống phá CM

-Lũ lụt, hạn hán, nạn đói, hơn 90% đồngbào mù chữ

-Bác Hồ kêu gọi lập “hũ gạo cứu đói”,

“ngày đồng tâm”…

-Dân nghèo đợc chia ruộng

-Phong trào xoá nạn mù chữ đợc phát

-Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng

-Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang hoặc thép

8

Trang 9

-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình

II/-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

lời các câu hỏi:

+Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?

+Gang, thép đều có thành phần nào

.2-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

*Mục tiêu: Giúp HS:

-Kể đợc tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm bằng gang, thép

-Nêu đợc cách bảo quản một số đồ dùngbằng gang, thép

*Cách tiến hành:

-GV giảng: Sắt là một kim loại đợc sử

dụng dới dạng hợp kim

-Cho HS quan sát hình trang 48, 49

SGK theo nhóm đôi và nói xem gang

và thép đợc dùng để làm gì?

-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả

làm việc của nhóm mình

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV cho HS cùng thảo luận câu hỏi:

+Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ

-Gang đợc sử dụng: Nồi

Trang 10

- Học sinh vẽ đợc hình gần giống mẫu Biết vẽ đậm nhạt bằng bút chì đen hoặc vẽmàu.

- Học sinh thích quan tâm tìm hiểu các đồ vật xung quanh

B/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị mẫu cóhai vật mẫu

- Bài vẽ của học sinh lớp trớc

- Giấy vẽ, bút, tẩy, mầu

C/ Các hoạt động dạy học:

I/ổn định lớp

II/ Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III/ Bài mới:

1/Giới thiệu bài:

2/HD:

* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:

- Giáo viên đặt mẫu ở vị trí thích

hợp, yêu cầu học sinh quan sát,

- Giáo viên gợi ý cách vẽ

+Vẽ khung hình chung và khung hình

riêng của từng vật mẫu

* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá

- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một

số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của

hình vẽ, đậm nhạt

-GV nhận xét bài vẽ của học sinh

-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm

Trang 11

*Đối với HS KT: đọc đợc một đoạn của bài( một khổ thơ).

2- Hiểu đợc những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa gâymật, giữ hộ ch ngời những mùa hoa đã tàn phai, để lại hơng thơm vị ngọt cho đời

3-Thuộc lòng hai khổ thơ cuối bài

B/ Đồ dùng dạy học: Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.

C/ Các hoạt động dạy học:

I/ổn định lớp

II/- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Mùa thảo quả

III/- Dạy bài mới:

.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học

.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc

-Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc khổ thơ đầu:

+Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu

nói lên hành trình vô tận của bầy ong?

-Những chi tiết : đẫm nắng trời, nẻo ờng xa, bay đến trọn đời, thời gian vô

đ-tận

*Hành trình vô tận của bầy ong

-Nơi thăm thẳm rừng sâu, nơi bờ biển sóng tràn, nơi quần đảo khơi xa,…

11

Trang 12

+Nơi ong đến có vẻ đẹp gì đặc biệt?

+Em hiểu nghĩa câu thơ “Đất nơi đâu

cũng tìm ra ngọt ngào” thế nào?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc khổ thơ 4:

+Qua hai câu thơ cuối bài, nhà thơ

muốn nói điều gì về công việc của loài

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

*Sự chăm chỉ, cần cù của bầy ong

-Công việc của loài ong có ý nghĩa thật

đẹp đẽ, lớn lao: Ong giữ hộ cho ngời những …

*Nhừng vị ngọt mà bầy ong đem lại cho con ngời

-Bớc đầu nắm đợc tính chất giao hoán của phép nhân hai số thập phân

*Đối với HS KT: Biết nhìn bảng chép phép tính và bài tập mà các bạn đã chữa trênbảng vào vở ô li

B/Chuẩn bị đồ dùng

-Kẻ sẵn trên bảng phụ BT 2

C/ Các hoạt động dạy học:

I/ổn định lớp

II/-Kiểm tra bài cũ:

- Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?

Trang 13

-GV hớng dẫn đặt tính rồi tính:

6,4

4,8

512

256

30,72 (m ) ² -Nêu cách nhân một số thập phân với 1 STP? b) Ví dụ 2: -GV nêu ví dụ, cho HS làm vào bảng con -GV nhận xét, ghi bảng -Cho 2-3 HS nêu lại cách làm -Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm thế nào? c) Nhận xét: -Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận xét -HS nêu -HS thực hiện đặt tính rồi tính: 4,75  1,3

1425

475

6,175 -HS nêu -HS đọc phần nhận xét SGK IV-Luyện tập: *Bài tập 1 (59): Đặt tính rồi tính -Mời 1 HS nêu yêu cầu -Cho HS làm vào bảng con -GV nhận xét *Bài tập 2 (59): Tính rồi so sánh giá trị của a x b và b  a: -Mời 1 HS nêu yêu cầu -Cho HS nêu cách làm -Cho HS làm vào nháp Nêu kết quả GV ghi kết quả lên bảng lớp -Cho HS so sánh giá trị của 2 biểu thức a  b và b  a sau đó rút ra nhận xét *Bài tập 3 (59): -Mời 1 HS đọc đề bài -HD HS tìm hiểu bài toán -Cho HS làm vào vở -Mời 1 HS lên bảng chữa bài -Cả lớp và giáo viên nhận xét *Kết quả: a) 38,7 b) 108,875 c) 1,128 d) 35,217 *Kết quả: a  b = 9,912 và 8,235 b  a = 9,912 và 8,235 -Nhận xét: a  b = b  a *Bài giải: Chu vi vờn cây hình chữ nhật là: (15,62 + 8,4)  2 = 48,04 (m) Diện tích vờn cây hình chữ nhật là: 15,62  8,4 = 131,208 (m )² Đáp số: 48,04m và131,208m ²

V-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, dặn HS về xem trớc bài sau

Tiết 4 Tập làm văn

$23 Cấu tạo của bài văn tả ngời

A/ Mục tiêu:

-Nắm đợc cấu tạo ba phần của bài văn tả ngời

-Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo của bài văn tả ngời để lập dàn ý chi tiết tả một ngời thân trong gia đình-một dàn ý với những ý riêng ; nêu đợc những nét nổi bật

về hình dáng, tính tình và hoạt động của đối tợng miêu tả

* Đối với HS KT: Biết ghi tên bài, đọc đợc cấu tạo của bài văn

B/ Đồ dùng dạy học:

13

Trang 14

-Bảng phụ ghi tóm tắt dàn ý ba phần ( mở bài, thân bài, kết bài) của bài Hạng A Cháng.-Giấy khổ to, bút dạ.

+Qua đoạn văn miêu tả hoạt động của A

Cháng, em thấy A Cháng là ngời nh thế nào?

+Tìm phần kết bài và nêu ý chính của nó?

+Từ bài văn, em hãy rút ra nhận xét về cấu

tạo của bài văn tả ngời?

-Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến

bài, thân bài, kết bài) của bài văn MT ngời

+Chú ý đa vào dàn ý những chi tiết có chọn

lọc-những chi tiết nổi bật về ngoại hình, tính

tình, hoạt động của ngời đó

-Mời một vài HS nói đối tợng định tả

-Cho HS lập dàn ý vào nháp, 2-3 HS làm vào

…-Ngời lao động rất rất khoẻ, rất giỏi, cần cù, say mê lao động …-Phần kết bài: Câu văn cuối

-ý chính: Ca ngợi sức lực tràn trề của…

-Củng cố những kiến thức, kĩ năng khâu thêu đã học

-Rèn đôi tay khéo léo

*Đối với HS KT: Biết ngồi giữ trật tự và quan sát bạn làm Nhìn bảng ghi đợc tên bài

B/Chuẩn bị đồ dùng

-HS có kim chỉ màu và khung thêu

C/ Hoạt đồng dạy- học

14

Trang 15

I.ổn định lớp

II/Kiểm tra bài cũ

-Kiểm tra dụng cụ, đồ dùng cho tiết học

VD: Trang trí một chiếc khăn tay( Trang trí

đờng diềm bằng cách thêu dấu nhân)

+Thời gian hoàn thành là trong 3 tiết: tiết 3

-Biết vận dụng kiến thức về quan hệ từ để tìm đợc các quan hệ từ trong câu ; hiểu

sự biểu thị những quan hệ khác nhau của các quan hệ từ cụ thể trong câu

-Biết sử dụng một số quan hệ từ thờng gặp

* HS KT: đọc đợc nhận xét đã ghi trên bảng Chép đợc tên bài vào vở

B/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng nhóm, bút dạ

C/ Các hoạt động dạy học:

I/ổn định lớp

II/-Kiểm tra bài cũ:

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ của tiết LTVC trớc

III/- Dạy bài mới:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2

-Mời một số học sinh trình bày

*Lời giải : Quan hệ từ và tác dụng

-Của nối cái cày với ng ời Hmông

-Bằng nối bắp cày với gỗ tốt màu đen -Nh (1) nối vòng với hình cánh cung -Nh (2) nối hùng dũng với một chàng

hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận

Trang 16

-Mời 1 HS nêu yêu cầu.

-GV cho HS thi làm bài tập theo nhóm

7 vào bảng nhóm

-Đại diện nhóm mang bảng nhóm lên

trình bày kết quả thảo luận

-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm

thắng cuộc

*Bài tập 4:

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “

Truyền tin” để tìm các từ ngữ miêu tả

+GV chỉ định 1 HS tìm từ, đọc to nếu

đúng thì HS đó đợc quyền chỉ định HS

khác

+HS lần lợt chơi cho đến hết

-Cho HS đặt câu vào vở

-Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt

kém /Câu truyện của mơ rất hấp dẫn vì

-Củng cố kỹ năng đọc,viết các số thập phân và cấu tạo của số thập phân

*HS KT: Biết đọc, viết tên bài; Chép đợc các phép tính mẫu vào vở

II/-Kiểm tra bài cũ:

Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1000 ta làm thế nào?

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận

xét.( Treo bảng phụ gọi HS đọc)

Đặt tính rồi tính: 142,57  0,1 14,257-HS nêu

-HS thực hiện đặt tính rồi tính tơng tự

nh VD1-HS nêu

-HS nêu

-HS đọc phần nhận xét SGK( nhìn bảngphụ mà GV đã viết sẵn)

16

Trang 17

b)Tính nhẩm

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp

kiểm tra chữa chéo cho nhau

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

* Cả lớp làm bài Kết quả:

100km2 12,5km2 1,25km2 0,32km2

Tiết 3 Kể chuyện

$12 Kể chuyện đã nghe đã đọc

(lồng ghép BVMT) A/ mục tiêu:

Rèn kĩ năng nói:

-HS kể lại đợc một câu chuyện đã nghe hay đã đọc có nội dung bảo vệ môi trờng

*Hiểu và trao đổi đợc cùng bạn bè về ý nghĩa của câu chuyện, thể hiện nhận thức đúng

đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng

*HS KT: lắng nghe bạn kể chuyện; không mất trật tự, không chêu bạn ngồi cạnh.Đọc

đ-ợc yêu cầu của đề bài

B/ Đồ dùng dạy học:

Một số truyện có nội dung bảo vệ môi trờng

C/ Các hoạt động dạy học:

I/ổn định lớp

II/-Kiểm tra bài cũ:

-HS kể lại 1-2 đoạn truyện Ngời đi săn và con nai, nói điều em hiểu đợc qua câu chuyện

III/-Bài mới:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )

-Mời 2 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK

Một HS đọc thành tiếng đoạn văn trong

Kể một câu truyện em đã nghe hay đã

đọc có nội dung bảo vệ môi tr ờng -HS đọc

*Đó là những việc làm đúng đắn để bảo

vệ môi trờng xung quanh (nh không

17

Ngày đăng: 02/05/2021, 01:39

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w