1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giới thiệu KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU RA..ppt

47 403 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Đánh Giá Đầu Ra
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong CTGDĐHPTNL, năng lực được vận dụng như sau: + Mục tiêu dạy học của môn học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành; + Nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau

Trang 1

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU RA

Trang 2

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU RA

1 Phương pháp đánh giá đầu ra

2 Giáo dục định hướng kết quả đầu ra và

phát triển năng lực hành động

3 Ví dụ minh hoạ

4 Một số kết quả

5 Phương pháp đánh giá đầu ra và đổi mới

chương trìnhTHPT hiện nay

Trang 3

1 Giáo dục định hướng kết quả đầu ra

và phát triển năng lực hành động

1.1 Chương trình giáo dục định hướng nội dung dạy học

1.2 Giáo dục định hướng kết quả đầu ra

1.3 Giáo dục định hướng phát triển năng

lực

1.4 Chuẩn giáo dục

1.5 Tóm tắt

Trang 4

1.1 Chương trình giáo dục định hướng nội

dung dạy học

• CT dạy học mang tính “Hàn lâm, kinh viện” – CT “Định hướng nội dung” – “Định hướng đầu vào” – “Điều khiển đầu vào”.

• Ưu điểm: Truyền thụ tri thức khoa học,hệ thống

• Ngày nay không thích hợp vì:

+ Tri thức thay đổi và bị lạc hậu nhanh, quy định cứng

nhắc nội dung chi tiết dẫn tới CT bị lạc hậu;

+ CTDHĐHND dẫn tới đánh giá chủ yếu kiểm tra khả

năng tái hiện tri thức, ít đánh giá vận dụng;

+ Sản phẩm GD là những con người thụ động, hạn chế năng động, sáng tạo, không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động

Trang 5

1.2 Chương trình giáo dục định hướng kết

quả đầu ra (CTGDĐHKQĐR)

• CTDH định hướng kết quả đầu ra – GD điều

khiển đầu ra nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra

cả về phẩm chất, nhân cách, chú trọng vận dụng kiến thức trong thực tiễn.

• CTDHĐHKQĐR không quy định những nội dung

DH chi tiết mà quy định những những kết quả

đầu ra mong muốn, được mô tả thông qua

những thuộc tính nhân cách chung và các kết

quả yêu cầu cụ thể hay thông qua hệ thống

những năng lực hành động hoặc đưa ra các

chu ẩn đào tạo.

Trang 6

• Ưu điểm CTDHĐHKQĐR: Tạo điều kiện

quản lí chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh.

• Nhược điểm: Nếu không chú ý đầy đủ đến nội dung DH thì dễ dẫn đến những lỗ hổng

về kiến thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức Hơn nữa, chất lượng giáo dục

không chỉ thể hiện ở KQĐR mà còn phụ

thuộc vào cả quá trình thực hiện.

Trang 7

So sánh một số đặc trưng cơ bản của

CTDHĐHND và CTDHĐHKQĐR

Thành tố,

Tiêu chí

Chương trình định hướng nội dung hướng kết quả đầu ra Chương trình định

1 Mục tiêu,

các kết quả

mong đợi

Đưa ra những lời tuyên

bố chung; không được

mô tả chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được

Kết quả học tập cần đạt được mô

tả chi tiết và có thể quan sát đánh giá được; thể hiện được mức độ tiến bộ của HS một cách liên tục

2 Nội dung Việc lựa chọn nội dung

dựa vào các khoa học chuyên môn, không gắn với các tình huống thực tiễn Nội dung được quy định chi tiết trong

Lựa chọn những nội dung nhằm đạt được kết quả đầu

ra đã quy định, gắn với các tình huống thực tiễn Chương trình chỉ quy định những nội dung chính, không quy định

Trang 8

Thành tố , Tiêu chí Chương trình định

hướng nội dung Chương trình định hướng kết quả đầu

ra

3 Hình thức giảng

dạy Tập trung vào giáo viên với vai trò là

người chuyển giao thông tin môn học

Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, sử dụng các kĩ thuật giảng dạy và học sinh làm việc theo nhóm

4 Trọng tâm bài

giảng Những kiến thức mà giáo viên có khả

năng và thích thú

Những kiến thức mà học sinh cần học để minh chứng kết quả học tập

Trang 9

5 Tài liệu Nguồn tài liệu hạn

hẹp (sách giáo khoa, sách bài tập, sách hướng dẫn)

Các tài liệu, phương tiện thông tin và truyền

thông,

6 Tiêu chí đánh

giá Tiêu chí đánh giá được xây dựng

chủ yếu dựa trên

sự ghi nhớ và tái hiện nội dung đã học

Tiêu chí đánh giá dựa vào kết quả đầu ra, có tính đến

sự tiến bộ trong quá trình học tập, chú trọng khả

năng vận dụng trong các tình huống thực tiễn

7 Phương pháp

đánh gía Đánh giá dựa vào trắc nghiệm hoặc Đánh giá dựa vào tiêu chí.

Trang 10

8 Trách nhiệm

của học sinh Học sinh có trách nhiệm theo học

các khoá đã` được quyết định trước

Học sinh cần phải phát triển tính độc lập và chịu trách nhiệm tự đánh giá

9 Kế hoạch

giảng dạy Kế hoạch giảng dạy được xây

dựng để chuyển tải lượng kiến thức nhất định

Kế hoạch giảng dạy được xây dựng để đạt được yêu cầu kết quả học tập.

giảng dạy, đánh giá.

Đánh giá, lập kế hoạch dạy, học

Trang 11

1.3 Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (CTGDĐHPTNL)

a Khái niệm:

- CTGDĐHPTNL là tên gọi khác hay một mô hình

cụ thể của CTGDĐHKQĐR.

- Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm

và hiệu quả các hành động, giải quyết các

nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, hay cá

nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động.

Trang 12

- Trong CTGDĐHPTNL, năng lực được vận dụng như sau: + Mục tiêu dạy học của môn học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành;

+ Nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau

nhằm hình thành các năng lực;

+ Năng lực là sự kết hợp của tri thức,hiểu biết, kĩ năng,

mong muốn, …;

+ Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa

chọn nội dung, hoạt động, phương pháp,…;

+ Năng lực mô tả việc giải quyết những nhiệm vụ trong các tình huống;

+ Năng lực chung và các năng lực chuyên môn tạo thành

cơ sở chung trong giáo dục và dạy học;

+ Mức độ đối với sự phát triển năng lực được xác định trong các chuẩn: Đến một thời điểm nhất định nào đó, HS có thể, cần phải đạt những gì?

Trang 13

b Mô hình cấu trúc năng lực hành động

NL cá thể NL chuyên môn

NL xã hội NL phương pháp

NL hành động

Trang 14

c Nội dung và PPDH theo quan điểm phát triển năng lực

- Các phương pháp nhận thức chung: Thu thập,

xử lý, đánh giá, trình bày thông tin;

- Các phương pháp chuyên môn

- Làm việc trong nhóm;

- Tạo điều kiện cho sự hiểu biết về phương diện xã hội;

- Học cách ứng

xử, tinh thần trách nhiệm, khả năng giải quyết xung đột

-Tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu;

- XD kế hoạch phát triển cá nhân;

- Đánh giá, hình thành các

chuẩn mực giá trị, đạo đức và văn hoá, lòng tự trọng …

Năng lực

chuyên môn phương pháp Năng lực Năng lực xã hội Năng lực cá thể

Trang 15

1.4 Chuẩn giáo dục

a Khái niệm

- Chuẩn giáo dục của môn học quy định các mục tiêu

giáo dục, các năng lực mà HS ở cuối một năm học

nhất định náo đó cần phải đạt được ở các nội dung

trọng tâm của môn học đó.

- Chuẩn giáo dục là công cụ trung tâm nhằm đảm bảo

chất lượng.

- Chuẩn giáo dục là phương tiện điều khiển của Nhà

nước đối với chất lượng giáo dục.

- Chuẩn giáo dục là công cụ quản lí theo quan điểm điều

khiển chất lượng đầu ra.

- Chuẩn giáo dục chính là tiêu chí đánh giá chất lượng

đầu ra của nhà trường.

- Chuẩn giáo dục phải có hiệu lực trong dạy học ở nhà

trường (trong việc lập kế hoạch - thực hiện kế hoạch – đánh giá).

Trang 16

b Các loại chuẩn

- Chuẩn nội dung quy định những nội dung cần dạy;

- Chuẩn kết quả xác định trình độ của năng lực cần đạt tới đối với HS ở một thời điểm nhất định trong quá trình học tập ở nhà trường Chuẩn kết quả thường quy định mức độ tối thiểu cần đạt Đây chính là chuẩn cho việc kiểm tra ở

các kì thi.

- Chuẩn điều kiện học tập xác định những điều kiện nhân lực

và nguồn lực khác đảm bảo điều kiện cho dạy và học tốt.

- Chuẩn yêu cầu về trình độ (chuẩn trình độ):

+ Chuẩn tối thiểu: Quy định mức tối thiểu về năng lực mà

HS cần đạt ở một thời điểm nhất định (chẳng hạn cuối một cấp học).

+ Chuẩn trung bình: Xác định các năng lực mà HSTB cần đạt.

+ Chuẩn tối đa: Mô tả những năng lực mà HS tốt nhất có thể đạt được

Trang 17

c Xây dựng chuẩn lớp học/ môn học

Các mức độ kết quả học tập cần đạt của học sinh Giỏi Khá TB Yếu Kém (8-10

điểm)

(6,5-7,9 điểm)

(5- 6,4 điểm)

(3,5-4,9 điểm)

(<3,5 điểm)

Nội dung 1 ………… ………… ………… ……… …… Nội dung 2 ………… ………… ………… ……… …….

……

Năng lực /phẩm chất 1

………… ………….

.

………… ………

Năng lực /phẩm chất 2 ………… ………… ………… ………… ……

……

BẢNG 1: Mô tả yêu cầu cơ bản về kết qủa học tập cần đạt đối với mỗi môn học/lớp học

Trang 18

d Cấp nào xây dựng chuẩn lớp học/môn

học?

Bộ GD&ĐT Đào tạo học sinh

theo ngành học, bậc

hoc

Chuẩn học sinh ngành học, bậc

học

Vụ, Viện

Trang 19

1.5 TÓM TẮT

• CTDHĐHKQĐR - CTGDĐHPTNL nhằm khắc phục những

nhược điểm của CTGDĐHND;

• Mục tiêu GD không chỉ giới hạn truyền thụ hệ thống tri thức chuyên môn mà nhằm phát triển toàn diện nhân cách của

người học, thông qua việc phát triển các năng lực cho HS.

• Để xác định mục tiêu DH của môn học cần xác định những kết quả, năng lực nào HS cần đạt một cách rõ ràng, cụ thể, đánh giá được.

• Khi mô tả mục tiêu của các bài học theo các kiến thức, kĩ

năng, thái độ thì cần liên hệ những kiến thức, kĩ năng, thái độ này góp phần phát triển những năng lực nào trong các thành phần của năng lực.

• HS cần được luyện tập vận dụng kết hợp các thành phần kién thức, kĩ năng, thái độ trong những tình huống ứng dụng phức hợp Nhằm mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện.

• Phát triển năng lực cho HS cần có nội dung, phương pháp

dạy học và đánh giá phù hợp

Trang 20

2 Phương pháp đánh giá đầu ra/

phương pháp đánh giá thực

2.1 Khái niệm PPĐGĐR

2.2 Yêu cầu

2.3 Sự khác nhau giữa PPĐGĐR và PPĐGĐHND (truyền thống)

2.4 Quy trình kiểm tra đánh giá

Trang 21

2.1 Khái niệm PPĐGĐR

• Phương pháp đánh giá thực trong

chương trình giáo dục định hướng đầu ra bao gồm nhiều kĩ thuật đánh giá khác

nhau có thể đánh giá được chất lượng kết

quả học tập của học sinh “Các kĩ thuật

đánh giá gắn với lớp học và hoàn cảnh

sống của học sinh và cho phép học sinh

thể hiện kết quả học tập thông qua việc sử dụng và áp dụng kiến thức và các kĩ năng váo công việc trong thực tế” (Goodwin).

Trang 22

2.2 Yêu cầu đối với hoạt động kiểm tra

• Khuyến khích các kết quả đầu ra dự kiến;

• Sử dụng các phương pháp và kỹ thuật đánh giá

Trang 23

Đảm bảo nguyên tắc đánh giá hiệu lực, hợp

lí, đáng tin cậy và khả thi Cụ thể là:

- Phản ánh được các kết quả dự kiến;

- Thu thập và lưu lại được những bằng

chứng về kết quả học tập của học sinh trong các giai đoạn thời gian khác nhau;

- Thể hiện được tính thống nhất trong các

quyết định;

- Các báo cáo được viết dựa trên các minh chứng;

- Khuyến khích học sinh chịu trách nhiệm

đối với học tập của mình;

- Tích hợp trong dạy và học;

Trang 24

2.3 Sự khác nhau giữa PPĐGĐR và

PPĐGĐHND (truyền thống)

Thành tố Kiểm tra đánh giá

truyền thống Kiểm tra đánh giá đầu ra

và tái hiện kiến thức đãhọc

Nội dung, Tiêu chí đánh giá dựavào kết quả đầu ra, có tính đến

sự tiến bộ trong quá trình học tập,chú trọng khả năng vận dụng

trong các tình huống thực tiễn

Trang 25

Khái quát ý tưởng kiểm tra đánh giá đầu ra

tËp tèt

Trang 26

2.4 Quy trình kiểm tra đánh giá

Bước 1: Xác định xem cần đánh giá những gì, nghĩa là xác định yêu cầu về kết quả học tập mà học sinh cần đạt đã được nêu ra trong văn bản chương trình (chuẩn môn học) Đồng thời xác định mức độ kết quả học tập mong đợi

Bước 2: Xây dựng kế hoạch đánh giá hoặc kiểm tra Bản thiết kế phải liệt kê ra những kết quả cần đạt và những phương pháp cần sử

dụng để đo được những kết quả đó (trắc nghiệm, tự luận,…)

Bước 3: Xây dựng đề kiểm tra, đánh giá dưới nhiều hình thức lựa chọnBước 4: Xây dựng “rubric”- Hướng dẫn chấm - chỉ ra những mong đợi

về các mức độ thành tích cần đạt được trong bài kiểm tra hoặc

đành giá

Bươc 5: Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Bước 6: Người đánh giá áp dụng rubric để quyết định mức độ đạt

được của mỗi học sinh

Bước 7: Đưa thông tin phản hồi đến học sinh dựa trên những thể hiện

ở rubric

Trang 27

• Đối với kiểm tra đánh giá, trường hợp cần thiết, sau

khi ra đề và xây dựng biểu điểm có thêm một bước

“Đối chiếu”, để kiểm tra sự chuẩn xác của đề và biểu điểm trước khi cho học sinh thực hiện

• Ta có thể gộp bước 1 với bước 2 , bước 5 với bước

đề

Làm biểu điểm

Đối

chiếu

Thực hiện

Phản

hồi

Trang 28

Giải thích các bước

Bước 1: Lập kế hoạch, gồm các việc

- Các lĩnh vực trọng tâm cần kiểm tra;

- Các kết quả đầu ra cần kiểm tra (kĩ năng, năng lực hành động, năng lực sáng tạo,…

- Có thể mô tả trong bảng như sau

Những năng lực / phẩm chất được

Khả năng ứng dụng kiến thức vào

hoàn cảnh thực tế ở địa phương Ví dụ - trình bày quan điểm củangười dân địa phương về …

Trang 29

Bước 2 Thiết kế đề kiểm tra

• Loại đề kiểm tra này tương đối khác so với loại đề truyền thống Loại đề này yêu cầu học sinh hoàn thành trong một khoảng thời gian dài hơn –

có thể mất vài ngày, không ở trong phạm vi lớp học; đồng thời đề kiểm tra này cũng yêu cầu học sinh thực hiện một số bài thực hành và làm việc theo nhóm; có thể tìm hiểu thêm trong tài liệu hoặc cha mẹ, người khác Nội dung và hoạt động kiểm tra sẽ nhằm vào đánh giá những

nhóm năng lực/phẩm chất trình bày trong Bảng 2.

• Bảng này nêu những năng lực/phẩm chất cụ thể mà giáo viên sẽ kiểm tra học sinh Giáo viên bộ môn có thể họp lại và thảo luận về những

cách thức thiết kế bài kiểm tra khác nhau - những loại câu hỏi và nhiệm

vụ yêu cầu đối với học sinh.

• Xin lưu ý rằng mặc dù trong khi làm bài học sinh cần tái hiện lại và thể hiện một số kiến thức, song kiểm tra kiến thức tái hiện không phải là trọng tâm của loại bài kiểm tra này Loại bài kiểm tra này nhằm đánh giá những năng lực hành động /phẩm chất cần thiết

• Những đề kiểm tra này không dành riêng cho bất kì đối tượng học sinh nào hay loại hình trường nào Giáo viên cần phải xây dựng những đề kiểm tra thực sự phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và những nguồn

lực có sẵn trong trường Những đề kiểm tra này phải sát với thực tế địa

phương, điều kiện nhà trường và đặc điểm tâm lý học sinh Hoc sinh thực hiện làm bài như thực hiện nhiệm vụ trong cuộc sống thực.

• Sau khi các bài kiểm tra đã được giáo viên thiết kế xong, tổ trưởng bộ

Trang 30

Bước 3 Xây dựng cách cho điểm ( Rubric ) :

• Rubric là một tập hợp các quy tắc nhằm giúp đưa ra những đánh giá về học sinh thông qua những minh chứng có được từ kết quả học tập của học sinh thể hiện ở các bài kiểm tra hoặc ở phần đánh giá chung.

• Mỗi một bài kiểm tra phải có rubric để có thể có cơ sở đưa ra những quyết định hợp lý và tin cậy về kết quả học tập của học sinh Rubric còn được sử dụng khi cần giải thích rõ cho mọi người (học sinh, giáo viên, cha mẹ học sinh và những người khác) về chuẩn quy định cho các mức điểm khác

• Với Rubric, giáo viên có thể đánh giá được những kiến thức mà học sinh nắm được đối với bộ môn và những năng lực/phẩm chất cụ thể đã nêu

trong Bảng 2

• Rubric có nhiều cách thể hiện, song cách rõ rang, dễ vận dụng và hiệu quả

là trình bày dưới dạng bảng (ma trận 2 chiêù) Bảng mẫu thiết kế Rubric sẽ tương tự như Bảng 3 dưới đây.

Trang 31

Tiêu chí … Điểm…

Nội dung/

năng lực/

phẩm chất 2

Tiêu chí … Điểm…

Trang 32

Bước 4 : Đối chiếu

Kiểm tra sự chuẩn xác của đề và biểu điểm

trước khi cho học sinh thực hiện:

• Giáo viên ra đề và xây dựng rubric tự kiểm tra;

• Trao đổi với giáo viên hay tổ, nhóm trưởng ;

• Trao đổi trong nhóm ra đề;

• …….

Trang 33

Bước 5 Thực hiện bài kiểm tra và chấm điểm:

• Học sinh làm bài kiểm tra và giáo viên chấm điểm dựa trên rubric

• Việc chấm điểm cho bài kiểm tra đánh giá đầu ra học kì/năm học phức tạp hơn bài kiểm tra học kì/năm học truyền thống

• Một số bước bài kiểm tra được chấm điểm ngay khi học sinh đang làm bài (đi lấy số liệu, thảo luận nhóm, làm thí nghiệm ) Ví dụ, nếu một phẩm chất/năng lực nào đó liên quan đến cách thức học sinh làm việc theo nhóm, khi đó rubric sẽ chỉ ra những chuẩn khác nhau liên quan đến làm việc theo nhóm để có các mức điểm khác nhau Những mô tả này có thể được áp dụng để quan sát học sinh hoạt động trong các nhóm

• Một số khâu trong bài kiểm tra khác được chấm điểm khi học sinh

đã hoàn thành bài làm

• Khi chấm điểm mỗi học sinh (bất kể khi học sinh đang làm bài hay

đã hoàn thành đều cần đối chiếu và xem xét các tiêu chí đề ra trong rubric, đặc biệt khi ra quyết định về các mức điểm khác nhau của học sinh

• Giáo viên cần giải thích cho học sinh TẠI SAO học sinh lại đạt

được mức điểm này chứ không phải mức khác dựa trên rubric

• Để chấm và cho điểm bài kiểm tra, phải chấm và cho điểm từng

Ngày đăng: 02/12/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 3: Mẫu thiết kế rubric trong đánh giá kết quả học tập của học sinh - Bài giảng Giới thiệu KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU RA..ppt
BẢNG 3 Mẫu thiết kế rubric trong đánh giá kết quả học tập của học sinh (Trang 31)
BẢNG 4:  Chấm điểm bài kiểm tra học kì / năm học - Bài giảng Giới thiệu KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐẦU RA..ppt
BẢNG 4 Chấm điểm bài kiểm tra học kì / năm học (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w