- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chƣơng trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm m[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT CHƯƠNG 6
MÔN HÓA HỌC 8 Thời gian: 45 phút
Đề số 1:
Câu 1: Một muối sunfat của kim loại hóa trị II ngậm nước có phân tử khối 278 gam và khối lượng nước
kết tinh chiếm 45,324% Tìm công thức hóa học của muối trên
Câu 2: Cho các cụm từ sau: dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa, dung môi, chất tan, độ tan,
hiđrat Hãy chọn từ hay cụm từ điền vào chỗ trống trong các câu sau cho phù hợp:
Ở nhiệt độ xác định, số gam chất tan có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành …(1)… được gọi là
…(2)… của chất
Những hợp chất được tạo nên do phân tử chất tan kết hợp với phân tử nước gọi là các …(3)
Dung dịch là hỗn hợp đồng chất của …(4)… và …(5)
Dung dịch không thể hòa tan thêm …(6)… ở nhiệt độ xác định gọi là …(7)
Câu 3: Hòa tan 36,5 gam HCl vào nước, thu được 500ml dung dịch có khối lượng riêng D = 1,1 g/ml
Tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm của dung dịch thu được
Câu 4: Cho 20,55 gam Ba vào cốc đựng 79,75 gam H2O, xảy ra phản ứng:
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2↑
Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch thu được
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1: Gọi công thức muối ngậm nước có dạng: RSO4.nH2O
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
\(\left\{ \begin{array}{l}
R + 96 + 18n = 278\\
\% {m_{{H_2}O}} = \frac{{18n}}{{278}}.100\%
\end{array} \right \to \left\{ \begin{array}{l}
n = 7\\
R = 56(Fe)
\end{array} \right.\)
Vậy công thức của muối sắt là: FeSO4.7H2O
Câu 2:
Ở nhiệt độ xác định, số gam chất tan có thể tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa được gọi là độ tan của chất
Những hợp chất được tạo nên do phân tử chất tan kết hợp với phân tử nước gọi là các hiđrat
Dung dịch là hỗn hợp đồng chất của chất tan và dung môi
Dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở nhiệt độ xác định gọi là bão hòa
Câu 3: Ta có: nHCl = 36,5/36,5 = 1 (mol)
mdung dịch = 500 x 1,1 = 550 (gam)
→ CMHCl = 1/0,5= 2M; C%HCl = 36,5/550 x 100% = 6,64%
Câu 4: Ta có: nBa = 20,55/137= 0,15 (mol)
Trang 2(mol) 0,15 0,15 0,15
Từ (1) → mH2 = 0,15 x 2 = 0,3 (gam)
Khối lượng dung dịch thu được là:
mdd = mBa - mH2 = 20,55 + 79,75 – 0,3 = 100 (gam)
→ C%Ba(OH)2= 0,15x171/100 x 100% = 25,65%
Đề số 2:
Câu 1: hãy tính nồng độ mol của mỗi dung dịch sau:
a) 1 mol KCl trong 750ml dung dịch
b) 0,5 mol MgCl2 trong 1,5 lít dung dịch
c) 400 gam CuSO4 trong 4 lít dung dịch
d) 0,06 mol Na2CO3 trong 1500 ml dung dịch
Câu 2: Đem cô cạn 200ml dung dịch FeSO4 0,5M thì khối lượng muối khan thu được là bao nhiêu?
Câu 3: Trộn 200ml dung dịch H2SO4 2,5M với 100ml dung dịch H2SO4 1M Tính nồng độ của dung dịch H2SO4 thu được sau khi trộn
Câu 4: Cho 40ml dung dịch NaOH 1M vào 60ml dung dịch KOH 0,5M Xác định nồng độ mol của
NaOH và KOH sau khi trộn
Đáp án và hướng dẫn giải Câu 1:
a) CM (KCl) = 4/3M
b) CM (MgCl2) = 1/3M
c) nCuSO4 = \(\frac{{400}}{{64 + 32 + (4.16)}} = 2,5mol\) \( \to {C_M}_{_{CuS{O_4}}} =
\frac{{2,5}}{4} = 0,625M\)
d) \({C_M}_{_{(N{a_2}C{O_3})}} = \frac{{0,06}}{{1,5}} = 0,04M\)
Câu 2: Ta có: nFeSO4= 0,2 x 0,5 = 0,1 (mol)
→ mFeSO4= 0,1 x 152 = 15,2 (gam)
Câu 3: Ta có: nH2SO4= 0,2 x 2,5 + 0,1 x 1 = 0,6 (mol)
→ CM sau khi trộn = 0,6/0,3 = 2M
Câu 4:
Ta có: nNaOH = 0,04 mol
Và nKOH = 0,03 mol
Vậy CM NaOH = 0,04 : 0,1 = 0,4M
CM KOH = 0,03 : 0,1 = 0,3M
Trang 3Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm,
giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sƣ phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí