1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN LOP 5 TU TUAN 25 DEN TUAN 30

166 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bột sắn pha sống - Gọi HS trình bày - GV ghi câu trả lời đúng lên bảng - GV thu phiếu học tập của HS - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 101 SGK và thực hiện các yêu cầu.. - Em còn

Trang 1

TUẦN 25 Ngày soạn: 02 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 2 / 04 / 03 / 2019

BÀI 25: SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng

tiến công và nổi dạy Tết Mậu Thân

1 Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự

kiện gì ở miền Nam nước ta?

2 Thuật lại cuộc tổng tấn công của

quân giải phóng vào Sài Gòn Trận

nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn

công này?

3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài

Gòn , quân giải phóng đã tiến công

ở những nơi nào?

4 Tại sao nói cuộc tổng tiến công

của quân và dân miền Nam vào Tết

Mậu Thân năm 1968 mang tính bất

ngờ và đồng loạt với quy mô lớn?

- GV nhận xét kết quả thảo luận và

- 1HS đọc bài học tiết trước

- Lớp thảo luận nhóm 4 trên phiếuhọc tập

- Trình bày kết quả

Trang 2

+ Bất ngờ về địa điểm: Tại các TP

lớn, tấn công vào các cơ quan đầu

não của địch

+ Cuộc tấn công mang tính đồng

loạt có qui mô lớn: Tấn công vào

nhiều nơi , trên một diện rộng vào

cùng một lúc

* Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa

của cuộc tổng tiến công và nổi dậy

Tết Mậu Thân 1968

- GV tổ chức cho HS làm việc cá

nhân

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết

Mậu Thân 1968 đã tác động như thế

nào đến Mĩ và chính quyền Sài

Gòn?

- Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến

công và nổi dậy Tết Mậu Thân

- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi

- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy TếtMậu Thân 1968 đã làm cho hầu hếtcác cơ quan trung ương và địaphương Mĩ và chính quyền Sài Gòn

bị tê liệt , khiến chúng rất hoangmang lo sợ , những kẻ đứng đầu nhàtrắng , lầu năm góc và cả thế giớiphải sửng sốt

- Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân ,

Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại mộtbước Chấp nhận đàm phán tại Pa-

ri về chấm dứt chiến tranh ở ViệtNam Nhân dân yêu chuộng hoàbình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ đòichính phủ Mĩ phải rút quân tại ViệtNam trong thời gian ngắn nhất

- HS nhắc lại

- 2HS đọc bài học cuốc bài

- HS chú ý nghe

Tiết 2 : Khoa học BÀI 49: ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Trang 3

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

- GV: Phiếu học tập cá nhân Hình minh hoạ 1 trang 101 SGK

- HS: SGK, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ:

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung ôn tập:

- HS đọc và hoàn thành phiếu bàitập

Phiếu bài tập

Ôn tập về vật chất và năng lượngKhoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng

1 Đồng có tính chất gì ?

a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn

b Trong suốt, không gỉ, cững nhưng dễ vỡ

c Có màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi, và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện

và dẫn nhiệt tốt không gỉ, tuy có thể bị một số a xít ăn mòn

Trang 4

d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.

2 Thuỷ tinh có tính chất gì ?

a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn

b Trong suốt không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ

c Màu trắng bạc có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng , nhẹ, dẫn nhiệt vàdẫn điện tốt không bị gỉ

d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng, kéo thành sợi và dẫn điện dẫn nhiệttốt

3 Nhôm có tính chất gì ?

a Cứng có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn

b Trong suốt không gỉ cứng nhưng dễ vỡ

c Có màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi, và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện

và dẫn nhiệt tốt không gỉ, tuy có thể bị một số a xít ăn mòn

d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt

4 Thép được dùng để làm gì ?

a Làm các đồ điện, dây điện

b Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, đường ray, máy móc

5 Sự biến đổi hoá học là gì ?

a Sự chuyển thể của một số chất từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

b Sự biến đổi của chất này sang chất khác

6 Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung dịch ?

a Nước đường

b Nước chanh pha với đường và nước sôi để nguội

c Bột sắn pha sống

- Gọi HS trình bày

- GV ghi câu trả lời đúng lên bảng

- GV thu phiếu học tập của HS

- Yêu cầu HS quan sát hình minh

hoạ trang 101 SGK và thực hiện các

yêu cầu

+ Mô tả thí nghiệm được minh hoạ

trong hình

+ Sự biến đổi hoá học của các chất

xảy ra trong điều kiện nào?

* Câu1: d, câu 2: b; câu 3: c;

Câu 4: b; Câu 5: b; Câu 6: c

- HS quan sát

- Hình a: Thanh sắt để lâu ngày đãhút không khí ẩm nên trên mặt thanhsắt có một lớp sắt gỉ, màu nâu Sựbiến đổi hoá học này xảy ra trongđiều kiện nhiệt độ bình thường

- Hình b: Cho đường vào trong ốngnghiệm, đun dưới ngọn lửa đèn cồn

Trang 5

- Hình c: Cho vôi sống vào nước tađược vôi tôi dẻo quánh Sự biến đổinày xảy ra ở điều kiện nhiệt độ bìnhthừơng

- Hình d: Vắt chanh lên chiếc mâmđồng ta thấy xuất hiện lớp gỉ đồngmàu xanh Sự biến đổi này xảy ratrong điều kiện nhiệt độ bình thường

- 2 HS trình bày

- HS chú ý nghe

Ngày soạn: 04 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 4 / 06 / 03 / 2019

Tiết 4: Khoa học BÀI 50: ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Trang 6

A Kiểm tra bài cũ:

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Năng lượng lấy từ

đâu?

- Các phương tiện , máy móc đó lấy

năng lượng từ đâu để hoạt động?

- HS thảo luận theo cặp

- HS quan sát hình minh hoạ trang

102

- Nói tên các phương tiện máy móc

có trong hình

- Hình a: xe đạp Muốn cho xe đạpchạy cần năng lượng cơ bắp củangười : tay, chân

- Hình b: Máy bay: lấy năng lượng

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 7

- GV tổ chức cho HS tìm các dụng

cụ máy móc sử dụng điện dưới dạng

trò chơi " Ai nhanh ai đúng"

Luật chơi: Khi GV hô " bắt đầu"

thành viên đầu tiên của đội sẽ lên

bảng viết tên dụng cụ hoặc máy móc

sử dụng điện Mỗi HS chỉ viết tên 1

dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện

sau đó đi xuống , chuyển phấn cho

bạn có tín hiệu muốn lên viết tiếp

I MỤC TIÊU.

- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu phi:

+ Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường xích đạo đingang qua giữa châu lục

- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:

+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên

+ Khí hậu nóng và khô

+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van

- Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổchâu Phi

- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ (lược đồ

- HS khá, giỏi: + Giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhấtthế giới: vì nắm trong vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ănsâu vào đất liền

+ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dươnggiáp với châu Phi

II ĐỒ ĐÙNG DẠY – HỌC

- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới Các hình minh hoạ trong SGK Phiếu học tập

- HS: SGK, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

Trang 8

- Hãy nêu các nét chính về châu Á?

- Hãy nêu những nét chính về châu

Âu?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Vị trí địa lí, giới

hạn

- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân

- Châu phi nằm ở vị trí nào trên trái

đất?

- Châu Phi giáp với các châu lục ,

biển và đại dương nào?

- Đường xích đạo đi qua phần lãnh

thổ nào của châu Phi?

- Yêu cầu xem SGK trang 103

- Tìm số đo diện tích của châu Phi ?

- So sánh diện tích của châu Phi với

các châu lục khác?

- GVKL: xem SGV

* Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên.

- Yêu cầu quan sát lược đồ tự nhiên

châu Phi

- Lục địa châu Phi có chiều cao như

thế nào so với mực nước biển ?

- Kể tên và nêu vị trí của bồn địa ở

châu Phi?

- Kể tên và nêu các cao nguyên của

châu phi ?

- Kể tên và chỉ vị trí các con sông

lớn của châu phi ?

- Kể tên các hồ lớn ở châu Phi?

- Châu Phi giáp với các châu lục vàđại dương sau: phía Bắc giáp vớibiển địa trung hải ; phía đông Bắc ,đông và đông Nam giáp với ấn độdương

- Đường xích đạo đi vào giữa lãnhthổ châu Phi

- HS đọc SGK

- Diện tích châu Phi là 30 triệu km2

- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trênthế giới sau châu Á và châu Mĩ,diện tích nước này gấp 3 lần diệntích châu Âu

- HS thảo luận theo cặp

- HS quan sát

- Đại bộ phận lục đại châu Phi có địahình tương đối cao toàn bộ châu lụcđược coi là cao nguyên khổng lồ trêncác bồn địa lớn

- Các bồn địa của châu Phi: bồn địasát, nin thượng, côn go, ca-la-ha-ri

- Các cao nguyên: ê-to-ô-pi, Đôngphi…

- Các con sông lớn : Sông Nin, giê, côn gô, dăm be-di

ni Hồ sát , hồ víc to ri a

Trang 9

- HS làm vào phiếu bài tập

- Đại diện nhóm trình bày

- 2 HS đọc bài học ở cuối bài

Ngày soạn: 05 / 03 / BÀI 49: PHỐI HỢP CHẠY ĐÀ - BẬT CAO TRÒ CHƠI “ CHUYỂN NHANH NHẢY NHANH”

I MỤC TIÊU.

- Biết cách phối hợp chạy và bật nhảy (chạy chậm kết hợp bật nhảy lên cao)

- Biết cách chơi và than gia chơi được

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

- GV: Giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi

- HS: Sân bãi , trang phục gọn gàng theo quy định , kẻ vạch và ô cho tròchơi 2- 4 quả bóng chuyền chuẩn bị 4 khăn làm chuẩn bật cao

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.

- - Chia tổ tập luyện GV quan sát HS

thực hiện , sửa chữa động tác sai

2 Chơi trò chơi “ Chuyển nhanh

Trang 10

- GV hướng dẫn điều khiển trò chơi

yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui

Tiết 4 + 5 : Tiếng anh

- Giáo viên tiếng anh dạy

Ngày soạn: 06 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 6 / 08 / 03 / 2019

Tiết 1 : Thể dục BÀI 50: BẬT CAO - TRÒ CHƠI “ CHUYỂN NHANH NHẢY NHANH”

I MỤC TIÊU.

- Thực hiện được động tác bật nhảy lên cao

- Biết cách chơi và than gia chơi được

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

- GV: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi

- HS: Sân bãi , trang phục gọn gàng theo quy định , chuẩn bị bóng khăn

III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.

Trang 11

chữa động tác sai.

2 Chơi trò chơi “ Chuyển nhanh

nhảy nhanh”

- GV hướng dẫn điều khiển trò chơi

yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui

Tiết 1 : Chào cờ

- Lớp trực tuần lên nhận xét chung

Tiết 2: Tập đọc BÀI 51: NGHĨA THẦY TRÒ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- HS: SGK, vở ghi

III Các hoạt động dạy – Học.

A Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đọc thuộc lòng bài Cửa

sông và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.

5’

2’

- 3HS đọc và trả lời câu hỏi về nộidung bài

Trang 12

- Tìm các chi tiết cho thấy học trò

rất tôn kính cụ giáo Chu

- Ý của đoạn 1 là gì ?

• Đoạn 2

- Em hãy tìm những chi tiết thể hiện

tình cảm của thầy Chu đối với thầy

giáo cũ

• Đoạn 3

- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói

lên bài học mà các môn sinh nhận

được trong ngày mừng thọ cụ giáo

Chu?

- Em còn biết thêm các câu thành

ngữ, tục ngữ, ca dao nào có nội

- Đến để mừng thọ thầy thể hiệnlòng yêu quí, kính trọng thầy, người

đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành

- Từ sáng sơm, các môn sinh đã tềtựu trước nhà thầy giáo Chu đểmừng thọ thầy Họ dâng biếu thầynhững cuốn sách quý Khi nghecùng thầy nói đi cùng với thầy “tớithăm một người mà thầy mang ơnrất nặng,” họ đã đồng thanh dạ ran( cùng theo sau thầy)

- Ý 1: Tình cảm của học trò với cụgiáo chu

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầmtheo

- Thầy giáo Chu tôn kính cụ đồ đãdạy thầy từ thủa vỡ lòng

- Thầy mời các em học trò của mìnhcùng tới thăm cụ đồ Thầy cungkính thưa với cụ: “Lạy thầy! Hômnay con đem tất cả các môn sinhđến tạ ơn thầy

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầmtheo

Trang 13

- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo

được mọi thế hệ người Việt Nam bồi

đắp, giữ gìn và nâng cao Người

thầy giáo và nghề dạy học luôn được

xã hội tôn vinh

• Cơm cha, áo mẹ, chữ thầyLàm sao cho bõ những ngày ước ao

- Ý 2: Tình cảm của cụ giáo Chuđối với người thầy đã dạy cụ thuởhọc vỡ lòng

- Ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn

sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắcnhở mọi người cần giữ gìn, pháthuy truyền thống tốt đẹp đó

I MỤC TIÊU.

- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em

- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày

- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp vớikhả năng do nhà trường, địa phương tổ chức

*GDKNS:

- Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hòa bình, yêu hòabình)

Trang 14

- Kĩ năng hợp tác với bạn bè.

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình,chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình

- Biết được ý nghĩa của hòa bình

- Biết trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham giacác hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng

- Bỏ BT4

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.

- GV: Điều 38 công ước quốc tế về quyền trẻ em Thẻ màu cho HĐ 2 tiết 1

- HS: SGK, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ.

- Không kiểm tra

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

- Khởi động: HS hát

+ Bài hát nói lên điều gì?

+ Để trái đất mãi mãi tươi đẹp yên

bình, chúng ta cần phải làm gì?

- GV giới thiệu bài

2 Dạy bài mới.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

+ Mục tiêu: HS tìm hiểu được

những hậu quả do chiến tranh gây

ra và sự cần thiết phải bảo vệ hoà

vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ

hoà bình, chống chiến tranh

* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ( bài

tập 1 SGK)

+ Mục tiêu: HS biết được trẻ em có

quyền được sống trong hoà bình và

có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà

- HS đọc thông tin và thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời

- HS giơ thẻ

Trang 15

- Gọi vài HS giải thích lí do tại sao

em đồng ý hay không đồng ý

- GV kết luận: các ý kiến a,d là

đúng Các ý kiến b, c là sai Trẻ em

có quyền được sống trong hoà bình

và có trách nhiệm tham gia bảo vệ

hoà bình

* Hoạt động 3: Làm bài tập 2

SGK

+ Mục tiêu: HS hiểu được những

biểu hiện của lòng yêu hoà bình

trong cuộc sống hằng ngày

- GV kết luận: Để bảo vệ hoà bình ,

trước hết mỗi người phải có lòng

yêu hoà bình và thể hiện điều đó

ngay trong cuộc sống hằng ngày,

trong các mối quan hệ giữa con

người với con người, giữa các dân

tộc quốc gia này với các dân tộc

quốc gia khác như các hành động ,

việc làm b, c trong bài tập 2

* Hoạt động 4: Làm bài tập 3

SGK

+ Mục tiêu: HS biết được những

hoạt động cần làm để bảo vệ hoà

- Trao đổi với bài của bạn bên cạnh

- Một số HS trình bày ý kiến trướclớp

I MỤC TIÊU:

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe ben

Trang 16

- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn và

có thể chuyển động được

* GD sử dụng tiết kiệm năng lượng:

- Chọn loại xe tiết kiệm năng lượng để sử dụng Khi sử dụng xe cần tiết kiệm xăng dầu.

- Lắp thiết bị thu năng lượng mặt trời để tiết kiệm xăng, dầu.

- Với HS khéo tay: Lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp chắc chắn, chuyểnđộng dễ dàng, thùng nâng lên, hạ xuống được

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- GV: Mẫu lắp sẵn.

- HS: Bộ lắp ghép mô hình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học

tập của HS

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Dạy bài mới.

- 1 em đọc ghi nhớ SGK

- Quan sát kỹ các hình, đọc NDtừng bước lắp xe ben

- HS thực hành lắp xe ben

- HS lắp xe ben theo các bước SGK

Trang 17

- Giáo viên thi giáo viên giỏi cấp huyện dạy

Tiết 2 : Chính tả ( Nghe – viết) BÀI 26 : LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ:

- Cho 2 HS lên viết trên bảng lớp: 5

tên riêng nước ngoài

- GV đọc cho HS viết: Sác-lơ

Đác-uyn, Bra-hma, Trung Quốc, Nữ Oa,

- Bài chính tả nói điều gì?

- Luyện viết những từ ngữ dễ viết

- HS luyện viết trên nháp

Trang 18

sai: Chi-ca-gô, Niu Y-oóc,

• Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê

(Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận

của tên Giữa các tiếng trong bộ

phận của tên được ngăn cách bằng

gạch nối)

• Pháp: (Viết hoa chữ cái đầu vì

đây là tên riêng nước ngoài nhưng

đọc theo âm Hán Việt)

+ GV giải thích thêm:

• Công xã Pa-ri: Tên một cuộc

cách mạng ( viết hoa chữ cái đầu tạo

thành tên riêng đó)

• Quốc tế ca: tên một tác phẩm

( viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên

- HS đổi vở cho nhau sửa lỗi

- 1HS đọc, cả lớp đọc theo dõi trongSGK

Trang 19

- Hiểu nghĩa từ ghép hán việt: truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được BT2, 3.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

- GV: Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học(hoặc một vài trang phô tô) Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to ( hoặc bảng nhóm)

- HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ.

Việt, gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau

Tiếng truyền có nghĩa là “trao lại,

để lại cho người sau, đời sau” Tiếng

thống có nghĩa là “ nối tiếp nhau

a Truyền có nghĩa là trao lại cho

người khác (thường thuộc thế hệ

sau) là: truyền nghề, truyền ngôi,

truyền thống.

b Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc

làm lan rộng ra cho nhiều người

biết: truyền bá, truyền hình, truyền

Trang 20

tin, truyền tụng

c Truyền có nghĩa là đưa vào nhập

vào cơ thể người: truyền máu,

sử và truyền thống dân tộc có trong

đoạn văn: các vua Hùng, câu bé

làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan

Thanh Giản.

+ Những từ chỉ sự vật gợi nhớ đến

lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm

tro bếp thuở các vua Hùng dựng

nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao

cắt rốn bằng đá của cậu bé làng

Gióng, vườn cà bên sông Hồng,

thanh gươm giữ thành Hà Nội của

Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của

Phan Thanh Giản.

- HS: Sách, báo, truyện có nội dung như bài học yêu cầu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ.

- GV nhận xét

5’

- 2HS kể vì muôn dân, trả lời câuhỏi về ý nghĩa câu chuyện

Trang 21

Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện

đã đã nghe hoặc đã đọc về truyền

thống hiếu học hoặc truyền thống

đoàn kết của dân tộc Việt Nam

- Cho HS đọc gợi ý trong SGK

- GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của

chọn được chuyện hay đúng yêu cầu

của đề, kể chuyện hay và nêu ý

nghĩa của câu chuyện đúng

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý

- Một số HS giới thiệu câu chuyệnmình sẽ kể

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe.Sau mỗi câu chuyện trao đổi về ýnghĩa câu chuyện

- Đại diện các cặp lên thi kể và nêu

ý nghĩa câu chuyện mình vừa kể

- Lớp nhận xét

- HS chú ý nghe

Tiết 5 : Âm nhạc

- Giáo viên chuyên dạy

Dạy buổi chiều Tiết 1 : Lịch sử BÀI 26: CHIẾN THẮNG " ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG"

Trang 22

- HS: SGK, vở ghi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Âm mưu của đế

quốc Mĩ trong việc dùng máy bay

- Nêu những điều em biết về máy

bay B52 ? Đế quốc Mĩ có âm mưu

gì trong việc dùng máy bay B52 ?

* Hoạt động 2: Hà Nội 12 ngày

đêm quyết chiến

- Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ

phá hoại năm 1972 của quân và dân

Hà Nội bắt đầu và kết thúc vào

ngày nào?

- Lực lượng và phạm vi phá hoại của

máy bay Mĩ ?

- Hãy kể lại trận chiến đấu đêm

26-12- 1972 trên bầu trời Hà Nội?

ri vào tháng 10- 1972 để chấm dứtchiến tranh , lập lại hoà bình ở ViệtNam

- Máy bay B52 là loại máy bay tốitân nhất và hiện đại nhất lúc bấy giờ,

có thể bay cao 16 km nên pháo cao

xạ không bắn được Máy bay B52mang 100- 200 quả bom gấp 40 lầncác máy bay khác , máy bay này cònđược gọi là pháo đài bay

- HS thảo luận nhóm 4

- Cuộc chiến đấu bắt đầu vàokhoảng 20 giờ ngày 18-12-1972 kéodài 12 ngày đêm đến ngày 30-12-1972

- Mĩ dùng máy bay B52 loại máybay này hiện đại nhất ồ ạt ném bomphá huỷ Hà Nội và các vùng phụcận, thậm chí chúng ném bom cảvào bệnh viện , khu phố trường học ,bến xe

- Ngày 26- 12- 1972 địch tập trung

105 lần chiếc máy bay B52 , némbom trúng 100 địa điểm ở Hà Nội

Trang 23

- Kết quả của cuộc chiến đấu 12

ngày đêm chống máy bay Mĩ ?

- GV nhận xét KL:

* Hoạt động 3: ý nghĩa của chiến

thắng 12 ngày đêm chống máy bay

Mĩ phá hại

- Vì sao nói chiến thắng 12 ngày

đêm chống máy bay Mĩ phá hoại

của nhân dân miền Bắc là chiến

thắng Điện Biên Phủ trên không?

- KL: GV nêu lại ý nghĩa

- Cuộc tập kích bằng máy bay B52của Mĩ bị lập tan , 81 máy bay của

Mĩ trong đó có 34 máy bay B52 bịbắn rơi , nhiều chiếc rơi trên bầu trời

Hà Nội Đây là thất bại nặng nề nhấttrong lịch sử không quân Mĩ và làchiến thắng oanh liệt nhất trong cuộcchiến đấu bảo vệ miền Bắc Chiếnthắng này được dư luận thế giới gọi

là " trận Điện Biên phủ trên không"

- HS thảo luận cả lớp

- HS đọc SGK

- Vì chiến thắng này mang lại kếtquả to lớn cho ta , còn Mĩ bị thiệt hạinặng nề như Pháp trong trận ĐiệnBiên Phủ năm 1954

- Vì sau chiến thắng này Mĩ buộcphải thừa nhận sự thất bại ở ViệtNam và ngồi vào bàn đàm phán tạiHội nghị Pa- ri bàn về việc chấm dứtchiến tranh , lập lại hoà bình ở ViệtNam giống như Pháp phải kí Hiệpđịnh Giơ- ne- vơ sau chiến thắngĐiện Biên Phủ năm 1954

- 2HS đọc bài học ở cuối bài

- HS chú ý nghe

Tiết 2 : Khoa học

- Giáo viên thi giáo viên giỏi cấp huyện dạy

Trang 24

Ngày soạn: 11 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 4 / 13 / 03 / 2019

Tiết 1 : Tập đọc BÀI 52: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN

I MỤC TIÊU.

- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp vănhoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- HS: SGK, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ.

- Cho HS đọc bài Nghĩa thầy trò và

trả lời câu hỏi

- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến

nhà thầy để làm gì?

- GV nhận xét

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc.

- GV bài chia làm mấy đoạn?

•Đoạn 1: Từ đầu đến “ sông Đáy

đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành

- Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quânđánh giặc của người Việt cổ bên bờsông Đáy xưa

- Ý 1 : Nguồn gốc của hội thi thổicơm

- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầmtheo

- “ Khi tiếng trống hiệu bắt

Trang 25

•Đoạn 3

- Tìm những chi tiết cho thấy thành

viên của mỗi đội thổi cơm thì đều

phối hợp ăn ý, nhịp nhàng với nhau?

- Ý của đoạn 2, 3 là gì ?

Đoạn 4

- Tại sao nói việc giật giải trong

cuộc thi “ là niềm tự hào khó có gì

sánh nổi đối với dân làng”?

- Qua bài văn, tác giả thể hiện tình

cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền

trong đời sống văn hoá của dân tộc ?

- GV: Miêu tả hội thổi cơm thi ở

Đồng Vân, tác giả không chê thể

hiện sự quan sát tinh tế của mình mà

còn bộc lộ niềm trân trọng, mến yêu

đối với một nét đẹp cổ truyền trong

sinh hoạt văn hóa của dân tộc Tác

giả đã truyền được cảm xúc đó đến

người đọc

- Ý của đoạn 4 là gì ?

- Em hãy nêu ý nghĩa bài ?

c Đọc diễn cảm.

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc

- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 2

- Trong khi một người lấy lửa, cácthành viên khác đều lo mỗi ngườimột việc: người ngồi vót nhữngthanh tre già thành những chiếc đũabông, người giã thóc, người giầnsàng (thóc đã giã) thành gạo Cólửa, người lấy nước, nấu cơm Vừanấu, các đội vừa đan xen uốn lượntrên sân đình trong sự cổ vũ củangười xem

- Ý 2, 3: Sự phối hợp ăn ý của cácthành viên trong mỗi đội thi

- Thể hiện tình cảm trân trọng và tựhào đối với nét đẹp trong truyềnthống văn hoá của dân tộc

Trang 26

I MỤC TIÊU.

Biết :

- Nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế

- Bài tập cần làm: Bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4 (làm 2 dòng đầu)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

- GV : Giáo án, SGK

- HS : Vở ghi, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ.

- Cho HS làm lại BT 2 tiết trước

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS

dưới lớp làm bài vào vở

Trang 27

- BT yêu cầu các em làm gì ?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS

dưới lớp làm bài vào vở

- 1HS đọc

Tóm tắt

1 sản phẩm : 1 giờ 8 phútLần 1: 7 sản phẩm ? Thời gianLần 2 : 8 sản phẩm

- HS thảo luận nêu các cách sau

- Cách 1: Tính tổng số sản phẩm rồinhân với thời gian làm một sảnphẩm

- Cách 2: Tính thời gian mỗi lần làmrồi công kết quả lại với nhau

- 2HS lên bảng giải mỗi em giải 1cách, cả lớp làm vào vở

Bài giảiC1: Số SP được làm trong cả hai lần

là:

7 + 8 = 15 (sản phẩm)Thời gian để làm 15 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ Đáp số : 17 giờC2: Thời gian để làm 7 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phútThời gian để làm 8 sản phẩm là:

1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phútThời gian để làm số sản phẩm trong

cả hai lần là:

7 giờ 56 phút + 9giờ 4 phút = 17 giờ Đáp số : 17 giờ

- 1HS đọc

Trang 28

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Bài toán yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS làm bài

8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3

26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút +

2 giờ 45 phút

Tiết 3 : Tập làm văn BÀI 51: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI

- GV: Trang minh hoạ phần sau truyện Thái sư Trần Thủ Độ (nếu có) Bảng

nhóm (hoặc giấy khổ to)

- HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ.

• Mỗi em đọc thầm lại đoạn

trích và chú ý đến lời đối thoại giữa

- Cả lớp đọc thầm lại đoạn trích

- 3 HS tiếp nối đọc

Trang 29

- Cho HS làm việc theo nhóm GV

phát giấy hoặc bảng nhóm cho HS

- GV giao việc: Các nhóm tự phân

vai để luyện đọc (Nếu cho HS diễn

- Đại diện các nhóm dán lên bảngbài làm

- 1HS đọc yêu cầu của BT

- Lớp đọc thầm theo

- Các nhóm phân vai luyện đọc ( người dẫn chuyện, Trần Thủ Độ,Linh Từ Quốc Mẫu, người quânhiệu, lính)

Trang 30

- HS: SGK, vở ghi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

- Để biết được là nhờ bộ phận nào

của hoa ? bài học hôm nay các em

cùng tìm hiểu về chức năng của nhị

và nhuỵ trong quá trình sinh sản

2 Dạy bài mới

a Đưa ra tình huống xuất phát và

nêu vấn đề.

- Các em đã biết hoa là cơ quan

sinh sản của thực vật có hoa, Vậy

em biết gì về sự sinh sản thực vật

có hoa ?

b Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu

của HS.

- Cho HS thảo luận nhóm

c Đề xuất câu hỏi (dự đoán/giả

thuyết) và phương pháp tìm tòi.

- Cây khi đã lớn sẽ ra hoa, hoa saukhi phát triển đầy đủ sẽ sinh ra quả

- Cây càng có nhiều hoa sẽ ra nhiềuquả Sau khi sinh ra quả, hoa sẽ héo

và rụng

- Hoa có nhị không sinh ra quả, hoa

có nhuỵ sẽ sinh ra quả

- Các nhóm đề xuất câu hỏi

VD:

Trang 31

- GV tổng hợp các câu hỏi.

+ Sự sinh sản của thực vật có hoa

diễn ra như thế nào ?

Câu hỏi Dự đoán Cách tiến

- Hiện tượng đầu nhuỵ nhận đượcnhững hạt phấn của nhị gọi là sự thụphấn

- Sau thụ phấn, từ hạt phấn mọc raống phấn ống phấn đâm qua đầunhuỵ, mọc dài ra đến noãn tại noãn,

tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bàosinh dục cái tạo thành hợp tử hiệntượng đó được gọi là sự thụ tinh

- Hợp tử phát triển thành phôi Noãnphát triển thành hạt chứa phôi Bầunhuỵ phát triển thành quả chứa hạt

Trang 32

I MỤC TIÊU.

- Nêu được một số đặc điển về dân cư và hoạt động sản xuất của người dânchâu Phi:

+ Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen

+ Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản

- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổitiếng về các công trình kiến trúc cổ

- Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ:

- Cho 1HS đọc bài học tiết trước

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Dân cư châu Phi.

- Nêu số dân của châu Phi? So sánh

số dân của châu Phi với các châu lục

khác?

- Quan sát hình minh hoạ 3 trang

118 mô tả đặc điểm bên ngoài của

người châu Phi?

- Người dân châu Phi sinh sống chủ

yếu ở những vùng nào?

- GV kết luận: Năm 2004 dân số

châu Phi là 973 triệu người , hơn

3 2

trong số họ là người da đen

* Hoạt động 2: Kinh tế (làm việc cả

- Bức ảnh cho thấy cuộc sống của

họ còn nhiều khó khăn , người lớn

và trẻ con trông đều buồn bã, vất vả

- Chủ yếu sống ở vùng ven biển vàcác thung lũng sông

- Châu Phi là châu lục có kinh tếchậm phát triển, hầu hết các nước

Trang 33

- Đời sống người dân châu Phi còn

có những khó khăn gì? vì sao?

- Ở châu Phi có những nước nào

được coi là phát triển hơn cả?

- GV kết luận: Hầu hết các nước ở

châu Phi có nền kinh tế chậm phát

triển , đời sống nhân dân vô cùng

sông nào chảy qua?

- Ai Cập nổi tiếng về công trình kiến

trúc cổ nào ?

- Cho HS chỉ trên bản đồ tự nhiên

châu Phi treo tường dòng song Nin,

vị trí địa lí, giới hạn của Ai Cập

- GV kết luận:

+ Ai Cập nằm ở phía Bắc Phi, cầu

nối giữa 3 châu lục Á, Âu, Phi

+ Thiên nhiên: có sông Nin (dài nhất

thế giới) chạy qua, là nguồn cung

cấp nước quan trọng, có đồng bằng

châu thổ màu mỡ

+ Kinh tế – xã hội: Từ cổ xưa đã có

nền văn minh sông Nin, nổi tiếng về

công trình kiến trúc cổ; là một trong

những nước có nền kinh tế tương

đối phát triển ở châu Phi, nổi tiếng

về du lịch, sản xuất bông và khai

- Thiếu ăn thiếu mặc , có nhiều dịchbệnh nguy hiểm, nguyên nhân là dokinh tế chậm phát triển ít chú ýtrồng cây lương thực

- Các nước có nền kinh tế phát triểnhơn cả là cộng hoà nam Phi , An giê

ri, Ai Cập

- Ai Cập nằm ở phía Bắc châu Phi làcầu nối giữa châu Phi và châu Á cókênh đào xuyên nổi tiếng , sông Nin

là nguồn cung cấp nước quan trọngcho người dân và sản xuất , đây lànơi sinh ra nền văn hoá sông Nin rựcrỡ

- Ai Cập nổi tiếng về nền kiến trúc

cổ như kim tự tháp, tượng nhân sư…

- HS lên chỉ trên bản đồ

- HS lắng nghe

- 1HS đọc bài học ở cuốc bài

Trang 34

- GV nhận xét tiết học, dặn dò

Ngày soạn: 12 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 5 / 14 / 03 / 2019

Tiết 1 : Toán TIẾT 129: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU.

- Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian

- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 a, bài 3, bài 4 (dòng1, 2)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

- GV : Giáo án, SGK

- HS : Vở ghi, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ.

- Cho HS làm bài 1 a, b tiết trước

- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, HS

dưới lớp làm bài vào vở

- GV và cả lớp nhận xét

* Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

- BT yêu cầu các em làm gì ?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS

dưới lớp làm bài vào vở

- 4 HS lên làm, cả lớp làm vào vở.a) 17 giờ 53 phút + 4 giờ 15 phút = 22 giờ 8 phútb) 45 ngày 23 giờ – 24 ngày 17 giờ = 21 ngày 6 giờc) 6 giờ 15phút x 6 = 37 giờ 30 phútd) 21phút 15giây : 5 = 4phút 15giây

- 1HS đọc

- BT yêu cầu làm tính cộng và trừ

số đo thời gian

- 2HS lên làm, cả lớp làm vào vở.a) (2giờ 30phút + 3 giờ 15 phút) x 3 = 5giờ 45 phút x 3 = 17 giờ 15 phút

Trang 35

- Khoanh tròn vào chữ cái trước câutrả lới đúng.

Phòng là:

8 giờ 10 phút - 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phútThời gian đi từ Hà Nội đên Lào Cai

11 giờ 30 phút - 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút

- HS chú lắng nghe

Trang 36

- Biết cách chơi và tham gia chơi được.

- Ghi chú: Động tác tâng cầu, chuyền cầu có thể sử dụng bằng bất cứ bộ phận nào của cơ thể đều được

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

- GV: Giáo án, sách giáo khoa, đồng hồ thể thao, còi

- HS: Sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định, chuẩn bị quả cầu đá

III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.

Trang 37

- GV hướng dẫn điều khiển trò chơi

yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui

Tiết 4 + 5 : Tiếng anh

- Giáo viên tiếng anh dạy

Ngày soạn: 13 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 6 / 15 / 03 / 2019

Tiết 1 : Thể dục BÀI 52: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN – TRÒ CHƠI “CHUYỀN VÀ BẮT

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

- Ghi chú: Động tác tâng cầu, chuyền cầu có thể sử dụng bằng bất cứ bộ phận nào của cơ thể đều được

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.

- GV: Giáo án, sách giáo khoa, đồng hồ thể thao, còi

- HS: Sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định, chuẩn bị quả cầu đá

III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.

Trang 38

+ - Tâng cầu bằng đùi:

- Cho HS thi tâng cầu

- Tâng cầu bằng má trong bàn

chân : CB đúng chân trước chân sau

tay cầm cầu để ngang ngực đông

tác tay thả cầu sau đó dùng má

trong bàn chân tâng cầu lên cao

mắt quan sát đường cầu rơi rồi tiếp

tục tâng lần 2 cứ như thế tiếp tục

2 Chơi trò chơi “ Chuyền và bắt

bóng tiếp sức”

- GV hướng dẫn điều khiển trò chơi

yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui

I MỤC TIÊU.

- Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc

- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều

- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.

Trang 39

- GV: Tranh vẽ 3 chuyển động ô tô, xe máy, xe đạp Bảng phụ ghi phần ghinhớ (in đậm và công thức tính vận tốc SGK trang 139).

- HS: SGK, vở ghi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

A Kiểm tra bài cũ.

- Cho 2 HS làm BT2 phần b tiết

trước

- GV nhận xét

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài.

2 Giới thiệu khái niệm vận tốc.

- GV nêu bài toán

a Bài toán 1:

- Nêu bài toán trong SGK

- Có thể gợi ý:

+ Đây thuộc dang toán gì đã học?

+ Muốn tính trung bình mỗi giờ ô tô

đi được bao nhiêu ki-lô-mét ta làm

- Yêu cầu HS thảo luận, ước lượng

vân tốc người đi bộ, xe đạp, xe máy,

5 giờ 20 phút + 7 giờ 40 phút : 2 = 5 giờ 20 phút + 3 giờ 50 phút = 9 giờ 10 phút

170 : 4 = 42,5 (km)

Đáp số: 42,5 (km)

- HS nhắc lại câu kết luận của GV

- Muốn tính vận tốc của chuyểnđộng, ta lấy quãng đường chia chothời gian

- Vài HS nhắc lại

- Người đi bộ : 6 km/giờ

- Xe đạp khoảng : 15 km/giờ

- Xe máy khoảng : 35 km/giờ

- Ô tô khoảng : 50 km/giờ

- HS nhận xét

- Vận tốc của một chuyển động cho

Trang 40

- HS lắng nghe và đọc lại.

- 1HS làm bài trên bảng

Bài giải Vận tốc của người đó là:

Bài giải:

Vận tốc của người đi xe máy là:

105 : 3 = 35 (km/ giờ) Đáp số: 35 km/ giờ

- Lấy quãng đường chia cho thờigian

1800 : 2,5 = 720 (km/giờ) Đáp số: 720km/ giờ

- v = s : t

- Quãng đường là km, thời gian làgiờ, nên vận tốc là km/ giờ

Ngày đăng: 01/05/2021, 23:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w