Bột sắn pha sống - Gọi HS trình bày - GV ghi câu trả lời đúng lên bảng - GV thu phiếu học tập của HS - Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ trang 101 SGK và thực hiện các yêu cầu.. - Em còn
Trang 1TUẦN 25 Ngày soạn: 02 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 2 / 04 / 03 / 2019
BÀI 25: SẤM SÉT ĐÊM GIAO THỪA
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung bài:
* Hoạt động 1: Diễn biến cuộc tổng
tiến công và nổi dạy Tết Mậu Thân
1 Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự
kiện gì ở miền Nam nước ta?
2 Thuật lại cuộc tổng tấn công của
quân giải phóng vào Sài Gòn Trận
nào là trận tiêu biểu trong đợt tấn
công này?
3 Cùng với cuộc tấn công vào Sài
Gòn , quân giải phóng đã tiến công
ở những nơi nào?
4 Tại sao nói cuộc tổng tiến công
của quân và dân miền Nam vào Tết
Mậu Thân năm 1968 mang tính bất
ngờ và đồng loạt với quy mô lớn?
- GV nhận xét kết quả thảo luận và
- 1HS đọc bài học tiết trước
- Lớp thảo luận nhóm 4 trên phiếuhọc tập
- Trình bày kết quả
Trang 2+ Bất ngờ về địa điểm: Tại các TP
lớn, tấn công vào các cơ quan đầu
não của địch
+ Cuộc tấn công mang tính đồng
loạt có qui mô lớn: Tấn công vào
nhiều nơi , trên một diện rộng vào
cùng một lúc
* Hoạt động 2: Kết quả, ý nghĩa
của cuộc tổng tiến công và nổi dậy
Tết Mậu Thân 1968
- GV tổ chức cho HS làm việc cá
nhân
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết
Mậu Thân 1968 đã tác động như thế
nào đến Mĩ và chính quyền Sài
Gòn?
- Nêu ý nghĩa của cuộc tổng tiến
công và nổi dậy Tết Mậu Thân
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- Cuộc tổng tiến công và nổi dậy TếtMậu Thân 1968 đã làm cho hầu hếtcác cơ quan trung ương và địaphương Mĩ và chính quyền Sài Gòn
bị tê liệt , khiến chúng rất hoangmang lo sợ , những kẻ đứng đầu nhàtrắng , lầu năm góc và cả thế giớiphải sửng sốt
- Sau đòn bất ngờ Tết Mậu Thân ,
Mĩ buộc phải thừa nhận thất bại mộtbước Chấp nhận đàm phán tại Pa-
ri về chấm dứt chiến tranh ở ViệtNam Nhân dân yêu chuộng hoàbình ở Mĩ cũng đấu tranh rầm rộ đòichính phủ Mĩ phải rút quân tại ViệtNam trong thời gian ngắn nhất
- HS nhắc lại
- 2HS đọc bài học cuốc bài
- HS chú ý nghe
Tiết 2 : Khoa học BÀI 49: ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- GV: Phiếu học tập cá nhân Hình minh hoạ 1 trang 101 SGK
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung ôn tập:
- HS đọc và hoàn thành phiếu bàitập
Phiếu bài tập
Ôn tập về vật chất và năng lượngKhoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
1 Đồng có tính chất gì ?
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt, không gỉ, cững nhưng dễ vỡ
c Có màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi, và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện
và dẫn nhiệt tốt không gỉ, tuy có thể bị một số a xít ăn mòn
Trang 4d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt.
2 Thuỷ tinh có tính chất gì ?
a Cứng, có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ
c Màu trắng bạc có ánh kim, có thể kéo thành sợi và dát mỏng , nhẹ, dẫn nhiệt vàdẫn điện tốt không bị gỉ
d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng, kéo thành sợi và dẫn điện dẫn nhiệttốt
3 Nhôm có tính chất gì ?
a Cứng có tính đàn hồi, chịu được áp lực và lực căng lớn
b Trong suốt không gỉ cứng nhưng dễ vỡ
c Có màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo thành sợi, và dát mỏng, nhẹ, dẫn điện
và dẫn nhiệt tốt không gỉ, tuy có thể bị một số a xít ăn mòn
d Có màu đỏ nâu, có ánh kim, dễ dát mỏng và kéo sợi, dẫn nhiệt và dẫn điện tốt
4 Thép được dùng để làm gì ?
a Làm các đồ điện, dây điện
b Dùng trong xây dựng nhà cửa, cầu, đường ray, máy móc
5 Sự biến đổi hoá học là gì ?
a Sự chuyển thể của một số chất từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
b Sự biến đổi của chất này sang chất khác
6 Hỗn hợp nào dưới đây không phải là dung dịch ?
a Nước đường
b Nước chanh pha với đường và nước sôi để nguội
c Bột sắn pha sống
- Gọi HS trình bày
- GV ghi câu trả lời đúng lên bảng
- GV thu phiếu học tập của HS
- Yêu cầu HS quan sát hình minh
hoạ trang 101 SGK và thực hiện các
yêu cầu
+ Mô tả thí nghiệm được minh hoạ
trong hình
+ Sự biến đổi hoá học của các chất
xảy ra trong điều kiện nào?
* Câu1: d, câu 2: b; câu 3: c;
Câu 4: b; Câu 5: b; Câu 6: c
- HS quan sát
- Hình a: Thanh sắt để lâu ngày đãhút không khí ẩm nên trên mặt thanhsắt có một lớp sắt gỉ, màu nâu Sựbiến đổi hoá học này xảy ra trongđiều kiện nhiệt độ bình thường
- Hình b: Cho đường vào trong ốngnghiệm, đun dưới ngọn lửa đèn cồn
Trang 5- Hình c: Cho vôi sống vào nước tađược vôi tôi dẻo quánh Sự biến đổinày xảy ra ở điều kiện nhiệt độ bìnhthừơng
- Hình d: Vắt chanh lên chiếc mâmđồng ta thấy xuất hiện lớp gỉ đồngmàu xanh Sự biến đổi này xảy ratrong điều kiện nhiệt độ bình thường
- 2 HS trình bày
- HS chú ý nghe
Ngày soạn: 04 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 4 / 06 / 03 / 2019
Tiết 4: Khoa học BÀI 50: ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Trang 6A Kiểm tra bài cũ:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung bài:
* Hoạt động 1: Năng lượng lấy từ
đâu?
- Các phương tiện , máy móc đó lấy
năng lượng từ đâu để hoạt động?
- HS thảo luận theo cặp
- HS quan sát hình minh hoạ trang
102
- Nói tên các phương tiện máy móc
có trong hình
- Hình a: xe đạp Muốn cho xe đạpchạy cần năng lượng cơ bắp củangười : tay, chân
- Hình b: Máy bay: lấy năng lượng
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 7- GV tổ chức cho HS tìm các dụng
cụ máy móc sử dụng điện dưới dạng
trò chơi " Ai nhanh ai đúng"
Luật chơi: Khi GV hô " bắt đầu"
thành viên đầu tiên của đội sẽ lên
bảng viết tên dụng cụ hoặc máy móc
sử dụng điện Mỗi HS chỉ viết tên 1
dụng cụ hoặc máy móc sử dụng điện
sau đó đi xuống , chuyển phấn cho
bạn có tín hiệu muốn lên viết tiếp
I MỤC TIÊU.
- Mô tả sơ lược được vị trí, giới hạn châu phi:
+ Châu Phi ở phía nam châu Âu và phía tây nam châu Á, đường xích đạo đingang qua giữa châu lục
- Nêu được một số đặc điểm về địa hình, khí hậu:
+ Địa hình chủ yếu là cao nguyên
+ Khí hậu nóng và khô
+ Đại bộ phận lãnh thổ là hoang mạc và xa van
- Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ, lược đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổchâu Phi
- Chỉ được vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ (lược đồ
- HS khá, giỏi: + Giải thích vì sao châu Phi có khí hậu khô và nóng bậc nhấtthế giới: vì nắm trong vòng đai nhiệt đới, diện tích rộng lớn, lại không có biển ănsâu vào đất liền
+ Dựa vào lược đồ trống ghi tên các châu lục và đại dươnggiáp với châu Phi
II ĐỒ ĐÙNG DẠY – HỌC
- GV: Bản đồ địa lí tự nhiên thế giới Các hình minh hoạ trong SGK Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
Trang 8- Hãy nêu các nét chính về châu Á?
- Hãy nêu những nét chính về châu
Âu?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung bài:
* Hoạt động 1: Vị trí địa lí, giới
hạn
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Châu phi nằm ở vị trí nào trên trái
đất?
- Châu Phi giáp với các châu lục ,
biển và đại dương nào?
- Đường xích đạo đi qua phần lãnh
thổ nào của châu Phi?
- Yêu cầu xem SGK trang 103
- Tìm số đo diện tích của châu Phi ?
- So sánh diện tích của châu Phi với
các châu lục khác?
- GVKL: xem SGV
* Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên.
- Yêu cầu quan sát lược đồ tự nhiên
châu Phi
- Lục địa châu Phi có chiều cao như
thế nào so với mực nước biển ?
- Kể tên và nêu vị trí của bồn địa ở
châu Phi?
- Kể tên và nêu các cao nguyên của
châu phi ?
- Kể tên và chỉ vị trí các con sông
lớn của châu phi ?
- Kể tên các hồ lớn ở châu Phi?
- Châu Phi giáp với các châu lục vàđại dương sau: phía Bắc giáp vớibiển địa trung hải ; phía đông Bắc ,đông và đông Nam giáp với ấn độdương
- Đường xích đạo đi vào giữa lãnhthổ châu Phi
- HS đọc SGK
- Diện tích châu Phi là 30 triệu km2
- Châu Phi là châu lục lớn thứ 3 trênthế giới sau châu Á và châu Mĩ,diện tích nước này gấp 3 lần diệntích châu Âu
- HS thảo luận theo cặp
- HS quan sát
- Đại bộ phận lục đại châu Phi có địahình tương đối cao toàn bộ châu lụcđược coi là cao nguyên khổng lồ trêncác bồn địa lớn
- Các bồn địa của châu Phi: bồn địasát, nin thượng, côn go, ca-la-ha-ri
- Các cao nguyên: ê-to-ô-pi, Đôngphi…
- Các con sông lớn : Sông Nin, giê, côn gô, dăm be-di
ni Hồ sát , hồ víc to ri a
Trang 9- HS làm vào phiếu bài tập
- Đại diện nhóm trình bày
- 2 HS đọc bài học ở cuối bài
Ngày soạn: 05 / 03 / BÀI 49: PHỐI HỢP CHẠY ĐÀ - BẬT CAO TRÒ CHƠI “ CHUYỂN NHANH NHẢY NHANH”
I MỤC TIÊU.
- Biết cách phối hợp chạy và bật nhảy (chạy chậm kết hợp bật nhảy lên cao)
- Biết cách chơi và than gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- GV: Giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi
- HS: Sân bãi , trang phục gọn gàng theo quy định , kẻ vạch và ô cho tròchơi 2- 4 quả bóng chuyền chuẩn bị 4 khăn làm chuẩn bật cao
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
- - Chia tổ tập luyện GV quan sát HS
thực hiện , sửa chữa động tác sai
2 Chơi trò chơi “ Chuyển nhanh
Trang 10- GV hướng dẫn điều khiển trò chơi
yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui
Tiết 4 + 5 : Tiếng anh
- Giáo viên tiếng anh dạy
Ngày soạn: 06 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 6 / 08 / 03 / 2019
Tiết 1 : Thể dục BÀI 50: BẬT CAO - TRÒ CHƠI “ CHUYỂN NHANH NHẢY NHANH”
I MỤC TIÊU.
- Thực hiện được động tác bật nhảy lên cao
- Biết cách chơi và than gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- GV: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi
- HS: Sân bãi , trang phục gọn gàng theo quy định , chuẩn bị bóng khăn
III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
Trang 11chữa động tác sai.
2 Chơi trò chơi “ Chuyển nhanh
nhảy nhanh”
- GV hướng dẫn điều khiển trò chơi
yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui
Tiết 1 : Chào cờ
- Lớp trực tuần lên nhận xét chung
Tiết 2: Tập đọc BÀI 51: NGHĨA THẦY TRÒ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS: SGK, vở ghi
III Các hoạt động dạy – Học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đọc thuộc lòng bài Cửa
sông và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
5’
2’
- 3HS đọc và trả lời câu hỏi về nộidung bài
Trang 12- Tìm các chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu
- Ý của đoạn 1 là gì ?
• Đoạn 2
- Em hãy tìm những chi tiết thể hiện
tình cảm của thầy Chu đối với thầy
giáo cũ
• Đoạn 3
- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói
lên bài học mà các môn sinh nhận
được trong ngày mừng thọ cụ giáo
Chu?
- Em còn biết thêm các câu thành
ngữ, tục ngữ, ca dao nào có nội
- Đến để mừng thọ thầy thể hiệnlòng yêu quí, kính trọng thầy, người
đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành
- Từ sáng sơm, các môn sinh đã tềtựu trước nhà thầy giáo Chu đểmừng thọ thầy Họ dâng biếu thầynhững cuốn sách quý Khi nghecùng thầy nói đi cùng với thầy “tớithăm một người mà thầy mang ơnrất nặng,” họ đã đồng thanh dạ ran( cùng theo sau thầy)
- Ý 1: Tình cảm của học trò với cụgiáo chu
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầmtheo
- Thầy giáo Chu tôn kính cụ đồ đãdạy thầy từ thủa vỡ lòng
- Thầy mời các em học trò của mìnhcùng tới thăm cụ đồ Thầy cungkính thưa với cụ: “Lạy thầy! Hômnay con đem tất cả các môn sinhđến tạ ơn thầy
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầmtheo
Trang 13- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo
được mọi thế hệ người Việt Nam bồi
đắp, giữ gìn và nâng cao Người
thầy giáo và nghề dạy học luôn được
xã hội tôn vinh
• Cơm cha, áo mẹ, chữ thầyLàm sao cho bõ những ngày ước ao
- Ý 2: Tình cảm của cụ giáo Chuđối với người thầy đã dạy cụ thuởhọc vỡ lòng
- Ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn
sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắcnhở mọi người cần giữ gìn, pháthuy truyền thống tốt đẹp đó
I MỤC TIÊU.
- Nêu được những điều tốt đẹp do hòa bình đem lại cho trẻ em
- Nêu được các biểu hiện của hòa bình trong cuộc sống hàng ngày
- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp vớikhả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
*GDKNS:
- Kĩ năng xác định giá trị (nhận thức được giá trị của hòa bình, yêu hòabình)
Trang 14- Kĩ năng hợp tác với bạn bè.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về các hoạt động bảo vệ hòa bình,chống chiến tranh ở Việt Nam và trên thế giới
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về hòa bình và bảo vệ hòa bình
- Biết được ý nghĩa của hòa bình
- Biết trẻ em có quyền được sống trong hòa bình và có trách nhiệm tham giacác hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng
- Bỏ BT4
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN.
- GV: Điều 38 công ước quốc tế về quyền trẻ em Thẻ màu cho HĐ 2 tiết 1
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ.
- Không kiểm tra
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
- Khởi động: HS hát
+ Bài hát nói lên điều gì?
+ Để trái đất mãi mãi tươi đẹp yên
bình, chúng ta cần phải làm gì?
- GV giới thiệu bài
2 Dạy bài mới.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
+ Mục tiêu: HS tìm hiểu được
những hậu quả do chiến tranh gây
ra và sự cần thiết phải bảo vệ hoà
vậy chúng ta phải cùng nhau bảo vệ
hoà bình, chống chiến tranh
* Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ( bài
tập 1 SGK)
+ Mục tiêu: HS biết được trẻ em có
quyền được sống trong hoà bình và
có trách nhiệm tham gia bảo vệ hoà
- HS đọc thông tin và thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời
- HS giơ thẻ
Trang 15- Gọi vài HS giải thích lí do tại sao
em đồng ý hay không đồng ý
- GV kết luận: các ý kiến a,d là
đúng Các ý kiến b, c là sai Trẻ em
có quyền được sống trong hoà bình
và có trách nhiệm tham gia bảo vệ
hoà bình
* Hoạt động 3: Làm bài tập 2
SGK
+ Mục tiêu: HS hiểu được những
biểu hiện của lòng yêu hoà bình
trong cuộc sống hằng ngày
- GV kết luận: Để bảo vệ hoà bình ,
trước hết mỗi người phải có lòng
yêu hoà bình và thể hiện điều đó
ngay trong cuộc sống hằng ngày,
trong các mối quan hệ giữa con
người với con người, giữa các dân
tộc quốc gia này với các dân tộc
quốc gia khác như các hành động ,
việc làm b, c trong bài tập 2
* Hoạt động 4: Làm bài tập 3
SGK
+ Mục tiêu: HS biết được những
hoạt động cần làm để bảo vệ hoà
- Trao đổi với bài của bạn bên cạnh
- Một số HS trình bày ý kiến trướclớp
I MỤC TIÊU:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe ben
Trang 16- Biết cách lắp và lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp tương đối chắc chắn và
có thể chuyển động được
* GD sử dụng tiết kiệm năng lượng:
- Chọn loại xe tiết kiệm năng lượng để sử dụng Khi sử dụng xe cần tiết kiệm xăng dầu.
- Lắp thiết bị thu năng lượng mặt trời để tiết kiệm xăng, dầu.
- Với HS khéo tay: Lắp được xe ben theo mẫu Xe lắp chắc chắn, chuyểnđộng dễ dàng, thùng nâng lên, hạ xuống được
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Mẫu lắp sẵn.
- HS: Bộ lắp ghép mô hình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng học
tập của HS
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Dạy bài mới.
- 1 em đọc ghi nhớ SGK
- Quan sát kỹ các hình, đọc NDtừng bước lắp xe ben
- HS thực hành lắp xe ben
- HS lắp xe ben theo các bước SGK
Trang 17- Giáo viên thi giáo viên giỏi cấp huyện dạy
Tiết 2 : Chính tả ( Nghe – viết) BÀI 26 : LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2 HS lên viết trên bảng lớp: 5
tên riêng nước ngoài
- GV đọc cho HS viết: Sác-lơ
Đác-uyn, Bra-hma, Trung Quốc, Nữ Oa,
- Bài chính tả nói điều gì?
- Luyện viết những từ ngữ dễ viết
- HS luyện viết trên nháp
Trang 18sai: Chi-ca-gô, Niu Y-oóc,
• Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê
(Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận
của tên Giữa các tiếng trong bộ
phận của tên được ngăn cách bằng
gạch nối)
• Pháp: (Viết hoa chữ cái đầu vì
đây là tên riêng nước ngoài nhưng
đọc theo âm Hán Việt)
+ GV giải thích thêm:
• Công xã Pa-ri: Tên một cuộc
cách mạng ( viết hoa chữ cái đầu tạo
thành tên riêng đó)
• Quốc tế ca: tên một tác phẩm
( viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên
- HS đổi vở cho nhau sửa lỗi
- 1HS đọc, cả lớp đọc theo dõi trongSGK
Trang 19- Hiểu nghĩa từ ghép hán việt: truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được BT2, 3.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- GV: Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt, Sổ tay từ ngữ tiếng Việt Tiểu học(hoặc một vài trang phô tô) Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to ( hoặc bảng nhóm)
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ.
Việt, gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau
Tiếng truyền có nghĩa là “trao lại,
để lại cho người sau, đời sau” Tiếng
thống có nghĩa là “ nối tiếp nhau
a Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế hệ
sau) là: truyền nghề, truyền ngôi,
truyền thống.
b Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc
làm lan rộng ra cho nhiều người
biết: truyền bá, truyền hình, truyền
Trang 20tin, truyền tụng
c Truyền có nghĩa là đưa vào nhập
vào cơ thể người: truyền máu,
sử và truyền thống dân tộc có trong
đoạn văn: các vua Hùng, câu bé
làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan
Thanh Giản.
+ Những từ chỉ sự vật gợi nhớ đến
lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm
tro bếp thuở các vua Hùng dựng
nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao
cắt rốn bằng đá của cậu bé làng
Gióng, vườn cà bên sông Hồng,
thanh gươm giữ thành Hà Nội của
Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của
Phan Thanh Giản.
- HS: Sách, báo, truyện có nội dung như bài học yêu cầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ.
- GV nhận xét
5’
- 2HS kể vì muôn dân, trả lời câuhỏi về ý nghĩa câu chuyện
Trang 21Đề bài: Hãy kể lại một câu chuyện
đã đã nghe hoặc đã đọc về truyền
thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam
- Cho HS đọc gợi ý trong SGK
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của
chọn được chuyện hay đúng yêu cầu
của đề, kể chuyện hay và nêu ý
nghĩa của câu chuyện đúng
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý
- Một số HS giới thiệu câu chuyệnmình sẽ kể
- Từng cặp HS kể cho nhau nghe.Sau mỗi câu chuyện trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- Đại diện các cặp lên thi kể và nêu
ý nghĩa câu chuyện mình vừa kể
- Lớp nhận xét
- HS chú ý nghe
Tiết 5 : Âm nhạc
- Giáo viên chuyên dạy
Dạy buổi chiều Tiết 1 : Lịch sử BÀI 26: CHIẾN THẮNG " ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG"
Trang 22- HS: SGK, vở ghi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Âm mưu của đế
quốc Mĩ trong việc dùng máy bay
- Nêu những điều em biết về máy
bay B52 ? Đế quốc Mĩ có âm mưu
gì trong việc dùng máy bay B52 ?
* Hoạt động 2: Hà Nội 12 ngày
đêm quyết chiến
- Cuộc chiến đấu chống máy bay Mĩ
phá hoại năm 1972 của quân và dân
Hà Nội bắt đầu và kết thúc vào
ngày nào?
- Lực lượng và phạm vi phá hoại của
máy bay Mĩ ?
- Hãy kể lại trận chiến đấu đêm
26-12- 1972 trên bầu trời Hà Nội?
ri vào tháng 10- 1972 để chấm dứtchiến tranh , lập lại hoà bình ở ViệtNam
- Máy bay B52 là loại máy bay tốitân nhất và hiện đại nhất lúc bấy giờ,
có thể bay cao 16 km nên pháo cao
xạ không bắn được Máy bay B52mang 100- 200 quả bom gấp 40 lầncác máy bay khác , máy bay này cònđược gọi là pháo đài bay
- HS thảo luận nhóm 4
- Cuộc chiến đấu bắt đầu vàokhoảng 20 giờ ngày 18-12-1972 kéodài 12 ngày đêm đến ngày 30-12-1972
- Mĩ dùng máy bay B52 loại máybay này hiện đại nhất ồ ạt ném bomphá huỷ Hà Nội và các vùng phụcận, thậm chí chúng ném bom cảvào bệnh viện , khu phố trường học ,bến xe
- Ngày 26- 12- 1972 địch tập trung
105 lần chiếc máy bay B52 , némbom trúng 100 địa điểm ở Hà Nội
Trang 23- Kết quả của cuộc chiến đấu 12
ngày đêm chống máy bay Mĩ ?
- GV nhận xét KL:
* Hoạt động 3: ý nghĩa của chiến
thắng 12 ngày đêm chống máy bay
Mĩ phá hại
- Vì sao nói chiến thắng 12 ngày
đêm chống máy bay Mĩ phá hoại
của nhân dân miền Bắc là chiến
thắng Điện Biên Phủ trên không?
- KL: GV nêu lại ý nghĩa
- Cuộc tập kích bằng máy bay B52của Mĩ bị lập tan , 81 máy bay của
Mĩ trong đó có 34 máy bay B52 bịbắn rơi , nhiều chiếc rơi trên bầu trời
Hà Nội Đây là thất bại nặng nề nhấttrong lịch sử không quân Mĩ và làchiến thắng oanh liệt nhất trong cuộcchiến đấu bảo vệ miền Bắc Chiếnthắng này được dư luận thế giới gọi
là " trận Điện Biên phủ trên không"
- HS thảo luận cả lớp
- HS đọc SGK
- Vì chiến thắng này mang lại kếtquả to lớn cho ta , còn Mĩ bị thiệt hạinặng nề như Pháp trong trận ĐiệnBiên Phủ năm 1954
- Vì sau chiến thắng này Mĩ buộcphải thừa nhận sự thất bại ở ViệtNam và ngồi vào bàn đàm phán tạiHội nghị Pa- ri bàn về việc chấm dứtchiến tranh , lập lại hoà bình ở ViệtNam giống như Pháp phải kí Hiệpđịnh Giơ- ne- vơ sau chiến thắngĐiện Biên Phủ năm 1954
- 2HS đọc bài học ở cuối bài
- HS chú ý nghe
Tiết 2 : Khoa học
- Giáo viên thi giáo viên giỏi cấp huyện dạy
Trang 24Ngày soạn: 11 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 4 / 13 / 03 / 2019
Tiết 1 : Tập đọc BÀI 52: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I MỤC TIÊU.
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp vănhoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ.
- Cho HS đọc bài Nghĩa thầy trò và
trả lời câu hỏi
- Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
- GV nhận xét
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
- GV bài chia làm mấy đoạn?
•Đoạn 1: Từ đầu đến “ sông Đáy
đã dạy dỗ, dìu dắt họ trưởng thành
- Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quânđánh giặc của người Việt cổ bên bờsông Đáy xưa
- Ý 1 : Nguồn gốc của hội thi thổicơm
- 1HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầmtheo
- “ Khi tiếng trống hiệu bắt
Trang 25•Đoạn 3
- Tìm những chi tiết cho thấy thành
viên của mỗi đội thổi cơm thì đều
phối hợp ăn ý, nhịp nhàng với nhau?
- Ý của đoạn 2, 3 là gì ?
Đoạn 4
- Tại sao nói việc giật giải trong
cuộc thi “ là niềm tự hào khó có gì
sánh nổi đối với dân làng”?
- Qua bài văn, tác giả thể hiện tình
cảm gì đối với một nét đẹp cổ truyền
trong đời sống văn hoá của dân tộc ?
- GV: Miêu tả hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân, tác giả không chê thể
hiện sự quan sát tinh tế của mình mà
còn bộc lộ niềm trân trọng, mến yêu
đối với một nét đẹp cổ truyền trong
sinh hoạt văn hóa của dân tộc Tác
giả đã truyền được cảm xúc đó đến
người đọc
- Ý của đoạn 4 là gì ?
- Em hãy nêu ý nghĩa bài ?
c Đọc diễn cảm.
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc
- Cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
- Trong khi một người lấy lửa, cácthành viên khác đều lo mỗi ngườimột việc: người ngồi vót nhữngthanh tre già thành những chiếc đũabông, người giã thóc, người giầnsàng (thóc đã giã) thành gạo Cólửa, người lấy nước, nấu cơm Vừanấu, các đội vừa đan xen uốn lượntrên sân đình trong sự cổ vũ củangười xem
- Ý 2, 3: Sự phối hợp ăn ý của cácthành viên trong mỗi đội thi
- Thể hiện tình cảm trân trọng và tựhào đối với nét đẹp trong truyềnthống văn hoá của dân tộc
Trang 26I MỤC TIÊU.
Biết :
- Nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế
- Bài tập cần làm: Bài 1(c,d), bài 2(a,b), bài 3, bài 4 (làm 2 dòng đầu)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Vở ghi, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ.
- Cho HS làm lại BT 2 tiết trước
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp làm bài vào vở
Trang 27- BT yêu cầu các em làm gì ?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp làm bài vào vở
- 1HS đọc
Tóm tắt
1 sản phẩm : 1 giờ 8 phútLần 1: 7 sản phẩm ? Thời gianLần 2 : 8 sản phẩm
- HS thảo luận nêu các cách sau
- Cách 1: Tính tổng số sản phẩm rồinhân với thời gian làm một sảnphẩm
- Cách 2: Tính thời gian mỗi lần làmrồi công kết quả lại với nhau
- 2HS lên bảng giải mỗi em giải 1cách, cả lớp làm vào vở
Bài giảiC1: Số SP được làm trong cả hai lần
là:
7 + 8 = 15 (sản phẩm)Thời gian để làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ Đáp số : 17 giờC2: Thời gian để làm 7 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 7 = 7 giờ 56 phútThời gian để làm 8 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 8 = 9 giờ 4 phútThời gian để làm số sản phẩm trong
cả hai lần là:
7 giờ 56 phút + 9giờ 4 phút = 17 giờ Đáp số : 17 giờ
- 1HS đọc
Trang 28- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
8 giờ 16 phút – 1 giờ 25 phút = 2 giờ 17 phút x 3
26 giờ 25 phút : 5 < 2 giờ 40 phút +
2 giờ 45 phút
Tiết 3 : Tập làm văn BÀI 51: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
- GV: Trang minh hoạ phần sau truyện Thái sư Trần Thủ Độ (nếu có) Bảng
nhóm (hoặc giấy khổ to)
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ.
• Mỗi em đọc thầm lại đoạn
trích và chú ý đến lời đối thoại giữa
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn trích
- 3 HS tiếp nối đọc
Trang 29- Cho HS làm việc theo nhóm GV
phát giấy hoặc bảng nhóm cho HS
- GV giao việc: Các nhóm tự phân
vai để luyện đọc (Nếu cho HS diễn
- Đại diện các nhóm dán lên bảngbài làm
- 1HS đọc yêu cầu của BT
- Lớp đọc thầm theo
- Các nhóm phân vai luyện đọc ( người dẫn chuyện, Trần Thủ Độ,Linh Từ Quốc Mẫu, người quânhiệu, lính)
Trang 30- HS: SGK, vở ghi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
- Để biết được là nhờ bộ phận nào
của hoa ? bài học hôm nay các em
cùng tìm hiểu về chức năng của nhị
và nhuỵ trong quá trình sinh sản
2 Dạy bài mới
a Đưa ra tình huống xuất phát và
nêu vấn đề.
- Các em đã biết hoa là cơ quan
sinh sản của thực vật có hoa, Vậy
em biết gì về sự sinh sản thực vật
có hoa ?
b Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS.
- Cho HS thảo luận nhóm
c Đề xuất câu hỏi (dự đoán/giả
thuyết) và phương pháp tìm tòi.
- Cây khi đã lớn sẽ ra hoa, hoa saukhi phát triển đầy đủ sẽ sinh ra quả
- Cây càng có nhiều hoa sẽ ra nhiềuquả Sau khi sinh ra quả, hoa sẽ héo
và rụng
- Hoa có nhị không sinh ra quả, hoa
có nhuỵ sẽ sinh ra quả
- Các nhóm đề xuất câu hỏi
VD:
Trang 31- GV tổng hợp các câu hỏi.
+ Sự sinh sản của thực vật có hoa
diễn ra như thế nào ?
Câu hỏi Dự đoán Cách tiến
- Hiện tượng đầu nhuỵ nhận đượcnhững hạt phấn của nhị gọi là sự thụphấn
- Sau thụ phấn, từ hạt phấn mọc raống phấn ống phấn đâm qua đầunhuỵ, mọc dài ra đến noãn tại noãn,
tế bào sinh dục đực kết hợp với tế bàosinh dục cái tạo thành hợp tử hiệntượng đó được gọi là sự thụ tinh
- Hợp tử phát triển thành phôi Noãnphát triển thành hạt chứa phôi Bầunhuỵ phát triển thành quả chứa hạt
Trang 32I MỤC TIÊU.
- Nêu được một số đặc điển về dân cư và hoạt động sản xuất của người dânchâu Phi:
+ Châu lục có dân cư chủ yếu là người da đen
+ Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập: nền văn minh cổ đại, nổitiếng về các công trình kiến trúc cổ
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên nước, tên thủ đô của Ai Cập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ:
- Cho 1HS đọc bài học tiết trước
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Dân cư châu Phi.
- Nêu số dân của châu Phi? So sánh
số dân của châu Phi với các châu lục
khác?
- Quan sát hình minh hoạ 3 trang
118 mô tả đặc điểm bên ngoài của
người châu Phi?
- Người dân châu Phi sinh sống chủ
yếu ở những vùng nào?
- GV kết luận: Năm 2004 dân số
châu Phi là 973 triệu người , hơn
3 2
trong số họ là người da đen
* Hoạt động 2: Kinh tế (làm việc cả
- Bức ảnh cho thấy cuộc sống của
họ còn nhiều khó khăn , người lớn
và trẻ con trông đều buồn bã, vất vả
- Chủ yếu sống ở vùng ven biển vàcác thung lũng sông
- Châu Phi là châu lục có kinh tếchậm phát triển, hầu hết các nước
Trang 33- Đời sống người dân châu Phi còn
có những khó khăn gì? vì sao?
- Ở châu Phi có những nước nào
được coi là phát triển hơn cả?
- GV kết luận: Hầu hết các nước ở
châu Phi có nền kinh tế chậm phát
triển , đời sống nhân dân vô cùng
sông nào chảy qua?
- Ai Cập nổi tiếng về công trình kiến
trúc cổ nào ?
- Cho HS chỉ trên bản đồ tự nhiên
châu Phi treo tường dòng song Nin,
vị trí địa lí, giới hạn của Ai Cập
- GV kết luận:
+ Ai Cập nằm ở phía Bắc Phi, cầu
nối giữa 3 châu lục Á, Âu, Phi
+ Thiên nhiên: có sông Nin (dài nhất
thế giới) chạy qua, là nguồn cung
cấp nước quan trọng, có đồng bằng
châu thổ màu mỡ
+ Kinh tế – xã hội: Từ cổ xưa đã có
nền văn minh sông Nin, nổi tiếng về
công trình kiến trúc cổ; là một trong
những nước có nền kinh tế tương
đối phát triển ở châu Phi, nổi tiếng
về du lịch, sản xuất bông và khai
- Thiếu ăn thiếu mặc , có nhiều dịchbệnh nguy hiểm, nguyên nhân là dokinh tế chậm phát triển ít chú ýtrồng cây lương thực
- Các nước có nền kinh tế phát triểnhơn cả là cộng hoà nam Phi , An giê
ri, Ai Cập
- Ai Cập nằm ở phía Bắc châu Phi làcầu nối giữa châu Phi và châu Á cókênh đào xuyên nổi tiếng , sông Nin
là nguồn cung cấp nước quan trọngcho người dân và sản xuất , đây lànơi sinh ra nền văn hoá sông Nin rựcrỡ
- Ai Cập nổi tiếng về nền kiến trúc
cổ như kim tự tháp, tượng nhân sư…
- HS lên chỉ trên bản đồ
- HS lắng nghe
- 1HS đọc bài học ở cuốc bài
Trang 34- GV nhận xét tiết học, dặn dò
Ngày soạn: 12 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 5 / 14 / 03 / 2019
Tiết 1 : Toán TIẾT 129: LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU.
- Biết cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 a, bài 3, bài 4 (dòng1, 2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Vở ghi, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ.
- Cho HS làm bài 1 a, b tiết trước
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp làm bài vào vở
- GV và cả lớp nhận xét
* Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- BT yêu cầu các em làm gì ?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp làm bài vào vở
- 4 HS lên làm, cả lớp làm vào vở.a) 17 giờ 53 phút + 4 giờ 15 phút = 22 giờ 8 phútb) 45 ngày 23 giờ – 24 ngày 17 giờ = 21 ngày 6 giờc) 6 giờ 15phút x 6 = 37 giờ 30 phútd) 21phút 15giây : 5 = 4phút 15giây
- 1HS đọc
- BT yêu cầu làm tính cộng và trừ
số đo thời gian
- 2HS lên làm, cả lớp làm vào vở.a) (2giờ 30phút + 3 giờ 15 phút) x 3 = 5giờ 45 phút x 3 = 17 giờ 15 phút
Trang 35- Khoanh tròn vào chữ cái trước câutrả lới đúng.
Phòng là:
8 giờ 10 phút - 6 giờ 5 phút = 2 giờ 5 phútThời gian đi từ Hà Nội đên Lào Cai
11 giờ 30 phút - 5 giờ 45 phút = 5 giờ 45 phút
- HS chú lắng nghe
Trang 36- Biết cách chơi và tham gia chơi được.
- Ghi chú: Động tác tâng cầu, chuyền cầu có thể sử dụng bằng bất cứ bộ phận nào của cơ thể đều được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, đồng hồ thể thao, còi
- HS: Sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định, chuẩn bị quả cầu đá
III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
Trang 37- GV hướng dẫn điều khiển trò chơi
yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui
Tiết 4 + 5 : Tiếng anh
- Giáo viên tiếng anh dạy
Ngày soạn: 13 / 03 / 2019 Ngày giảng: Thứ 6 / 15 / 03 / 2019
Tiết 1 : Thể dục BÀI 52: MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN – TRÒ CHƠI “CHUYỀN VÀ BẮT
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
- Ghi chú: Động tác tâng cầu, chuyền cầu có thể sử dụng bằng bất cứ bộ phận nào của cơ thể đều được
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- GV: Giáo án, sách giáo khoa, đồng hồ thể thao, còi
- HS: Sân bãi, trang phục gọn gàng theo quy định, chuẩn bị quả cầu đá
III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
Trang 38+ - Tâng cầu bằng đùi:
- Cho HS thi tâng cầu
- Tâng cầu bằng má trong bàn
chân : CB đúng chân trước chân sau
tay cầm cầu để ngang ngực đông
tác tay thả cầu sau đó dùng má
trong bàn chân tâng cầu lên cao
mắt quan sát đường cầu rơi rồi tiếp
tục tâng lần 2 cứ như thế tiếp tục
2 Chơi trò chơi “ Chuyền và bắt
bóng tiếp sức”
- GV hướng dẫn điều khiển trò chơi
yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui
I MỤC TIÊU.
- Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
Trang 39- GV: Tranh vẽ 3 chuyển động ô tô, xe máy, xe đạp Bảng phụ ghi phần ghinhớ (in đậm và công thức tính vận tốc SGK trang 139).
- HS: SGK, vở ghi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.
A Kiểm tra bài cũ.
- Cho 2 HS làm BT2 phần b tiết
trước
- GV nhận xét
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Giới thiệu khái niệm vận tốc.
- GV nêu bài toán
a Bài toán 1:
- Nêu bài toán trong SGK
- Có thể gợi ý:
+ Đây thuộc dang toán gì đã học?
+ Muốn tính trung bình mỗi giờ ô tô
đi được bao nhiêu ki-lô-mét ta làm
- Yêu cầu HS thảo luận, ước lượng
vân tốc người đi bộ, xe đạp, xe máy,
5 giờ 20 phút + 7 giờ 40 phút : 2 = 5 giờ 20 phút + 3 giờ 50 phút = 9 giờ 10 phút
170 : 4 = 42,5 (km)
Đáp số: 42,5 (km)
- HS nhắc lại câu kết luận của GV
- Muốn tính vận tốc của chuyểnđộng, ta lấy quãng đường chia chothời gian
- Vài HS nhắc lại
- Người đi bộ : 6 km/giờ
- Xe đạp khoảng : 15 km/giờ
- Xe máy khoảng : 35 km/giờ
- Ô tô khoảng : 50 km/giờ
- HS nhận xét
- Vận tốc của một chuyển động cho
Trang 40- HS lắng nghe và đọc lại.
- 1HS làm bài trên bảng
Bài giải Vận tốc của người đó là:
Bài giải:
Vận tốc của người đi xe máy là:
105 : 3 = 35 (km/ giờ) Đáp số: 35 km/ giờ
- Lấy quãng đường chia cho thờigian
1800 : 2,5 = 720 (km/giờ) Đáp số: 720km/ giờ
- v = s : t
- Quãng đường là km, thời gian làgiờ, nên vận tốc là km/ giờ