1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế bài giảng e learning trong dạy học văn miêu tả ở phân môn tập làm văn lớp 5

108 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 4,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, em xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Giáo dục Tiểu học đã giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Thiết kế bài giảng

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

- -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING TRONG DẠY HỌC VĂN MIÊU TẢ Ở PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 5

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ 6

MỞ ĐẦU 7

1 Lý do chọn đề tài 7

2 Mục đích nghiên cứu 8

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 8

4.1 Đối tượng nghiên cứu 8

4.2 Khách thể nghiên cứu 8

4.3 Phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp nghiên cứu 8

6 Giả thuyết khoa học 9

7 Cấu trúc của đề tài 9

NỘI DUNG 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E- LEARNING TRONG DẠY VĂN MIÊU TẢ PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 5 10

1.1 Tổng quan về bài giảng điện tử E-learning 10

1.1.1 Lịch sử E-learning 10

1.1.2 Bài giảng điện tử E-learning 10

1.1.2.1 Các chuẩn E-learning hiện có 12

1.1.2.2 Một số chuẩn khác 14

1.2 Bài giảng điện tử và bài giảng E-learning 16

1.2.1 Đặc điểm của bài giảng E-learing 19

1.2.2 Vai trò của bài giảng E-learning trong dạy học 20

1.2.3 Một số phần mềm sử dụng để thiết kế bài giảng E-learning 22

1.2.3.1 Phần mềm Adobe presenter 22

1.2.3.2 Phần mềm V-iSpring Presenter - Phần mềm hỗ trợ soạn bài giảng điện tử theo chuẩn E-learning 33

Trang 3

1.3 Phân môn tập làm văn lớp 5 37

1.3.1 Tầm quan trọng của phân môn Tập làm văn lớp 5 37

1.3.2 Các kỹ năng viết bài Tập làm văn 37

1.3.3 Khái niệm văn miêu tả 38

1.3.4 Các dạng văn miêu tả 38

1.3.4.1 Bài tập làm văn tả cảnh 38

1.3.4.2 Bài tập làm văn tả người 39

1.3.5 Khả năng ứng dụng bài giảng E-learing trong dạy học phân môn Tập làm văn 40

1.4 Đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học 41

Tiểu kết chương 1 43

Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E- LEARNING TRONG DẠY VĂN MIÊU TẢ PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 5 44

2.1 Nội dung dạy học Tập làm văn lớp 5 44

2.1.1 Mục tiêu của môn Tiếng Việt ở Tiểu học 44

2.1.2 Mục tiêu của phân môn Tập làm văn 44

2.1.3 Cấu trúc chương trình Tập làm văn lớp 5 45

2.1.4 Nội dung dạy học Tập làm văn 47

2.2 Điều tra thực trạng 49

2.2.1 Mục đích của quá trình điều tra thực trạng 49

2.2.2 Đối tượng điều tra 49

2.2.3 Nội dung điều tra 49

2.2.4 Phương pháp điều tra 50

2.2.5 Kết quả điều tra 50

2.2.5.1 Thực trạng dạy học văn miêu tả trong phân môn tập làm văn lớp 5 50

2.2.5.2 Thực trạng sử dụng bài giảng điện tử E-learning trong dạy học ở tiểu học 54

2.2.5.3 Thực trạng sử dụng bài giảng điện tử E-learning trong dạy học văn miêu tả phân môn Tập làm văn lớp 5 57

Trang 4

3

Chương 3: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E-LEARNING TRONG DẠY HỌC VĂN

MIÊU TẢ PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 5 61

3.1 Nguyên tắc khi thiết kế bài giảng điện tử E-learning 61

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 61

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm 61

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 62

3.2 Quy trình thiết kế bài giảng E-learning trong dạy học văn miêu tả phân môn Tập làm văn lớp 5 62

3.3 Các bài giảng E-learning trong dạy học văn miêu tả lớp 5 65

3.3.1 Bài tập làm văn tả cảnh 65

3.3.2 Bài tập làm văn tả người 82

3.4 Một số lưu ý khi thiết kế bài giảng E-learning trong dạy văn miêu tả phân môn tập làm văn lớp 5 97

Tiểu kết chương 3 100

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

2 Kiến nghị 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 104

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Giáo dục Tiểu học

đã giúp đỡ và chỉ bảo nhiệt tình trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Thiết kế bài

giảng E-learning trong dạy học văn miêu tả ở phân môn Tập làm văn lớp 5” Đặc biệt,

chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô Th.S Trần Thị Kim Cúc - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu và phương pháp để chúng tôi hoàn thành khóa luận này

Do điều kiện về năng lực bản thân còn hạn chế, đề tài khóa luận chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè để khóa luận tốt nghiệp của chúng tôi được hoàn thiện hơn

Sau cùng, em xin kính chúc các thầy cô dồi dào sức khỏe, luôn lạc quan yêu đời để vững bước chèo lái con thuyền “trồng người” đến bờ bến thành công

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 1 năm 2019

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AICC : Aviation Industry CBT Committee

LCMS : Learning Content Management System

LMS : Learning Management System

PPDH : Phương pháp dạy học

SCORM : Sharable Content Object Reference Model

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ BIỂU ĐỒ

Bảng 1: Thực trạng sử dụng các thiết bị dạy học trong phân môn Tập làm văn lớp 5 Bảng 2: Thực trạng việc thường xuyên sử dụng các hình thức tổ chức dạy học trong phân môn Tập làm văn lớp 5

Bảng 3: Công tác xây dựng bài giảng E-learning tại trường tiểu học

Bảng 4: Công tác sử dụng bài giảng E-learning tại trường tiểu học

Bảng 5: Xây dựng bài giảng E-learning của GV tại trường tiểu học

Bàng 6: Thực trạng thiết kế bài giảng E-learning trong dạy học phân môn Tập làm văn lớp 5 của GV

Bảng 7: Thực trạng sử dụng bài giảng E-learning trong dạy học phân môn Tập làm văn lớp 5 của GV

Biều đồ 1: Thực trạng sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học trong phân môn Tập làm văn lớp 5

Biều đồ 2: Thực trạng việc thường xuyên sử dụng các hình thức tổ chức dạy học trong phân môn Tập làm văn lớp 5

Biểu đồ 3: Nhận thức của GV về bài giảng E-learning

Biểu đồ 4: Nhận thức của GV về tác dụng của bài giảng E-learning

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với sự phát triển vượt bậc của công nghệ thông tin thì lượng tri thức cần cho người học không chỉ gói gọn trong sách giáo khoa Trên đà phát triển đó, hiện nay ngành Giáo dục và Đào tạo đang tập trung vào việc đổi mới phương pháp ở các cấp bậc học Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng ta đã xác định: "Giáo dục là quốc sách hàng đầu" Luật giáo dục năm 2005 (điều 5) quy định “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy, sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực học tập, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” Do

đó, đổi mới phương pháp dạy học nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kỹ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập

Thực trạng việc học hiện nay cho thấy HS vẫn còn thụ động, không tự giác tích cực chủ động trong việc học; hình thức “đọc – chép” vẫn còn diễn ra phổ biến, vẫn chưa biết cách tư duy, HS học gì biết đó chưa có được sự tư duy logic Tư duy là hình thức phản ánh gián tiếp hiện thực khách quan, để phân tích giải quyết vấn đề thì cần phải tư duy

Do đó việc dạy học phát triển tư duy là vô cùng quan trọng

Hòa mình vào sự phát triển công nghệ của thế giới, tại Việt Nam, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật công nghệ, dạy học ngày càng được hỗ trợ nhiều hơn bởi các thiết bị đa phương tiện hiện đại, từ đó khắc phục được rất nhiều những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống

Ứng dụng CNTT vào giáo dục - đào tạo, E-learning ra đời như một cuộc cách mạng, tạo cơ hội cho người học có thể chủ động tự học, tự nghiên cứu và trau dồi kiến thức ở bất kỳ thời gian, địa điểm nào Nó đang dần trở thành xu thế tất yếu của mọi nền kinh tế tri thức Hòa mình vào xu thế đó, tại Việt Nam, E-learning đã thực sự nở rộ trong những năm trở lại đây Với bài giảng E-learning, các em có thể tự học được ở mọi lúc, mọi nơi, vào bất kì thời gian nào, tạo điều kiện cho việc học tập của các em trở nên chủ động hơn Bài giảng E-learning ra đời với đầy đủ những ưu điểm đáp ứng được những nhu cầu đó của các em Ở tiểu học, bài giảng E-learning hoàn toàn phù hợp với đặc trưng của môn Tiếng Việt nói chung và phân môn Tập làm văn nói riêng, đủ điều kiện để đáp ứng được yêu cầu của môn học Như vậy, bài giảng E-learning rất cần

Trang 9

thiết đối với các em HS Sự xuất hiện của E-learning đòi hỏi những người làm công tác giảng dạy cần thiết phải có sự tiếp thu, thay đổi trong phương pháp soạn bài giảng Là giáo viên tiểu học tương lai, việc tìm hiểu E-learning để đáp ứng với yêu cầu của dạy học trong đại mới là việc làm cần thiết

Với những lý do trên tôi chọn đề tài:" Thiết kế bài giảng E-learning trong dạy học

văn miêu tả ở phân môn Tập làm văn lớp 5"

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài này nhằm nghiên cứu thiết kế bài giảng E- Learning, từ đó vận dụng quy trình

để thiết kế và dạy học phân môn Tập làm văn lớp 5 Qua đó, góp phần đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học và nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn lớp 5

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu về bài giảng E-learning

- Tìm hiểu đặc trưng phân môn Tập làm văn lớp 5

- Tìm hiểu quy trình thiết kế bài giảng E-learning trong phân môn Tập làm văn lớp 5

- Tiến hành soạn một số bài giảng E-learning trong dạy học phân môn Tập làm văn lớp 5

4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nội dung dạy học ở phân môn Tập làm văn lớp 5

4.2 Khách thể nghiên cứu

- Quá trình dạy học ở phân môn Tập làm văn lớp 5

4.3 Phạm vi nghiên cứu

- Thiết kế bài giảng E-learning trong một vài hoạt động ở phân môn Tập làm văn lớp 5

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: nghiên cứu các tài liệu liên quan đến thiết kế bài giảng điện tử E-learing; nghiên cứu nội dung, chương trình sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5

- Phương pháp điều tra, trao đổi về thực tiễn ứng dụng của việc thiết kế bài giảng E- learning trong dạy học phân môn Tập làm văn lớp 5: Tiến hành điều tra tại trường tiểu học nguyễn Văn Trỗi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng để đánh giá thực trạng của đề tài

Trang 10

- Phương pháp thống kê toán học: sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các kết quả điều tra nhằm kiểm tra mức độ GV sử dụng bài giảng E-learing

6 Giả thuyết khoa học

- Nếu thiết kế bài giảng E-learning trong dạy học phân môn Tập làm văn lớp 5 phù hợp với học sinh thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học phân môn Tập làm văn lớp 5

7 Cấu trúc của đề tài

- Mở đầu

- Nội dung

+ Chương 1: Cơ sở lý luận của việc thiết kế bài giảng E-learning trong dạy học văn

miêu tả phân môn Tập làm văn lớp 5

+ Chương 2: Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế bài giảng E-learning trong dạy học văn

miêu tả phân môn Tập làm văn lớp 5

+ Chương 3: Thiết kế bài giảng E-learning trong dạy học văn miêu tả phân môn tập làm

văn lớp 5

- Kết luận

- Tài liệu tham khảo

Trang 11

NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG E- LEARNING TRONG DẠY VĂN MIÊU TẢ PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN LỚP 5

1.1 Tổng quan về bài giảng điện tử E-learning

- Giai đoạn 1993 – 1999: Công nghệ Web được phát minh Các chương trình E-mail, Web, Video tốc độ thấp cùng với ngôn ngữ Web như HTML, JAVA bắt đầu trở nên thông dụng và đã làm thay đổi bộ mặt giáo dục đào tạo bằng đa phương tiện

- Giai đoạn 2000 - đến nay: Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy cập mạng và băng thông Internet rộng, các công nghệ thiết kế Web đã trở thành cuộc cách mạng trong giáo dục và đào tạo

Ngày nay, thông qua Web, người dạy có thể hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi người học Điều này đã tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả Đó chính là kỉ nguyên của E-learning

1.1.2 Bài giảng điện tử E-learning

E-learning (viết tắt của Electronic Learning) là một thuật ngữ mới Hiện nay theo các quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E- Learning Hiểu theo nghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông, đặc biệt là công nghệ thông tin

Trang 12

Theo quan điểm hiện đại, E-learning là sự phân phát nội dung học sử dụng các công

cụ điện tử hiện đại như máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng internet, Intranet…trong đó nội dung học có thể thu được từ các Website, đĩa CD, băng video, audio…thông qua một máy tính hay TV; người dạy và học có thể giao tiếp với nhau qua mạng dưới các hình thức như: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn đàn (forum), hội thảo video…

Bài giảng e-Learning là sản phẩm được tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng (authoring tools), có khả năng tích hợp đa phương tiện (multimedia) gồm phim (video), hình ảnh,

đồ họa, hoạt hình, âm thanh, , và tuân thủ một trong các chuẩn SCROM, AICC

- Bài giảng e-Learning khác hoàn toàn với các khái niệm: giáo án điện tử, bài trình chiếu hoặc bài giảng điện tử (powerpoint) thường gọi

- Bài giảng e-Learning có thể dùng để học ngoại tuyến (off-line) hoặc trực tuyến (online) và có khả năng tương tác với người học, giúp người học có thể tự học mà không cần đến thầy dạy, không cần đến trường – lớp

Trong đó:

- Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện dưới dạng các phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện Ví dụ các bài giảng được tạo bởi các phần mềm như Reload, eXe…

- Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Ví dụ tài liệu được gửi cho học sinh bằng e-mail, học sinh học trên website, học qua đĩa CD - Rom multimedia…

Trang 13

- Quản lý: Quá trình quản lý đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc đăng ký học qua mạng, bằng bản tin nhắn SMS, việc theo dõi tiến độ học tập (điểm danh) được thực hiện qua mạng Internet

- Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học trong quá trình học tập cũng được thông qua phương tiện truyền thông điện tử Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua chat, Forum trên mạng,…

1.1.2.1 Các chuẩn E-learning hiện có

a Chuẩn đóng gói (Packaging standards)

Là chuẩn mô tả các cách ghép các đối tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học, khóa học, hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS) [8] Chuẩn đóng gói bao gồm:

- Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung duy nhất Các đơn vị nội dung có thể là các khóa học, các file HTML, ảnh, multimedia, style sheet và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất

- Thông tin mô tả tổ chức của một khoá học hoặc module sao cho có thể nhập vào được

hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc của khoá học và học viên sẽ học dựa trên menu đó

- Các kỹ thuật hỗ trợ chuyển các môn học hoặc module từ hệ thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên trong Các chuẩn đóng gói: AICC (Aviation Industry CBT Committee); IMS Global Consortium; SCORM (Sharable Content Object Reference Model) Các công cụ tuân theo chuẩn đóng gói: ReloadEditor; eXe

b Chuẩn truyền thông (Communication standards)

Chuẩn trao đổi thông tin gồm 2 phần: giao thức và mô hình dữ liệu Giao thức xác định các luật cách mà hệ thống quản lý và các đối tượng học tập trao đổi thông tin với nhau Mô hình dữ liệu xác định dữ liệu dùng cho quá trình trao đổi như kiểm tra, tên học viên, mức độ hoàn thành của học viên,

Các chuẩn trao đổi thông tin:

- Aviation Industry CBT Committee (AICC) có hai chuẩn liên quan là AICC Guidelines

và Recommendations (AGRs) Nó được áp dụng cho các đào tạo dựa trên web, mainframe, đĩa

Trang 14

- SCORM gồm Runtime Environment (RTE) quy định sự trao đổi giữa hệ thống quản

lý đào tạo và các SCO (Sharable Content Object - Đối tượng nội dung có thể chia sẻ được) tương ứng với một module

c Chuẩn siêu dữ liệu (Metadata standards)

Chuẩn này quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể mô tả các khóa học

và các module của mình để hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân loại được khi cần thiết Các chuẩn Metadata cung cấp các cách để mô tả các module và nó giúp nội dung E-learning hữu ích hơn đối với người bán, người mua, học viên, người thiết kế Metadata cung cấp các chuẩn mực để mô tả các khóa học, các bài, các chủ đề và media Những

mô tả đó sẽ được dịch ra thành các catalog hỗ trợ cho việc tìm kiếm được nhanh chóng

và dễ dàng [8]

+ Các chuẩn Metadata hiện có:

- IMS Learning Resources Meta data Specification

- (http://www.imsglobal.org/)

- SCORM Meta-data standards (http://www.adlnet.org/ )

+ Các thành phần cơ bản của metadata (trong chuẩn IEEE 1484.12):

- Title: tên chính thức của khoá học

- Language: Xác định ngôn ngữ được sử dụng trong khoá học

- Description: mô tả về khoá học

- Keyword: bao gồm từ khoá hỗ trợ cho việc tìm kiếm

- Structure: mô tả cấu trúc bên trong của khoá học tuần tự, phân cấp và nhiều hơn nữa Aggregation Level xác định kích thước của đơn vị

- Version: xác định phiên bản của khoá học

- Format: quy định các định dạng file được dùng trong khoá học

- Size: Kích thước tổng của toàn bộ các file có trong khoá học

- Lacation: ghi địa chỉ website mà học viên có thể truy cập khoá học

- Requirement: liệt kê các thứ như trình duyệt và hệ điều hành cần thiết để có thể chạy được khoá học

- Duration: quy định cần bao nhiêu thời gian để tham gia khoá học

- Cost: ghi học phí của khoá học

Trang 15

Các công cụ giúp tuân theo chuẩn Metadata: Developer Toolkit phát triển bởi Sun Microsystems (IMS), và SCORM Metadata Generator được đưa ra bởi ADL (Advances

in Digital Libraries - Những tiến bộ trong thư viện kỹ thuật số)

d Chuẩn chất lượng (Quality standards)

Chuẩn chất lượng nói đến chất lượng của các module và các môn học, chúng kiểm soát toàn bộ quá trình thiết kế khóa học cũng như khả năng hỗ trợ của khóa học với những người tàn tật [8]

+ Các chuẩn chất lượng:

- Chuẩn chất lượng thiết kế: E-learning Courseware Certification Standards của ASTD E-learning Certification Institue, chứng nhận các khóa học E-learning tuân theo một số chuẩn nhất định như thiết kế giao diện, tương thích với các hệ điều hành và các công cụ chuẩn, chất lượng sản xuất và thiết kế giảng dạy

- Chuẩn về tính truy cập được (Accessibility Standards): chuẩn này liên quan tới làm như thế nào để công nghệ thông tin có thể truy cập được với tất cả mọi người Hiện tại không có chuẩn dành riêng cho E-learning, tuy nhiên E-learning có thể tận dụng các chuẩn dùng cho công nghệ thông tin và nội dung web

Trang 16

SCORM là được hiện thực trong một bản mô tả được thực hiện bởi ADL (Advanced Distributed Learning) thuộc Bộ quốc phòng Mỹ SCORM (The Sharable Content Object Reference Model) do U.S.Department of Defense (DoD) phát triển đầu tiên

SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kĩ thuật, các đặc tả và các hướng dẫn

có liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống thông qua các đặc tính sau:

- Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các nội dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác

- Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung giảng dạy phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức

- Tính kinh tế (Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng cách giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy

- Tính bền vững (Durability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát triển và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, cấu hình lại

- Tính linh động (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần giảng dạy tại một nơi với một tập công cụ hay nền (platform) và sử dụng chúng tại một nơi khác với một tập các công cụ hay nền

- Tính tái sử dụng (Reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp các thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau

- Các phiên bản của chuẩn SCORM:

+ SCORM 1.1: Đây là phiên bản đầu tiên Sử dụng cấu trúc dữ liệu file XML dựa trên bảng mô tả của Ủy ban AICC để mô tả cấu trúc nội dung, nhưng thiếu một phương thức đóng gói đủ mạnh và thiếu hỗ trợ siêu dữ liệu (metadata) Phiên bản này nhanh chóng

bị thay thế bởi SCORM 1.2

+ SCORM 1.2: Đây là phiên bản đầu tiên được sử dụng rộng rãi Nó vẫn tiếp tục được

sử dụng và được hỗ trợ hầu hết bởi các Learning Management System (LMS) hiện nay + SCORM 2004: Phiên bản hiện nay Dựa vào tiêu chuẩn mới của IEEE (Institute of Electrical and Electronic Engineers - Viện Các kỹ sư Điện và Điện tử) cho API (Application Programming Interface - giao diện lập trình ứng dụng), nhiều thành phần không rõ ràng của phiên bản trước đã được khắc phục Bao gồm khả năng xác định các

Trang 17

giai đoạn của một hoạt động sử dụng nội dung đó Bao gồm khả năng chia sẻ và sử dụng thông tin về trạng thái của nhiều đối tượng nằm ở nhiều khóa học khác nhau nhưng cùng một LMS Một bộ biên soạn câu hỏi giúp tăng độ tương tác

b Chuẩn AICC

AICC là tiêu chuẩn áp dụng đối với sự phát triển, phân phối và đánh giá các khóa đào tạo chuyển giao thông qua công nghệ, thông qua hệ thống quản lý học tập AICC là viết tắt của Ủy ban CBT Công nghiệp hàng không (CBT: Computer - Based Training - Đào tạo dựa trên máy tính) Đây là một hiệp hội quốc tế các chuyên gia đào tạo dựa trên

sự phát triển của công nghệ để đào tạo, hướng dẫn cho ngành công nghiệp hàng không [1 - Tài liệu Tiếng Anh]

• Quá trình học đồng bộ và học không đồng bộ

* Quá trình học đồng bộ (synchronous) là quá trình học có sự tương tác trực tiếp, thời gian thực giữa người giảng và người học như: qua điện thoại, hội thảo, qua truyền hình (video conference và web conference), chat trực tiếp,… [5]

* Quá trình học không đồng bộ (asynchronous) là quá trình tương tác, trao đổi thông tin không tức thời, có độ trễ lớn về thời gian như: trao đổi qua e-mail, qua diễn đàn [5]

- Hình thức trao đổi đồng bộ có các lợi thế sau:

+ Nội dung được trình diễn theo thời gian thực

+ Có giải đáp ngay lập tức

+ Cảm giác trực quan (ngôn ngữ cơ thể, mô tả bằng bảng phấn, hình vẽ,…)

+ Rất tốt cho những người có kỹ năng đọc hoặc viết kém

+ Được hướng dẫn thực hiện

- Hình thức trao đổi không đồng bộ có các lợi thế sau:

+Tự do về môi trường (ví dụ: tư thế ngồi viết; thời gian viết)

+ Làm được ở nhà hay văn phòng

+ Nội dung được chọn lọc, suy nghĩ kỹ

+ Xem lại sách vở nếu cần

+ Tự thực hiện theo ý muốn

1.2 Bài giảng điện tử và bài giảng E-learning

Bài giảng E-learning khác hoàn toàn so với các khái niệm: giáo án điện tử, bài trình

Trang 18

trữ, thể hiện ở dạng điện tử Khi giáo án truyền thống được đưa vào máy tính thì những

ưu điểm, thế mạnh của CNTT sẽ phát huy trong việc trình bày nội dung cũng như hình thức của giáo án Như vậy, giáo án điện tử không bao hàm có ứng dụng hay không việc ứng dụng CNTT trong tiết học mà giáo án đó thể hiện” [8] Giáo án điện tử là bản thiết

kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của GV trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được số hóa và minh họa bằng các dữ liệu đa phương tiện (multimedia) một cách trực quan, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học

Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp nhằm thực thi giáo án điện tử, bài giảng điện tử là tập hợp các học liệu được tổ chức theo một kết cấu sư phạm để có thể giúp người học đạt được kiến thức và kĩ năng cần thiết Khi đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hóa, do GV điều khiển thông qua môi trường

đa phương tiện với sự hỗ trợ của CNTT

* Điểm khác biệt giữa bài giảng điện tử so với bài giảng E-learning:

Bài giảng E-learning Bài giảng điện tử

+Bài giảng E-learning là phần mềm dạy

học

+ Hình thức: có thể dùng để học ngoại

tuyến (off-line) hoặc trực tuyến (online) và

có khả năng tương tác với người học, giúp

người học có thể tự học mà không cần đến

thầy dạy, không cần đến trường - lớp

+ Việc truyền đạt kiến thức là giao tiếp

máy - người

+ Bài giảng E-learning là bài giảng phục

+ Bài giảng điện tử không phải là phần mềm dạy học, nó chỉ trợ giúp cho việc giảng dạy của GV

+ Hình thức: GV sử dụng máy vi tính trên lớp, kèm theo các trang thiết bị như máy chiếu, các thiết bị multimedia để hỗ trợ truyền tải kiến thức đến HS, kết hợp với phát huy các thế mạnh của các phần mềm máy tínhìnhư hình ảnh, âm thanh sinh động, các tư liệu, ảnh, tương tác giữa người

và máy

+ Bài giảng điện tử là toàn bộ bài giảng, kế hoạch lên lớp được Multimedia hóa và được sử dụng cho người GV lên lớp, có sự tương tác trực tiếp giữa thầy và trò

+ Vì GV vẫn là người trực tiếp điều hành

Trang 19

Đối với bài giảng điện tử, công cụ sử dụng để thiết kế thường là PowerPoint Còn bài giảng E-learning cần có sự hỗ trợ của phần mềm Adobe Presenter

• Sự khác nhau giữa Powerpoint và Presenter

PowerPoint thuần túy là để trình chiếu, cần phải có người dẫn chương trình và thuyết minh (GV, báo cáo viên) PowerPoint rất mạnh và mềm dẻo trong việc soạn thảo, vì vậy cần phải tận dụng Cũng cần nói thêm, trong bộ Open Office cũng có phần mềm Presentation rất mạnh, nhưng hiện Adobe Presenter chưa chạy trên Open Office Cục CNTT đã đề xuất với hãng Adobe bổ sung thêm tính năng này

Adobe Presenter đã biến PowerPoint thành công cụ soạn bài giảng E-learning, có thể tạo bài giảng để HS tự học, có thể ghi lại lời giảng, hình ảnh bạn giảng bài, chèn các câu hỏi tương tác, chèn các bản flash, chèn các hoạt động ghi lại từ bất cứ phần mềm nào khác qua flash, có thể đưa bài giảng lên giảng trực tuyến,…

Bài giảng E-learning được đưa trực tiếp vào hệ thống Moodle (mã nguồn mở) quản

lý tài nguyên và quản lý học tập Bên cạnh đó xét về giá, nếu có mua thì cũng cũng rẻ hơn nhiều lần so với một số phần mềm tạo bài trình chiếu do một số công ty khác trong nước sản xuất (đắt, cứng nhắc, bó hẹp trong một vài ứng dụng, không hợp chuẩn)

+ Điểm nổi bật của Adobe Presenter so với PowerPoint:

- Giúp dễ dàng tạo ra các bài trình chiếu từ các slide trên PowerPoint thành bài giảng

việc sử dụng phần mềm nên có thể khai thác tối đa được những kiến thức cần chuyển tải trong phần mềm, tùy thuộc vào trình độ của HS và phương pháp giảng dạy của GV

+ Bài giảng điện tử là sự kết hợp những

ưu điểm của PowerPoint dạy học truyền thống và của các công nghệ hiện đại

+ Bài giảng E-learning là sản phẩm được

tạo ra từ các công cụ tạo bài giảng

(authoring tools), có khả năng tích hợp đa

phương tiện (multimedia) gồm phim

(video), hình ảnh, đồ họa, hoạt hình, âm

thanh, và tuân thủ một trong các chuẩn

SCROM, AICC

vụ cho việc tự học của HS mà không cần

đến vai trò của GV giảng dạy

Trang 20

- Cho phép chèn flash lên bài giảng

- Cho phép ghi âm thanh, hình ảnh, video và đưa lên bài giảng

- Cho phép chèn các câu hỏi tương tác (bao gồm cả câu hỏi trắc nghiệm) lên bài giảng

- Cho phép xuất bài giảng (tuân thủ các chuẩn E-learning như SCORM, AICC) ra nhiều loại định dạng khác nhau như là: website, đĩa CD và đưa lên hệ thống Adobe Connect Pro để có thể dạy và học trực tuyến

1.2.1 Đặc điểm của bài giảng E-learing

Bài giảng E-learning dựa trên CNTT và truyền thông: cụ thể là công nghệ mạng kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán,…Bài giảng E-learning bổ sung rất tốt cho phương pháp học truyền thống do tính tương tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho người học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, và cũng đưa ra những nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng người Cụ thể như sau:

- Bài giảng E-learning không bị giới hạn bởi không gian và thời gian: sự phổ cập rộng rãi của Internet đã dần xóa đi khoảng cách về thời gian và không gian cho E-learning Người học có thể chủ động học tập, thảo luận bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu

- Tính hấp dẫn: Với sự hỗ trợ của công nghệ multimedia, những bài giảng tích hợp text, hình ảnh minh họa, âm thanh làm tăng thêm tính hấp dẫn của bài học

- Tính linh hoạt: Người học có thể tự điều chỉnh quá trình học, lựa chọn cách học phù hợp nhất với hoàn cảnh của mình

- Tính cập nhật: Nội dung bài học thường xuyên được cập nhật và đổi mới nhằm đáp ứng tốt nhất và phù hợp nhất với người học

- Học có sự hợp tác, phối hợp: Người học có thể dễ dàng trao đổi thông tin với nhau, với giảng viên qua các diễn đàn (forum), hội thoại, trực tuyến (chat), thư từ (e-mail),…

- Tâm lí dễ chịu: Mọi rào cản về tâm lí giao tiếp của cả người dạy và người học dần dần

bị xóa bỏ, mọi người tự tin hơn trong việc trao đổi quan điểm

- Các kĩ năng làm việc hợp tác, tự điều chỉnh để thích ứng của người học sẽ được hoàn thiện không ngừng

Như vậy, bài giảng E-learning có các ưu điểm sau:

+ Học mọi lúc mọi nơi

+ Học liệu hấp dẫn

+ Linh hoạt về khối lượng kiến thức cần tiếp thu

+ Nội dung thay đổi phù hợp cho từng cá nhân

Trang 21

+ Cập nhật mới, nhanh

+ Học có sự hợp tác, phối hợp

+ Tiến trình học được theo dõi chặt chẽ và cung cấp công cụ tự đánh giá

+ Các dịch vụ đào tạo được triển khai đồng bộ

Do đó, khi đến với E-learning, mọi thành phần, không phân biệt trình độ, giới tính tuổi tác đều có thể tìm cho mình một hướng tiếp cận khác nhau với vấn đề mà không bị ràng buộc trong một khuôn khổ cụ thể nào (cá nhân hoặc người học)

1.2.2 Vai trò của bài giảng E-learning trong dạy học

E-learning thực hiện theo một quan điểm rộng nhất về việc học - các giải pháp học tập không còn bị ràng buộc bởi các mô hình đào tạo truyền thống Nhờ E-learning mà giáo dục đã có thể thực hiện các tiêu chí giáo dục mới: Học ở mọi nơi (any where), học mọi lúc (anytime), học suốt đời (lifelong), dạy cho mọi người (anyone) và với mọi trình

độ tiếp thu khác nhau

+ Học ở mọi nơi (anywhere): đó là phương châm để người học ở bất cứ đâu, có thể thành phố, có thể là vùng sâu, vùng xa đều được hưởng một nội dung học tập như nhau, một chất lượng học như nhau và được hưởng thầy dạy giỏi như nhau Tuy nhiên, điều kiện đặt ra là phải có điện, máy tính, mạng,…

+ Học ở mọi lúc (anytime): Người học sẽ chủ động bất cứ lúc nào họ muốn

+ Học suốt đời (lifelong): Khái niệm học tập trung cả về không gian và thời gian sẽ mất dần đi Thay vào đó là phải học suốt đời vì sự nâng cao dân trí, vì xã hội phát triển quá nhanh Người ta sẽ bớt nhu cầu về bằng cấp để tiến tới nhu cầu nâng cao dân trí thường xuyên, nhu cầu cập nhật kiến thức để đáp ứng yêu cầu của công việc

+ Dạy cho mọi người với trình độ tiếp thu khác nhau: Với công nghệ dạy học mới này, một bài giảng hay, súc tích sẽ không chỉ dành riêng cho một lớp học, một lứa tuổi nào đấy mà nó có thể được áp dụng cho mọi đối tượng Mỗi học viên tùy theo khả năng của mình có thể học một lần/bài hoặc nhiều lần mà không ảnh hưởng gì tới người khác Với bài giảng E-learning, việc học là linh hoạt mở Người học có thể học bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu, với bất cứ ai, học những vấn đề bản thân quan tâm, phù hợp với năng lực và sở thích, phù hợp với yêu cầu công việc… mà chỉ cần có phương tiện là máy tính Phương thức học tập này mang tính tương tác cao, sẽ hỗ trợ bổ sung cho các phương thức đào tạo truyền thống góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy

Trang 22

Việc nâng cao hiệu quả, chất lượng giáo dục đào tạo là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của đất nước và cá nhân Bài giảng E-learning sẽ là một phương thức dạy và học rất phù hợp trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu xã hội Mô hình này đã tạo ra những yếu tố thay đổi sâu sắc trong giáo dục, yếu tố thời gian và không gian sẽ không còn bị ràng buộc chặt chẽ, người học tham gia học tập mà không cần đến trường Sự chuyển giao tri thức không còn chiếm vị trí hàng đầu của giáo dục, người học phải học cách truy tìm thông tin bản thân cần, đánh giá và xử lí thông tin để biến thành tri thức qua giao tiếp

Thuật ngữ E-learing đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong một vài thập kỉ gần đây Cùng với sự phát triển của tin học và truyền thông, các phương thức giáo dục ngày càng được cải tiến nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người học Ngay từ khi mới ra đời, bài giảng điện tử E-learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện và đào tạo của các nước trên thế giới, được chứng minh qua sự thành công của hệ thống giáo dục hiện đại có sử dụng phương pháp E-learning của nhiều quốc gia như Mĩ, Anh, Nhật…

Ở Việt Nam, bài giảng E-learning là một hình thức giáo dục mới, mang lại hiệu quả cao Bên cạnh thời gian học trên lớp, ở trường, HS có thể tự ôn tập, củng cố kiến thức qua những bài giảng trên mạng Ngoài ra, GV có thể sử dụng các phần mềm hỗ trợ xây dựng bài giảng E-learning vào việc thiết kế bài trình chiếu cho các tiết dạy khi cần thiết

để tạo hứng thú cho HS, qua đó chất lượng giờ học sẽ hiệu quả hơn

Như vậy, bên cạnh trường học truyền thống, trong thời gian tới, HS có thêm môi trường học tập mới, trường học “ảo” khá hiệu quả, thiết thực Tuy nhiên, không phải trường học hiện tại, vai trò của người thầy bị xem nhẹ, HS không cần đến trường mà ngược lại người thầy càng quan trọng và phải có trách nhiệm lớn hơn trong công việc,

đó là phải thiết kế, xây dựng các bài giảng E-learning sao cho khoa học, phù hợp với nhiều đối tượng HS để các em dễ dàng tiếp cận nắm bắt được kiến thức khi tham gia học ở trường học “ảo” HS bên cạnh việc đến trường học tập đều đặn, về nhà các em có thể học tập thêm ở trên mạng để củng cố, khắc sâu kiến thức, chứ không phải coi bài giảng E-learning là một trường học duy nhất

Có thể thấy rằng, bài giảng E-learning sẽ giúp người học trở nên chủ động, phát huy tính tích cực, tự lực, khả năng tự học mà không cần sự giám sát của GV Ngoài ra, với

HS, việc sử dụng đồ dùng phương tiện CNTT hiện đại sẽ thu hút HS tham gia các

Trang 23

hoạt động học tập, giúp các em tự tin hơn khi tiếp thu các kiến thức, phát huy khả năng tư duy độc lập sáng tạo một cách phong phú và đa dạng, tạo nguồn cảm hứng, sự say mê học tập của học sinh Bài giảng e-Leaning thay đổi hình thức dạy học truyền thống hiện nay: không có sự giám sát của GV, người học không chỉ học trên lớp mà còn học ở mọi lúc, mọi nơi Ngoài ra, bài giảng E-learning c n tạo điều kiện cho GV tiếp cận với CNTT hiện đại, giúp GV chuẩn bị bài giảng tốt hơn

1.2.3 Một số phần mềm sử dụng để thiết kế bài giảng E-learning

1.2.3.1 Phần mềm Adobe presenter

a Khái quát về phần mềm

Bối cảnh hiện tại: GV đã rất quen và thạo soạn bài trình chiếu (presentation) bằng PowerPoint Nay, muốn chuyển qua công nghệ E-learning một cách nhanh, tiết kiệm,

dễ dàng, hợp chuẩn Câu trả lời: chỉ cần cài bổ sung phần mềm Adobe Presenter

Adobe Presenter giúp chuyển đổi các bài trình chiếu PowerPoint sang dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh (narration), có thể câu hỏi tương tác (quizze) và khảo sát (surveys), tạo hoạt động điều khiển dẫn dắt chương trình (animation), và tạo mô phỏng (simulation) một cách chuyên nghiệp [10] Điều khẳng định là Adobe Presenter tạo ra bài giảng điện tử tương thích với chuẩn quốc tế về E-learning là AICC, SCORM 1.2, and SCORM 2004 Nếu dùng thêm với Adobe Connect, là phần mềm họp và học

ảo, bạn có thể tạo ra môi trường học tập mọi lúc, mọi nơi (any where, any time), trên mọi thiết bị (any devices) miễn là thiết bị có nối mạng với trình duyệt web và phần mềm Flash player là đủ

b Cài đặt Adobe presenter

Bước 1: Bắt buộc ngắt mạng internet, bấm đúp chuột vào file Setup.exe để cài đặt

Trang 24

Bước 2: Bấm chuột vào nút Sign In

Bước 3: Bấm chuột chọn Sign In Later

Bước 4: Bấm chọn Accept

Trang 25

Bước 5: Bấm chuột vào nút Install để bắt đầu cài đặt chương trình

Bước 6: Chờ khoảng 10 phút chương trình chạy cài đặt hoàn tất rồi bấm vào nút

Launch Now

Bước 7: Sau khi cài đặt hoàn tất, mở PowerPoint ra, chọn thẻ ADOBE PRESENTER,

chọn Help, bấm chuột vào About Adobe Presenter

Trang 26

Bước 8: Hãy chờ khoảng vài giây, chương trình sẽ hiện lên cửa sổ mới Bấm chuột

vào nút Sign In Later

Bước 9: Bấm chuột vào nút License This Software

Bước 10: Bấm tiếp chuột vào nút Enter Serial Number

Bước 11: Nhập dãy số 1346-1006-8523-3346-0501-2543 vào trong khung Provide a

serial number Sau đó bấm Next

Trang 27

Bước 12: Tiếp theo hãy thoát PowerPoint ra rồii lại vào lại chương trình này Chọn thẻ

ADOBE PRESENTER, chọn Help, bấm chuột vào About Adobe Presenter Sau đó một cửa sổ xuất hiện như hình phía dưới Bấm chuột vào dòng chữ Having trouble connecting to the internet?

Bước 13: Bấm chuột vào nút Offline Activation

Bước 14: Bấm chuột vào nút Generate Request Code Sau đó có một cửa sổ mới hiện

ra và nó cho ta biết dãy số Request Code Hãy dừng lại ở đây và chuyển sang bước tiếp theo để bẻ khóa

Trang 28

Bước 15: Mở phần mềm bẻ khóa vừa tải về bên trên ra, bấm đúp chuột vào xf-

adobecc2014.exe để chạy chương trình Tại chương trình này, thực hiện thao tác như sau:

- Tại ô Serial: Nhập dãy số 1346-1006-8523-3346-0501-2543 (bạn có thể copy cho nhanh)

- Tại ô Request: Hãy copy dãy số trong khung Request Code ở bước 14 vào

- Bấm chuột vào nút Generate của phần mềm

- Một dãy số mới sẽ hiện ra trong ô Activation, hãy copy dãy số này lại rồi chuyển xuống bước tiếp theo

Bước 16: Paste (bấm phím Ctrl + V) dãy số vừa copy ở bước 15 vào ô Response

Code Sau đó bấm vào nút Activate

Sau đó chương trình chuyển sang cửa sổ như hình phía dưới nghĩa là đã kích hoạt bản quyền thành công Bấm vào nút Close để kết thúc

Trang 29

c Các bước sử dụng Adobe Presenter

Bước 1: Tạo bài trình chiếu bằng PowerPoint, tận dụng các bài PowerPoint nên tiết

kiệm thời gian Có thể cần một vài thay đổi, cải thiện: đưa logo của trường vào, tạo mục lục các slide, đưa ảnh vào, chỉnh trang lại mầu sắc cho không bị lòe loẹt quá,…

Bước 2: Biên tập đưa multimedia vào bài giảng, cụ thể là đưa video và âm thanh

vào, thí dụ âm thanh thuyết minh bài giảng, đưa các tệp flash; đưa câu hỏi tương tác (quizze), câu hỏi khảo sát và có thể ghép tệp âm thanh đã ghi sẵn sao cho phù hợp với đúng hoạt hình

Bước 3: Hoàn thành sản phẩm bài giảng

- Có thể xem lại bài giảng qua phần Publish của Adobe Presenter

- Bản thân Presenter đã được tích hợp vào hệ thống phần mềm họp và học ảo Adobe Connect, với phần mềm Captivate, các tệp Flash video (FLV) Nghĩa là nếu bạn

có một phòng trong Adobe Connect, thí dụ như http://hop.edu.net.vn/hoithao do Cục CNTT cung cấp, bạn upload nội dung được tạo ra bằng PowerPoint + Adobe Presenter, thế là thành bài giảng e- Learning trực tuyến

- Có thể đưa bài giảng điện tử E-learning soạn bằng Adobe Presenter vào các hệ thống quản lý học tập Learning Management Systems (LMS) vì Adobe Presenter tạo ra nội dung theo chuẩn SCORM và AICC Ở Việt Nam, hiện nay LMS nổi tiếng là Moodle (Mudular Object - Oriented Dynamic Learning Environment), phần mềm mã nguồn mở và miễn phí (Xem tại http://el.edu.net.vn) Mỗi nhà trường, mỗi GV có thể có một trang web được tạo ra bằng Moodle riêng (Hiện

đã có phiên bản 1.9)

d Cách thiết lập cho bài trình chiếu

Sau khi cài đặt thành công, bạn khởi động phần mềm MS PowerPoint Trên thanh menu của MS Power Point xuất hiện một menu mới Adobe Presenter

Trang 30

Tiếp theo để bắt đầu việc xây dựng một bài giảng điện tử bằng Adobe Presenter bạn mở phần mềm PowerPoint và làm theo các bước như sau:

Bước 1: Bạn tạo một Folder đồng thời lưu file PowerPoint bạn vừa mở vào đây

Bước 2:Tiếp theo để thiết kế bài giảng E-learning chúng ta bắt đầu bằng việc tạo

thông tin người biên soạn bài giảng:

Bạn nhấn vào tab Adobe Presenter và chọn Setting => Application => Presenters

Nhấn nút Add và điền các thông tin vào ô tương ứng sau đó nhấn OK để lưu lại

Bước 3: Bạn thiết lập trang trình chiếu, chế độ chạy cho Slide bài giảng

- Để thiết lập trang trình chiếu bạn click vào mục Settings => Appearance Tại đây sẽ hiển thị các mục để bận cài đặt :

+ Title: Tiều đề Slide

+ Summary: Tóm tắt nội dung của Slide

+ Theme: Cài đặt giao diện màu sắc cho Slide Bạn có thể nhấn vào biểu tượng mũi tên

xổ xuống để lựa chọn kiểu giao diện hoặc muốn sử dụng nhiều tính năng thiết lập Theme hơn nữa bằng cáchìnhấn vào nút Theme Editor

- Thiết lâp Chế độ chạy cho Slide: Trong cửa sổ Presentation Settings bạn chuyển qua tab Playback hiển thị các mục bao gồm :

Trang 31

+ Auto play on start: Tự động chạy khi trình chiếu

+ Loop presentation : Quay vòng và lặp lại

+ Indude slide numbers in outline : Đánh số mục lục khi trình chiếu (Mục này nên chọn) + Duration of slide without audo of video (in seconds): Đặt thời gian chạy cho mỗi

Bước 4: Chèn âm thanh vào Slide bài giảng

Bạn để ý mục Audio với 4 chức năng như sau :

+ Record: Ghi âm trực tiếp

+ Import: Chèn file âm thanh từ bên ngoài vào

+ Sync: Đồng bộ âm thanh với hoạt động trên slide

+ Edit: Biên tập âm thanh

Bạn có thể ghi âm, ghi hình trực tiếp (Record) và chèn vào từ một file đã có (Import)

Nếu muốn ghi âm trực tiếp lời giảng của giáo viên vào bài giảng bạn nhấn vào mục Record audio Bạn sẽ thấy một cửa sổ hiện lên để kiểm tra mic đã sẵn sàng hay chưa, bạn click OK để tiếp tục

Trang 32

Xuất hiện bảng ghi âm tiếp theo kích vào dấu trên đỏ để ghi âm và click vào mũi tên Play để nghe lại lời giảng Lưu ý để thực hiện việc ghi âm, bạn cần kết nối thiết bị thu

âm với máy tính Nếu đã ưng ý với bản thu âm bạn click Save để lưu

Bước 5: Chèn Video vào Slide bài giảng

Tính năng chèn hình ảnh video bao gồm 3 lựa chọn :

- Nếu muốn ghi hình trực tiếp bạn nhấn vào nút Capture Video Cửa sổ ghi hình xuất hiện, bạn click vào nút đỏ để tiến hành thu hình, nút mũi tên xanh để xem lại và nút ô vuông để dừng việc thu hình Sau khi đã thu hình xong nhấn Ok để kết thúc Để sử dụng những tính năng này đỏi hỏi máy tính của bạn phải có Webcam hoặc được kết nối với thiết bị thu hình khác

- Sử dụng Import video nếu bạn muốn chèn file video đã có sẵn vào trình chiếu của mình

- Edit Video: Tính năng biên tập lại video

Bước 6: Chèn Flash vào bài giảng

Trang 33

Cách làm tương tự như với video nhưng ở đây bạn lựa chọn các file Fash có định dạng SWF

Bước 7: Sử dụng chức năng tạo câu hỏi tương tác (Quiz)

Đây có thể gọi là tính năng đặc biệt hữu ích của Adobe Presenter giúp giáo viên thiết

kế hệ thống câu hỏi tương tác thông minh với nhiều loại và nhiều dạng câu hỏi khác nhau Bạn thực hiện việc tạo câu hỏi tương tác bằng cách : Từ menu của Adobe Presenter click chọn mục Quizze Manager Cửa sổ Question Types hiển thị danh sách các kiểu câu hỏi để bạn lựa chọn bao gồm:

- Câu hỏi lựa chọn

- Câu hỏi đúng/sai

- Điền vào chỗ trống

- Trả lời ngắn với ý kiến của mình

- Ghép đôi

- Đánh giá mức độ

- Không có câu trả lời đúng hay sai

Bạn click vào loại câu hỏi mà mình muốn tạo và nhập các thông tin cần thiết như:

- Tên câu hỏi

- Điểm

- Các phương án

- Xác định đáp án

- Xác định đảo đáp án

Sau đó nhấn OK để ghi lại

Tiếp theo đến phần thiết lập các trạng thái của câu hỏi như :

- Trả lời đúng thì chuyển tiếp slide

- Hiển thị nội dung phản hồi

Trang 34

- Chọn âm thanh cho mỗi trường hợp đúng - sai

Việt hóa nội dung thông báo của câu hỏi

Bước 8: Xuất bài giảng và đưa lên mạng

Sau khi thiết kế bài giảng E-learning xong bạn thực hiện việc xuất bài giảng và đưa lên mạng Trong menu Adobe Presenter, bạn chọn mục Publish Ở đây sẽ có 3 cách 1 xuất bài giảng để bạn lựa chọn:

- Xuất bản ra CD để chạy trên máy tính

- Xuất bản ra gói zip - scorm để đưa lên mạng

- Xuất bản ra HTML để chạy trên máy tính

1.2.3.2 Phần mềm V-iSpring Presenter - Phần mềm hỗ trợ soạn bài giảng điện tử

theo chuẩn E-learning

V-iSpring Presenter là phiên bản tiếng Việt của iSpring Presenter với đầy đủ các tính năng của iSpring Presenter 5.0.0; tương thích với PowerPoint 2003, 2007, 2010 [10] Với tính năng ưu việt của một phần mềm soạn bài giảng điện tử E-learning chuyên nghiệp cùng với giao diện và hướng dẫn bằng tiếng Việt chắc chắn sẽ giúp thầy cô giáo tiếp cận nhanh hơn và phục vụ đắc lực cho công việc soạn giảng của mình

Trang 35

a Chèn các đối tượng vào bài giảng

V-iSpring Presenter cho phép chèn âm thanh, hình ảnh, video từ máy tính hoặc từ Youtube, flash,… Thầy cô có thể thu âm bài giảng, ghi hình video GV giảng bài vào mỗi slide webcam trên máy tính của mình V-iSpring còn cho phép đính kèm file là địa chỉ liên kết đến các website tham khảo liên quan đến bài giảng

Ưu điểm chính của việc thu âm hoặc quay video trong V-iSpring Presenter là khả năng đồng bộ với các hoạt động của slide, nghĩa là khi thu âm hoặc quay video thì slide cũng đồng thời được trình chiếu để thầy cô quan sát giảng bài Sự đồng bộ ở đây có nghĩa là sự trùng khớp giữa slide bài giảng và lời giảng của GV

b Soạn và chèn bài tập trắc nghiệm

Đây là một ưu điểm rất mạnh của V-iSpring Presenter Chương trình soạn bài tập trắc nghiệm này cho phép soạn 10 kiểu đề trắc nghiệm khác nhau như câu hỏi đúng/sai,

đa lựa chọn, điền khuyết… Sau khi làm bài chương trình sẽ chấm và hiển thị điểm số của người làm đồng thời gửi kết quả về email hoặc máy chủ của GV nếu ứng dụng trực tuyến

Giao diện thanh công cụ của trình soạn đề trắc nghiệm của V-iSpring Presenter cũng hoàn toàn bằng tiếng Việt và thiết kế rất đơn giản, dễ sử dụng

Với V-iSpring Presenter ta có thể soạn bài kiểm tra một cáchìnhanh chóng với các loại câu hỏi trắc nghiệm sau:

- Câu hỏi đúng/sai: Là loại câu hỏi đưa ra sự giải quyết nhanh chóng, hoặc đúng hoặc sai Người học cần cân nhắc để có thể thực hiện chọn một trong hai đáp án

- Câu hỏi đa lựa chọn: Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ có một đáp án là câu trả lời đúng nhất

- Câu hỏi đa đáp án: Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó có thể

có nhiều đáp án đúng

- Câu hỏi trả lời ngắn: Là loại câu hỏi mà người học có thể trả lời với ý kiến của mình Trong đó người soạn câu hỏi có thể tạo ra những câu trả lời có thể chấp nhận

- Câu hỏi ghép cặp: Là loại câu hỏi có sự ghép giữa hai nhóm đối tượng để cho ra kết quả đúng nhất

Trang 36

- Câu hỏi sắp xếp: Là loại câu hỏi yêu cầu sắp xếp lại thứ tự các phương án Thường dùng kiểm tra kiến thức liên quan đến quy trình, cái nào trước, cái nào sau

- Câu hỏi số học: Là loại câu hỏi chỉ trả lời bằng số

- Câu hỏi điền khuyết: Là loại câu hỏi mang nội dung điền vào chỗ trống Người học sẽ hoàn thành bài tập này thông qua vấn đề điền được các nội dung thích hợp vào ô lựa chọn do người soạn câu hỏi đặt ra

- Câu hỏi đa lựa chọn 2: Là loại câu hỏi có nhiều lựa chọn để trả lời, trong đó chỉ

có một đáp án là câu trả lời đúng nhất Nhưng đặc biệt ở đây, danh sách đáp án

sẽ có dạng drop-down menu Dạng này không thể trình bày trên giấy mà phải làm trực tiếp trên máy

- Câu hỏi dạng kéo - thả từ: Trong tiếng Anh gọi là dạng “word bank” Giống dạng điền khuyết nhưng các phương án đã được liệt kê sẵn, người làm chỉ cần dùng chuột kích vào đáp án và thảo vào chỗ trống

Cần lưu ý thêm về một số thiết đặt khi soạn bài trắc nghiệm bằng cách chọn menu

“Thiết đặt” và tùy chỉnh cho phù hợp như tự trộn thứ tự câu, trộn đáp án, số lần làm thử, điểm đạt tối thiểu, điểm số mỗi câu,

c Thiết đặt kiểu dữ liệu đầu ra và xuất bản

Tùy theo nhu cầu và mục đích sử dụng mà ta chọn kiểu dữ liệu xuất ra cho phù hợp V-iSpring Presenter có thể xuất bản thànhìnhiều định dạng đầu ra khác nhau như:

- Web: Bài giảng định dạng web trên máy tính cá nhân, web cho máy chủ web (gửi qua FTP), web để chia sẻ qua email Các định dạng này có dung lượng vừa phải nên chất lượng cũng tương đối tốt

- CD: Bài giảng để lưu trên đĩa CD: Định dạng này có kích thước lớn và chất lượng

Đến đây ta đã hoàn thành việc tạo ra bài giảng điện tử theo chuẩn E-learning

Trang 37

d Tiêu chuẩn đánh giá một bài giảng E-learning

- Mục tiêu chính của việc xây dựng các bài giảng E-learning

+ Giúp người học hiểu bài dễ hơn, chính xác hơn

+ Đề cao tính có thể tự học nhờ bài giảng điện tử, đáp ứng tính cá thể trong học tập + Giúp người học có thể tự học ở mọi nơi, mọi lúc

- Kĩ năng trình bày

+ Màu sắc không lòe loẹt

+ Không có âm thanh ồn ào, nhạc nổi lên liên tục

+ Chữ đủ to, rõ, không bé quá

+ Không ghi nhiều chữ chi chít

+ Có slide ngăn cách khi chuyển chủ đề lớn

- Kĩ năng thuyết trình

+ Tránh không thao thao bất tuyệt từ đầu đến cuối

+ Đặt các câu hỏi khuyến khích tư duy của người học

+ Trước khi thuyết trình, giảng bài, cần tìm hiểu đối tượng nghe giảng là ai? Tâm lý và mong muốn của họ? Cố gắng hãy nói cái họ cần hơn là nói cái mình có

+ Có video ghi GV giảng bài

+ Có hình ảnh, video clips minh họa về chủ đề bài giảng

+ Công nghệ: Chuẩn SCORM, AICC, công cụ dễ dùng, có thể online hay offline… (Giải quyết vấn đề mọi lúc, mọi nơi)

- Soạn các câu hỏi

Các câu hỏi ở đây không phải là để thi cử, lấy điểm Các câu hỏi được xây dựng nhằm kích thích tính động não của người học, thực hiện phương châm lấy người học làm trung tâm, chú trọng tính chủ động Có những nội dung không nên giảng luôn, mà chuyển sang thảo luận, trả lời câu hỏi gợi ý

Trang 38

+ Tuy nhiên cũng nên tránh việc trích dẫn tràn lan

1.3 Phân môn Tập làm văn lớp 5

1.3.1 Tầm quan trọng của phân môn Tập làm văn lớp 5

- Học các tiết Tập làm văn, học sinh có điều kiện tiếp cận với vẻ đẹp của con người, thiên nhiên qua các bài văn, đoạn điển hình Khi phân tích đề tập làm văn, học sinh có dịp hướng tới cái chân, cái thiện, cái mĩ được định hướng trong các đề bài Các bài luyện tập báo cáo thống kê, làm đơn, làm biên bản, lập chương trình hoạt động… cũng tạo cơ hội cho học sinh thể hiện mối quan hệ với cộng đồng

- Quá trình thực hiện kĩ năng phân tích đề, tìm ý, quan sát, viết đoạn là những cơ hội giúp trẻ mở rộng hiểu biết về cuộc sống theo các chủ điểm đã học Việc phân tích dàn bài, lập dàn ý, chia đoạn bài văn kể chuyện, miêu tả, biên bản… góp phần phát triển khả năng phân tích, tổng hợp phân loại của học sinh

- Tư duy hình tượng của trẻ cũng được rèn luyện nhờ vận dụng các biên pháp so sánh, nhân hoá khi miêu tả cảnh và người

- Phân môn Tập làm văn lớp 5 còn làm cho tình cảm yêu mến, gắn bó với thiên nhiên, với người và việc xung quanh của trẻ nảy nở, tâm hồn, tình cảm của trẻ thêm phong phú

Đó là những nhân tố quan trọng góp phần hình thànhìnhân cách cho trẻ

1.3.2 Các kỹ năng viết bài Tập làm văn

- Kĩ năng định hướng hoạt động giao tiếp: Phân tích đề - Nhận diện kiểu văn bản

- Kĩ năng lập chương trình hoạt động giao tiếp: Xác định dàn ý của bài văn đã cho sẵn – Tìm và sắp xếp ý thành dàn ý trong bài văn kể chuyện – Quan sát đối tượng, tìm và sắp xếp ý thành dàn ý trong bài văn miêu tả

Trang 39

- Kĩ năng thực hiện hoá các hoạt động giao tiếp: Xây dựng đoạn văn – Liên kết các đoạn văn thành bài văn

- Kĩ năng kiểm tra đánh giá hoạt động giao tiếp: Đối chiếu văn bản nói, viết của bản thân với mục đích giao tiếp và yêu cầu diễn đạt - Sữa lỗi về nội dung và hình thức diễn đạt

1.3.3 Khái niệm văn miêu tả

Văn miêu tả là thể loại văn các em đã được học từ lớp 4 Như chúng ta đã biết, văn miêu tả là thể loại văn dùng lời nói có hình ảnh và cảm xúc làm cho người nghe, người đọc hình dung một cách rõ nét, cụ thể về người, vật, cảnh vật, sự việc nó vốn có trong đời sống

- Một bài văn miêu tả hay không những phải thể hiện rõ nét, chính xác, sinh động đối tượng miêu tả mà còn thể hiện được trí tưởng tượng, cảm xúc và đánh giá của người viết đối với đối tượng được miêu tả

- Các bài văn miêu tả ở tiểu học chỉ yêu cầu tả những đối tượng mà các em yêu thích

Vì vậy, qua bài làm của mình, các em phải gửi gắm được tình thương yêu của mình với những gì miêu tả Trong cuộc sống các em gặp nhiều người, nhiều cảnh vật, và đó có thể trở thành đối tượng miêu tả của các em

- Tiếp tục 3 kiểu bài miêu tả ở lớp 4 - tả đồ vật, tả cây cối, tả loài vật – lên lớp 5, các em học thêm 2 kiểu bài miêu tả - tả cảnh và tả người

- Các loại bài học:

+ Dạy lí thuyết: Các bài học làm văn miêu tả và biên bản điều có cấu tạo gồm ba phần: Nhận xét, ghi nhớ, luyện tập Chức năng của mỗi phần cũng giống chức năng các phần tương tự ở phân môn Luyện từ và câu

+ Hướng dẫn thực hành: Các bài hướng dẫn thực hành gồm 2 -3 bài tập nhỏ hoặc một

đề bài tập làm văn kèm theo gợi ý luyện tập theo hai hình thức nói và viết

1.3.4 Các dạng văn miêu tả

1.3.4.1 Bài tập làm văn tả cảnh

- Đối tượng của bài văn tả cảnh là những cảnh vật quen thuộc xung quanh các em: một cơn mưa, một ngày nắng đẹp, một đêm trăng, một dòng sông, một cánh đồng, một góc phố, những di tích Tập làm văn lớp 5, những danh lam thắng cảnh ở khắp mọi miền đất nước của chúng ta

Trang 40

- Mỗi cảnh đều nằm trong một khung không gian và thời gian, đó là cái nền cho cảnh vật được miêu tả

- Các em cần được nêu khung cảnh chung này, nhưng đặc biệt cần tập trung miêu tả nét nét tiêu biểu của cảnh, làm cho nó khác với cảnh khác

- Khi tả cảnh, các em có thể lồng với tả người, tả vật trong cảnh để cho bài văn sinh động Điều quan trọng là tả cảnh phải làm cho người đọc thấy được những cảm xúc của người viết trước cảnh đó Cần tả để cho cảnh vật ấm tình người

Cấu tạo của một bài văn tả cảnh gồm:

1.3.4.2 Bài tập làm văn tả người

- Bài văn tả người ở chương trình lớp 5 thường lấy đối tượng miêu tả là những người thân quen, những con người đã giúp và để lại nhiều ấn tượng tốt đẹp cho các em

- Để tả người trước hết các em phải tập quan sát trực tiếp người được tả

- Khi viết bài phải nhớ những gì đã quan sát được về người đó Khi quan sát, phải hình thành được những nhận xét về người được tả Quan sát tìm ý phải gắn với tìm lời ( từ ngữ, hình ảnh, cách diễn đạt) để tả những điều đã quan sát được

Bài văn tả người gồm có 3 phần:

Ngày đăng: 01/05/2021, 23:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w