Câu 7: [TH] Thực hiện các thí nghiệm sau: a Nhiệt phân AgNO3 b Nung FeS2 trong không khí c Nhiệt phân KNO3 d Nhiệt phân CuNO32 e Cho Fe vào dung dịch CuSO4 g Cho Zn vào dung dịch FeCl3 d
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH ĐỀ THI ĐỊNH KÌ LẦN 2 NĂM HỌC 2019-2020
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Mã đề 107
Họ tên: Số báo danh:
Câu 1: [TH] Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH3OH, HCHO, HCOOH, NH3 và các tính chất được ghi trong bảng sau:
pH (dung dịch nồng độ 0,001M) 7,00 7,00 3,47 10,12
Nhận xét nào sau đây đúng?
A. Y là NH3 B. X là HCHO C. Z là HCOOH D. T là CH3OH
Câu 2: [NB] Dung dịch muối CuSO4 có màu
Câu 3: [TH] X là hợp chất mạch hở (chứa C, H, O) có phân tử khối bằng 90 Cho X tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol X phản ứng Mặt khác, X có khả năng phản ứng với NaHCO3 Số công thức cấu tạo của X có thể là
A. 2 B. 5 C. 4 D. 3
Câu 4: [TH] Trong các chất stiren, axit acrylic, axit axetic, vinylaxetilen, axeton và butan Số chất có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro (xúc tác Ni, đun nóng) là
A. 5 B. 3 C. 2 D. 4
Câu 5: [TH] Cho các mệnh đề sau:
(1) Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa
(2) Trimetyl amin là một amin bậc ba
(3) Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt Ala-Ala và Ala-Ala-Ala
(4) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng hợp bởi hexametylenđiamin và axit ađipic
(5) Chất béo lỏng khó bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn
(6) Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi
Số mệnh đề đúng là
Câu 6: [TH] Có 2 kim loại X, Y thỏa mãn các tính chất sau:
Dung dịch
Kim loại
X, Y lần lượt là
A Fe, Mg B Mg, Fe C Fe, Al D Fe, Cr
Câu 7: [TH] Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nhiệt phân AgNO3 (b) Nung FeS2 trong không khí
(c) Nhiệt phân KNO3 (d) Nhiệt phân Cu(NO3)2
(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (g) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 (dư)
(h) Nung Ag2S trong không khí (i) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 (dư)
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi các phản ứng kết thúc là
Câu 8: [VD] Hợp chất X (chứa C, H, O, N) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với kiềm Trong X, % khối lượng của nguyên tố C, H, N lần lượt là
Trang 240,449%; 7,865%, 15,73% Khi cho 4,45 g X phản ứng hoàn toàn với NaOH (đun nóng) được 4,85 g
muối khan Nhận định nào về X sau đây không đúng?
A Phân tử X chứa 1 nhóm este B X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ 1:1
C X là đồng đẳng của glyxin D X là hợp chất no, tạp chức
Câu 9: [NB] Phenol tan nhiều trong lượng dư dung dịch nào sau đây?
A Dung dịch Na2SO4 B Dung dịch HCl C Dung dịch Br2 D Dung dịch NaOH
Câu 10: [NB] Nguyên tắc luyện thép từ gang là
A tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép
B dùng O2 oxi hóa các tạp chất C, Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép
C dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao
D dùng Cao hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép
Câu 11: [VD] Hòa tan hoàn toàn 31,3 gam hỗn hợp gồm K và Ba vào nước, thu được 100ml dung dịch X
và 5,6 lít khí H2 (đktc) Nồng độ Ba(OH)2 trong dung dịch X là
ứng, trong dung dịch chứa các muối
A KH2PO4 và K3PO4 B KH2PO4 và K2HPO4
C KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4 D K2HPO4 và K3PO4
Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc bỏ chất rắn, thu được dung dịch không màu có khối lượng giảm so với khối lượng của X là 7,62 gam Kim loại M là
A Mg B Be C K D Ca
Câu 14: [NB] Chất nào sau đây có tới 40% trong mật ong?
A Fructozo B Saccarozo C Glucozơ D. Amilopectin
Câu 15: [NB] Ma túy dù ở dạng nào khi đưa vào cơ thể con người đều có thể làm thay đổi chức năng sinh lí Ma túy có tác dụng ức chế kích thích mạnh mẽ gây ảo giác làm cho người dùng không làm chủ được bản thân Nghiện ma túy sẽ dẫn tới rối loạn tâm, sinh lý, rối loạn tiêu hóa, rối loạn chức năng thần kinh, rối loạn tuần hoàn, hô hấp Tiêm chích ma túy có thể gây trụy tim mạch dễ dẫn đến tử vong, vì vậy phải luôn nói không với ma túy Nhóm chất nào sau đây là ma túy (cấm dùng)?
A Thuốc phiện, cần sa, heroin, cocain B Thuốc phiện, penixilin, moocphin
C Penixilin, ampixilin, erythromixin D Seduxen, cần sa, ampicilin, cocain
Câu 16: [TH] Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là
A Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+ B Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+
C Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+ D Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+
Câu 17: [NB] Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành sản phẩm có tên gọi là
A axetyl etylat B metyl axetat C axyl etylat D. etyl axetat
Câu 18: [TH] Cặp chất khôngxảy ra phản ứng hóa học là
A Fe + dung dịch HCl B Cu + dung dịch FeCl3
C Fe + dung dịch FeCl3 D Cu + dung dịch FeCl2
Câu 19: [NB] Cho vài giọt nước brom vào dung dịch anilin, lắc nhẹ thấy xuất hiện
A kết tủa trắng B kết tủa đỏ nâu C bọt khí D dung dịch màu xanh
Câu 20: [TH] Cho các chất sau: axetilen, fomanđehit, phenyl fomat, glucozơ, anđehit axetic, metyl axetat, saccarozơ, anbumin, natri fomat, axeton, but-1-in Số chất có thể tạo kết tủa khi tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là
Trang 3Câu 21: [TH] Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp) thu được dung dịch X Hấp thụ CO2 dư vào X, thu được dung dịch chứa chất Y Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 theo tỉ lệ mol 1:1, tạo ra chất Z tan trong nước Chất Z là
A NaOH B Ca(HCO3)2 C NaHCO3 D Na2CO3
Câu 22: [TH] Cho hình vẽ sau:
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Thí nghiệm trên dùng để xác định nitơ có trong hợp chất hữu cơ
B Trong thí nghiệm trên có thể thay dung dịch Ca(OH)2 bằng dung dịch Ba(OH)2
C Thí nghiệm trên dùng để xác định clo có trong hợp chất hữu cơ
D Bông trộn CuSO4 khan có tác dụng chính là ngăn hơi hợp chất hữu cơ thoát ra khỏi ống nghiệm
Câu 23: [TH] Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt
A dùng dung dịch NaOH dư, dung dịch HCl dư rồi lọc kết tủa, nung nóng
B dùng dung dịch NaOH dư, khí CO2 dư rồi lọc kết tủa, nung nóng
C dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl dư
D dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH dư
Câu 24: [VD] E là một chất béo được tạo bởi hai axit béo X, Y (có cùng số C, trong phân tử có không quá ba liên kết π, MX < MY, số mol Y nhỏ hơn số mol X) và glixerol Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam
E bằng KOH vừa đủ thu được 8,74 gam hỗn hợp hai muối Mặt khác, nếu đem đốt cháy hoàn toàn 7,98 gam E thu được 0,51 mol khí CO2 và 0,45 mol nước Khối lượng mol phân tử của X gần nhất với
Câu 25: [NB] Kim loại có độ cứng lớn nhất là
A Cr B Fe C W D Cu
Câu 26: [VD] Cho 42,4 g hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3:1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
Câu 27: [NB] Polime có cấu trúc mạng lưới không gian là
A polietilen B amilopectin C cao su lưu hóa D. poli(vinyl clorua)
Câu 28: [NB Hợp chất nào sau đây lưỡng tính?
A CrO3 B Cr(OH)2 C Al2(SO4)3 D NaHCO3
Câu 29: [TH] Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA đều là kim loại
(2) Kim loại có bán kính nguyên tử lớn hơn so với nguyên tố phi kim
(3) Tính dẫn điện của Ag > Cu > Au > Al > Fe
(4) Cho Mg tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được Fe
Số phát biểu luôn đúng là
Câu 30: [VD] Hòa tan hoàn toàn 6,645g hỗn hợp muối clorua của 2 kim loại kiềm thuộc 2 chu kì kế tiếp nhau vào nước thu được dung dịch X Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng với AgNO3 dư thu được 18,655g kết tủa Hai kim loại kiềm trên là
A Na và K B Li và Na C K và Rb D. Rb và Cs
Trang 4Câu 31: [TH] Cho dãy các kim loại: Na, Al, Cu, Fe, Ag Số kim loại tác dụng được với dung dịch Fe2(SO4)3 là
Câu 32: [TH] Cho các phát biểu sau:
(a) Fomanđehit, axetanđehit đều là những chất tan tốt trong nước
(b) Khử anđehit hay xeton bằng H2 (xúc tác Ni, đun nóng) đều tạo sản phẩm là các ancol cùng bậc (c) Oxi hóa axetanđehit bằng O2 (xúc tác Mn2+, t0) tạo ra sản phẩm là axit axetic
(d) Oxi hóa fomanđehit bằng dung dịch AgNO3/NH3 dư thì sản phẩm sinh ra có thể tạo kết tủa với dung dịch CaCl2
(e) Axetanđehit có thể điều chế trực tiếp từ etilen, axetilen, hay etyl axetat
(f) Axeton có thể điều chế trực tiếp từ propin, propan-2-ol
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu là sai?
Câu 33: [VDC] Hỗn hợp X gồm Na, K, Ba, trong đó số mol của Ba bằng một nửa số mol của hỗn hợp Cho m gam hỗn hợp X tan hết trong nước dư thu được dung dịch Y và khí H2 Cho lượng H2 thu được vào bình kín đã chứa sẵn 1,2 mol N2 và một ít bột sắt, nung nóng để phản ứng xảy ra (biết hiệu suất phản ứng
là 30%) Sau đó, dẫn toàn bộ hỗn hợp thu được qua ống đựng CuO dư đun nóng, phản ứng hoàn toàn, thấy khối lượng của CuO giảm 4,8 gam Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol HCl; 0,04 mol AlCl3; 0,04 mol Al2(SO4)3 thu được a gam kết tủa Giá trị gần nhất của a là
A 32 B 34 C 36 D 31
Câu 34: [VDC] Thủy phân m gam hỗn hợp X gồm một tetrapeptit Y và một pentapeptit Z bằng dung dịch NaOH vừa đủ rồi cô cạn thu được (m + 23,7) gam hỗn hợp muối của Gly và Ala Đốt cháy toàn bộ lượng muối sinh ra bằng một lượng oxi vừa đủ thu được Na2CO3 và hỗn hợp hơi T gồm CO2, H2O và N2 Dẫn toàn bộ hỗn hợp hơi T đi rất chậm qua bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 84,06 gam và có 7,392 lít một khí duy nhất (đktc) thoát ra khỏi bình Biết thủy phân Y hay Z đều thu được cả Gly và Ala Cho các phát biểu sau:
(1) Thành phần phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp X có giá trị 53,06%
(2) Tỉ lệ số phân tử Ala và Gly trong Z là 2:3
(3) Giá trị của m là 41,4 gam
(4) Tổng số nguyên tử C trong Y và Z là 22
Số phát biểu đúng là
Câu 35: [VD] Cho sơ đồ phản ứng sau (đúng tỉ lệ mol các chất):
(1) Este X(C6H10O4) + 2NaOH
0
t
→ X1 + 2X2 (2) X, H,80,140°c »X, 247.C
(3) X1 +2NaOH →CaO t,0 H2 + 2Na2CO3 (4) X2 0
2 4 ,170
H SO C
Nhận định nào sau đây là chính xác ?
A X4 có 4 nguyên tử H trong phân tử B Trong X có một nhóm -CH2-
C X3 có hai nguyên tử C trong phân tử D Trong X1 có một nhóm -CH2-
Câu 36: [VD] Điện phân 150ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ trong t phút, cường độ dòng điện không đổi 2,68A (hiệu suất quá trình điện phân là 100%), thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí Z Cho 12,6 gam Fe vào dung dịch Y, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 14,5 gam hỗn hợp kim loại và khí
NO (là sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của t là
A 18 B 48 C 30 D 60
(trong đó % về khối lượng của Fe là 19,1854%) vào dung dịch chứa 1,38 mol HCl Sau khi các phản ứng
Trang 5xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y có chứa các muối có khối lượng là 86,79 gam, hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol N2O và 0,05 mol H2 Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất), đồng thời thu được 212,74 gam kết tủa Thành phần % về số
mol của Zn trong X gần nhất với
A 44% B 48% C 45% D 43%
Câu 38: [VDC] Hỗn hợp X chứa ancol đơn chức A, axit hai chức B và este hai chức D đều no, hở và có tỉ
lệ mol tương ứng 3 : 2 : 3 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc) Mặt khác, đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y và hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO, thu được sản phẩm khí chỉ chứa một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam Các phản ứng đạt hiệu suất 100% Cho các phát biểu sau:
(1) Ancol A phải là C2H5OH (2) Có 2 công thức cấu tạo của D thỏa mãn
(3) Giá trị % về khối lượng của B là 29,03% (4) Giá trị của m là 7,24 gam
Số phát biểu hoàn toàn đúng là
Câu 39: [VDC] Oxi hóa 0,08 mol một ancol đơn chức, thu được hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic, một anđehit, ancol dư và nước Ngưng tụ toàn bộ X rồi chia làm hai phần bằng nhau Phần một cho tác dụng hết với Na dư, thu được 0,504 lít khí H2 (đktc) Phần hai cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 9,72 gam Ag Phần trăm khối lượng ancol bị oxi hoá là
A 31,25% B 50,00% C 62,50% D 40,00%
Câu 40: [VDC] Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, tinh bột bằng lượng oxi dư Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, sau phản ứng thấy tách ra 92,59 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch còn lại giảm
65,07 gam so với dung dịch ban đầu Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 17,0 B 12,5 C 10,0 D 14,5
- HẾT
-Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 6ĐÁP ÁN
( http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)
Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: C
Phương pháp:
- Dựa vào pH:
+ Ph < 7 → MT axit
+ pH > 7 → MT bazo
+ pH = 7 → MT trung tính
- Dựa vào nhiệt độ sôi: Anđehit < Ancol
Hướng dẫn giải:
- Z có pH = 3,47<7 → Z có MT axit → Z là HCOOH
- T có pH = 10,12 >7 → T có MT bazo → T là NH 3
- X, Y có pH=7 → X, Y có MT trung tính → X, Y là CH3OH và HCHO
Do nhiệt độ sôi của X cao hơn rất nhiều so với Y nên X là CH 3 OH và Y là HCHO
Đáp án C
Câu 2: D
Phương pháp:
Các hợp chất của đồng thường có màu xanh lam
Hướng dẫn giải:
Dung dịch CuSO4 có màu xanh lam,
Đáp án D
Câu 3: D
Phương pháp:
- Theo đề bài, X tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol X phản ứng nên có các trường hợp: TH1: 2 nhóm –COOH
TH2: 1 nhóm –COOH và 1 nhóm -OH
TH3: 2 nhóm -OH
- Do X có khả năng phản ứng với NaHCO3 nên X có chứa nhóm –COOH nên loại TH3
HS xét 2 trường hợp còn lại để tìm các chất thỏa mãn
Hướng dẫn giải:
Trang 7- Theo đề bài, X tác dụng với Na dư thu được số mol H2 bằng số mol X phản ứng nên có các trường hợp: TH1: 2 nhóm –COOH
TH2: 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -OH
TH3: 2 nhóm -OH
- Do X có khả năng phản ứng với NaHCO3 nên X có chứa nhóm -COOH nên loại TH3
Xét 2 trường hợp còn lại:
TH1: 2 nhóm –COOH
HOOC-COOH
TH2: 1 nhóm –COOH và 1 nhóm -OH
HO-CH 2 -CH 2 -COOH
CH 3 -CH(OH)-COOH
Vậy có 3 chất thỏa mãn
Đáp án D
Câu 4: D
Các chất có khả năng cộng H2 (xt Ni, to) là: stiren, axit acrylic, vinylaxetilen, axeton → 4 chất
Đáp án D
Câu 5: D
Phương pháp: Kiến thức tổng hợp chương 1, 3, 4 hóa học lớp 12
Hướng dẫn giải:
(1) Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa
→ Đúng
(2) Trimetyl amin là một amin bậc ba
→Đúng
(3) Có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt Ala-Ala và Ala-Ala-Ala
→ Đúng, vì đipeptit không có phản ứng màu biure nên có thể dùng Cu(OH)2 để phân biệt đipeptit với các peptit khác
(4) Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng hợp bởi hexametylenđiamin và axit ađipic
→ Sai, điều chế bằng phản ứng trùng ngưng hexametylenđiamin và axit ađipic
(5) Chất béo lỏng khó bị oxi hóa bởi oxi không khí hơn chất béo rắn
→ Sai, chất béo lỏng có chứa liên kết đôi nên dễ bị oxi hóa hơn
(6) Cao su là loại vật liệu polime có tính đàn hồi
→Đúng
Vậy có 4 phát biểu đúng
Đáp án D
Câu 6: A
Phương pháp:
Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội nên không phản ứng với HNO3 đặc, nguội
- Xét các phương án để chọn ra đáp án đúng
Hướng dẫn giải:
Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội nên không phản ứng với HNO3 đặc, nguội
Xét các phương án:
- Phương án A thỏa mãn
- Phương án B không thỏa mãn vì khi tác dụng với HNO3 thì Mg tác dụng, Fe không tác dụng
- Phương án C không thỏa mãn vì cả Fe, Al đều không tác dụng với HNO3 đặc, nguội
- Phương án D không thỏa mãn vì cả Fe, Cr đều không tác dụng với HNO3 đặc, nguội
Đáp án A
Trang 8Câu 7: A
Hướng dẫn giải:
(a) 2AgNO3→t0 2Ag +2NO2 + O2
(b) 4FeS2 +11O2 →t0 2Fe2O3 +8SO2
(c) 2KNO3→t0 2KNO2 + O2
(d) 2Cu(NO3)2→t0 2CuO + 4NO2 + O2
(e) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(g) Zn + 2FeCl3du → ZnCl2 + 2FeCl2
(h) Ag2S + O2
0
t
→ 2Ag +SO2
(i) Ba+2H2O→ Ba(OH)2 +H2
Ba(OH)2 +CuSO4 → Baso, + Cu(OH)2
Vậy có 3 thí nghiệm thu được kim loại là (a), (e), (h)
Đáp án A
Vui lòng đăng kí mua bản word để xem đầy đủ nội dung
Hotline: 096.991.2851 ( Hương) – Tailieugiangday.com
Câu 35: A
Phương pháp:
Dựa vào sơ đồ đề bài cho để suy ra các chất
Hướng dẫn giải:
Từ (2) → X2 là ancol
Từ (1) → X là este hai chức tạo bởi axit hai chức và ancol đơn chức
Từ (3) suy ra X là NaOOC-COONa
→ X là C2H5OOC-COOC2H5
→ X2 là C2H5OH
→ X3 là C2H5OC2H5
→ X4 là C2H4
A đúng
B sai, trong X có 2 nhóm CH2
-C sai, trong X3 có 4-C
D sai, trong X không có nhóm -CH2-
Đáp án A
Câu 36: D
Ta có: nAgNO3 = 0,15 mol
2AgNO3 + H2O → 2Ag + 2HNO3 + 1/2O2
Khi cho Fe vào Y thu được hỗn hợp kim loại chứng tỏ trong Y có chứa AgNO3 dư
Các phản ứng:
2AgNO3 + H2O → 2Ag + 2HNO3 + 1/2O2
3Fe + 2NO3- + 8H+ → 3Fe2+ + 2NO + 4H2O (do Fe còn du)
0,375x x mol
Trang 9Fe + 2Ag+ → 3Fe2+ + 2Ag
0,5y mol y mol
Giải hệ: x + y= 0,15 và 108.y - (0,375x + 0,5y).56 = 14,5 - 12,6 = 1,9
→ x = 0,1 mol
→ t = 96500,0,192,68 = 3600 giây = 60 phút
Đáp án D
Câu 37: C
Phương pháp:
- Bảo toàn khối lượng
- Bảo toàn nguyên tố
- Bảo toàn electron
Hướng dẫn giải:
NNO= 0,03 mol → nHCl du = 4nNO = 0,12 mol
→ nHCl pư với x = 1,38 - 0,12 = 1,26 mol
Ta có: X+ HCl → Muối + Z + H2O
BTKL → mH2O = 52,54 + 1,26.36,5 - 86,79 - 0,06.44 - 0,05.2 = 9 gam → nH2O = 0,5 mol
4
0, 04
HCl H H O NH
Áp dụng công thức tính nhanh: n H+ =10n NH+ +10n N O2 + 2n H2 +2n O →n O =0, 08(mol)
3 4
1
0,02 4
FeO O O
Sản phẩm có H2 nên Y không còn NO3
-Bảo toàn N→n Fe NO( 3 2)
= 0,08(mol) Trong X, Fe chiếm 19,1854% nên: 52,54.19,1854% 0,18( )
56
Fetrong X
Bảo toàn Fe → nFeCl2 = 0,04(mol)
Bảo toàn C1 → nAgCl = n = 1,46(mol)
m↓ = 212,75 → nAg = 0,03 mol
Đặt mol của Zn và Cu lần lượt là a, b
+) mX = 65a + 64b + 0,02.232 +0,08.180 + 0,04.127 = 52,54 (1)
+) Bảo toàn e → 2n Zn+ 2n Cu+n Fe O3 4 +n Fe NO( 3 2 ) +n FeCl2 =8n NH4++ 3n N O+ 2n H2 +8n N O2 +n Ag
→ 2a + 2b + 0,02 + 0,08 +0,04 = 8.0,04 +3.0,03 + 2.0,05 +8.0,06 + 0,03(2)
Giải (1) (2) được a=0,26 và b = 0,18
→ % nZn =
0, 26
0, 26 0,18 0, 02 0,08 0, 04+ + + + 100% = 44,83% gần nhất với 45%
Đáp án C
Câu 38: D
Do thủy phân thu được 2 ancol đồng đẳng kế tiếp → D là este của axit 2 chức với ancol đơn chức
Mặt khác thu được hidrocacbon đơn giản nhất là CH4
→ Y chứa muối là CH2(COONa)2 → B là CH2(COOH)2
- Quy X về dạng CH3OH (3a); CH2(COOH)2 (2a); CH2(COOCH3)2 (3a); CH2 (b)
nNaOH = 0,13.1 = 0,13 mol
CH2(COONa)2 + 2NaOH → CH4 + 2Na2CO3
Trang 10nCH4 = 0,24 : 16 = 0,15 mol (chất rắn chính là Na2CO3)
Khi đốt cháy:
nO2 = 6,272 : 22,4 = 0,28 mol
CH3OH + 1,5O2 → CO2 + 2H2O
CH2(COOH)2 + 2O2 → 3CO2 + 2H2O
CH2(COOCH3)2 + 5O2 → 5CO2 + 4H2O
CH2 + 1,5O2 → CO2 + H2O
Có 2 trường hợp xảy ra:
+) TH1: CH4 tính số mol theo muối → nCH4 = nmuối = 0,015 mol
Ta có hệ:
2 1,5.3 2.2 5.3 1,5 0, 28 0, 003
0,13967
2 3 0,015
O
muoi
b
(loại vì mol CH2 lẻ, không ghép lại được)
+) TH2: CH4 tính số mol theo NaOH→ nCH2(COONa)2 =(0,13 - 0,015.2): 2 = 0,05 mol
Ta có hệ:
2 1,5.3 2.2 5.3 1,5 0, 28 0, 01
0, 03
2 3 0,05
O
muoi
b
→ X (quy đổi): CH3OH (0,03); CH2(COOH)2 (0,02); CH2(COOCH3)2 (0,03); CH2 (0,03)
Từ số mol của CH2 ta suy ra có 2 trường hợp ghép là:
TH1: X: CH3CH2OH (0,03); CH2(COOH)2 (0,02); CH2(COOCH3)2 (0,03)
TH2: X: CH3OH (0,03); CH2(COOH)2 (0,02); CH3OOC-CH2-COOC2H5 (0,03)
(1) Ancol A phải là C2H5OH
→Sai, A có thể là CH3OH hoặc C2H5OH
(2) Có 2 công thức cấu tạo của D thỏa mãn
→ Đúng
(3) Giá trị % về khối lượng của B là 29,03%
→ Sai, %mB = 28,03%
(4) Giá trị của m là 7,24 gam
→ Sai, m = 7,42 gam
Vậy có 1 phát biểu luôn đúng
Đáp án D
Câu 39: C
Phương pháp:
Xét 2 trường hợp:
- Ancol ban đầu không phải CH3OH
- Ancol ban đầu là CH3OH
Hướng dẫn giải:
R-CH2OH + O → RCHO + H2O
R-CH2OH + 2O → RCOOH + H2O
Giả sử 1/2 hỗn hợp
col dư: x mol, andehit: y mol, axit cacboxylic: z mol, H2O: y + z mol
→ nancol ban đầu = x + y + z = 0,08/2 = 0,04 (1)
Ta có nếu axit không tác dụng với AgNO3/NH3 (tức là ancol không phải CH3OH)
→ nanđehit = y = nAg/2 = 0,045 mol > 0,04 mol (loại)
→ Cả andehit và axit tham gia với AgNO3/NH3
→ Ancol là CH3OH