Hi vọng Đề kiểm tra HK 2 môn Lịch sử lớp 12 năm 2017-2018 - THPT Phú Bình - Mã đề 937 sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích cho các bạn trong quá trình học tập nâng cao kiến thức trước khi bước vào kì thi của mình.
Trang 1SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT PHÚ BÌNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI HỌC KÌ II NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ, tên thí sinh: SBD: Mã đề thi 937
Câu 1: Mĩ dựa vào sự kiện nào để lấy cớ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi miền Bắc gây ra cuộc
chiến tranh phá hoại lần thứ nhất?
A Thất bại trong hai mùa khô (1965-1966; 1966-1967).
B Quân ta mở cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968).
C Sự kiện Vịnh Bắc Bộ (1964).
D “Trả đũa” quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại Mĩ ở Plâyku(1965).
Câu 2: Ngày 25.4.1976, nước ta diễn ra sự kiện trọng đại nào?
A Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI.
B Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đước thông qua.
C Đổi tên thành phố Sài Gòn – Gia Định là thành phố Hồ Chí Minh.
D Tổng tuyển cử bầu các cơ quan và chức vụ lãnh đạo cao nhất.
Câu 3: Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp là
A đánh đổ đế quốc và thực dân B kháng chiến và kiến quốc
C chống đế quốc và chống phong kiến D độc lập và tự do.
Câu 4: Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong
năm 1975?
A Lực lượng của ta ở đây đang rất mạnh.
B Địch chốt giữ ở đây một lực lượng mỏng, bố phòng sơ hở.
C Địa bàn chiến lược quan trọng.
D Lực lượng địch ở đây suy yếu.
Câu 5: Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “ Đồng Khởi “ là gì?
A Đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của Cách mạng miền Nam, chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
B Sự ra đời của mặt trận giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960 )
C Làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biẹt của Mỹ
D Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam, làm lung lay tận gốc chính quyền
tay sai Ngô Đình Diệm
Câu 6: Mục tiêu của Mĩ trong cuộc phản công mùa khô thứ nhất là gì?
A giành lại thế chủ động B Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta.
C Đánh bại chủ lực quân giải phóng D Tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
Câu 7: Ngày 01- 11- 1963 là ngày gì?
A Kế hoạch Johnson Mac Namara được thông qua B Johnson lên nắm chính quyền.
C Tổng thống Kennơdi bị ám sát D Ngô Đình Diệm bị lật đổ
Câu 8: Trong thời kì 1954-1975, thắng lợi nào đã buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược?
A Trận “ Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
B Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
C Cuộc tiến công chiến lược năm 1972
D Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Câu 9: Hãy cho biết ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Vạn Tường?
A Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
B Buộc Mĩ phải thay đổi chiến lược chiến tranh.
C Tạo bước ngoặt của cuộc chiến tranh.
D Được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ, mở đầu cao trào “tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt” khắp miền Nam.
Câu 10: Đường lối đổi mới của Đảng được đề ra lần đầu tiên tại
Trang 2Câu 11: Kết quả lớn nhất của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (7.1976) nước Việt Nam thống nhất là
A hoàn thành thống nhất việc bầu ra các cơ quan và chức vụ lãnh đạo cao nhất.
B hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
C hoàn thành thống nhất về mặt lãnh thổ.
D hoàn thành việc bầu ra Ban dự thảo Hiến pháp.
Câu 12: Phạm vi của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”?
A Hai miền Nam – Bắc B Miền Nam C Miền Bắc D Toàn Đông Dương.
Câu 13: Ý nào sau đây không phải là quan điểm đổi mới của Đảng?
A thay đổi mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
B đổi mới phải toàn diện và đồng bộ.
C làm cho mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội được thực hiện có hiệu quả bằng những quan điểm đúng đắn về
chủ nghĩa xã hội, bằng những biện pháp và bước đi phù hợp.
D đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về chính trị.
Câu 14: Dựa trên cơ sở nào, cuối năm 1974 đầu năm 1975, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải
phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
A Quân ta đã lớn mạnh vượt trội
B Quân đội Sài Gòn đã suy yếu.
C Mĩ đã rút quân về nước
D So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.
Câu 15: Trong mùa khô thứ nhất, Mĩ mở 5 cuộc hành quân “tìm diệt” lớn nhằm vào hai hướng chính là
A Tây Nam Bộ và Liên khu IV B Đông Nam Bộ và Liên khu V
C Đông Nam Bộ và Liên khu II D Nam Trung Bộ và Liên khu III
Câu 16: Nội dung của Hội nghị Trung Ương Đảng lần thứ XV đầu năm 1959 là gì?
A Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị
B Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng đấu ranh vũ ttrang với đấu tranh chính trị và ngoaị giao
C Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng vũ trang là chủ yếu, kết hợp với lực lượng
chính trị
D Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng quần chúng là chủ yếu, kết hợp lực lượng
vũ trang nhân dân.
Câu 17: Kết quả lớn nhất của phong trào “Đồng khởi “ là gì?
A Lực lượng vũ trang được hình thành và phát triển, lực lượng chính trị được tập hợp đông đảo
B Sự ra đời của Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ( 20 – 12 – 1960 ).
C Ủy ban nhân dân tự quản tịch thu ruộng đất của bọn địa chủ chia cho dân cày nghèo.
D Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch
Câu 18: Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7.1973), nhận định kẻ thù của nhân dân ta là
Câu 19: Nguyên nhân cơ bản nhất khiến nước ta lâm vào tình trạng khủng hoảng là
A không áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất.
B sai lầm nghiêm trọng và kéo dài về chủ trương chính sách lớn, về chỉ đạo chiến lược và tổ chức thực hiện.
C chiến tranh kéo dài nhiều năm, không có thời gian khắc phục.
D sự bao vây, cấm vận của Mĩ sau thất bại cuộc chiến tranh xâm lược ở Việt nam.
Câu 20: Bình định miền Nam trong 18 tháng, là nội dung của kế hoạch nào sau đây:
A Kế hoạch Stalây Taylo và Johnson Mac-Namara B Kế hoạch Johnson Mac-namara.
C Kế hoạch Stalây Taylo D Kế hoạch Đờ-Lát Đờ-tát-Xi-nhi.
Câu 21: Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước thắng lợi là
A có sự phối hợp đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của nhân dân ba nước Đông Dương.
B nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ Tịch Hồ Chí Minh với đường lối chính trị, quân sự
độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo.
C nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết nhất trí, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.
D hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền.
Câu 22: Sau hiệp định Giơnevơ, nhân dân miền Nam đấu tranh chống Mỹ Diệm bằng hình thức chủ yếu nào?
Trang 3A Đấu tranh chính trị, hòa bình B Đấu tranh vũ trang kết hợp với đấu tranh chính trị hòa bình.
C Đấu tranh vũ trang D Dùng bạo lực cách mạng.
Câu 23: Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc đổi mới ở nước ta là
A nắm bắt được xu thế phát triển của thế giới, phát huy nội lực trong nước.
B coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật là quốc sách hàng đầu.
C nắm bắt được thời cơ, vượt qua thách thức đưa đất nước tiến lên.
D sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
Câu 24: Nhân tố quan trọng nhất quyết định Đảng ta phải tiến hành công cuộc đổi mới là do
A đất nước lâm vào tình trạng khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng kinh tế - xã hội.
B những thay đổi của tình hình thế giới và quan hệ giữa các nước.
C do tác động của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
D cuộc khủng hoảng toàn diện, trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 25: Cuộc đấu tranh chính trị tiêu biểu nhất của đồng baò miến Nam trong năm 1963 là:
A Cuộc đảo chính lật đỗ Ngô Đình Diệm
B Hòa thượng Thích Quảng Đức tự thiêu để phản đốI chính quyền Diệm ở Sài Gòn.
C Cuộc biểu tình của 2 vạn tăng ni phật tử Huế ( 08- 5- 1963).
D Cuộc biểu tình của 70 vạn quần chúng ở Sài Gòn ( 16- 6- 1963)
Câu 26: Sau đại thắng mùa Xuân năm 1975, tổ chức bộ máy nhà nước ở nước ta như thế nào?
A Đã được kiện toàn theo hướng thống nhất.
B Tổ chức bộ máy nhà nước đã được thống nhất.
C Mỗi miền tồn tại những hình thức, tổ chức nhà nước khác nhau.
D Tồn tại sự mâu thuẫn trong nội bộ.
Câu 27: Chiến thắng nào trong cuộc kháng chiến chống Mĩ được coi là “Ấp Bắc” đối với quân Mĩ?
Câu 28: Thời kì lịch sử nào đã diễn ra trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari rút
quân về nước?
Câu 29: Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7.1973) chỉ đạo phải nắm vững chiến lược tiến công, kiên quyết đấu
tranh trên cả ba mặt trận là…
A chính trị - kinh tế - văn hóa B chính trị - kinh tế - ngoại giao.
C quân sự - chính trị - ngoại giao D quân sự - chính trị - kinh tế
Câu 30: Chiến thắng quân sự nào của ta đã làm phá sản về cơ bản chiến tranh đặc biệt của Mỹ?
Câu 31: Mục tiêu của Mĩ trong cuộc phản công mùa khô thứ hai là gì?
A giành lại thế chủ động B Tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
C Tiêu diệt cơ quan đầu não của ta D Đánh bại chủ lực quân giải phóng
Câu 32: Thắng lợi đó “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu
tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người…một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” Thắng lợi đó là thắng lợi của
A cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975).
B cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
C cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954).
D cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 33: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào “ Đồng khởi “ 1959 – 1960 là gì?
A Do chính sách cai trị của Mỹ - Diệm làm cho CM miền Nam bị tổn thất nặng
B Lực lượng cách mạng miền Nam phát triển vượt bậc.
C Có nghị quyết Hội nghị lần thứ XV của Đảng về đường lối Cách mạng miền Nam
D Mỹ - Diệm phá hoại Hiệp định Giơnevơ, thực hiện chính sách “ tố cộng “, “diệt cộng“
Câu 34: Ý nào thể hiện những điểm giống nhau giữa chiến lược “chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “ chiến
tranh cục bộ” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam?
A Đều là hình thức chiến tranh xâm lược thực dân mới, nhằm chống lại các lực lượng cách mạng và nhân dân ta.
B Vừa chiến tranh ở miền Nam, vừa mở rộng gây chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Trang 4C Lực lượng tham gia đều là quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
D Mĩ vừa trực tiếp chiến đấu, vừa có cố vấn chỉ huy.
Câu 35: Ý nào thể hiện điểm khác của chiến lược “chiến tranh cục bộ” so với chiến lược “chiến tranh đặc
biệt” mà Mĩ thực hiện ở miền Nam?
A Được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân đội Sài Gòn với vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến
tranh của Mĩ.
B Là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.
C Dùng người Việt đánh người Việt
D Được tiến hành bằng lực lượng quân Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Câu 36: Nhiệm vụ, mục tiêu của kế hoạch 5 năm (1986-1990) là
A Xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.
B Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
C Thực hiện ba chương trình kinh tế lớn: lương thực – thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
D Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Câu 37: Cuối 1974 đầu 1975, quân ta ở miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng
A Tây Ninh và Đông Nam Bộ B Đồng Bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
C Tây Nguyên và ven biển miền Trung D các thành phố lớn ở miền Nam.
Câu 38: Hội nghị lần thứ 21 của Đảng (7.1973), xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong
giai đoạn 1973 -1975 là
A đánh cho ngụy nhào.
B Hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.
C Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D đánh cho Mĩ cút, đánh cho ngụy nhào.
Câu 39: “ Chiến tranh đặc biệt “ nằm trong hình thức nào của chiến lược toàn cầu của Mỹ?
A Phản ứng linh hoạt B Bên miệng hố chiến tranh C Chính sách thực lực D Ngăn đe thực tế.
Câu 40: Trong hơn 20 năm (1954-1975), miền Bắc đã đạt được những thành tựu gì trong công cuộc cách
mạng xã hội chủ nghĩa?
A Xây dựng được những cơ sở vật chất – kĩ thuật ban đầu của chủ nghĩa xã hội.
B Xây dựng xong cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
C Chuẩn bị xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
D Xây dựng hoàn chỉnh cơ sở kinh tế - xã hội của chủ nghĩa xã hội.
HẾT