- Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong văn bản đã học. - Chuẩn bị “ Từ Hán Việt” tt[r]
Trang 1Tuần : 5 Ngày soạn: 10/09/2010 Tiết PPCT: 17 Ngày dạy: / 09/2010
SÔNG NÚI NƯỚC NAM (Nam quốc sơn hà – Lí Thường Kiệt )
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bước đầu tìm hiểu về thơ trung đại
- Cảm nhận được tinh thần, khí phách của dân tộc ta qua bản dịch bài thơ chữ Hán Nam quốc sơn hà
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại
- Đặc điểm thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước kẻ thù xâm lược
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc – Hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, phương pháp nêu và phân tích vấn đề, thảo luận nhóm, giảng bình,
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 7A1 ………
2 Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân? Phân tích một bài mà em cho là
hay nhất? Nêu ý nghĩa của những bài ca dao than thân?
3.Bài mới: Học lịch sử chắc hẳn chúng ta đều biết rất rõ về những trang sử hào hùng của dân tộc
ta Nước Đại Việt ta vào thế kỉ X - XIII ( thời Lí - Trần ) đã ghi dấu biết bao chiến công oanh liệt, hào hùng Những chiến công vang dội, những trận đánh hào hùng đã khơi nguồn cho biết bao cảm xúc kiêu
hãnh và tự hào “Sông núi nước Nam” được xem như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên
GIỚI THIỆU CHUNG
GV gọi HS đọc chú thích * Sgk
GV: giới thiệu về mốc thời gian trong văn học
trung đại Việt Nam ( Văn học trung đại: từ thế
kỉ X đến hết thế kỉ XIX.
- Thơ văn Lí - Trần: Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.
- Thế kỉ X - XV là thời kì hào hùng trong lịch sử
Việt Nam với nhiều chiến công vang dội chống
giặc ngoại xâm)
GV: Nêu hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm?
Hoàn cảnh ra đời?
Bài thơ được viết theo thể thơ gì? Thể thơ thất
ngôn tứ tuyệt là gì?
HS suy nghĩ, hoạt động động lập và trả lời
GV yêu cầu học sinh theo dõi phần chú thích
I GIỚI THIỆU CHUNG
- Văn học trung đại:từ thế kỉ X đến hết XIX
- Văn thơ trung đại được viết bằng chữ Hán và
chữ Nôm, có nhiều thể thơ: Đường luật, song thất lục bát, lục bạt…Thơ Đường luật có từ đời Đường bên Trung Quốc
- Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: là thể thơ
Đường luật quy định mỗi bài có bốn câu, mỗi câu
có bảy tiếng, có niêm luật bằng – trắc chặt chẽ
- Nam quốc sơn hà : Tương truyền là của Lí
Thường Kiệt Thơ văn yêu nước thời nhà Lí Viết bằng chữ Hán theo thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
2 Tìm hiểu văn bản:
Trang 2trong văn bản để hiểu thêm về tác giả cũng như
lai lịch của bài thơ.Tìm hiểu phần giải nghĩa các
yếu tố Hán Việt
* HS đọc 2 câu đầu:
GV Em hiểu Sông núi nước Nam trong lời thơ
này như thế nào?
GV Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
Phân tích cách dùng từ đế trong câu thơ? Em
hiểu vương là gì?
GV Cụm từ Nam đế cư có ý nghĩa gì?
GV Tại sao không việt là Nam nhân cư? ( người
Nam ở)?
GV: Việc khẳng định: chân lí đã được ghi ở sách
trời có ý nghĩa gì?
GV: nội dung chính của hai câu đầu?
* HS đọc 2 câu cuối:
GV: Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ở câu 3?
GV: Giải nghĩa từ lỗ? Việc dùng từ lỗ bộc lộ
thái độ nào khi nói về quân giặc?
GV: Cách nói đó bộc lộ tình cảm gì?
GV: Theo phần giới thiệu về lai lịch bài thơ, em
thấy lời cảnh báo này nhằm vào bọn xâm lược
nào?
GV: Em hãy nêu nhận xét về giọng điệu của
câu thơ?
GV: Nêu ý nghĩa của câu thơ kết bài? HS rút ra
ghi nhớ
GV: Nêu nội dung và ý nghĩa văn bản?
GV: Sông núi nước Nam được coi là bản tuyên
ngôn độc lập đầu tiên của nước Việt Nam Vì
sao?
HS thảo luận nhóm(4 nhóm , 4 phút và trình bày)
GV: Trong lịch sử dân tộc, ngoài Sông núi nước
Nam em còn biết đến văn bản nào khác được gọi
là Tuyên ngôn độc lập?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Xem thể thơ ngũ ngôn, những nét
chính về tác giả , hào khí của dân tộc thời Trần
a.Phân tích:
a1 Hai câu đầu:
Nam quốc sơn hà nam đế cư Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
- Đế: vua; quốc: nước; Vương: vua ( nước nhỏ )
Câu khẳng định, giọng thơ dõng dạc: Dùng
đế nhằm tôn vinh vua nước Nam ngang hàng với
các hoàng đế Trung quốc
=> Khẳng định: nước Việt Nam thuộc chủ quyền của người Việt Nam
a2.Hai câu sau:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư
- “Nghịch lỗ lai”: thái độ coi thường, khinh bỉ.
- “Thủ bại hư”chuốc lấy thất bại thảm hại.
=> Giọng thơ hùng hồn, tuyên bố dõng dạc, dứt khoát: Cảnh báo về sự thất bại nhục nhã không thể tránh khỏi của quân xâm lược Qua đó khẳng định sức mạnh vô địch của quân và dân ta trong chiến đấu bảo vệ đất nước
*Ghi nhớ: sgk - 65
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn,
súc tích để tuyên bố nền độc lập của đất nước
- Nghị luận trình bày ý kiến, dồn nén cảm xúc
- Lựa chọn ngôn ngữ thể hiện giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép
* Ý nghĩa văn bản:
- Bài thơ thể hiện niềm tin vào sức mạnh chính
nghĩa của dân tộc ta
- Bài thơ có thể xem như là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta
4 Luyện tập nhanh:
- Đại cáo bình Ngô ( Nguyễn Trãi )
- Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945 ( Hồ Chủ Tịch )
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng phần phiên âm và dịch nghĩa
Trang 3- Tám yếu tố Hán Việt : quốc – nước, sơn – núi,
hà – sông, đế - vua,… cư, tiệt nhiên, thiên thư,
như hà…
Nắm chắc nội dung Đọc diễn cảm văn bản dịch thơ
- Nhớ 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản
- Chuẩn bị : “Phò giá về kinh”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
*****************************
Tuần : 5 Ngày soạn: 10/09/2010 Tiết PPCT: 18 Ngày dạy: / 09/2010
PHÒ GIÁ VỀ KINH (Tụng giá hoàn kinh sư – Trần Quang Khải)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu giá trị tư tưởng và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Trần Quang Khải
- Đặc điểm thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
- Khí phách hào húng và khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
2 Kỹ năng:
- Nhận biết thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc – Hiểu và phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật chữ Hán qua bản dịch tiếng Việt
3 Thái độ:
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước và niềm tự hào dân tộc
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Đọc diễn cảm, phương pháp nêu và phân tích vấn đề, giảng bình
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:.
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 7A1 ………
2 Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài phiên âm và dịch nghĩa bài thơ Nam quốc sơn hà? Qua đó
cho biết ý nghĩa văn bản? Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt là gì?
Trang 43.Bài mới: Sau trận chiến thắng Chương Dương- Hàm Tử, giải phóng kinh đô 1285, tác giả phò
giá hai vua Trần (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông) trở về Thăng Long và sáng tác bài thơ Tụng giá hoàn kinh sư
GIỚI THIỆU CHUNG
GV gọi HS đọc chú thích * Sgk
GV giới thiệu về mốc thời gian
trong văn học trung đại Việt Nam
GV: Nêu hiểu biết của em về tác
giả, tác phẩm? Hoàn cảnh ra đời?
HS suy nghĩ, hoạt động động lập và
trả lời
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
GV: yêu cầu học sinh đọc và theo
dõi phần chú thích trong văn bản để
hiểu thêm về tác giả cũng như lai
lịch của bài thơ
GV: đọc phần phiên âm, HS đọc
phần dịch nghĩa, dịch thơ
GV: Bài thơ có mấy nội dung
chính?
HS suy nghĩ và trả lời : có hai nội
dung:
+ Hai câu đầu: Hào khí chiến
thắng
+ Hai câu sau: Khát vọng hòa bình
GV: Những chiến công nào được
nhắc tới trong hai câu thơ đầu?
GV: Các chiến công đó gợi nhắc
những sự kiện lịch sử nào?
GV: Em nhận xét gì về nghệ thuật
diễn đạt trong hai câu thơ?
GV: Những cách diễn đạt đó có
tác dụng gì trong việc diễn tả nội
dung?
GV: Em cảm nhận được tình cảm
của tác giả ở hai câu đầu là gì?
Chú ý hai câu cuối
GV: Giải nghĩa : tu trí lực?
GV: Vấn đề nào được giới thiệu
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tác giả: Trần Quang Khải (1241-1294)
- Là con trai thứ ba của vua Trần Thái Tông
- Là người có công lớn trong hai cuộc kháng chiến chống quân Nguyên - Mông
2 Tác phẩm:
a Xuất xứ: Bài thơ ra đời lúc tác giả đi đón hai vua Trần về
Thăng Long 1285
b Thể loại: Ngũ ngôn tứ tuyệt là thể thơ Đường, mỗi bài thơ
có bốn câu, mỗi câu có 5 chữ, có niêm luật chặt chẽ
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
- Chú ý: chú thích 1,2
2 Tìm hiểu văn bản:
a.Phân tích:
a1.Hào khí chiến thắng quân xâm lược:
Đoạt sóc Chương Dương độ Cầm Hồ Hàm Tử quan
Chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử là hai trận chiến thắng lớn trên sông Hồng đại thắng quân Nguyên Mông lần 2
- Động từ mạnh đặt ở đầu câu liên tiếp nhắc đến những địa danh nổi tiếng trong lịch sử
- Đối xứng: thanh, nhịp, ý
- Giọng điệu khỏe khoắn, hùng tráng
Tái hiện lại không khí chiến thắng hào hùng oanh liệt của dân tộc Đồng thời vạch trần sự thất bại thảm hại của quân thù
- Cảm xúc của tác giả: phấn chấn, tự hào
a2 Khát vọng hòa bình:
Thái bình tu trí lực
- tu trí lực: dốc hết sức lực
Vấn đề được đặt ra trong hòa bình: xây dựng đất nước
Mong muốn của tác giả: Đất nước thái bình nên tập trung hết sức lực vào việc xây dựng đất nước, không nên quá say sưa với chiến thắng
- Mơ ước của tác giả: Vạn thử cổ giang san
Mơ ước một đất nước mãi mãi vững bền
* Tư tưởng tình cảm của tác giả:
- Yêu chuộng hòa bình, hi vọng vào tương lai
- Tin vào sức mạnh dựng xây đất nước của toàn dân
Đó cũng là tư tưởng chung của nhân dân ta
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Sử dụng thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt cô động, hàm súc để thể
hiện niềm tự hào của tác giả trước những chiến thắng hào hùng
Trang 5trong hai câu thơ cuối?
GV: Điều này cho em hiểu mong
mỏi của tác giả là gì?
GV: Thời Trần, sau ba lần kháng
chiến chống lại quân xâm lược tàn
bạo Nguyên Mông là thời kì thái
bình thịnh trị khá lâu dài của đất
nước ta
GV: Nêu nội dung và ý nghĩa văn
bản?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: Thái bình muôn đời
thịnh và phải dựa vào sức dân, xây
đắp, gìn giữ hòa bình, bảo vệ đất
nước…
của dân tộc ta
- Có nhịp thơ phù hợp với việc tái hiện lại những chiến thắng dồn dập của nhân dân ta và việc bày tỏ suy nghĩ của tác giả
- Sử dụng hình thức diễn đạt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong tư tưởng
* Ý nghĩa văn bản:
- Hào khí chiến thắng và khát vọng về một đất nước thái bình thịnh trị của dân tộc ta thời Trần
4 Luyện tập nhanh:
- Bức tranh ở trang 67 minh học cho ý thơ nào? Em hãy đặt tên cho bức tranh đó?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng diễn cảm phần dịch thơ Nhớ 8 yếu tố Hán Việt trong văn bản.Học bài, nắm vững nội dung
- Trình bày suy nghĩ về ý nghĩa thời sự của hai câu thơ cuối trong cuộc sống hôm nay
- Chuẩn bị : Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra
và Bài ca Côn Sơn ( Nguyễn Trãi )
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……… Tuần : 5 Ngày soạn: 10/09/2010 Tiết PPCT: 18 Ngày dạy: / 09/2010
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được cách viết bài văn miêu tả với bố cục ba phần, đồng thời thấy được những thiếu sót, lỗi các
từ, câu, bố cục, cách viết đoạn ở bài viết số 1
B.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:Chấm , trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác
2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài
C.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS: 7A1………
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3.Bài mới: GV nêu yêu cầu , sự cần thiết của tiết trả bài
GV ghi đề bài lên bảng và cho HS lập dàn
ý
GV nhận xét chung về kiến thức
GV:Nêu những ưu điểm của HS trong bài
viết ở nhiều phương diện Có dẫn chứng
cụ thể (một số bài viết khá, tốt )
I.ĐỀ BÀI : Miêu tả chân dung một người bạn của em.
Đáp án và thang điểm: Xem tiết 12
Dàn ý:
a.Mở bài: (1.0 điểm) - Giới thiệu khái quát về đối
tượng (người bạn) định tả
b.Thân bài: (7.0 điểm) Miêu tả cụ thể chân dung
người bạn ở các mặt sau:
+ Ngoại hình : tóc, mặt mũi, hình dáng…
Trang 6GV: Chỉ ra những nhược điểm: Nội dung
bài văn miêu tả , cách sắp xếp các ý cần
miêu tả như thế nào?
- Chỉ ra những lỗi về hình thức diễn đạt:
Cách dùng từ, chính tả, viết câu trong văn
miêu tả - tự sự
GV thống kê những lỗi của HS
Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi
-> cho HS sửa chữa dựa vào những
nguyên nhân của từng loại lỗi
HS chữa lỗi riêng và ghi vào vở
GV: Lựa bài khá nhất của bạn Minh,
Phương (7 điểm) đọc trước lớp để các em
khác học
- GV trả bài, HS đọc lại bài và rút kinh
nghiệm Ghi điểm
+ Cử chỉ, hành động
+ Lời nói, công việc + Kỷ niệm sâu sắc giữa em và người bạn đó
c.Kết bài: (1.0 điểm).
- Nêu cảm nghĩ của em đối với người bạn đó
II NHẬN XÉT CHUNG a.Ưu điểm:Hầu như HS
- Nắm được yêu cầu của văn miêu tả
- Bố cục 3 đoạn rõ ràng
- Bài viết với cảm xúc chân thực
b.Nhược điểm:
- Diễn đạt ý dài dòng, lủng củng
- Nội dung 1 số bài còn sơ sài, thiếu ý, sự hiểu biết ít
- Một số bài chia không rõ ràng bố cục Có bố cục nhưng phần mở bài, kết bài thiếu ý còn sơ sài
- Viết câu chưa chuẩn Sai quá nhiều chính tả, đầu dòng không viết hoa, tên riêng người không viết hoa…
III SỬA LỖI CỤ THỂ
1 Về kiến thức :Đa số HS biết làm bài không sai kiến
thức trừ bài của Pli
2 Về cách diễn đạt
- Lỗi diễn đạt: Bạn của em là Tiến vì thích vì rất yêu thương em-> em và Tiến là đôi bạn rất thân và thương yêu nhau
- Lỗi dùng từ: Dùng không đúng ý (tai của bạn rất sinh động –tai bạn rất thính, lặp lại từ ngữ quá nhiều
- Lỗi viết câu: Chưa xác định đúng các thành phần câu Viết câu quá dài không có dấu ngắt câu…Viết tắt trong bài…
- Lỗi chính tả rất nhiều (làng da-> làn da, suống nhà-> xuống nhà, tộc bàn -> tóc bạn…) như bài của Thịnh, Hồng, Tiến…
- Viết tắt trong bài
BẢNG THỐNG KÊ ĐIỂM Lớp SS Điểm
9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm > TB Điểm 3-4 Điểm 1-2 Điểm < TB
Trang 7D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
- Chuẩn bị bài mới: “Từ Hán Việt” (tt) đọc kĩ phần câu hỏi và làm bài tập ở nhà
*****************************
Tuần : 5 Ngày soạn: 10/09/2010 Tiết PPCT: 19 Ngày dạy: / 09/2010
TỪ HÁN VIỆT
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là yếu tố Hán Việt
- Biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ
- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ Hán Việt, yếu tố Hán Việt
- Các loại từ ghép Hán Việt
2 Kỹ năng:
- Nhận biết từ Hán Việt, các loại từ ghép Hán Việt
- Mở rộng từ Hán Việt
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng đắn trong mọi ngữ cảnh
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, phân tích ví dụ, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:.
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 7A1 ………
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là đại từ? Đại từ đảm nhiệm vai trò ngữ pháp gì trong câu? Có mấy loại đại từ? Cho ví dụ ?
3.Bài mới: Ở lớp 6, các em đã học từ mượn Tiếng Việt mượn tiếng Hán và ngôn ngữ Ấn – Âu ,
nhiều nhất tiếng Hán Những từ mượn của tiếng Hán được gọi là từ Hán Việt
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
GV: Nhớ lại kiến thức cũ và cho biết: ngôn
ngữ Tiếng Việt vay mượn của những nguồn
nào?
GV: Ngôn ngữ nào được mượn nhiều nhất?
Vì sao?
GV: gọi học sinh đọc nội dung bài thơ Nam
quốc sơn hà
GV: treo bảng phụ, gạch chân các từ: nam,
quốc, sơn, hà.
GV: Em hiểu các tiếng nam, quốc, sơn , hà
có nghĩa là gì?
GV: Trong các tiếng này tiếng nào có thể
dùng được độc lập như một từ đơn ? Tiếng
nào không thể dùng được độc lập? Vì sao?
GV: Phân biệt nghĩa của các yếu tố thiên
trong các trường hợp cụ thể?
GV: Qua phân tích nghĩa, em thấy những
yếu tố thiên trên đây có đặc điểm gì?Các
tiếng này có vai trò gì?
GV: Khi không thể dùng độc lập được thì
gọi là gì?
GV: Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt trong
thành ngữ: Tứ hải giai huynh đệ?
GV: Tìm thêm các yếu tố thiên với nghĩa
khác ba yếu tố đã tìm hiểu ở trên?
GV: Dựa vào kiến thứcc đã biết về từ ghép
đẳng lập và từ ghép chính phụ, hãy cho biết:
các từ sơn hà, xâm phạm, giang san thuộc
loại từ ghép nào?
GV: Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng
thuộc loại từ ghép gì?Trật tự của các yếu tố
trong từ này có giống trật tự các tiếng trong
từ ghép thuần Việt không?
GV: Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm
thuộc loại từ ghép gì? Nêu nhận xét của em
về trật tự của các yếu tố trong từ so với từ
ghép thuần Việt cùng loại?
GV: Từ ghép Hán Việt có mấy loại? Cấu
tạo của chúng như thế nào?
Gọi học sinh đọc ghi nhớ sgk
LUYỆN TẬP
GV: Phân loại nhóm từ sau thành hai loại:
đẳng lập và chính phụ?
HS thảo luận nhóm :4 nhóm– 5 phút
- HS đọc phần giải nghĩa các yếu tố
- GV nhận xét và cho điểm từng nhóm
I TÌM HIỂU CHUNG:
1.Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
* Ví dụ 1:
- Nam: phương nam; - quốc: nước
- Sơn: núi; - hà: sông
Nam: có thể dùng độc lập.
- Quốc, sơn, hà không thể dùng độc lập, chỉ có thể là yếu tố cấu tạo từ ghép (không thể nói leo sơn, lội hà,
ái nước được)
* Ví dụ 2:
- Thiên ( thiên thư ): trời
- thiên thiên niên kỉ, thiên niên mã ):một nghìn(1000 )
- Thiên( thiên đô chiếu): dời đi.
Phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
* Ghi nhớ: sgk -69
Bài tập nhanh:
- Tứ hải giai huynh đệ ( tứ: bốn; hải: biển; huynh: anh; đệ: em ) Bốn biển đều là anh em
- Thiên (thiên vị ): nghiêng, lệch
- Thiên (thiên phóng sự ): chương, bài của một cuốn
sách
2 Từ ghép Hán Việt
* Ví dụ: sgk - 70
=> Nhận xét:
- Sơn hà (núi + sông), xâm phạm(chiếm+ lấn), giang san(sông + núi): thuộc loại từ ghép đẳng lập
- Ái quốc, thủ môn, chiến thắng: thuộc loại từ ghép
chính phụ trật tự các yếu tố giống như trong từ ghép thuần Việt
- Thiên thư, thạch mã, tái phạm: từ ghép chính phụ Trật tự các yếu tố trong tiếng có khác so với từ thuần Việt: phụ trước, chính sau
* Ghi nhớ: sgk - 70
* Bài tập nhanh:
- Từ ghép đẳng lập: thiên địa, khuyển mã, kiên cố, nhật nguyệt, hoan hỉ
- Từ ghép chính phụ: đại lộ, hải đăng, tân binh, quốc
kì, ngư nghiệp
II LUYỆN TẬP:
Bài tập1 ( sgk - 70 )
- Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt:
+ hoa ( hoa quả ): cơ quan sinh sản hữu tính của cây
hạt kín, thường có rễ
+ hoa ( hoa mĩ ): đẹp + phi ( phi công ): bay + phi ( phi pháp ): sai trái + phi ( cung phi ): vợ lẽ của vua hoặc vợ của
Trang 9Thiên địa, đại lộ, khuyển mã, hải đăng, kiên
cố, tân binh, nhật nguyệt, quốc kì, hoan hỉ,
ngư nghiệp
GV: Giải nghĩa các từ trong các nhóm trên?
GV: Phân biệt nghĩa của các yếu tố Hán
việt đồng âm?
- GV gợi dẫn để học sinh tìm hiểu nghĩa của
các yếu tố Hán Việt
GV: Tìm các từ ghép Hán Việt có chứa các
yếu tố Hán Việt quốc , sơn, cư đã được chú
giải dưới bài Nam quốc sơn hà?
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV gợi ý: sơn(núi), giang (sông), hà (sông)
…
cácvương tôn công tử thời phong kiến
+ tham ( tham vọng ): ham muốn + tham ( tham gia ): dự vào + gia ( gia chủ ): nhà
+ gia( gia vị ):thêm vào
Bài tập 2 ( sgk - 71 )
- sơn hà, sơn khê, sơn thủy
- cư dân, cư trú, cư ngụ
- quốc gia, quốc sách, quốc thể
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt là gì? Cho ví dụ?
- Có mấy loại từ ghép Hán Việt?
- Nhận xét về trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ?
- Tìm hiểu nghĩa của các yếu tố Hán Việt xuất hiện nhiều trong văn bản đã học
- Chuẩn bị “ Từ Hán Việt” tt
E RÚT KINH NGHIỆM:……….
………
Tuần : 5 Ngày soạn: 10/09/2010 Tiết PPCT: 20 Ngày dạy: / 09/2010
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu văn biểu cảm nảy sinh do nhu cầu biểu cảm của con người
- Biết nhận biết biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn
bản
- Biết vận dụng các kiến thức về văn biểu cảm vào đọc – hiểu văn bản
B.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Khái niệm về văn biểu cảm
- Vai trò, đặc điểm của văn biểu cảm
- Hai cách biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp trong văn bản biểu cảm
2 Kỹ năng:
- Nhận biết đặc điểm chung của văn bản biểu cảm và hai cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong các văn bản biểu cảm cụ thể
- Tạo lập văn bản có sử dụng các yếu tố biểu cảm
3 Thái độ:
- Giáo dục HS nhận thức và sử dụng được văn biểu cảm trong việc bộc lộ cảm xúc
C.PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, phân tích ví dụ, thảo luận nhóm, liên hệ thực tế
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:.
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 7A1 ………
2 Kiểm tra bài cũ: Khi tạo lập một văn bản cần qua những bước nào? Nêu yêu cầu của mỗi bước?
- Em hiểu phương thức biểu cảm trong một số văn bản được học là gì?
Trang 103.Bài mới: Trong cuộc sống, chúng ta luôn có nhu cầu biểu lộ tình cảm Những tình cảm ấy được
ghi lại bằng cảm xúc chân thực của con người thì gọi là văn biểu cảm Vậy văn biểu cảm có đặc điểm như thế nào và khi nào cần biểu cảm? Bài học này các em sẽ rõ
GV: HS đọc 2 bài ca dao ( sgk- T1)
GV: Bài ca dao số 1 có kể chuyện
con cuốc không? Vì sao em cho
như vậy
GV: Hình ảnh con Cuốc gợi cho
em những liên tưởng gì?
GV: Câu ca dao có ngữ điệu gì?
Ngữ điệu có liên quan gì với nội
dung?
GV: Bài 2 nói nội dung gì?
GV: Bài ca dao sử dụng biện pháp
gì?
GV: Khi nào người ta có nhu cầu
biểu cảm?
Biểu cảm: rung động được thể hiện
bằng lời văn, lời thơ.
Nhu cầu: mong nuốn có.
Đọc 2 đoạn văn sgk- 72
GV:Mỗi đoạn văn biểu đạt nội
dung gì?
GV:Nội dung ấy có đặc điểm gì
khác so với nội dung văn bản tự sự
và miêu tả?
GV: Cùng là văn biểu cảm nhưng
cách biểu cảm của 2 đoạn văn có gì
khác?
GV: Nhận xét về tình cảm thể hiện
trong 2 đoạn trích?
GV: Tình cảm trong văn biểu cảm
thường có tính chất như thế nào?
GV: Văn biểu cảm có những cách
biểu hiện nào?
HS đọc ghi nhớ sgk
GV: So sánh 2 đoạn văn?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm
a Nhu cầu biểu cảm của con người.
* Bài 1: không nói chuyện con Cuốc (không nói đến đặc điểm
sống, đặc điểm sinh học của con Cuốc)
Liên tưởng đến những người nông dân nghèo, đau khổ, vô vọng
- Ngữ điệu cảm thán, biểu đạt tình cảm của người nói: xót xa, thương cảm
* Bài 2:
- Qua việc miêu tả cánh đồng lúa tươi xanh, thông qua việc so sánh thể hiện niềm vui, niềm tự hào pha chút bâng khuâng của người lao động
=> Khi có những tình cảm đẹp chất chứa muốn biểu hiện cho người khác nhận cảm được thì người ta có nhu cầu biểu cảm
- Người ta biểu cảm bằng lời thơ, văn, ca hát, tranh
b Đặc điểm chung của văn biểu cảm.
Đoạn 1: Biểu đạt nội dung nhớ bạn, nỗi nhớ gắn liền với kỉ
niệm
Đoạn 2: Biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương đất nước.
Cả 2 văn bản không kể chuyện gì hoàn chỉnh
- Đoạn 2: Dùng miêu tả gợi ra, liên tưởng đến cảm xúc sâu sắc.
Đó là những tình cảm đẹp chân thành, là những cảm xúc xâu sắc của con người dành cho con người, cho quê hương đất nước
- Đoạn 1: Biểu lộ trực tiếp.
- Đoạn 2: Biểu lộ gián tiếp.
=> Tình cảm trong văn biểu cảm là tình cảm đẹp, nhân văn
- Biểu hiện tình cảm trực tiếp hoặc gián tiếp
* Ghi nhớ: sgk- T73.
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1:
Đoạn a: Là đoạn văn không có yếu tố biểu cảm chỉ nêu những
kiến thức khoa học, những đặc điểm sinh học của cây hải đường
Đoạn b: Là đoạn văn biểu cảm.
Hình dung về cây Hải đường qua cảm nhận mang nhiều tính chủ quan của tác giả, sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng, biểu lộ