1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 32 bài: Tổng kết phần tiếng việt - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

34 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 12,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm phân tích ngôn ngữ, lĩnh hội ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp, bài học hướng học sinh đến việc lĩnh hội cách phương pháp giao tiếp bằng ngôn ngữ. Tuyển tập bài giảng ngữ văn lớp 12 hay về tổng kết phần tiếng việt - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ hy vọng quý thầy cô sẽ có thêm tư liệu giảng dạy.

Trang 1

TỔNG KẾT PHẦN TIẾNG VIỆT

Trang 2

Mục tiêu

* Về kiến thức:

-Hệ thống hóa và nâng cao kiến thức cơ bản

về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

* Về kĩ năng:

- Phân tích ngôn ngữ, lĩnh hội ngôn ngữ trong

hoạt động giao tiếp

* Về thái độ:

- Tích cực, chủ động trong giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Trang 3

Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân lời nói

cá nhân

Giữ gìn sự

trong sáng của tiếng Việt

Hoạt động giao tiếp

Ngữ cảnh

Trang 4

1 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

2 quá trình

Lĩnh hội văn bản ( người nghe, người đọc thực hiện)

- Hoạt động trao đổi thông tin

- Phương tiện : ngôn ngữ

-Mục đích :nhận thức,

tình cảm, hành động

Tạo lập văn bản ( người nói, người viết thực hiện)

Nhân vật

giao tiếp,

Hoàn cảnh giao tiếp

Mục đích giao tiếp

Phương tiện phản ánh

Cách thức giao tiếp

Trang 5

2 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Dạng nói Dạng viết

Người nghe không có

mặt trực tiếp

- Âm thanh (phát âm),

ngữ điệu

- Yếu tố phi ngôn ngữ

- Kí tự (chữ viết), dấu câu

-Sử dụng ngôn từ lặp lại, dư thừa…

-Ngôn ngữ tự nhiên, ít trau chuốt.

- Diễn đạt chặt chẽ

- Ngôn ngữ tinh luyện và trau chuốt

Hỏi xoáy…

Trang 7

Trong cuộc đời, có những lúc chúng ta nhớ một người đến nỗi chúng ta cứ muốn lấp đầy các giấc mơ của chúng ta

bằng cách ôm chặt người ấy trong vòng tay.

Trang 8

Khi một cánh cửa của hạnh phúc bị đóng lại, một cánh cửa khác lại được mở ra, nhưng chúng ta thì cứ nhìn vào cánh cửa đóng chứ không coi những gì chúng ta vừa mở

ra là quan trọng

Trang 9

Hãy đi tìm một người biết chơi với bạn trong tiếng cười, bởi vì tiếng cười có thể biến một

ngày buồn thành một ngày vui

Trang 10

Hãy mơ những gì bạn muốn mơ.

Hãy đi đến nơi nào bạn muốn đến Hãy đi tìm những gì bạn muốn tìm.

Bởi vì cuộc đời bạn

là thế nào thì hoàn toàn

do cách bạn uốn nắn nó.

Bởi vì cuộc đời bạn

là thế nào thì hoàn toàn

do cách bạn uốn nắn nó.

Trang 11

Tương lai đẹp nhất sẽ luôn luôn tùy thuộc nhu cầu quên đi quá khứ

Bạn sẽ không thể đi từ quá khứ vào cuộc đời nếu như bạn chưa thể vượt

được những lầm lỗi của quá khứ đã

từng làm cho bạn đau đớn.

Trang 12

Hãy sống cuộc đời cho đầy và luôn mỉm cười dù cho có những thời gian khó khăn

Trang 13

Mong bạn gửi sứ điệp này đến

những ai đang trông chờ nơi bạn

Trang 14

Gửi đến những ai đang ghi dấu ấn

trên cuộc đời của bạn…

Trang 15

Gửi đến những ai đã từng làm bạn cười khi bạn thật sự cần một ai đó…

Trang 16

Gửi đến những ai khích lệ bạn khi

bạn xuống tinh thần

Trang 17

gửi cho bạn bè….

Trang 19

Đừng bao giờ bỏ lỡ cơ hội làm cho mặt trời sáng lên trong ngày sống của một người đang cần có vài lời động viên.

Trang 20

Đặc biệt khi có một người bạn như bạn !

Cuộc đời thật đẹp !!!

Trang 21

Ước gì mỗi khoảnh khắc trong cuộc đời

của bạn

được tràn ngập

niềm vui

Trang 23

Dạng nói Dạng viết

- Yếu tố phi ngôn ngữ

- Kí tự (chữ viết), dấu câu

- không dùng yếu tố phi ngôn ngữ

-Sử dụng các yếu tố

dư thừa, lặp…

-Ngôn ngữ tự nhiên, ít trau chuốt

- Diễn đạt chặt chẽ

- Ngôn ngữ tinh luyện và

trau chuốt

2 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

nền tảng

Sống động ngôn ngữ viết

Phản ánh rõ sự hoạt động của

ngôn ngữ

ảnh hưởng Phong cách riêng lời nóiPhản ánh rõ nét tính hệ thống của ngôn ngữ

Trang 24

3 Ngữ cảnh

Nhân vật

giao tiếp

Bối cảnh giao tiếp

Hiện thực được đề cập đến

Văn cảnh

- Vai giao tiếp,

luân phiên đổi

vai và lượt lời

- Quan hệ (thân

- sơ), tâm lí,

giới tính, lứa

tuổi…

Bối cảnh rộng - hẹp

Đối tượng được nói đến trong văn bản

Hoàn cảnh trực tiếp tạo ra văn bản

Về đến nhà, A Phủ lẳng vai ném nửa con bò xuống gốc đào trước cửa Pá Tra bước ra hỏi :

-Mất mấy con bò ?

A Phủ trả lời tự nhiên :-Tôi về lấy súng, thế nào cũng bắn được, con hổ này

to lắm

Pá Tra hất tay, nói :

- Quân ăn cướp làm mất bò tao A Sử ! Đem súng đi lấy con hổ vê.̀

Trang 26

5 Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

- Ngôn ngữ là tài sản chung của

xã hội, là phương tiện giao tiếp, là

công cụ tư duy chung cho cả cộng

Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi

cá nhân sản sinh ra lời nói, là cơ

sở để người nghe lĩnh hội được lời

nói

Lời nói cá nhân là thực tế sinh động , hiện thực hóa ngôn ngữ chung, làm cho ngôn ngữ

chung phong phú và giàu có hơn

Tương tác

Trang 27

“Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt , long lanh

nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện thành từng cục máu lớn.”

Miêu tả cánh rừng

xà nu bị bom đạn

của giặc tàn phá, hủy

diệt

Khẳng định sức sống mạnh mẽ của cây xà nu, thể hiện cảm xúc: đau xót  ngây ngất  uất

hận

6 Nghĩa của câu:

Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái

“Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị thương Ở chỗ vết thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt , long lanh

nắng hè gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và đặc quyện thành từng

cục máu lớn.”

Trang 28

6 Nghĩa của câu:

Nghĩa sự việc Nghĩa tình thái

Thể hiện thái độ, tình cảm đánh giá

của người nói đối với sự việc, hoặc đối với người nghe

Sự việc được nói đến trong phát ngôn

Miêu tả cánh rừng

xà nu bị bom đạn

của giặc tàn phá, hủy

diệt

Khẳng định sức sống mạnh mẽ của cây xà nu, thể hiện cảm xúc: ngây ngất  đau xót 

uất hận

Trang 29

7 Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Trong: không pha tạp,

không vẩn đục ;

rõ ràng , dễ hiểu

Sáng: rõ ràng, giúp diễn đạt sâu sắc ý tứ, tình cảm,

thái độ

Quy tắc chung: phát âm Văn hóa , lịch sự chữ viết, dùng từ, đặt câu, vay mượn từ.

Phải : yêu mến, quý trọng; phải hiểu biết về tiếng

Việt, sử dụng đúng, sử dụng hay,có nghệ thuật.

Trang 30

 Tiếp cận văn bản : Phân tích vai giao tiếp  hiểu sâu hơn về thế giới nội tâm

- Bán rồi! Họ vừa bắt xong - Thế nó cho bắt à ?

-Khốn nạn … Ông giáo ơi! ,

nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó

!

- Cụ cứ tưởng thế đấy chứ nó

chả hiểu gì đâu! Hóa kiếp để

cho nó là kiếp khác

- Ông giáo nói phải! … kiếp

người như kiếp tôi chẳng

hạn!

- Kiếp ai cũng thế thôi, cụ ạ!

Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng?

- Thế thì không biết nếu kiếp

người cũng khổ nốt thì ta nên

làm kiếp gì cho thật sướng ?

Trang 31

Lão Hạc : lão nông

nghèo khổ , cô đơn Vợ

chết Con trai bỏ đi làm

ăn xa Chỉ có “cậu

vàng” là “người thân”

Chi phối nội dung, cách thức,lời nói:

Trang 32

Bài tập 2

Bài tập 3

- Nghĩa sự việc : con chó bị hại (bán)

- Nghĩa tình thái: sự xót thương Bài tập 1

Bấy giờ cu cậu mới biết là cu cậu chết !

Trang 33

Bài tập 3: - Nghĩa sự việc, nghĩa tình thái

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Hoạt động giao tiếp

Đặc điểm của nhân vật giao tiếp, ngữ cảnh

… chi phối việc sử dụng ngôn ngữ và nội dung giao tiếp

Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Cát

Nhạc

Trang 34

Giữ gìn sự trong sáng

của tiếng Việt

Hai thành

phần nghĩa

của câu

Từ ngôn ngữ

chung đến lời nói cá nhân

Nhân vật giao tiếp

Ngữ cảnh

Đặc điểm ngôn ngữ nói , ngôn ngữ viết

Hoạt động giao tiếp

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Ngày đăng: 01/05/2021, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w