1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng Ngữ văn 12 tuần 21 bài: Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

29 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu đề: - Thao tác chính: So sánh, giải thích - Nội dung: Sự khác nhau về từ ngữ và giọng văn - Tư liệu: Tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân và “Hạnh phúc của một tang gia”

Trang 1

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC

PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI

Trang 2

- Tư liệu: Tác phẩm “Tinh thần thể dục” của

Nguyễn Công Hoan

A Lý thuyết:

Trang 3

- Mở bài:

Giới thiệu ngắn gọn về tác giả và truyện

ngắn“Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan.

- Thân bài:

+ Đặc sắc của kết cấu truyện:

+ Mâu thuẫn và tính chất trào phúng truyện:

+ Đặc điểm ngôn ngữ truyện:

+ Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện:

- Kết bài: Đánh giá chung.

b Lập dàn ý

Trang 4

- Mở bài:

Giới thiệu ngắn gọn về tác giả và truyện ngắn “

Tinh thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan.

- Thân bài:

+ Đặc sắc của kết cấu truyện:

Kết cấu truyện gồm những mảnh vỡ tưởng

như khá rời rạc, đó là những cảnh (cảnh van xin, đút lót, thuê người đi thay, bị áp giải đi xem bóng

Trang 5

+ Mâu thuẫn và tính chất trào phúng của truyện:

• Việc xem bóng đá vốn mang tính chất

giải trí bỗng thành một tai hoạ giáng xuống người dân.

• Sự tận tuỵ, siêng năng thực thi lệnh trên của lí trưởng đã gặp phải mọi cách đối phó của người dân khốn khổ

+ Đặc điểm ngôn ngữ truyện:

b Lập dàn ý

Trang 6

- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác giả và truyện ngắn “ Tinh

thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan.

- Thân bài:

+ Đặc sắc của kết cấu truyện:

+ Mâu thuẫn và tính chất trào phúng truyện:

+ Đặc điểm ngôn ngữ truyện:

- Ngôn ngữ người kể chuyện: rất ít lời, mỗi cảnh có 2 dòng

- Ngôn ngữ nhân vật: tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng thân phận và trình độ của họ Ngôn ngữ của lí trưởng không mang kiểu

“ngôn ngữ hành chính”.

Qua ngôn ngữ các nhân vật, người đọc có thể hình dung đó là một xã hội hỗn độn.

Trang 7

- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác giả và truyện ngắn “ Tinh thần

thể dục” của Nguyễn Công Hoan.

- Thân bài:

+ Đặc sắc của kết cấu truyện:

+ Mâu thuẫn và tính chất trào phúng truyện:

+ Đặc điểm ngôn ngữ truyện:

+ Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện:

Tác phẩm châm biếm trò lừa bịp của chính quyền thuộc địa

Tách người dân khỏi ảnh hưởng của các phong trào yêu nước

lúc đó, để chứng minh cho công lao “ khai hóa”, nâng cao dân trí

của thực dân

Truyện phản ánh sự vi phạm tinh thần thể dục, thể thao, nhằm thực hiện mưu đồ của chính quyền thực dân

Trang 8

- Mở bài: Giới thiệu ngắn gọn về tác giả và truyện ngắn “ Tinh

thần thể dục” của Nguyễn Công Hoan.

- Thân bài:

+ Đặc sắc của kết cấu truyện:

+ Mâu thuẫn và tính chất trào phúng truyện:

+ Đặc điểm ngôn ngữ truyện:

+ Giá trị hiện thực và ý nghĩa phê phán của truyện:

- Kết bài:

+ Đánh giá chung về tác phẩm

+ Qua tác phẩm, cần thấy được mối quan hệ giữa văn học

và thời sự; văn học và sự thức tỉnh xã hội

Trang 9

a Tìm hiểu đề:

- Thao tác chính: So sánh, giải thích

- Nội dung: Sự khác nhau về từ ngữ và giọng văn

- Tư liệu: Tác phẩm “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân và “Hạnh phúc của một tang gia” ( trích “Số đỏ” của Vũ Trọng phụng)

2 Đề 2: Hãy tìm hiểu sự khác nhau về từ ngữ, về giọng văn giữa hai

văn bản Chữ người tử tù ( Nguyễn Tuân) và Hạnh phúc của một

tang gia ( Trích Số đỏ - Vũ Trọng Phụng) Giải thích vì sao có sự

khác nhau đó.

Trang 11

- Trong dùng từ, viết câu,

- Cách nói cổ để dựng nên

những cảnh tượng, những

nhân vật thời phong kiến

suy tàn

Trang 12

Giọng mỉa mai, giễu cợt => Phê phán sự giả dối, lố lăng, đồi bại của đám người gọi là thượng lưu trí thức trong xã hội Việt Nam lúc đó.

“ Chữ người tử tù” Chữ người tử tù”

( Nguyễn Tuân)

( Nguyễn Tuân)

Hạnh phúc của một tang gia ” (Vũ Trọng Phụng)

Giọng cổ kính trang trọng

=> Ca ngợi những con

người tài hoa, trọng

người tài hoa, trọng thiên thiên

lương nay chỉ còn vang

Trang 13

- Cơ sở của sự khác nhau về từ

ngữ, về giọng văn giữa hai văn

tái hiện một sự thật của cái " xã

hội chó đểu“;bút pháp hiện thực xen lẫn trào phúng hướng tới thực tiễn đen tối của xã hội

Văn Nguyễn Tuân đặc sắc ở sự

chăm sóc câu chữ, chọn từ đích đáng, không rườm rà, không có

chữ độn Ông là chuyên viên tiếng Việt; khuynh hướng lãng mạn thời trước CM; phản ánh cái “ tôi” hoài cổ; tài uyên bác

Trang 15

- Mở bài: SGK 35

- Thân bài:

- Kết bài:

Đánh giá chung sự khác nhau về từ ngữ, giọng văn trong hai văn bản

b Lập dàn ý

Trang 16

II Đối tượng và nội dung của bài nghị luận về một tác

phẩm, một đoạn trích văn xuôi

1 Đối tượng: Đa dạng

- Giá trị nội dung và nghệ thuật của một t/p

- Một phương diện, một khía cạnh nội dung hay nghệ thuật của t/p

2 Nội dung:

- Giới thiệu t/p hoặc đoạn trích văn xuôi cần NL

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất của tác phẩm, đoạn trích.

- Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích

Từ việc tìm hiểu 2 đề ở

trên, em hãy xác định đối tượng và nội dung của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

Từ việc tìm hiểu 2 đề ở

trên, em hãy xác định

đối tượng và nội dung

của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi.

Trang 17

III CÁCH LÀM LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM , MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI

Trang 18

2 Cách làm bài về một đoạn trích văn xuôi:

a Tìm hiểu đề:

- Đọc kỹ và nhận thức được khía

cạnh mà đề bài yêu cầu.

- Về nội dung của đề: Nêu yêu

cầu cụ thể, bài làm cần tập trung

đáp ứng các yêu cầu đó.

-Có đề để HS tự chọn nội dung

viết Cần phải khảo sát và nhận xét

toàn truyện - Tìm hiểu về phương

- Nêu dẫn chứng

+ Kết luận: Đánh giá về đoạn văn

đó, đóng góp của đoạn văn vào thành công chung của tác phẩm.

Trang 19

Bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi thường có các nội dung

Giới thiệu về tác phẩm, đoạn trích phân tích giá trị ND,NT khía cạnh đặc sắc của tác phẩm, đoạn trích đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích.

Trang 20

THẢO LUẬN NHÓM 5’

Nghệ thuật châm biếm, đả kích trong truyện ngắn “Vi hành”

của Nguyễn Ái Quốc ?

B LUYỆN TẬP:

Trang 21

Nhóm 4: Giá trị của vấn đề nghị luận?

Nhóm 2: Tìm hiểu nghệ

thuật tạo tình huống

truyện qua cách xây dựng

chân dung nhân vật?

Trang 22

Bước 1: Tìm hiểu đề

- Đề bài yêu cầu nghị luận về một khía cạnh của tác phẩm:

nghệ thuật châm biếm đả kích trong truyện ngăn “ Vi hành” (

Nguyễn Ái Quốc)

Trang 23

Bước 2: Lập dàn ý:

- Tác giả miểu tả chân dungKhải Định mà không cần y xuất hiện, từ đó làm rõ thực chất những ngày trên đất Pháp của

vị vua An Nam này, đồng thời tố cáo cái gọi là “ văn minh”,

“ khai hóa “ của thực dân Pháp

- Tác giả miêu tả Khải Định là một con rối cho những trò bịp bợm trên sân khấu chính trị nước Pháp, từ đó làm bộc lộ bản chất bù nhìn để thực dân Pháp giật dây của y

Trang 24

a Mở bài:

- Giới thiệu khái quát về tác giả và truyện ngắn “Vi hành”.

- Để đạt hiệu quả nghệ thuật cao, tác giả dùng biện pháp nghệ thuật châm biếm, đả kích sâu cay, tài tình thông qua các tình huống nhầm lẫn chồng chéo.

b.Thân bài:

- Tình huống nhầm lẫn đầu tiên : nhầm tác giả là vua đi vi

hành  tình huống hợp logic Người Pháp khó phân biệt “ vua”

và “ dân” ở xứ thuộc địa Từ tình huống này mang lại giá trị mỉa

mai sâu sắc Với Khải Định là:

+ Chân dung khôi hài:Hình dáng, trang phục, cử chỉ, hành động, đạo đức

Khái Định là một ông vua đồi bại, lố lăng không ra dáng con người

TRÌNH BÀY DÀN Ý CHI TIẾT

Trang 25

-Tình huống nhầm lẫn thứ hai: không chỉ dân thường nhầm lẫn mà chính phủ Pháp cũng có sự nhầm lẫn Đó là sự nhầm lẫn

giữa “ nhà vua” của một nước với “ người dân” của nước ấy.

-Hình ảnh của đội quân hộ tống: những người phục vụ thầm kín, rụt

rè, vô tư, tận tụy

 Người kể nhắm đến nhiều mục đích: Bóc trần thủ đoạn dùng hệ thống mật thám theo dõi những người VN yêu nước trên đất pháp ><

“ dân chủ” “ văn minh”

- Một đất nước tự hào về khai hóa văn minh nhưng phi văn minh

Trang 26

Ngôn ngữ truyện:

+ Lời kể tác giả xưng “ tôi”

+ Giọng văn châm biếm khinh bỉ góp phần đắc lực trong việc vạch trần dã tâm của kẻ thù.

+ Giọng hài hước, mỉa mai kết hợp với nghệ thuật tạo đối lập, chơi chữ chế nhạo, hạ nhục Khải Định; sử dụng

nhiều tình huống nhầm lẫn gây cười.

+ Người kể tạo giọng điệu phù hợp với mục đích châm

biếm, đả kích, phù hợp với thị hiếu của độc giả Pháp thời

đó và sau này.

+ Lối kể chuyện hiện đại.

Trang 27

c Kết bài:

+ Nêu nhận định về giá trị tư tưởng và nghệ thuật của

truyện ngắn “Vi hành”

-Truyện ngắn Vi hành – Nguyễn Ái Quốc hướng tới mục đích

chống vua ( đại diện cho chế độ phong kiến Việt Nam) Chế

độ phong kiến đã bán nước, bán chủ quyền đất nước cho Tây ( chủ nghĩa thực dân).

Viết Vi hành – NAQ nhằm chống lại chế độ phong kiến và

chủ nghĩa thực dân.

+ Nghệ thuật châm biếm bậc thầy.

Trang 28

CỦNG CỐ BÀI HỌC

Cần đặc biệt chú ý điều gì khi lựa chọn đề tài nghị luận

về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi ?

A Lựa chọn vấn đề đã được bàn luận nhiều

B Lựa chọn vấn đề chưa được bàn luận nhiều.

C. Lựa chọn vấn đề thực sự có giá trị, có ý nghĩa, có vai

trò quan trọng trong tác phẩm

D Lựa chọn vấn đề mình cảm thấy hứng thú.

Trang 29

Cần tránh những lỗi thường gặp gì khi nghị luận về một vấn đề của tác phẩm văn xuôi ?

A Bình luận không đúng phạm vi đề tài: đi chệch hướng hoặc trình bày phạm vi quá rộng, quá lan man

B Sa đà vào trần thuật, kể lể lan man những sự kiện, tình tiết trong tác phẩm mà không phân tích được giá trị, ý nghĩa của các yếu tố này.

C Đề cập chung chung đến mọi khía cạnh của tác phẩm, không

rõ trọng tâm vấn đề chủ yếu

D Tất cả những lỗi nêu trong A, B, C.

CỦNG CỐ BÀI HỌC

Ngày đăng: 01/05/2021, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w