1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài giảng Ngữ văn 7 bài 26: Sống chết mặc bay

30 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay tiết 2Phạm Duy Tốn Cảnh trong đình... Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay tiết 2 Phạm Duy Tốn Tác giả có nhận xét về cảnh tượng trong đình như th

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

? Hãy cho biết thế nào là phép tương phản và tăng cấp?

- Phép tương phản là việc tạo ra những hành động, những

cảnh tượng, những tính cách trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật một ý tưởng hoặc tư tưởng chính của tác phẩm.

- Phép tăng cấp là lần lượt đưa thêm các chi tiết và chi tiết sau phải tăng tiến hơn chi tiết trước, qua đó làm rõ thêm bản chất của một sự việc, một hiện tượng muốn nói.

Trang 3

Cảnh dân chúng đi hộ đê.

Trang 4

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Địa điểm: Trong đình Cao ráo, vững chãi.

Trong khi dân chúng đang hộ đê vất vả, cực nhọc như vậy thì quan tri phủ đang ở

đâu?

Khung cảnh trong đình được tác giả miêu tả như thế nào?

Khung cảnh trong đình:

+ Đèn thắp sáng trưng.

+ Lính tráng, nha lại đi lại rộn ràng.

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

Trang 5

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

Cảnh trong đình.

Trang 6

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

- Địa điểm: Trong đình Cao ráo, vững chãi.

Trong một khung cảnh như vậy, có đầy đủ các mặt quan lại Họ gồm những ai?

- Khung cảnh trong đình:

+ Đèn thắp sáng trưng.

+ Lính tráng, nha lại đi lại rộn ràng.

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

Tác giả có nhận xét

về cảnh tượng trong đình như thế

nào?

-> Không khí tĩnh mịch, nghiêm trang, nhàn nhã.

Trang 7

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

- Địa điểm: Trong đình Cao ráo, vững chãi.

Khung cảnh ấy đối

lập với khung cảnh nào?

- Khung cảnh trong đình:

+ Đèn thắp sáng trưng.

+ Lính tráng, nha lại đi lại rộn ràng.

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

Trang 8

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Khung cảnh ấy, nhân vật nào được tác giả tập trung miêu tả rõ nét nhất?

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

- Chân dung: Uy nghi, chễm chện ngồi, tay trái tựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi

Đồ dùng sinh hoạt

của quan phụ mẫu

khi đi hộ đê được

tác giả miêu tả

như thế nào?

- Đồ dùng sinh hoạt: Bát yến hấp đường phèn, trầu vàng, cau đậu, đồng hồ vàng, dao chuôi ngà,

Trang 9

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Qua chân dung và

đồ dùng sinh hoạt của quan phủ, em

có nhận xét gì về hình ảnh của viên quan này?

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

* Hình ảnh quan phụ mẫu:

- Chân dung: Uy nghi, chễm chện ngồi, tay trái tựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho người nhà quỳ ở dưới đất mà gãi

- Đồ dùng sinh hoạt: Bát yến hấp đường phèn, trầu vàng, cau đậu, đồng hồ vàng, dao chuôi ngà,

-> Đó là hình ảnh của một viên quan nhàn nhã, đường bệ, với cuộc sống xa hoa, quý phái

Trong văn học, việc

đặt hai hình ảnh trái

ngược nhau như vậy

gọi là NT tương phản Vậy, tác dụng

của biên pháp NT này là gì?

-> Nghệ thuật tương phản: Làm lộ rõ một kẻ luôn

tỏ ra ta đây có uy quyền, một tên quan “lòng lang

dạ thú”

Trang 10

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

Cảnh dân chúng đi hộ đê Cảnh trong đình.

Trang 11

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Em có nhận xét gì

về thái độ của tác giả được thể hiện qua đoạn văn

này?

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn) Đoạn văn (SGK – 77)

- Ấy đó quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui cuộc tổ tôm….trời long đất lở, đê vỡ, dân trôi ngài cũng thây kệ

- Này, này đê vỡ mặc đê, nước sông dù nguy, không bằng nước bài cao thấp

- Than ôi! Cứ như cái cách quan ngồi ung dung như vậy…thì đố ai dám bảo rằng: gần đó có sự nguy hiểm to, sắp sinh ra một cảnh nghìn sầu muôn thảm…mà chẳng động tâm

- Một nước bài cao bằng mấy mươi đê lở, ruộng ngập

-> Giọng điệu chế giễu, mỉa mai, trì trích thể hiện thái độ khinh bỉ, căm giận của tác giả đối với lũ quan bất lương

Trang 12

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Em hãy tìm những chi tiết miêu tả quan đang ngồi đánh tổ tôm?

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

* Hình ảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm:

- Ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi

- Mắt mải trông đĩa nọc

Tư thế đó nói lên quan phủ đang trong tâm trạng

nào?

-> Quan đang say mê đánh bài tổ tôm

Trang 13

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Khi có người khẽ nói “Bẩm, dễ có khi đê vỡ” thì thái

độ của quan NTN?

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

* Hình ảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm:

- Ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi

- Mắt mải trông đĩa nọc

-> Quan đang say mê đánh bài tổ tôm

- Cau mặt gắt: “Mặc kệ”

- Tiếp tục chơi bài

Thái độ đó thể hiện điều gì ở viên quan này?

-> Đó là thái độ điềm nhiên, say sưa với cuộc chơi, vô trách nhiệm với nỗi thống khổ của nhân dân

Trang 14

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Thái độ điềm nhiên, say sưa, vô trách nhiệm của quan đối lập với hình ảnh nào?

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

* Hình ảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm:

- Ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi

- Mắt mải trông đĩa nọc

-> Quan đang say mê đánh bài tổ tôm

- Cau mặt gắt: “Mặc kệ”

- Tiếp tục chơi bài

-> Đó là thái độ điềm nhiên, say sưa, vô trách nhiệm

Thái độ điềm nhiên, say sưa, vô trách nhiệm của quan

Tiếng kêu vang trời dậy đất ở ngoài đê

Trang 15

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Khi được người dân báo tin đê vỡ thì quan phủ có thái độ như thế

nào?

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

* Hình ảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm:

- Ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi

- Mắt mải trông đĩa nọc

-> Quan đang say mê đánh bài tổ tôm

- Cau mặt gắt: “Mặc kệ”

- Tiếp tục chơi bài

Thái độ điềm nhiên, say sưa, vô trách nhiệm của quan

Tiếng kêu vang trời dậy đất ở ngoài đê

- Đỏ mặt tía tai, quát “Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, …”

- Giục bốc bài

Và cuối cùng thì quan ù ván bài to

Khi ù ván to thì quan có thái độ và lời nói NTN?

- Vỗ tay xuống sập, kêu to

- Vừa cười vừa nói: “Ù thông tôm, chi chi nảy! Điếu mày!”

Trang 16

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Em có nhận xét gì

về thái độ và lời nói của quan khi ù ván bài to?

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

* Hình ảnh quan phụ mẫu đánh tổ tôm:

- Ngồi khểnh, vuốt râu, rung đùi

- Mắt mải trông đĩa nọc

-> Quan đang say mê đánh bài tổ tôm

- Cau mặt gắt: “Mặc kệ”

- Tiếp tục chơi bài

Thái độ điềm nhiên, say sưa, vô trách nhiệm của quan

Tiếng kêu vang trời dậy đất ở ngoài đê

- Đỏ mặt tía tai, quát “Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, …”

- Giục bốc bài

- Vỗ tay xuống sập, kêu to

- Vừa cười vừa nói: “Ù thông tôm, chi chi nảy! Điếu mày!”

-> Đó là thái độ vui sướng, hả hê khi ù ván bài to Thể hiện rõ hình ảnh một tên quan bất nhân bất nghĩa, thờ ơ, vô trách nhiệm với sự sống chết của người dân

Trang 17

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

-Nguy cơ vỡ đê và cuối cùng đã đến.

-> Đờ vỡ.

Quan

- Đam mê cờ bạc không chứng kiến dân

hộ đê.

- Ván bài ù mỗi lúc một to.

- Đam mê ngày càng lớn

- Niềm vui phi nhân tính.

-> “ù thông tôm chi chi nảy”.

Trang 18

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

- Nguy cơ vỡ đê và cuối cùng đã đến.

-> Đờ vỡ.

Quan

- Đam mê cờ bạc không chứng kiến dân

hộ đê.

- Ván bài ù mỗi lúc một to.

- Đam mê ngày càng lớn

- Niềm vui phi nhân tính.

-> “ù thông tôm chi chi nảy”.

Trang 19

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Ở phần cuối của văn

- Nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu

- Nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết

- Kẻ sống không có chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn,…

-> Nghệ thuật miêu tả kết hợp với giọng văn biểu cảm

Em có nhận xét gì về

giọng văn mà tác giả

sử dụng khi miêu tả cảnh vỡ đê?

Trang 20

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Sau khi học xong tác

phẩm, em có thái độ

NTN đối với bọn quan lại được xem là

cha mẹ của dân thời

đó?

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

3 Cảnh đê vỡ:

- Nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu

- Nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết

- Kẻ sống không có chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn,…

-> Nghệ thuật miêu tả kết hợp với giọng văn biểu cảm

-> Vừa thể hiện tình cảnh thê thảm của người dân khi đê vỡ, vừa nới lên tình cảm xót thương của tác giả đối với tình cảnh thảm sầu của người dân Đồng thời gián tiếp lên án thái độ “sống chết mặc bay” của bọn quan lại thời đó

Tác dụng của cách

miêu tả kết hợp với

biểu cảm ở đây là gì?

Trang 21

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

(Phạm Duy Tốn)

3 Cảnh đê vỡ:

Cảnh tượng ngập lụt ở đồng bằng và trung du

Trang 22

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

1 Giá trị nội dung:

a) Giá trị hiện thực:

Phản ánh cuộc sống ăn chơi hưởng lạc vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền và cảnh sống cơ cực, thê thảm của người dân trong xã hội cũ

a) Giá trị nhân đạo:

Niềm cảm thương của tác giả đối với cuộc sống

cơ cực, lầm than của người dân do thiên tai và lên

án thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền

Trang 23

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

Ngôn ngữ độc thoại nội tâm Ngôn ngữ đối thoại

IV LUYỆN TẬP:

Bài tập 1 (SGK trang 83):

Hãy đánh dấu (+) vào cột có, dấu (-) vào cột không trong bảng sau:

Trang 24

I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

Ngôn ngữ độc thoại nội tâm Ngôn ngữ đối thoại

+ +

+

+

Trang 25

-I TIẾP XÚC VĂN BẢN:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Cảnh dân chúng đi hộ đê:

2 Cảnh quan đi “hộ đê”:

Tiết 112: Văn bản: Sống chết mặc bay (tiết 2)

ra hiện tượng “Sống chết mặc bay” như vậy không?

Trang 30

+ TỠM TRONG VĂN BẢN SỐNG CHẾT MẶC BAY

NHỮNG CÂU VĂN TRỠNH BÀY THEO PHƯƠNG THỨC LẬP LUẬN GIẢI THÍCH

Ngày đăng: 01/05/2021, 22:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w