Câu 5: Sự biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng diễn ra một cách A.. Câu 8: Quan điểm nào không đúng khi nói về sự thống nhất giữa các mặt đối lập theo quan điểm triết học.. Câu 14:
Trang 1SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT PHÚ BÌNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 - 2018 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ, tên thí sinh: SBD: Mã đề thi 103
I Trắc nghiệm (7,0 điểm )
Câu 1: Lòng yêu nước, thương dân đã thôi thúc Chủ Tịch Hồ Chí Minh ra đi tìm đường cứu nước, điều đó
chứng tỏ
A thực tiễn là động lực của nhận thức B thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí.
C thực tiễn là cơ sở của nhận thức D thực tiễn là mục đích của nhận thức.
Câu 2: Nhận thức lý tính đem lại những hiểu biết
A thụ động về sự vật hiện tượng B đặc điểm bên trong của sự vật hiện tượng.
C đơn giản về sự vật hiện tượng D đặc điểm bên ngoài của sự vật hiện tượng.
Câu 3: Trong những cặp dưới đây cặp nào thể hiện các mặt đối lập theo nghĩa triết học?
A Trên - dưới B Xinh – xấu C Trắng - đen D Đồng hóa – dị hóa.
Câu 4: Đâu không phải là đặc trưng của sự phủ định biện chứng ?
A Cái mới ra đời có sự kế thừa những yếu tố tiến bộ, tích cực của cái cũ.
B Cái mới ra đời phủ định hoàn toàn cái cũ.
C Nguyên nhân của sự phủ định nằm bên trong sự vật, hiện tượng.
D Nguyên nhân của sự phủ định mang tính khách quan.
Câu 5: Sự biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng diễn ra một cách
A nhanh chóng B đột biến C chậm dần D dần dần.
Câu 6: Nhận thức cảm tính đem lại những hiểu biết
A bản chất của sự vật hiện tượng B đặc điểm bên ngoài của sự vật hiện tượng.
C đặc điểm bên trong của sự vật hiện tượng D sâu sắc của sự vật hiện tượng.
Câu 7: Các mặt đối lập được coi là thống nhất khi chúng
A hợp lại thành một khối B liên hệ gắn bó, ràng buộc nhau.
C liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau D cùng tồn tại trong một sự vật
Câu 8: Quan điểm nào không đúng khi nói về sự thống nhất giữa các mặt đối lập theo quan điểm triết học ?
A Hai mặt đối lập cùng tồn tại trong một chỉnh thể.
B Hai mặt đối lập có sự thống nhất với nhau.
C Hai mặt đối lập tồn tại riêng biệt, không có mối liên hệ với nhau.
D Hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau.
Câu 9: Xây dựng phương pháp học tập mới trên cơ sở kế thừa những yếu tố tích cực của phương pháp học tập
cũ, đó là yêu cầu của
A các mặt đối lập B phủ định biện chứng C cách thức phát triển D tích lũy về lượng Câu 10: Mưa bão làm sập đổ ngôi nhà là biểu hiện của
A phủ định siêu hình B phủ định biện chứng C vận động D sự phát triển của hạ tầng xã hội Câu 11: Điểm mà tại đó xảy ra sự biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng được gọi là
Câu 12: Vận động của vật chất bao gồm các hình thức cơ bản nào dưới đây?
A Cơ, lí, hoá, sinh, xã hội B Cơ, lí, hoá, sinh, địa.
C Cơ, lí, toán, sinh, xã hội D Cơ, lí, hoá, sinh, sử
Câu 13: Câu tục ngữ " Kiến tha lâu cũng đầy tổ" thể hiện
A xu thế của sự phát triển B xu hướng của sự phát triển
C phương thức của sự phát triển D cách thức của sự phát triển.
Câu 14: Quá trình phát triển của các sự vật và hiện tượng diễn ra một cách
A đơn giản, thẳng tắp B từ từ, thận trọng C quanh co, phức tạp D không đồng đều.
Câu 15: Thế giới vật chất tồn tại thông qua
A vận động B các vật cụ thể C các sự vật hiện tượng D các sự vật, hiện tượng cụ thể Câu 16: Những thuộc tính chỉ qui mô, tốc độ, trình độ phát triển của sự vật, hiện tượng là khái niệm về
Trang 1/2- Mã Đề 103
Trang 2A chất B điểm nút C lượng D độ.
Câu 17: “Mọi hiểu biết của con người đều bắt nguồn từ thực tiễn”, điều đó thể hiện
A thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí B thực tiễn là cơ sở của nhận thức.
C thực tiễn là động lực của nhận thức D thực tiễn là mục đích của nhận thức
Câu 18: Những thay đổi đơn thuần về lượng đến một giới hạn nhất định sẽ chuyển hoá thành thay đổi về
Câu 19: Nội dung vấn đề cơ bản của triết học gồm có
A hai nội dung B hai câu hỏi C hai vấn đề D hai mặt
Câu 20: Sự chuyển biến từ xã hội phong kiến sang xã hội chủ nghĩa thuộc hình thức vận động nào dưới đây?
Câu 21: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, mâu thuẫn là
A một chỉnh thể, trong đó hai mặt vừa đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau.
B hai mặt vừa đối lập, vừa thống nhất bên trong sự vật, hiện tượng.
C quan hệ đấu tranh lẫn nhau của hai mặt đối lập trong sự vật hiện tượng.
D những quan điểm tư tưởng, trước sau không nhất quán.
Câu 22: Để phân biệt một sự vật, hiện tượng này với một sự vật, hiện tượng khác, người ta căn cứ vào
A tính chất của sự vật, hiện tượng B chất của sự vật, hiện tượng.
C quy mô của sự vật, hiện tượng D lượng của sự vật, hiện tượng
Câu 23: Để tạo ra sự biến đổi về chất, trước hết phải
A tạo ra chất mới tương ứng B làm cho chất mới ra đời.
C tích luỹ dần dần về chất D tạo ra sự biến đổi về lượng.
Câu 24: Những hoạt động nào sau đây không phải là hoạt động thực tiễn ?
A Bà đang dệt vải B Cha đang đánh cá ở ngoài biển khơi
Câu 25: Theo quan điểm của Triết học Mác- Lênin, vận động là
A mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng.
B mọi sự di chuyển nói chung của các sự vật, hiện tượng.
C mọi sự thay đổi về vị trí của các sự vật, hiện tượng.
D mọi sự thay đổi về vật chất của các sự vật, hiện tượng.
Câu 26: Khẳng định nào sau đây là sai ?
A Dòng sông đang vận động B Trái đất không đứng im.
C Cây cầu không vận động D Xã hội không ngừng vận động
Câu 27: Độ của sự vật hiện tượng được hiểu là
A giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất.
B sự thống nhất, liên hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa chất và lượng.
C giới hạn của sự vật, hiện tượng.
D sự biểu hiện mối quan hệ qua lại giữa chất và lượng.
Câu 28: Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng cách
A điều hoà các mặt đối lập B thống nhất giữa các mặt đối lập.
C đấu tranh giữa các mặt đối lập D kết hợp các mặt đối lập.
II Tự luận (3,0 điểm)
Bằng hiểu biết của mình, em hãy phân tích để thấy rõ hai giai đoạn của quá trình nhận thức? Liên hệ trách nhiệm của bản thân trong quá trình học tập và rèn luyện?
HẾT
-Trang 2/2- Mã Đề 103