1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài 5- What are you going to do tomorrow- » 101 bài tiếng Anh giao tiếp cơ bản » Tiếng Anh giao tiếp

225 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 225
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi xoa hai bàn tay vào nhau ta thấ y chúng nóng lên.[r]

Trang 1

MC LC

Phn th hai

Những vấn ñề chung về ñổi mới ñánh giá môn Vật lí ở trường THCS 3

I Mc tiêu ñánh giá kết qu hc tp ca hc sinh môn Vt lí 3

II Thc trng ca vic kim tra ñánh giá kết qu hc tp môn vt

bộ công cụ ñánh giá trong giáo dục

3.1.1 Mục ñích ñánh giá trong giáo dục

3.1.2 Chức năng của ñánh giá trong giáo dục

việc ra ñề kiểm tra viết 1 tiết

3.4.1 Trắc nghiệm khách quan và trắc nghiệm tự luận

3.4.2 Các dạng trắc nghiệm khách quan thường dùng

Trang 2

3.4.5 Tiêu chí biên soạn câu trắc nghiệm

3.4.6 Quy trình biên soạn một ñề kiểm tra viết

Trang 3

Phn th hai

NHNG VN đỀ CHUNG VỀđỔI MI đÁNH GIÁ MÔN VT LÍ TRƯỜNG TRUNG HC CƠ S

Trong quá trình ựổi mới Giáo dục ở THCS, bao gồm việc thực hiện ựổi mới

mục tiêu, nội dung, phương pháp, Ầ tất yếu phải ựổi mới ựánh giá kết quả học

tập của học sinh để thực hiện tốt việc ựổi mới ựánh giá kết quả học tập của học sinh, GV cần nắm vững mục tiêu dạy học chung và chuẩn kiến thức, kĩ năng cụ

thể của chương trình môn môn học, biết rõ những yêu cầu mới trong mục tiêu,

thực trạng của việc ựánh giá ở trường THCS, những ựịnh hướng ựổi mới việc

ựánh giá kết quả học tập của HS

I MC TIÊU đÁNH GIÁ KT QU HC TP CA HC SINH MÔN VT LÍ 1.1 Mc tiêu giáo dc ca THCS

Mục tiêu giáo dục của THCS trong giai ựoạn hiện nay ựã ựược ghi rõ trong

chương trình các môn học (ban hành kèm theo quyết ựịnh số 03/2002/QđBGD&đT) Cùng với các môn học khác, môn Vật lắ có nhiệm vụ thực hiện mục tiêu của giáo dục THCS, trong ựó có nhấn mạnh ựến một số yêu cu giáo dc

-mi mà học sinh phải ựạt ựược sau khi học hết chương trình THCS đó là:

- Học sinh phải có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật, làm nền tảng ựể từ ựó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học tựnhiên và công nghệ, khoa học xã hội và nhân văn Bước ựầu hình thành và phát triển ựược những kĩ năng, phương pháp học tập của bộ môn

- Học sinh phải có kĩ năng bước ựầu vận dụng những kiến thức ựã học và kinh nghiệm của bản thân Biết quan sát, thu thập, xử lắ và thông báo thông tin thông qua nội dung học tập Biết vận dụng và trong một số trường hợp vận dụng sáng tạo những kiến thức ựã học ựể giải quyết những vấn ựề trong học tập hoặc

thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng ựồng

- Trên nền tảng kiến thức và kĩ năng nói trên mà hình thành và phát triển các

năng lực chủ yếu ựáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện ựại hóa

Mục tiêu GD THCS ựược cụ thể hóa qua mục tiêu dạy học từng môn học và chuẩn kiến thức, kĩ năng học tập quy ựịnh trong môn học ựó

Trang 4

a) Các kiến thức về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lí thường gặp trong đời sống và sản xuất

b) Các khái niệm và mơ hình vật lí đơn giản, cơ bản, quan trọng được sử

1.2.2 V kĩ năng: Rèn luyện và phát triển các kĩ năng sau đây:

a) Quan sát các hiện tượng và các quá trình vật lí trong tự nhiên, trong đời

sống hàng ngày hoặc trong các thí nghiệm để thu thập các thơng tin và dữ liệu

cần thiết cho việc học tập Vật lí

b) Sử dụng các dụng cụ đo lường phổ biến của Vật lí cũng như kĩ năng lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm vật lí đơn giản

c) Phân tích, tổng hợp và xử lí các thơng tin hay các dữ liệu thu được để rút

ra kết luận; đề ra các dự đốn đơn giản về các mối quan hệ hay về bản chất của các hiện tượng hoặc sự vật vật lí, cũng như đề xuất phương án thí nghiệm để

kiểm tra dự đốn đã đề ra

e) Vận dụng kiến thức để mơ tả và giải thích các hiện tượng và quá trình vật lí

đơn giản, để giải các bài tập vật lí chỉ địi hỏi những suy luận lơgic và những phép tính cơ bản và giải quyết các vấn đề đơn giản trong đời sống và sản xuất ở

mức độ trung học cơ sơ

f) Sử dụng các thuật ngữ vật lí, các biểu, bảng, đồ thị để trình bày rõ ràng, chính xác những hiểu biết, cũng như những kết quả thu được qua thu thập và

xử lí thơng tin

1.2.3 V thái độ: Hình thành và rèn luyện các tình cảm, thái độ sau:

a) Cĩ thái độ nghiêm túc, chăm chỉ, thận trọng và kiên trì trong việc học tập mơn Vật lí Cĩ thái độ khách quan, trung thực và cĩ tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc học tập và áp dụng mơn Vật lí

b) Từng bước hình thành hứng thú tìm hiểu về Vật lí, yêu thích tìm tịi khoa

học

c) Cĩ tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời cĩ ý thức bảo vệ những suy nghĩ và việc làm đúng đắn

d) Cĩ ý thức sẵn sàng áp dụng những hiểu biết vật lí của mình vào các hoạt

động trong gia đình, trong cộng đồng và nhà trường nhằm cải thiện điều kiện

sống, học tập cũng như để bảo vệ và giữ gìn mơi trường sống tự nhiên

Trang 5

2 Nêu ñược khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật

3 Nêu ñược ví dụ về tác dụng ñẩy, kéo của lực

4 Nêu ñược ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến ñổi chuyển ñộng (nhanh dần, chậm dần, ñổi hướng)

5 Nêu ñược ví dụ về một số lực

6 Nêu ñược ví dụ về vật ñứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ

ra ñược phương, chiều, ñộ mạnh yếu của hai lực ñó

7 Nhận biết ñược lực ñàn hồi là lực của vật bị biến dạng tác dụng lên vật làm

nó biến dạng

8 So sánh ñược ñộ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít

9 Nêu ñược ñơn vị của lực

10 Nêu ñược trọng lực là lực hút của Trái ðất tác dụng lên vật và ñộ lớn của

nó ñược gọi là trọng lượng

11 Viết ñược công thức tính trọng lượng P = 10m, nêu ñược ý nghĩa và ñơn

vị ño P, m

12 Phát biểu ñược ñịnh nghĩa khối lượng riêng (D), trọng lượng riêng (d) và

viết ñược công thức tính các ñại lượng này Nêu ñược ñơn vị ño khối lượng riêng và ño trọng lượng riêng

13 Nêu ñược cách xác ñịnh khối lượng riêng của một chất

14 Nêu ñược các máy cơ ñơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông

thường

15 Nêu ñược tác dụng của máy cơ ñơn giản là giảm lực kéo hoặc lực ñẩy

vật và ñổi hướng của lực Nêu ñược tác dụng này trong các ví dụ thực tế

Trang 6

3 ðo ñược thể tích một lượng chất lỏng Xác ñịnh ñược thể tích vật rắn không thấm nước bằng bình chia ñộ, bình tràn

4 ðo ñược khối lượng bằng cân

1 Mô tả ñược hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí

2 Nhận biết ñược các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

3 Nêu ñược ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt nếu bị ngăn cản thì gây ra lực

6 Nhận biết ñược một số nhiệt ñộ thường gặp theo nhiệt ñộ Celcius

7 Mô tả ñược các quá trình chuyển thể: sự nóng chảy và ñông ñặc, sự bay

hơi và ngưng tụ, sự sôi Nêu ñược ñặc ñiểm về nhiệt ñộ của mỗi quá trình này

8 Nêu ñược phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng ñồng

thời vào nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc ñộ bay hơi

Trang 7

5 Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt

độ trong quá trình nĩng chảy của chất rắn và quá trình sơi

6 Nêu được dự đốn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố

7 Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số

hiện tượng thực tế cĩ liên quan

1.3.2 Chun kiến thc và kĩ năng mơn vt lí lp 7 THCS

Chng I: Quang hc (Phn1)

V kin thc:

1 Nhận biết được rằng ta nhìn thấy các vật khi cĩ ánh sáng từ các vật đĩ truyền vào mắt ta

2 Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

3 Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng

4 Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội tụ, và phân kì

5 Nêu được ví dụ về hiện tượng phản xạ ánh sáng

6 Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

7 Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, gĩc tới, gĩc phản xạ, pháp tuyến đối

với gương phẳng

8 Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng: đĩ là ảnh ảo, cĩ kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật và

một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

V kĩ năng:

1 Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng cĩ

i tên

2 Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong

thực tế: ngắm đường thẳng, bĩng đen, nhật thực, nguyệt thực

3 Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, gĩc tới, gĩc phản xạ, pháp tuyến đối với

sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng

Trang 8

4 Vẽ ñược tia phản xạ khi biết tia tới ñối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng ñịnh luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng ñặc ñiểm

của ảnh tạo bởi gương phẳng

5 Vẽ ñược ảnh của một vật ñặt trước gương phẳng

Chng II: Âm hc

V kin thc:

1 Nhận biết ñược một số nguồn âm thường gặp

2 Nêu ñược nguồn âm là một vật dao ñộng

3 Nhận biết ñược âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ Nêu ñược ví dụ

4 Nhận biết ñược âm to có biên ñộ dao ñộng lớn, âm nhỏ có biên ñộ dao

ñộng nhỏ Nêu ñược ví dụ

5 Nêu ñược âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không

6 Nêu ñược trong các môi trường khác nhau thì tốc ñộ truyền âm khác nhau

7 Nêu ñược tiếng vang là một biểu hiện của âm phản xạ

8 Nhận biết ñược những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt và những

vật mềm, xốp, có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém

9 Kể ñược một số ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm

10 Nêu ñược một số ví dụ về ô nhiễm do tiếng ồn

11 Kể tên ñược một số vật liệu cách âm thường dùng ñể chống ô nhiễm do

1 Mô tả ñược một vài hiện tượng chứng tỏ vật bị nhiễm ñiện do cọ xát

2 Nêu ñược hai biểu hiện của các vật ñã nhiễm ñiện bằng cọ xát là hút các

vật khác hoặc làm sáng bút thử ñiện

Trang 9

3 Nêu ñược dấu hiệu về tác dụng lực chứng tỏ có hai loại ñiện tích và cho

biết tên gọi hai loại ñiện tích này

4 Nêu ñược sơ lược về cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang ñiện tích dương, các êlectrôn mang ñiện tích âm chuyển ñộng xung quanh hạt nhân, nguyên tửtrung hoà về ñiện

5 Mô tả ñược thí nghiệm dùng pin hay acquy tạo ra dòng ñiện và nhận biết dòng ñiện thông qua các biểu hiện cụ thể như ñèn bút thử ñiện sáng, ñèn pin sáng, quạt quay

6 Nêu ñược dòng ñiện là dòng các ñiện tích chuyển dịch có hướng

7 Nêu ñược tác dụng chung của các nguồn ñiện là tạo ra dòng ñiện và kểñược tên các nguồn ñiện thông dụng là pin và acquy

8 Nhận biết ñược cực dương và cực âm của các nguồn ñiện qua các kí hiệu (+), (-) có ghi trên nguồn ñiện

9 Nhận biết ñược vật liệu dẫn ñiện là vật liệu cho dòng ñiện ñi qua, vật liệu cách ñiện là vật liệu không cho dòng ñiện ñi qua

10 Kể tên ñược một số vật liệu dẫn ñiện và vật liệu cách ñiện thường dùng

11 Nêu ñược dòng ñiện trong kim loại là dòng các êlectron tự do dịch chuyển

có hướng

12 Nêu ñược quy ước về chiều dòng ñiện

13 Kể tên các tác dụng nhiệt, quang, từ, hoá, sinh lí của dòng ñiện và nêu ñược biểu hiện của mỗi tác dụng này

14 Nêu ñược ví dụ cụ thể về mỗi tác dụng của dòng ñiện

15 Nêu ñược tác dụng của dòng ñiện càng mạnh thì số chỉ của ampe kếcàng lớn, nghĩa là cường ñộ của nó càng lớn

16 Nêu ñược ñơn vị của cường ñộ dòng ñiện

17 Nêu ñược giữa hai cực của nguồn ñiện có một hiệu ñiện thế

18 Nêu ñược ñơn vị của hiệu ñiện thế

19 Nêu ñược khi mạch hở, hiệu ñiện thế giữa hai cực của pin hay acquy (còn mới) có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn ñiện này

20 Nêu ñược khi có hiệu ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn thì có dòng ñiện

Trang 10

23 Nêu ñược mối quan hệ giữa các hiệu ñiện thế trong ñoạn mạch nối tiếp

3 Vẽñược sơñồ của mạch ñiện ñơn giản ñã ñược mắc sẵn bằng các kí hiệu

ñã ñược quy ước

4 Mắc ñược mạch ñiện ñơn giản theo sơ ñồ ñã cho

5 Chỉ ñược chiều dòng ñiện chạy trong mạch ñiện

6 Biểu diễn ñược bằng mũi tên chiều dòng ñiện chạy trong sơ ñồ mạch ñiện

7 Sử dụng ñược ampe kếñể ño cường ñộ dòng ñiện

8 Sử dụng ñược vôn kế ñể ño hiệu ñiện thế giữa hai cực của pin hay acquy trong một mạch ñiện hở

9 Sử dụng ñược ampe kế ñể ño cường ñộ dòng ñiện và vôn kế ñể ño hiệu

ñiện thế giữa hai ñầu bóng ñèn trong mạch ñiện kín

10 Mắc ñược hai bóng ñèn nối tiếp, song song và vẽ ñược sơ ñồ tương ứng

11 Xác ñịnh ñược bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa các cường ñộ dòng

ñiện và hiệu ñiện thế trong ñoạn mạch nối tiếp hoặc song song

12 Nêu và thực hiện ñược một số quy tắc ñể ñảm bảo an toàn khi sử dụng

2 Nêu ñược ví dụ về tính tương ñối của chuyển ñộng cơ học

3 Nêu ñược ý nghĩa của tốc ñô là ñặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển

ñộng và nêu ñược ñơn vịño vận tốc

4 Nêu ñược tốc ñộ trung bình là gì và cách xác ñịnh tốc ñộ trung bình

5 Phân biệt ñược chuyển ñộng ñều, chuyển ñộng không ñều dựa vào khái

niệm tốc ñộ

Trang 11

6 Nêu ñược ví dụ về tác dụng của lực làm thay ñổi tốc ñộ và hướng chuyển

ñộng của vật

7 Nêu ñược ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển ñộng

8 Nêu ñược quán tính của một vật là gì

9 Nêu ñược ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn

10 Nêu ñược áp lực, áp suất và ñơn vị của áp suất là gì

11 Mô tảñược hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển

12 Nêu ñược áp suất có cùng trị số tại các ñiểm ở cùng một ñộ cao trong lòng một chất lỏng

13 Nêu ñược các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng

ñứng yên thì ở cùng một ñộ cao

14 Mô tả ñược cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu ñược nguyên tắc hoạt

ñộng của máy này là truyền nguyên vẹn ñộ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất

lỏng

15 Mô tả ñược hiện tượng về sự tồn tại của lực ñẩy Ác-si-mét

16 Nêu ñược ñiều kiện nổi của vật

17 Nêu ñược ví dụ trong ñó lực thực hiện công và không thực hiện công

18 Viết ñược cth tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng

dịch chuyển của ñiểm ñặt lực Nêu ñược ñơn vị của công

19 Phát biểu ñược ñịnh luật bảo toàn công cho máy cơ ñơn giản Nêu ñược

Trang 12

1 Vận dụng ñược công thức v =

t

s

2 Xác ñịnh ñược tốc ñộ trung bình bằng thí nghiệm

3 Tính ñược tốc ñộ trung bình của chuyển ñộng không ñều

1 Nêu ñược các chất ñược cấu tạo từ các phân tử, nguyên tử

2 Nêu ñược giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách

3 Nêu ñược các nguyên tử, phân tử chuyển ñộng không ngừng

4 Nêu ñược ở nhiệt ñộ càng cao thì các phân tử chuyển ñộng càng nhanh

5 Phát biểu ñược ñịnh nghĩa nhiệt năng Nêu ñược nhiệt ñộ của một vật càng cao thì nhiệt năng của nó càng lớn

6 Nêu ñược tên hai cách làm biến ñổi nhiệt năng và tìm ñược ví dụ minh hoạcho mỗi cách

7 Nêu ñược tên của ba cách truyền nhiệt (dẫn nhiệt, ñối lưu, bức xạ nhiệt) và tìm ñược ví dụ minh hoạ cho mỗi cách

8 Phát biểu ñược ñịnh nghĩa nhiệt lượng và nêu ñược ñơn vị ño nhiệt lượng

9 Nêu ñược ví dụ chứng tỏ nhiệt lượng trao ñổi phụ thuộc vào khối lượng, ñộ

tăng giảm nhiệt ñộ và chất cấu tạo nên vật

10 Chỉ ra ñược nhiệt lượng chỉ tự truyền từ vật có nhiệt ñộ cao sang vật có nhiệt ñộ thấp hơn

V kĩ năng:

Trang 13

1 Giải thích ñược một số hiện tượng xảy ra do giữa các nguyên tử, phân tử

có khoảng cách hoặc do chúng chuyển ñộng không ngừng

2 Giải thích ñược hiện tượng khuếch tán

3 Vận dụng ñược các cách truyền nhiệt ñể giải thích một số hiện tượng ñơn

4 Viết ñược công thức tính ñiện trở tương ñương ñối với ñoạn mạch nối tiếp,

ñoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba ñiện trở

5 Nêu ñược mối quan hệ giữa ñiện trở của dây dẫn với ñộ dài, tiết diện của dây và vật liệu làm dây dẫn Nêu ñược các vật liệu khác nhau thì có ñiện trở

9 Nêu ñược một số dấu hiệu chứng tỏ dòng ñiện mang năng lượng

10 Chỉ ra ñược sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi các ñèn ñiện, bếp

ñiện, bàn là, nam châm ñiện, ñộng cơñiện hoạt ñộng

11 Phát biểu và viết ñược hệ thức của ñịnh luật Jun – Len-xơ

12 Nêu ñược tác hại của ñoản mạch và tác dụng của cầu chì

V kĩ năng:

1 Xác ñịnh ñược ñiện trở của một ñoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế

2 Xác ñịnh bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa ñiện trở tương ñương của

ñoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các ñiện trở thành phần

Trang 14

3 Vận dụng ñược ñịnh luật Ôm cho ñoạn mạch gồm nhiều nhất ba ñiện trởthành phần

4 Xác ñịnh ñược bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa ñiện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn

5 Vận dụng ñược công thức R = ρ

S

l

và giải thích ñược các hiện tượng ñơn

giản liên quan tới ñiện trở của dây dẫn

6 Giải thích ñược nguyên tắc hoạt ñộng của biến trở con chạy Sử dụng ñược biến trở ñể ñiều chỉnh cường ñộ dòng ñiện trong mạch

7 Vận dụng ñược ñịnh luật Ôm và công thức R = ρ

8 Xác ñịnh ñược công suất ñiện của một ñoạn mạch bằng vôn kế và ampe

kế Vận dụng ñược công thức P = UI, A = P t = UIt ñối với ñoạn mạch tiêu thụ

1 Mô tả ñược hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu có từ tính

2 Nêu ñược sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm

3 Mô tả ñược cấu tạo và hoạt ñộng của la bàn

4 Mô tả ñược thí nghiệm của Ơ-xtét ñể phát hiện dòng ñiện có tác dụng từ

5 Mô tả ñược cấu tạo của nam châm ñiện và nêu ñược lõi sắt có vai trò làm

8 Phát biểu ñược quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây

dẫn thẳng có dòng ñiện chạy qua ñặt trong từ trường ñều

9 Nêu ñược nguyên tắc cấu tạo và hoạt ñộng của ñộng cơ ñiện một chiều

Trang 15

10 Mô tả ñược thí nghiệm hoặc nêu ñược ví dụ về hiện tượng cảm ứng ñiện

từ

11 Nêu ñược dòng ñiện cảm ứng xuất hiện khi có sự biến thiên của sốñường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín

12 Nêu ñược nguyên tắc cấu tạo và hoạt ñộng của máy phát ñiện xoay chiều

có khung dây quay hoặc có nam châm quay

13 Nêu ñược các máy phát ñiện ñều biến ñổi trực tiếp cơ năng thành ñiện

năng

14 Nêu ñược dấu hiệu chính phân biệt dòng ñiện xoay chiều với dòng ñiện

một chiều và các tác dụng của dòng ñiện xoay chiều

15 Nhận biết ñược ampe kế và vôn kế dùng cho dòng ñiện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ

16 Nêu ñược các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị

hiệu dụng của cường ñộ hoặc của ñiện áp xoay chiều

17 Nêu ñược công suất hao phí ñiện năng trên dây tải ñiện tỉ lệ nghịch với bình phương của ñiện áp hiệu dụng ñặt vào hai ñầu ñường dây

18 Nêu ñược nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp

19 Nêu ñược ñiện áp hiệu dụng giữa hai ñầu các cuộn dây của máy biến thế

tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu ñược một số ứng dụng quan

trọng của máy biến áp

V kĩ năng:

1 Xác ñịnh ñược các từ cực của kim nam châm

2 Xác ñịnh ñược tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác

3 Biết sử dụng la bàn ñể tìm hướng ñịa lí

4 Giải thích ñược hoạt ñộng của nam châm ñiện

5 Biết dùng nam châm thửñể phát hiện sự tồn tại của từ trường

6 Vẽñược ñường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và của ống dây có dòng ñiện chạy qua

7 Vận dụng ñược quy tắc nắm tay phải ñể xác ñịnh chiều của ñường sức từtrong lòng ống dây khi biết chiều dòng ñiện và ngược lại

8 Vận dụng ñược quy tắc bàn tay trái ñể xác ñịnh một trong ba yếu tố khi

biết hai yếu tố kia

9 Giải thích ñược nguyên tắc hoạt ñộng (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển hoá năng lượng) của ñộng cơñiện một chiều

Trang 16

10 Giải ñược một số bài tập ñịnh tính về nguyên nhân gây ra dòng ñiện cảm

13 Giải thích ñược vì sao có sự hao phí ñiện năng trên dây tải ñiện

14 Mắc ñược máy biến áp vào mạch ñiện ñể sử dụng theo ñúng yêu cầu

15 Nghiệm lại ñược công thức

2 1 2

1

n

n U

1

n

n U

6 Nêu ñược máy ảnh dùng phim có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối

và chỗ ñặt phim

7 Nêu ñược mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới

8 Nêu ñược sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh

9 Nêu ñược mắt phải ñiều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau

10 Nêu ñược ñặc ñiểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa

11 Nêu ñược kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn và ñược dùng ñểquan sát vật nhỏ

12 Nêu ñược số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn

Trang 17

13 Kể tên ñược một vài nguồn phát ra ánh sáng trắng thông thường, nguồn phát ánh sáng màu và nêu ñược tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu

14 Nêu ñược chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả ñược cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu

15 Nhận biết ñược rằng khi nhiều ánh sáng màu ñược chiếu vào cùng một

chỗ trên màn ảnh trắng hoặc ñồng thời ñi vào mắt thì chúng ñược trộn với nhau

và cho một màu khác hẳn, có thể trộn một số ánh sáng màu thích hợp với nhau

2 Vẽ ñược ñường truyền của các tia sáng ñặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì

3 Dựng ñược ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì

bằng cách sử dụng các tia ñặc biệt

4 Xác ñịnh ñược tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng thí nghiệm

5 Giải thích ñược một số hiện tượng bằng cách nêu ñược nguyên nhân là do

có sự phân tích ánh sáng, lọc màu, trộn màu hoặc do màu sắc các vật

6 Xác ñịnh ñược ánh sáng màu, chẳng hạn bằng ñĩa CD, có phải là màu ñơn

sắc hay không

7 Tiến hành ñược thí nghiệm ñể so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên

một vật có màu trắng và lên một vật có màu ñen

Chng IV S chuyn hoá và bo toàn năng lng

Trang 18

3 Nêu ñược ví dụ hoặc mô tả ñược hiện tượng trong ñó có sự chuyển hoá các dạng năng lượng ñã học và chỉ ra ñược rằng mọi quá trình biến ñổi ñều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác

4 Phát biểu ñược ñịnh luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

5 Nêu ñược ñộng cơ nhiệt là thiết bị trong ñó có sự biến ñổi từ nhiệt năng thành cơ năng và gồm ba bộ phận cơ bản là nguồn nóng, bộ phận sinh công và nguồn lạnh

6 Nhận biết ñược một số ñộng cơ nhiệt thường gặp

7 Nêu ñược hiệu suất ñộng cơ nhiệt và năng suất toả nhiệt của nhiên liệu là

3 Giải thích ñược một số hiện tượng và quá trình thường gặp trên cơ sở vận

dụng ñịnh luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

1.4 Nhng ñim cn lưu ý v chun kiến thc và kĩ năng môn Vt lí

1.4.1 Nhìn chung so với mục tiêu dạy học môn Vật lí trước khi triển khai ñổi

mới Giáo dục THCS, chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Vật lí hiện nay giảm bớt yêu cầu mức ñộ kiến thức và tăng thêm yêu cầu về kĩ năng học tập môn học 1.4.2 Chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Vật lí ñã cụ thể hóa yêu cầu về kiến

thức và kĩ năng học tập của bộ môn, nhưng chưa cụ thể hóa yêu cầu về kĩ năng

tự học chung, về thái ñộ cũng như các năng lực chủ yếu ñáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kì công nghiệp hóa, hiện ñại hóa

Những yêu cầu về thái ñộ cũng như yêu cầu mới về kĩ năng học tập chung

như thu thập, xử lí và thông báo thông tin, vận dụng sáng tạo kiến thức và kĩ

năng ñã học ñể giải quyết sáng tạo những vấn ñề thường gặp trong cuộc

sống,… cần ñược rèn luyện thường xuyên trong các giờ học và chỉ có thể hình thành dần dần sau một giai ñoạn nhất ñịnh, thông qua một hệ thống bài học, lớp

học, cấp học của không chỉ môn Vật lí mà của tất cả các môn học khác Do vậy

những yêu cầu này không ñược ghi rõ trong chuẩn kiến thức và kĩ năng môn Vật

lí, nhưng khi ra ñề kiểm tra ñánh giá kết quả học tập của học sinh cần phải lưu ý

ñến yêu cầu này

Trang 19

II THC TRNG CA VIC KIM TRA ðÁNH GIÁ KT QU HC TP

MÔN VT LÍ TRƯỜNG THCS

2.1 Chưa thc hin ñầy ñủ mc ñích, chc năng ca kim tra ñánh giá

Thực hiện ñánh giá kết quả học tập của học sinh (HS) nhằm mục ñích làm

sáng tỏ mức ñộ ñạt ñược của HS về kiến thức, kĩ năng, thái ñộ so với mục tiêu

giáo dục, so với mục tiêu dạy học môn học, so với “chuẩn kiến thức, kĩ năng” ñã

quy ñịnh trong chương trình môn học; công khai hoá các nhận ñịnh về năng lực,

kết quả học tập của mỗi HS, giúp HS nhận ra những tồn tại và tiến bộ, từ ñó

nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác, ý chí vươn lên trong học tập Mặt khác,

các kết quả kiểm tra ñánh giá cũng giúp giáo viên, cán bộ quản lý ñiều chỉnh

hoạt ñộng dạy, hoạt ñộng chuyên môn và các hỗ trợ khác nhằm ñạt mục tiêu

dạy học, ñồng thời còn giúp phụ huynh HS trong việc lựa chọn cách giáo dục và

hướng nghiệp cho con em họ Như vậy kiểm tra không chỉ ñơn thuần là nguồn

cung cấp thông tin phản hồi về quá trình dạy học, mà còn là cơ chế ñiều khiển

một cách có hiệu quả quá trình này

Hiện nay, do không nhận thức ñược ñầy ñủ chức năng của kiểm tra, ñánh giá

nên các việc kiểm tra thường tập trung vào chức năng thứ nhất, coi nhẹ chức

năng thứ hai Các ñề kiểm tra thường chủ yếu dùng ñể ñánh giá, phân loại học

sinh chứ ít chú ý dùng ñể thu thập thông tin cần thiết cho việc ñịnh hướng hoạt

ñộng dạy và học tiếp theo nhằm cải thiện hoạt ñộng này

2.2 Chưa thc hin ñầy ñủ các loi hình kim tra quy ñịnh trong kế

hoch dy hc cũng như chưa thc hin ñược ñầy ñủ các chc năng ca

tng loi hình kim tra

- Các loại hình kiểm tra quy ñịnh trong kế hoạch dạy học của môn Vật lí ở

trường THCS là:

+ Kiểm tra ñịnh hình bao gồm kiểm tra thường xuyên và kiểm tra ñịnh kì

Kiểm tra thường xuyên bao gồm kiểm tra miệng, kiểm tra lí thuyết và kiểm

tra thực hành dưới 1 tiết Mục ñích của hình thức này nhằm xác ñịnh mức ñộ

hình thành kiến thức, kĩ năng của học sinh, giúp học sinh thực hiện các bài tập

ñúng thời gian có hiệu quả và tập thói quen làm việc ñộc lập và ý thức học tập

thường xuyên của học sinh

Kiểm tra ñịnh kì bao gồm kiểm tra lí thuyết và thực hành từ 1 tiết trở lên,

nhằm xác ñịnh mức ñộ chính xác của kết quả kiểm tra thường xuyên và ñánh

giá chất lượng dạy học của giáo viên

+ Kiểm tra tổng kết là hình thức kiểm tra ñược sử dụng sau khi môn học ñã

ñược thực hiện hết một giai ñoạn, một học kì, cuối năm học hoặc cuối cấp học

Trước khi kiểm tra tổng kết thường có tiết học ôn tập

- Việc kiểm tra miệng tuy ñược tiến hành thường xuyên, song còn mang tính

hình thức, thường tập trung vào việc ñánh giá khả năng ghi nhớ máy móc của

Trang 20

học sinh ở đầu giờ học, ít chú ý đến việc phát hiện các thiếu sĩt của HS trong

việc nắm kiến thức và kĩ năng để điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học,

cũng như hướng dẫn cho HS học tập cĩ hiệu quả hơn trong quá trình học tập

Mặt khác, giáo viên thường tiêu phí quá nhiều thời gian cho hình thức kiểm tra này làm ảnh hưởng đến việc dạy bài mới

- Số lượng bài kiểm tra định kì, kiểm tra tổng kết, trong đĩ cĩ cả kiểm tra thực hành đã được quy định trong “Phân phối chương trình mơn học” của từng lớp,

nhưng trong thực tế do thiếu thiết bị dạy thực hành, … nên ở nhiều trường chưa

thực hiện được đầy đủ các bài kiểm tra thực hành Trong đánh giá thực hành,

GV đánh giá là chính, ít tạo điều kiện để HS tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Mới đánh giá báo cáo thực hành mà chưa ghi phiếu quan sát để nhận xét việc rèn luyện kĩ năng, thực hiện quy trình cũng như chưa kết hợp với việc đánh giá

Tuy nhiên các bài kiểm tra 1 tiết cĩ kết hợp trắc nghiệm khách quan với trắc nghiệm tự luận trong thời gian này cịn bộc lộ những nhược điểm sau:

+ Phần „Trắc nghiệm tự luận“ chiếm phần lớn thời gian làm bài kiểm tra Nội dung và số lượng các câu hỏi tự luận vẫn như trước đây, tuỳ theo từng lớp,

từng chương, mỗi đề kiểm tra thường cĩ từ một đến vài câu hỏi lí thuyết, cùng

với từ một đến vài bài tập định lượng Nhiều câu hỏi tự luận hướng tới yêu cầu

học thuộc lịng Các câu hỏi tự luận mới chỉ kiểm tra mức độ nhận thức biết,

hiểu và vận dụng, mà chưa tận dụng được ưu thế của câu hỏi tự luận nhằm

kiểm tra quá trình tư duy, vận dụng sáng tạo kiến thức và kĩ năng đã học của

học sinh vào tình huống thực của cuộc sống

+ Tùy theo người ra đề, số câu hỏi trong phần “Trắc nghiệm khách quan”

thường gồm từ 4 đến 8 câu (dưới các dạng nhiều lựa chọn, điền khuyết, ghép

đơi, đúng - sai)

Theo tính tốn lí thuyết, xác suất học sinh trả lời đúng do đốn mị đối

với bài kiểm tra cĩ số lượng câu hỏi khách quan (4 lựa chọn) dưới 10 câu là cao, chưa đảm bảo tính khách quan trong việc đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan

Trang 21

Theo chỉ ñạo từ ña số các Sở, Phòng, tỉ lệ ñiểm dành cho trắc nghiệm khách quan và tự luận thường là 3/7 (cá biệt một vài nơi là 2/8 hoặc 4/6) Như

vậy, theo lí thuyết thì thời gian dành cho việc làm các câu hỏi khách quan (tương

ứng với tỉ lệ ñiểm) sẽ là khoảng 13,5 phút và thời gian dành ñể làm 1 câu khách quan là khoảng 1 phút thì số câu hỏi khách quan cần có trong các bài kiểm tra này phải khoảng 13 câu

Như vậy, việc kết hợp kiểm tra trắc nghiệm khách quan với tự luận trong thời gian qua ñã ñề cập ñược nhiều lĩnh vực kiến thức và kĩ năng hơn trước, nhưng

số câu hỏi khách quan trong ña số các ñề kiểm tra vẫn chưa ñảm bảo yêu cầu

về tính hệ thống, toàn diện, mức ñộ bao phủ chương trình cũng như chưa ñảm

bảo yêu cầu về thời gian làm bài, về tính khách quan trong việc ñánh giá

2.3 Chưa phn ánh ñúng cht lượng kết qu hc tp ca hc sinh

- Việc ra ñề kiểm tra ñịnh kì kết hợp hai hình thức trắc nghiệm khách quan với

tự luận chưa theo quy trình chặt chẽ của việc ra ñề kiểm tra, cụ thể là chưa xây

dựng ma trận ñề kiểm tra trước khi ra các câu hỏi kiểm tra

+ Nội dung các câu hỏi kiểm tra chưa phản ánh ñúng mức và bao quát ñầy

ñủ các mặt của mục tiêu dạy học Cụ thể là: Phần lớn nội dung các câu hỏi vẫn

chủ yếu tập trung vào kiến thức, nặng về yêu cầu tính toán, ít gắn với thực tế,

nhất là ít gắn với các thí nghiệm chứng minh cũng như thí nghiệm thực hành quy ñịnh trong chương trình; hiếm có câu hỏi gắn với yêu cầu mới cần ñạt về kĩ

năng học tập như thu thập hoặc xử lí thông tin, ; trong khi vẫn có hiện tượng nhiều câu hỏi tập trung vào một kiến thức, có câu hỏi kiểm tra vượt ra ngoài chuẩn quy ñịnh trong chương trình môn Vật lí Nguyên nhân của tình trạng này

là do khi ra ñề, giáo viên thường chủ yếu dựa vào kinh nghiệm bản thân, vào

mục tiêu cụ thể của các bài học trong sách giáo viên, vào tầm quan trọng của

kiến thức và kĩ năng trong các mạnh nội dung thuộc phạm vi kiểm tra; chưa xác

ñịnh rõ chuẩn kiến thức và kĩ năng nào cần ñưa vào ma trận của ñề kiểm tra + Trong nhiều ñề kiểm tra, số các câu hỏi ở cấp ñộ „Biết“ thường quá nhiều

so với các câu hỏi ở cấp ñộ „Hiểu“ và „Vận dụng“, không thỏa mãn nguyên tắc

“trọng số của cấp ñộ trung bình cao hơn hoặc bằng cấp ñộ nhận thức khác”, tức

là tỉ lệ phần trăm các câu hỏi ở cấp ñộ “Hiểu” phải lớn hơn hoặc bằng tỉ lệ phần

trăm các câu hỏi ở cấp ñộ “Biết” và “Vận dụng” Phân phối ñiểm của các ñề kiểm tra này sẽ không có dạng tương ñối chuẩn và như vậy sẽ không phân hóa ñúng trình ñộ nhận thức của học sinh Nguyên nhân có thể là do giáo viên chưa biết nguyên tắc này hoặc chưa nắm vững phân loại mức ñộ nhận thức của Bloom ñể

áp dụng vào việc ra các câu hỏi tương ứng

- Mặc dù tỉ lệ các câu hỏi ở các cấp ñộ nhận thức „Biết - Hiểu - Vận dụng“ trong từng ñề kiểm tra ñều phải tuân thủ nguyên tắc trên, nhưng con số tỉ lệ cụ

thể này của các ñề kiểm tra có thể khác nhau Tùy theo ñiều kiện ở từng ñịa

phương, người ra ñề quyết ñịnh tỉ lệ cụ thể ñể ñảm bảo tính khả thi Ví dụ như tỉ

lệ phần trăm các câu hỏi trong ma trận ñề kiểm tra học kì II môn Vật lí lớp 9 của

Trang 22

tỉnh A là 20%Biết - 50%Hiểu - 30%Vận dụng và của tỉnh B là 30%Biết - 40%Hiểu

- 30%Vận dụng ðiều này có nghĩa là, học sinh tỉnh A ñạt ñiểm 5 chưa chắc ñã kém hơn học sinh tỉnh B ñạt ñiểm 7 và nếu dùng kết quả kiểm tra này ñể so sánh, ñánh giá thành tích học tập của học sinh, của hai tỉnh là không công

bằng

- Nhiều câu hỏi trong các ñề kiểm tra còn chưa ñạt yêu cầu về tiêu chí xây

dựng câu trắc nghiệm khách quan cũng như câu hỏi tự luận Việc trình bày cũng

như kĩ thuật viết câu dẫn, các phương án nhiễu của các câu hỏi khách quan còn

chưa thống nhất trong các ñề kiểm tra,…

- Vì ñiều kiện cơ sở vật chất của ña số các ñịa phương còn chưa cho phép in nhiều phương án ñề cũng như trộn ñề bằng máy nên việc tiến hành kiểm tra

chưa ñảm bảo tính khách quan Do ñó khó tránh khỏi hiện tượng học sinh nhìn bài nhau, thông báo ñáp án của các câu hỏi khách quan Thậm chí ñối với

những ñề kiểm tra chỉ có ít câu trắc nghiệm khách quan, ñã có nhiều em làm

phần “Trắc nghiệm tự luận” trước, chỉ dành lại một vài phút ñể hỏi ñáp án của

phần “Trắc nghiệm khách quan” và như vậy thực chất của việc kết hợp kiểm tra

bằng trắc nghiệm khách quan là “biếu” thêm ñiểm cho học sinh, không những không tăng tính khách quan trong việc ñánh giá, mà trái lại gây phản tác dụng

của hình thức kiểm tra khách quan này

Tóm lại, việc biên soạn các ñề kiểm tra ñã theo ñịnh hướng ñổi mới kiểm tra

ñánh giá kết quả học tập của học sinh Tuy nhiên, do chưa ñược bồi dưỡng, ñào

tạo ñầy ñủ về quy trình ñánh giá và kĩ thuật biên soạn bộ ñề nên kết quả kiểm tra chưa ñảm bảo cung cấp thông tin phản hồi chính xác, ñáng tin cậy ñể ñánh giá mức ñộ ñạt ñược chuẩn kiến thức, kĩ năng ñã quy ñịnh trong chương trình môn Vật lí, ít có tác dụng ñiều khiển quá trình dạy học theo ñúng những yêu cầu

của mục tiêu giáo dục ñã ñề ra

về kiểm tra ñánh giá, quy trình biên soạn ñề kiểm tra, kĩ thuật xây dựng các câu

hỏi khách quan, tự luận và minh họa một số ñề kiểm tra Vật lí lớp 6, 7, 8, 9

III ðỊNH HƯỚNG ðỔI MI ðÁNH GIÁ KT QU HC TP MÔN VT LÍ

TRƯỜNG THCS

3.1 Nhn thc rõ v mc ñích, chc năng, loi hình, các hình thc và

b công cụ ñánh giá trong giáo dc

3.1.1 Mc ñích ñánh giá trong giáo dc

Việc ñánh giá trong giáo dục nhằm những mục ñích chính sau ñây:

Trang 23

a đối vi hc sinh:

- Chuẩn ựoán năng lực và trình ựộ của học sinh ựể phân loi, tuyn chn và

hướng hc cho học sinh (ựánh giá ựầu vào)

- Xác ựịnh kết quả học tập của học sinh theo mc tiêu, theo chun ca

- Cung cấp thông tin cụ thể về tình học tập của học sinh làm cơ sở cho việc

ci tiến ni dung và phương pháp dy hc nhằm nâng cao chất lượng và hiệu

quả giáo dục

c đối vi các cơ quan qun lắ và nghiên cu giáo dc:

- Cung cấp thông tin cơ bản về thực trạng dạy và học trong một ựơn vị giáo

dục, làm cơ sở cho việc ựánh giá các cơ sở giáo dục cũng như ựể ra những quyết ựịnh chỉ thị kịp thời, uốn nắn, ựộng viên, khuyến khắch giáo viên và HS

thực hiện tốt mục tiêu giáo dục

- Cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc cải tiến mọi mặt hoạt ựộng của giáo

dục từ phát triển chương trình, biên soạn sách giáo khoa ựến ựào tạo, bồi

dưỡng giáo viên, xây dựng cơ sở vật chất, quản lắ nhà trường v.v

Như vậy, việc kiểm tra ựánh giá phải ựồng thời thực hiện hai mục ựắch là vừa cung cấp thông tin phản hồi về quá trình dạy học, vừa là cơ chế ựiều khiển hữu

hiệu chắnh quá trình này

3.1.2 Chc năng ca ánh giá trong giáo dc

Việc ựánh giá trong giáo dục nhằm thực hiện những chức năng sau ựây:

- Chc năng kim tra đây là chc năng cơ bn thể hiện ở chỗ phát hiện ựược thực trạng về kiến thức, kĩ năng và thái ựộ của học sinh, ựể từ ựó xác ựịnh

mức ựộ ựạt ựược và khả năng tiếp tục học tập vươn lên của học sinh đây cũng

là phương tiện hữu hiệu ựể kiểm tra hiệu quả hoạt ựộng của giáo viên, của nhà

trường cũng như của mọi người, mọi cơ sở tham gia vào công tác giáo dục

- Chc năng dy hc đánh giá là một trong những khâu quan trọng của quá trình dạy học Nó giúp cho học sinh thấy ựược những ưu ựiểm và nhược ựiểm

của mình trong học tập ựể tiếp tục vươn lên, nó cũng giúp cho giáo viên thấy ựược những ưu ựiểm và nhược ựiểm của mình trong giảng dạy ựể không ngừng

Trang 24

cải tiến đánh giá còn góp phần quan trọng trong việc rèn luyện cho học sinh

những phẩm chất tốt ựẹp như lòng hăng say học tập, tinh thần cố gắng, ý thức

vươn lên, lòng khiêm tốn,tự trọng, trung thực Nó cũng có thể góp phần ựáng

kể trong việc ựiều chỉnh thái ựộ của giáo viên ựối với công việc của mình cũng

- đánh giá tng kết (summative assessment), còn gọi là ựánh giá kết thúc,

thường ựược tiến hành ở cuối mỗi giai ựoạn ựào tạo nhằm ựánh giá và tổng kết

kết quả học tập của học sinh một cách chắnh quy và hệ thống

đánh giá tổng kết cung cấp thông tin về kết quả học tập của học sinh so với

mục tiêu giáo dục của mỗi giai ựoạn Nó là cơ sở ựể phân loại, lựa chọn học sinh, phân phối học sinh vào các chương trình học tập thắch hợp, cấp chứng chỉ

văn bằng tốt nghiệp cho học sinh Tuy nhiên nó không thể góp phần vào việc cải thiện kết quả học tập của học sinh trong giai ựoạn học tập ựược ựánh giá Tất nhiên nó vẫn có thể góp phần vào việc cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc cải

tiến giai ựoạn học tập trong tương lai, cho những lớp học sinh kế tiếp

- đánh giá ựịnh hình (formative assessment), còn gọi là ựánh giá thường xuyên, ựánh giá ựịnh kì, ựánh giá hình thành hay ựánh giá tiến trình, ựược sử

dụng ựể khắc phục nhược ựiểm của ựánh giá tổng kết đánh giá ựịnh hình ựược

tiến hành trong quá trình dạy và học một nội dung nào ựó, nhằm thu thập thông tin phản hồi về kết quả học tập của học sinh về nội dung ựó, dùng làm cơ sở cho

việc ựịnh hướng hoạt ựộng dạy và học tiếp theo nhằm làm cho những hoạt ựộng này có hiệu quả hơn

Thông qua kết quả ựánh giá ựịnh hình, giáo viên có thể thấy ựược ưu ựiểm

và khuyết ựiểm của mình ựể ựiều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học,

Trang 25

hướng dẫn học sinh học tập tốt hơn; học sinh cũng thấy ñược ưu ñiểm và khuyết ñiểm của mình ñể phát huy và khắc phục

Tuy có những khác biệt về mục ñích và cách tiến hành, song ñánh giá ñịnh hình và ñánh giá tổng kết không phải là hai loại hình ñánh giá hoàn toàn tách rời nhau, mà gắn bó với nhau, hỗ trợ lẫn nhau

3.1.4 Hình thc ñánh giá

Với quan niệm về ñánh giá như ñã trình bày ở trên thì việc ñánh giá có thể

tiến hành dưới nhiều hình thức với các mức ñộ chính quy khác nhau Có thể sắp

xếp các hình thức ñánh giá thường dùng theo mức ñộ chính quy tăng dần (từ

những quan sát lớp học một cách ngẫu nhiên ñến những kì thi ñược tổ chức

một cách hoàn toàn chính quy bởi các cơ quan quản lí giáo dục) như sau:

1 Quan sát hoạt ñộng của học sinh một cách ngẫu nhiên (Không lập kế hoạc

3.1.5 Tiêu chí ca b công c ñánh giá

Có thể hiểu bộ công cụ ñánh giá là các ñề kiểm tra (các câu hỏi, bài tập lí thuyết, bài tập thực hành), phiếu quan sát, những hoạt ñộng thực hành ngoài

lớp học,… giúp giáo viên thu thập thông tin khách quan về kết quả học tập của

học sinh Do vậy, trong bộ công cụ ñánh giá cần nêu rõ mục ñích ñánh giá, nội dung ñánh giá, ñáp án và biểu ñiểm

Việc ñánh giá kết quả học tập chỉ có tác dụng tích cực nếu các công cụ ñánh giá bảo ñảm ñược một số tiêu chí nhất ñịnh Sau ñây là những tiêu chí chính

- Tính toàn din Tiêu chí này yêu cầu các ñề kiểm tra phải thể hiện ñược một cách toàn diện các mục tiêu ñã ñược xác ñịnh trong chương trình các môn học Các ñề kiểm tra cũng như thi tốt nghiệp trước ñây ñược biên soạn theo dạng

Trang 26

thức tự luận thường không bảo ựảm ựược tiêu chắ này, vì chỉ có thể bao gồm

một số ắt câu thuộc một số nội dung của chương trình môn học

- Tắnh khách quan Tiêu chắ này ựảm bảo kết quả ựánh giá không phụ thuộc vào chủ quan của người ựánh giá cũng như ựiều kiện ựánh giá Một ựề kiểm tra

+ HS không thể hiểu theo các cách khác nhau

Thường chỉ những ựề trắc nghiệm chuẩn do các chuyên gia trắc nghiệm biên

soạn, thử và tu chỉnh nhiều lần mới ựạt ựược ựầy ựủ các yêu cầu của tiêu chắ về

ựộ tin cậy nêu trên Các ựề trắc nghiệm dùng trong lớp do các giáo viên biên

soạn ựể sử dụng trong quá trình giảng dạy khó có thể thể ựạt ựược ựộ tin cậy cao

- Tắnh kh thi Nội dung, hình thức và phương tiện tổ chức phải phù hợp với

ựiều kiện của HS, của nhà trường và nhất là phù hợp với mục tiêu giáo dục của

từng môn học

- Kh năng phân loi tắch cc HS có năng lực cao hơn phải có kết quả cao

hơn một cách rõ rệt Bài kiểm tra càng phản ánh ựược càng rõ ràng và càng nhiều trình ựộ của học sinh càng tốt

- Tắnh giá tr (hoc hướng ắch) Một bài kiểm tra chỉ có giá trị khi ựánh giá ựược HS về lĩnh vực cần ựánh giá, ựo ựược cái cần ựo, thực hiện ựược ựầy ựủcác mục tiêu ựặt ra cho bài kiểm tra

3.2 đổi mi v ni dung kim tra, ánh giá

Về nội dung, các ựề kiểm tra Vật lắ lớp THCS cần ựạt ựược những yêu cầu cơ

bản sau ựây:

a đánh giá ựược một cách toàn diện các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, nhất

là kĩ năng học tập mà học sinh cần ựạt ựược sau khi học xong môn học ở cấp THCS

b đặt trọng tâm vào những nội dung liên quan nhiều ựến việc ứng dụng kiến

thức và kĩ năng vào thực tế, ựánh giá cao khả năng sáng tạo của học sinh trong

việc vận dụng kiến thức, kĩ năng môn học vào những tình huống của cuộc sống

thực

Trang 27

c Chú ý ñến ñặc thù của khoa học vật lí là khoa học thực nghiệm, do ñó cần

có những nội dung nhằm ñánh giá kiến thức, kĩ năng và thái ñộ của học sinh về

thực hành vật lí

- Cần ñưa nội dung thực hành vào việc kiểm tra cuối học kì cũng như thi tốt nghiệp Các ñề kiểm tra học kì và thi tốt nghiệp lâu nay chỉ tập trung chủ yếu vào

việc ñánh giá kiến thức lí thuyết và kĩ năng vận dụng những kiến thức này vào

việc giải các bài tập (ñịnh tính và ñịnh lượng), không chú ý tới kiến thức và kĩ

năng thực hành vật lí Nếu việc thiết kế các bài kiểm tra không chú ý ñúng mức

tới việc ñánh giá mức ñộ ñạt ñược của học sinh về kĩ năng thực nghiệm thì việc

dạy học “chay, không cần làm thí nghiệm” sẽ vẫn tồn tại trong thực tế dạy học

như trước ñây

- Có thể ñưa việc ñánh giá kiến thức và kĩ năng thực hành vào kiểm tra học kì

và thi tốt nghiệp ở những mức ñộ khác nhau sau ñây:

+ Yêu cầu HS làm một bài thí nghiệm thực hành trọn vẹn từ lắp ñặt thiết bị,

ño ñạc ñể thu thập số liệu ñến xử lí số liệu và viết báo cáo ðây là mức ñộ cao

nhất của việc ñánh giá thực hành vật lí, ñang ñược thực hiện ở một số nước có trình ñộ phát triển cao ðây cũng chính là hình thức ñánh giá mà chúng ta cần nghiên cứu ñể thực hiện trong tương lai

+ Không yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm, chỉ yêu cầu HS vẽ sơ ñồ lắp ráp thiết bị, mô tả quá trình tiến hành thí nghiệm và xử lí kết quả ðây là mức ñộ

ñánh giá ñang ñược thực hiện ở nhiều nước trên thế giới

+ ðưa các câu hỏi về thí nghiệm thực hành vào các ñề kiểm tra cũng như thi

tốt nghiệp mà nếu HS chưa thực hiện các thí nghiệm liên quan thì sẽ không thể

trả lời ñược ðây là mức ñộ thấp nhất của việc ñưa nội dung thực hành vật lí vào việc ñánh giá kết quả học tập của HS qua kiểm tra học kì và thi tốt nghiệp Chúng ta có thể áp dụng ngay hình thức này khi HS ñã ñược học theo các sách giáo khoa vật lí mới vì trong các sách giáo khoa này ñã có một số bài tập ñược

viết theo tinh thần trên

3.3 ðổi mi v hình thc kim tra, ñánh giá

Về hình thức các ñề kiểm tra vật lí THCS cần có những ñổi mới sau ñây:

- ða dạng hoá các hình thức kiểm tra ñánh giá Cần phối hợp một cách hợp lí

giữa kiểm tra lí thuyết với kiểm tra thực hành, kiểm tra vấn ñáp với kiểm tra viết,

kiểm tra của GV với tự kiểm tra của HS v.v , nhằm tạo ñiều kiện ñánh giá một cách toàn diện và hệ thống kết quả học tập của HS

- Tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc chấm bài và xử lí kết quả kiểm tra sao cho

vừa nhanh, vừa chính xác, bảo ñảm ñược tính khách quan và sự công bằng,

hạn chế ñược tiêu cực trong việc ñánh giá kết quả học tập của học sinh

3.3.1 Kim tra ming

a Mc tiêu

Trang 28

Ngoài việc thực hiện mục tiêu chung của việc ựánh giá kết quả học tập của

học sinh, kiểm tra miệng còn có những mục tiêu riêng sau ựây:

- Thu hút sự chú ý của HS ựối với bài học

- Kắch thắch sự tham gia tắch cực của học sinh vào bài giảng của giáo viên

- Giúp giáo viên thu thập kịp thời thông tin phản hồi về bài giảng của mình ựể

có những ựiều chỉnh thắch hợp đây chắnh là một trong những mục tiêu chắnh

của kiểm tra miệng và cũng là một trong những mục tiêu ắt ựược GV quan tâm

nhất

b Nhng iu cn lu ý khi thc hi n

- Không nhất thiết phải tiến hành kiểm tra miệng vào ựầu tiết học Nên kết

hợp kiểm tra miệng với việc dạy bài mới ựể không những kiểm tra ựược việc

nắm các bài học cũ mà còn chuẩn bị cho việc dạy bài học mới ựể có những ựiều

chỉnh thắch hợp và kịp thời cho nội dung và phương pháp dạy học

- Không nên chỉ dừng lại ở việc yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức ựã

học mà cần yêu cầu học sinh vận dụng những kiến thức này vào những tình

huống mới Việc ghi nhớ ựược kiến thức ựã học chỉ nên cho không quá 5 ựiểm,

5 ựiểm còn lại dành cho việc ựánh giá mức ựộ hiểu và vận dụng kiến thức vào tình huống mới

- Chỉ cho ựiểm kiểm tra miệng khi thấy các câu hỏi và các câu trả lời ựã ựủ ựể

ựánh giá kết quả học tập của học sinh Nếu thấy chưa ựủ thì chỉ cần ựưa ra một

lời nhận xét hoặc một lời khen Tránh cho ựiểm một cách khiên cưỡng

- Vì kiểm tra miệng là một hoạt ựộng quan trọng của tiết học nên hoạt ựộng này cần ựược ghi và chuẩn bị trước trong giáo án

Trong ựiều kiện hiện nay, vì số lượng học sinh quá ựông nên chưa thể tiến hành kiểm tra miệng (vấn ựáp) tất cả học sinh cuối mỗi học kì hay cuối năm học

Về nguyên tắc, cách thức kiểm tra này cho phép ựánh giá chắnh xác trình ựộ

kiến thức, kĩ năng và năng lực của học sinh Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân,

việc ựảm bảo sao cho cách thức kiểm tra này cung cấp các thông tin phản hồi

thật sự chắnh xác và khách quan thì không phải là việc ựơn giản và trên thực tế

là chưa thể thực hiện ựược

3.3.2 Kim tra thắ nghim thc hành

a Mc tiêu

- đánh giá năng lực thực hiện các thắ nghiệm vật lắ của học sinh

- Thu thập thêm thông tin về trình ựộ nắm kiến thức, kĩ năng của học sinh

cũng như thái ựộ trung thực, hợp tác, thận trọng trong khi làm thắ nghiệm và khai thác kết quả thắ nghiệm

- Gây hứng thú cho học sinh trong việc học vật lắ

Trang 29

b Nhng iu cn lu ý khi thc hi n

Có thể ựánh giá năng lực thực hiện các thắ nghiệm vật lắ của học sinh thông qua các công cụ sau ựây:

- Bài thực hành dài tiến hành trong giờ học thực hành Trong chương trình

vật lắ THCS có quy ựịnh danh mục các thắ nghiệm thực hành Cần tận dụng

những bài này ựể ựánh giá năng lực làm thắ nghiệm vật lắ của học sinh GV cần theo dõi hoạt ựộng của từng nhóm và từng cá nhân trong suốt buổi thực hành,

ựọc kĩ báo cáo thực hành của từng học sinh ựể có thể ựánh giá ựược các mặt sau ựây:

+ đánh giá ý thức, thái ựộ tham gia hoạt ựộng của từng cá nhân trong nhóm

thực hành điểm về nội dung này có thể cho từ 0 ựến 3 ựiểm Cụ thể nh sau:

Không tham gia: 0 ựiểm

Tham gia một cách thụ ựộng, chỉ dừng lại ở việc quan sát và lập lại một cách máy móc các thao tác thực hành: 1 ựiểm

Tham gia một cách chủựộng nhưng hiệu quả chưa cao, ựã lặp lại ựược các thao tác thực hành nhưng chưa thành thạo: 2 ựiểm

Tham gia một cách chủ ựộng, tắch cực và có hiệu quả, chủ ựộng thực

hiện ựược các thao tác thực hành: 3ựiểm

+ đánh giá chất lượng của bản báo cáo cá nhân điểm về nội dung này có

thể cho từ 0 ựến 7 ựiểm Trong khi cho ựiểm cần ựánh giá cao những nội dung

có tắnh sáng tạo của cá nhân và phê phán nghiêm khắc bằng cách trừ nhiều

ựiểm ựối với những biểu hiện không trung thực trong báo cáo Việc phân phối

ựiểm cụ thể cho nội dung này tuỳ thuộc vào từng bài thắ nghiệm thực hành

- Các hoạt ựộng thực hành tiến hành ngoài lớp học, ngoài giờ học Ngoài các bài thắ nghiệm thực hành quy ựịnh trong chương trình, giáo viên có thể giao cho

một số HS thực hiện một số hoạt ựộng thực hành khác có liên quan ựến nội dung của bài học ựể các em làm ở nhà với những dụng cụ dễ kiếm hoặc với

những dụng cụ mà phòng thắ nghiệm của nhà trường có thể cho mượn Các loại bài tập thực hành này thường ựược tiến hành theo nhóm HS và cũng cần ựược cho ựiểm như các bài thực hành khác đối với những thắ nghiệm tự làm có tắnh sáng tạo cao có thể ựược ựánh giá ngang với một bài kiểm tra cuối chương

hoặc cuối học kì đây là loại hình ựánh giá rất phổ biến ở nước ngoài, nhưng còn rất ắt ựược chú ý ở nước ta

- Bài thực hành ngắn trên lớp tiến hành trong giờ học lắ thuyết Môn Vật lắ còn

có nhiều hoạt ựộng thực hành khác trong những giờ học bài mới như tiến hành thắ nghiệm ựể thu thập dữ liệu, xử lắ thông tin từ những số liệu ựã thu thập ựược, Mục tiêu hình thành năng lực tự học cho học sinh cũng dần dần ựạt ựược thông qua các hoạt ựộng này

- Quan sát thường xuyên và ựịnh kì kĩ năng thực hành của học sinh

Trang 30

+ Khi quan sát học sinh thực hành, giáo viên có thể xử lí ngay thông tin (uốn

nắn, bổ sung, ñiều chỉnh thao tác, quy trình thực hành của học sinh, ) hoặc ghi vào phiếu quan sát, sau ñó tổng hợp các thông tin kết hợp với sản phẩm thực hành hoặc báo cáo thực hành của HS ñể ñánh giá kĩ năng thực hành của học sinh

+ Cũng thông qua quan sát học sinh thực hành, giáo viên có thể theo dõi quá trình rèn luyện và hình thành kĩ năng học tập Mọi thông tin cần ñược ghi vào phiếu quan sát ñể làm tư liệu ñánh giá việc hình thành năng lực tự học của học sinh

+ Cần xây dựng phiếu quan sát sao cho dễ sử dụng, có thể quản lí, ghi chép

một cách thuận lợi, chính xác ñể có thể xử lí các thông tin thu thập ñược theo

những mục tiêu ñã ñặt ra Phiếu gồm các mục: mục ñích quan sát, nội dung quan sát, thang ñiểm hoặc các tiêu chí cần thu thập thông tin GV có thể ghi chép kết quả quan sát và miêu tả bằng cách ñánh dấu, gạch chéo hay viết tuỳtheo quy ước của mình

3.3.3 Kim tra viết

- Bài kiểm tra viết 15 phút có thể thực hiện ở ñầu hay cuối tiết học Thường

kiểm tra nội dung của một hoặc hai bài vừa học với những câu hỏi mức ñộ biết (ghi nhớ, tái hiện) hiểu (giải thích, chứng minh ) và bài tập vận dụng liên hệ với

thực tế ñời sống sản xuất ñơn giản ðề kiểm tra 15 phút có thể là những câu hỏi

tự luận, trắc nghiệm khách quan hoặc tự luận kết hợp với trắc nghiệm khách quan, tuỳ nội dung và kinh nghiệm của GV

- Bài kiểm tra viết 45 phút có thể là bài kiểm tra ñịnh hình (giữa học kì) hoặc

là bài kiểm tra tổng kết (cuối học kì, cuối năm, cuối cấp)

Có thể thực hiện các bài kiểm tra viết thông qua các công cụ sau:

+ Trắc nghiệm khách quan.

+ Trắc nghiệm tự luận (câu trả lời ngắn, câu hỏi có dàn ý trả lời, câu hỏi

mở, )

+ Phối hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận

+ Bài kiểm tra cho phép mở sách

Các bài kiểm tra viết có vai trò quyết ñịnh trong hệ thống các bài kiểm tra vật

lí ðây cũng chính là loại hình kiểm tra cần ñổi mới nhiều hơn cả Phần sau ñây

là một mục riêng trình bầy về các vấn ñề liên quan ñến việc biên soạn các bài

kiểm tra viết dùng trong việc ñánh giá kết quả học tập vật lí của HS THCS

3.4 S dng trc nghim khách quan và trc nghim t lun trong vic

ra ñề kim tra viết 1 tiết

3.4.1 Trc nghim khách quan và trc nghim t lun

Trang 31

Trong dạy học, trắc nghiệm ñược coi là công cụ ñể ñánh giá kết quả học tập

của học sinh so với mục tiêu dạy học Có nhiều cách phân loại trắc nghiệm dựa trên những cơ sở khác nhau Căn cứ vào dạng thức của trắc nghiệm người ta phân thành trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan

a Trc nghi m t lun

Trắc nghiệm tự luận là loại hình câu hỏi hoặc bài tập mà học sinh phải tự viết

ñầy ñủ các câu trả lời hoặc bài giải ðây chính là loại hình câu hỏi và bài tập lâu nay chúng ta vẫn quen dùng ñể ra các ñề kiểm tra viết Loại trắc nghiệm này có

những ưu ñiểm và nhược ñiểm sau ñây:

- Ưu ñiểm:

+ Tạo ñiều kiện ñể học sinh bộc lộ khả năng diễn ñạt những suy luận của mình

+ Có thể thấy ñược quá trình tư duy của học sinh ñể ñi ñến ñáp án, nhờ ñó

mà ñánh giá ñược chính xác hơn trình ñộ của học sinh

+ Soạn ñề dễ hơn và mất ít thời gian hơn so với soạn ñề bằng các hình thức khác

- Nhược ñiểm:

+ Thiếu tính toàn diện và hệ thống Do số các câu hỏi trong một bài kiểm tra

bằng trắc nghiệm tự luận không nhiều nên chỉ có thể tập trung vào một số rất ít

kiến thức và kĩ năng quy ñịnh trong chương trình

+ Thiếu tính khách quan Do ñề kiểm tra chỉ có thể tập trung vào một số rất ít

nội dung nên kết quả kiểm tra phụ thuộc nhiều vào “cơ may” của học sinh Nếu

“trúng tủ” thì ñạt ñiểm tốt, nếu “lệch tủ” thì nhận ñiểm kém Mặt khác, do học sinh

tự viết câu trả lời và bài giải nên các phương án trả lời cũng như bài giải sẽ hết

sức ña dạng.Việc ñánh giá các phương án trả lời cũng như bài giải này sẽ phụthuộc nhiều vào nhận ñịnh chủ quan của người chấm

+ Việc chấm bài khó khăn, mất nhiều thời gian ðiểm số có ñộ tin cậy thấp vì khó xác ñịnh ñược một cách ñơn giá các tiêu chí ñánh giá

+ Không thể sử dụng các phương tiện kĩ thuật hiện ñại ñể chấm bài cũng nhưphân tích kết quả kiểm tra, ñặc biệt là khi phải kiểm tra, ñánh giá một số lớn học sinh

Những nhược ñiểm trên có thể dẫn ñến những tiêu cực trong việc học như

học tủ, học lệch, quay cóp và trong việc dạy như dạy tủ, ñối xử thiên vị trong

kiểm tra

b Trc nghi m khách quan

Trắc nghiệm khách quan là loại hình câu hỏi, bài tập mà các phương án trả

lời ñã có sẵn, hoặc nếu HS phải tự viết câu trả lời thì câu trả lời phải là câu ngắn

và chỉ duy nhất có một cách viết ñúng Trắc nghiệm này ñược gọi là “khách

Trang 32

quan” vì tiêu chí ñánh giá là ñơn nhất, hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn

chủ quan của người chấm Câu trắc nghiệm khách quan ở những mức ñộ khó khác nhau ñều ñược cho ñiểm giống nhau Thời gian ñể làm một câu trắc nghiệm khách quan ít nhất trong khoảng 1 phút và nhiều nhất trong khoảng 2 phút So với trắc nghiệm tự luận thì trắc nghiệm khách quan có một số ưu ñiểm

và nhược ñiểm sau

- Ưu ñiểm:

+ Bài kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan bao gồm rất nhiều câu hỏi nên

có thể bao quát một phạm vi rất rộng của nội dung chương trình Nhờ ñó mà các

ñề kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan có tính toàn diện và hệ thống hơn so

với các ñề kiểm tra bằng trắc nghiệm tự luận

+ Có tiêu chí ñánh giá ñơn nhất, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của

người chấm Do ñó kết quả ñánh giá khách quan hơn so với trắc nghiệm tự

luận

+ Sự phân bố ñiểm của các bài kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan ñược

trải trên một phổ rộng hơn nhiều Nhờ ñó có thể phân biệt ñược rõ ràng hơn các trình ñộ học tập của học sinh, thu ñược thông tin phản hồi ñầy ñủ hơn về quá trình dạy và học

+ Có thể sử dụng các phương tịên kĩ thuật hiện ñại trong việc chấm ñiểm và phân tích kết quả kiểm tra Do ñó việc chấm bài và phân tích kết quả không cần nhiều thời gian

- Nhược ñiểm:

+ Không cho phép ñánh giá năng lực diễn ñạt của học sinh cũng như không cho thấy quá trình suy nghĩ của học sinh ñể trả lời một câu hỏi hoặc giải một bài

tập Do ñó nếu chỉ sử dụng hình thức trắc nghiệm này trong kiểm tra thì việc

kiểm tra, ñánh giá có thể có tác dụng hạn chế việc rèn luyện kĩ năng diễn ñạt

của học sinh

+ Việc biên soạn ñề kiểm tra rất khó và mất nhiều thời gian

c La chn các dng trc nghi m tng ng vi yêu cu kim tra

ðể có thể tận dụng ñược những ưu ñiểm và hạn chế các nhược ñiểm của hai

loại trắc nghiệm khách quan và tự luận, trong một bài kiểm tra có thể phối hợp

sử dụng cả hai loại trắc nghiệm này

- Trắc nghiệm tự luận thường ñược dùng cho các yêu cầu về giải thích hiện

tượng, khái niệm, ñịnh luật, giải các bài tập ñịnh lượng, … Do ñó, trắc nghiệm

tự luận thường ñược dùng cho những yêu cầu ở trình ñộ cao như “vận dụng”,

“phân tích”, “tổng hợp” và “ñánh giá”

- Trắc nghiệm khách quan có thể dùng cho mọi yêu cầu ở mọi trình ñộ

Thường thì “câu ñúng, sai” và “câu ghép ñôi” ñược dùng ñể ñánh giá trình ñộ

Trang 33

“nhận biết” và “thông hiểu”, “câu hỏi nhiều lựa chọn” có thể dùng ñể ñánh giá cảtrình ñộ “biết”, “hiểu”, “vận dụng”, … cũng như có thể dùng cho cả bài tập ñịnh tính và ñịnh lượng

+ Do dạng “câu hỏi nhiều lựa chọn” ñánh giá ñúng trình ñộ học tập của học sinh hơn so với các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan khác nên hiện nay,

người ta khuyến cáo ch nên dùng “câu hi nhiu la chn” ñể ñánh giá

lệ này là có thể chấp nhận ñược Do ñó, trong một ñề kiểm tra phối hợp TNKQ

và TL, không nên ra ít hơn 10 cõu trc nghim 4 la chn

- Căn cứ vào yêu cầu ñổi mới kiểm tra ñánh giá kết quả học tập của học sinh

cũng như tình hình dạy học thực tiễn của môn học ở ñịa phương mà quyết ñịnh

s câu khách quan và thi gian làm 1 câu khách quan trong một bài kiểm tra cho phù hợp, từ ñó suy ra thời gian và số ñiểm dành cho phần “Trắc nghiệm khách quan” và phần “Trắc nghiệm tự luận” Ví dụ:

+ Ở trình ñộ thấp nhất: Quyết ñịnh số câu khách quan trong ñề kiểm tra 1 tiết

là 15 câu, thời gian dành ñể làm 1 câu khách quan là 2 phút Suy thời gian dành

ñể làm toàn bộ phần “Trắc nghiệm khách quan” là 20 phút, ñể làm phần “Trắc nghiệm tự luận” là 25 phút Như vậy, tỉ lệ ñiểm dành cho trắc nghiệm tự luận và khách quan của bài kiểm tra ở trình ñộ này là khoảng 5,5 ñim : 4,5 ñim Suy

Trang 34

ra số ñiểm dành cho việc làm ñúng 1 câu trắc nghiệm khách quan là: 4,5

ñiểm/10câu = 0,45 ñim

+ Ở trình ñộ cao hơn: Nếu quyết ñịnh số câu khách quan trong ñề kiểm tra 1

tiết là 15 câu, thời gian dàmh ñể làm 1 câu khách quan là 2 phút thì thời gian ñểlàm phần “Trắc nghiệm khách quan” là khoảng 30 phút và ñể làm phần “Trắc nghiệm tự luận” là khoảng 15 phút Như vậy, tỉ lệ ñiểm trắc nghiệm tự luận và khách quan của bài kiểm tra 1 tiết ở trình ñộ này là khoảng 3 : 7 Suy ra sốñiểm dành cho việc làm ñúng 1 câu trắc nghiệm khách quan là: 7 ñiểm / 15 câu = 0,5

ñim

+ Ở trình ñộ cao hơn nữa: Nếu số câu khách quan là 20 câu và thời gian dành ñể làm 1 câu khách quan là 1,5 phút thì thời gian ñể làm phần “Trắc nghiệm khách quan” là khoảng 30 phút và ñể làm phần “Trắc nghiệm tự luận” là khoảng 15 phút Như vậy, tỉ lệ ñiểm trắc nghiệm tự luận và khách quan của bài

kiểm tra 1 tiết ở trình ñộ này là khoảng 3 : 7 Suy ra số ñiểm dành cho việc làm

ñúng 1 câu trắc nghiệm khách quan là: 7 ñiểm / 20 câu = 0,35 ñim

Như vậy, về thực chất số câu hỏi khách quan và thời gian dành ñể làm 1 câu khách quan là một trong những căn cứ ñể ñánh giá ñộ khó của ñề kiểm tra Tùy theo ñiều kiện thực tiễn ở từng ñịa phương cụ thể mà phấn ñấu tăng số câu khách quan và giảm thời gian làm 1 câu khách quan cho phù hợp

+ Mặt khác, việc ra các câu hỏi tự luận chủ yếu mới chỉ có khả năng ñánh giá ñược ở mức ñộ nhận thức hiểu và vận dụng trong những bài tập mang tính lí thuyết

Do ñó trong giai ñoạn hiện nay phấn ñấu ñể tỉ lệ câu trắc nghiệm tự luận và

trắc nghiệm khách quan trong một bài kiểm tra ñạt 3:7 là hợp lí Nơi nào có khó

3.4.2 Các dng trc nghim khách quan thường dùng

Trong việc ra ñề kiểm tra Vật lí THCS người ta thường sử dụng bốn loại trắc nghiệm khách quan là: câu nhiều lựa chọn; câu ñúng, sai; câu ghép ñôi và câu

ñiền khuyết

a Câu nhiu la chn

- Câu nhiều lựa chọn gồm 2 phần:

+ Phần dẫn (còn gọi là phần gốc) trình bày một vấn ñề, một câu hỏi hoặc một câu chưa hoàn chỉnh

Trang 35

+ Phần trả lời (còn gọi là phần lựa chọn) gồm một số phương án trả lời

(thường là 4) ñể trả lời hoặc hoàn chỉnh phần dẫn Trong số các phương án trả

lời chỉ có một phương án ñáp ứng ñúng yêu cầu của phần dẫn Các phương án

còn lại ñược gọi là "phương án nhiễu"

Ví dụ 1 Công thức nào sau ñây là công thức của ñịnh luật Ôm?

giấy kiểm tra

+ Dễ nhắc nhau khi làm bài

hợp cho việc

ñánh giá ñểphân loại

b Câu ñúng, sai

- Phần dẫn của dạng trắc nghiệm này trình bày một nội dung nào ñó mà học

sinh phải ñánh giá là ñúng hay sai Phần lựa chọn chỉ có hai phương án: ñúng

(kí hiệu bằng chữð) và sai (kí hiệu bằng chữ S)

Ví dụ: Trong các câu sau ñây câu nào ñúng, câu nào sai ?

1 Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển ñộng càng nhanh thì nhiệt

2 Khi ñổ nước vào rượu thì thể tích của hỗn hợp rượu và nước

bằng tổng thể tích của nước và rượu ð S

3 Nhiệt lượng là một dạng năng lượng có ñơn vị là jun (J) ð S

- Ưu, nhược ñiểm và phạm vi sử dụng của câu hỏi ñúng/ sai:

Trang 36

Ưu ựiểm Nhược ựiểm Phạm vi sử

dụng + Có thể ựưa

+ Việc dùng nhiều câu "sai" có thể gây tác dụng tiêu cực trong việc ghi nhớ kiến

thức

+ Tiêu chắ "đúng, Sai" có thể phụ thuộc vào chủ quan của HS và người chấm

+ Hạn chế + Thắch hợp cho

kiểm tra vấn

ựáp nhanh

+ Khuyến cáo không nên dùng trong ựánh giá

tổng hợp

c Câu ghép ôi

- Loại câu này ựược trình bày thành hai dãy Dãy bên trái là phần dẫn trình bày những nội dung muốn kiểm tra (khái niệm, ựịnh nghĩa, ựịnh luật, hiện tượng v.v ) Dãy bên phải là phần lựa chọn trình bày các nội dung (câu, mệnh ựề, công

thức v.v.) phù hợp với nội dung của phần dẫn nhưng không theo thứ tự của

phần dẫn để tránh sự ựoán mò bằng cách loại trừ của HS người ta thường ựể

số câu lựa chọn ở bên phải lớn hơn số câu dẫn ở bên trái

Vắ dụ: Ghép nội dung ghi ở cột bên trái với nội dung tương ứng ghi ở cột bên

phải

1 Nhiệt năng a) Phần nhiệt năng vật thu vào hay toả ra

trong quá trình truyền nhiệt

2 Nhiệt lượng b) đại lượng cho biết nhiệt lượng do 1kg

tư duy ở trình ựộ cao

+ HS mất nhiều thì giờ làm bài vì

+ Hạn chế + Thắch hợp với

kiểm tra việc

nhận biết kiến

Trang 37

thức cơ bản sau khi học xong 1

chương, 1 chủ

ñề

d Câu ñin khuyt

- Câu ñiền khuyết là các câu còn ñể lại một hay nhiều chỗ trống mà HS phải

chọn từ thích hợp ñể ñiền vào Câu ñiền khuyết là câu trắc nghiệm khách quan

khi chỉ có duy nhất một cách ñiền chỗ trống ñúng; là câu trắc nghiệm tự luận khi

có nhiều phương án ñiền chỗ trống ñúng khác nhau

Ví dụ: Dùng từ thích hợp ñiền vào chỗ trống của câu sau:

ðứng trước hai gương cầu lồi và lõm có cùng kích thước, ta thấy ảnh của

ta trong (1) luôn nhỏ hơn trong

+ Thích hợp cho các môn ngoại ngữ, XH và

niệm, một ñại lượng, một công thức, một sự vật, một hiện tượng Ví dụ, HS

nhận ra công thức tính nhiệt lượng nhưng chưa giải thích ñược ý nghĩa của các

ñại lượng có mặt trong công thức, chưa biét cách sử dụng công thức này ðây

này, nhưng ñể chứng tỏ mình "thông hiểu" ñịnh luật thì em ñó phải giải thích

ñược ý nghĩa của ñịnh luật, tìm ñược ví dụ minh hoạ cho các mối quan hệ ñược

diễn tả trong ñịnh luật, tính toán ñược theo công thức của ñịnh luật

Trang 38

c Vn dng

Trình ựộ này ựòi hỏi HS phải biết sử dụng kiến thức và kĩ năng ựẫ "biết" và

"hiểu" ựể giải quyết một tình huống mới, nghĩa là phải biết di chuyển kiến thức

và kĩ năng từ tình huống quen thuộc sang tình huống mới đây là trình ựộ nhận

thức ựòi hỏi sự sáng tạo của học sinh

Tỉ lệ phần trăm ựiểm của các câu hỏi ựánh giá mức ựộ ỘhiểuỢ phải cao hơn

hoặc ắt nhất bằng tỉ lệ phần trăm ựiểm của các câu hỏi ở mức ựộ bên cạnh ỘbiếtỢ

- 30% vận dụng Trong giai ựoạn tiếp theo, chúng ta phấn ựấu giảm bớt tỉ lệ câu

hỏi ở cấp ựộ ỘbiếtỢ và tăng dần tỉ lệ câu hỏi ở cấp ựộ ỘhiểuỢ và ựặc biệt là cấp ựộ

kĩ năng không nên quá 3 Nhất thiết phải có câu hỏi kiểm tra kĩ năng thực hành

2 Mức ựộ: Kiến thức, kĩ năng ựược kiểm tra theo chuẩn quy ựịnh, không nằm ngoài chương trình

3 Hình thức kiểm tra: kết hợp một cách hợp lắ trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan theo tỉ lệ phù hợp với bộ môn đối với môn Vật lắ trong giai

ựoạn hiện nay tỉ llệ này nên là 1:2 điều này có nghĩa là dành 15 phút cho việc làm câu trắc nghiệm tự luận và 30 phút cho việc làm câu trắc nghiệm khách quan Thời gian dành cho việc làm một câu khách quan trong khoảng từ 1 ựến 2 phút, tùy theo trình ựộ học sinh và ựiều kiện cụ thể của từng ựịa phương Không nên dùng câu hỏi tự luận ựể kiểm tra mức ựộ biết

4 Tác dụng phân hóa: Cần có nhiều câu hỏi ở cấp ựộ nhận thức khó, dễkhác nhau Thang ựiểm phải ựảm bảo học sinh trung bình ựạt yêu cầu, ựồng thời

có thể phân loại ựược học sinh khá, giỏi đối với môn Vật lắ trong giai ựoạn hiện nay, phấn ựấu ựạt tỉ lệ ựiểm khoảng 30% biết - 40 hiểu - 30% vận dụng

5 Có giá trị phản hồi: Các câu hỏi phải có tình huống ựể học sinh bộc lộ ựiểm

mạnh, yếu về nhận thức và năng lực phản ánh ựược ưu ựiểm, thiếu sót chung

của học sinh

6 độ tin cậy: Hạn chế tắnh chủ quan của người ra ựề và người chấm bài kiểm tra đáp án biểu ựiểm chắnh xác ựể mọi giáo viên và học sinh vận dụng cho kết

quả giống nhau

Trang 39

7 Tính chính xác, khoa học: ðề kiểm tra không có sai sót, các câu hỏi phải

diễn ñạt rõ ràng, chặt chẽ, truyền tải hết yêu cầu tới học sinh

8 Tính khả thi: ðề kiểm tra có tính ñến thực tiễn ñịa phương; Câu hỏi phải phù hợp với trình ñộ, thời gian làm bài của học sinh

3.4.5 Tiêu chí biên son câu trc nghim

Trong quá trình biên soạn ñề kiểm tra, có thể dùng các tiêu chí dưới dạng câu

hỏi sau ñây ñể xem xét một câu trắc nghiệm (Trích từ cu ốn: Hướng dn giáo viên

ñể ñạt ñược kết qu cao trong ñánh giá hc sinh trên lp: Mt cách thc tiếp cn ñánh giá (trang 35) Tác giả : Giáo s ư A.J.Nitko và giáo s ư T-C Hsu, 1987, Pittsburgh, PA:

Vi ệ n th ự c hành và Nghiên c ứ u giáo d ụ c, ðạ i h ọ c Pittsburgh) Nếu một hoặc một sốcâu hỏi có câu trả lời là “không”, cần xem xét lại chất lượng của câu hỏi

a Tiêu chí biên son mt câu trc nghi m t lun:

1 Câu hỏi có ñánh giá nội dung quan trọng của chuẩn kiến thức, kĩ năng không?

2 Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chí ra ñề kiểm tra về trọng tâm cần

nhấn mạnh và số ñiểm hay không? (Tiêu chí này có thể hiểu là câu hỏi có phù

hợp với ma trận bài kiểm tra về cấp ñộ nhận thức và số ñiểm hay không?)

3 Câu hỏi có yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng vào tình

huống mới hay không?

4 Nội dung câu hỏi có cụ thể không?

5 Câu hỏi có phù hợp với trình ñộ và nhận thức HS hay không?

6 Câu hỏi có yêu cầu học sinh thể hiện mức ñộ tư duy, chứng minh quan

ñiểm của mình hay chỉ yêu cầu học sinh tái hiện lại kiến thức ñã học?

7 Câu hỏi có diễn ñạt ñể học sinh dễ hiểu và không bị lạc ñề hay không?

8 Câu hỏi có diễn ñạt theo cách giúp học sinh hiểu ñược:

- ðộ dài của câu trả lời hay bài luận?

- Mục ñích của câu trả lời hay bài luận?

- Thời gian viết câu trả lời hay bài luận?

- Tiêu chí ñánh giá, chấm ñiểm câu trả lời hay bài luận?

9 Nếu câu hỏi yêu cầu học sinh nêu quan ñiểm và chứng minh cho quan

ñiểm của mình, câu hỏi có nêu rõ: bài làm của học sinh sẽ ñược ñánh giá dựa trên những lập luận logic mà học sinh ñó ñưa ra ñể chứng minh và bảo vệ quan

ñiểm của mình chứ không chỉ ñơn thuần là quan ñiểm mà chúng ñưa ra?

b Tiêu chí biên son mt câu trc nghi m khách quan:

1 Câu hỏi có ñánh giá nội dung quan trọng của chuẩn kiến thức, kĩ năng không?

Trang 40

2 Câu hỏi có phù hợp với các tiêu chắ ra ựề kiểm tra về trọng tâm cần

nhấn mạnh và số ựiểm hay không? (Tiêu chắ này có thể hiểu là câu hỏi có phù hợp với ma trận bài kiểm tra về cấp ựộ nhận thức và số ựiểm hay không?)

3 Câu dẫn có ựặt ra câu hỏi trực tiếp hay về một vấn ựề cụ thể không?

4 Ngôn ngữ, hình thức câu hỏi có khác với trắch dẫn những lời trong SGK không?

5 Câu hỏi có diễn ựạt rõ ràng ựể học sinh dễ hiểu và không bị lạc ựềkhông?

6 Mỗi phương án nhiễu có hợp lắ ựối với học sinh không có kiến thức hay không?

7 Nếu có thể, mỗi phương án sai có ựược xây dựng dựa trên các lỗi thông thường hay nhận thức sai lệch của học sinh hay không?

8 đáp án ựúng của câu hỏi này có ựộc lập với các ựáp án ựúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra hay không?

9 Tất cả các phương án ựưa ra có ựồng nhất và phù hợp với nội dung

của câu dẫn hay không?

10 Có hạn chế ựưa ra phương án ỘTất cả ựáp án trên ựều ựúngỢ hoặc

ỘKhông có phương án nào ựúngỢ hay không?

11 Mỗi câu hỏi chỉ có một ựáp án ựúng, chắnh xác nhất hay không?

c Nhng lu ý khi biên son câu trc nghi m khách quan nhiu la

chn:

- đối vi phn dn:

+ Tránh dùng dạng phủ ựịnh ỘkhôngỢ, Ộkhông ựúngỢ ỘsaiỢ Nếu dùng thì phải

in ựậm hoặc in nghiêng từ phủ ựịnh

+ Không nên viết dưới dạng "một phần của câu" mặc dù cách viết này

thường ngắn, gọn và dễ viết hơn cách viết dưới dạng câu hỏi Nếu phần dẫn ựược viết dưới dạng "một phần của câu" thì cần bảo ựảm ựể phần dẫn và phần

lựa chọn khi ghép lại phải thành một cấu trúc ựúng ngữ pháp và chắnh tả

- đối vi phn la chn

+ Các phương án lựa chọn cần ựược viết theo cùng một lối hành văn, cùng

một cấu trúc ngữ pháp, nghĩa là tương ựương về hình thức, chỉ khác nhau về

nội dung

+ Không ựể HS ựoán ra câu trả lời dựa vào hình thức trình bày của phần lựa

chọn

Ngày đăng: 01/05/2021, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w