Hãy tham khảo Đề thi KSCĐ môn Sinh học lớp 12 năm 2016-2017 lần 1 - THTP Ngô Gia Tự - Mã đề 594 để giúp các bạn biết thêm cấu trúc đề thi như thế nào, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và có thêm tư liệu tham khảo chuẩn bị cho kì thi sắp tới đạt điểm tốt hơn.
Trang 1SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ KỲ THI KSCĐ LỚP 12 LẦN I NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn thi: Sinh học
Thời gian làm bài 50 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi gồm 40 câu trắc nghiệm)
Mã đề: 594 SBD: ……… Họ và tên thí sinh: ………
Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, loại đột biến nào sau đây xảy ra ở cả trong nhân và ngoài nhân?
Câu 2: Khi xử lí các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được
các dạng tứ bội nào sau đây?
(1) AAAA ; (2) AAAa ; (3) AAaa ; (4) Aaaa ; (5) aaaa
Phương án đúng là
A (1), (2), (3) B (1), (2), (4) C (2), (4), (5) D (1), (3), (5).
Câu 3: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen là A và B tương tác với nhau quy
định Nếu trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ; khi chỉ có một loại gen trội A hoặc B hay toàn bộ gen lặn thì cho kiểu hình hoa trắng Tính trạng chiều cao cây do một gen gồm hai alen
là D và d quy định, trong đó gen D quy định thân thấp trội hoàn toàn so với alen d quy định thân cao Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDd × aabbDd cho đời con có kiểu hình hoa đỏ, thân cao chiếm tỉ lệ
Câu 4: Hiện tượng hoán vị gen xảy ra trên cơ sở
A Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng trong
quá trình giảm phân
B Các loại đột biến cấu trúc của các NST ở các tế bào sinh dục liên quan đến sự thay đổi vị trí của các
gen không alen
C Thay đổi vị trí của các cặp gen trên cặp NST tương đồng do đột biến chuyển đoạn tương đồng.
D Hiện tượng phân ly ngẫu nhiên giữa các cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do của
chúng trong thụ tinh
Câu 5: Một cơ thể (M) mang 3 cặp gen dị hợp nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân bình
thường tạo giao tử A BD = 15% Kiểu gen của cơ thể (M) và tần số hoán vị gen là
A Aa
bd
BD
; f = 40% B Aa
bD
Bd
; f = 40% C Aa
bD
Bd
; f = 30% D Aa
bd
BD
; f = 30%
Câu 6: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao là trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp Cho
cây thân cao 4n có kiểu gen AAaa giao phấn với cây thân cao 4n có kiểu gen Aaaa thì kết quả phân tính ở
F1 sẽ là
A 35 cao: 1 thấp B 5 cao: 1 thấp C 3 cao: 1 thấp D 11 cao: 1 thấp.
Câu 7: Ở bí ngô, kiểu gen (A-bb) và (aaB-) quy định quả tròn; kiểu gen (A-B-) quy định quả dẹt; kiểu
gen aabb quy định quả dài Cho bí quả dẹt dị hợp tử hai cặp gen lai phân tích, đời FB thu được tổng số 160 quả gồm 3 loại kiểu hình Tính theo lí thuyết, số quả tròn ở FB là
Câu 8: Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng
A tổng hợp đoạn mồi với trình tự nuclêôtit có nhóm 3' - OH tự do.
B nhận biết vị trí khởi đầu của đoạn ADN cần nhân đôi.
C nối các đoạn Okazaki với nhau.
D tháo xoắn phân tử ADN.
Câu 9: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E coli, vùng khởi động (promoter) là
A trình tự nuclêôtit mang thông tin mã hoá cho phân tử prôtêin ức chế.
B trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
C nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã.
Trang 2D nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Câu 10: Ở sinh vật nhân thực, thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
Câu 11: Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch
khuôn thì sẽ phát sinh đột biến dạng
A thay thế cặp A-T bằng cặp G-X B mất một cặp nuclêôtit.
C thay thế cặp G-X bằng cặp A-T D thêm một cặp nuclêôtit.
Câu 12: Trong quá trình nhân đôi ADN, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục
còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
A Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
B Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
C Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→5’.
D Vì enzim ADN polimeraza chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Câu 13: Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 4, giả sử một cơ thể đực của loài này có bộ NST được kí
hiệu là AaBb (A, B là NST của bố; a, b là NST của mẹ) Có 200 tế bào sinh tinh của cơ thể trên đi vào giảm phân bình thường hình thành giao tử, trong đó:
- 20% tế bào sinh tinh có xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở cặp Aa, còn cặp Bb thì không xảy ra trao đổi chéo
- 30% tế bào sinh tinh có xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở cặp Bb, còn cặp Aa thì không xảy ra trao đổi chéo
- Các tế bào còn lại đều có hiện tượng xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm ở cả 2 cặp NST Aa, Bb
(Biết quá trình trao đổi chéo chỉ xảy ra ở 2/4 sợi crômatit khác nguồn trong cặp tương đồng)
Số tế bào tinh trùng được tạo ra trong quá trình giảm phân nói trên chứa hoàn toàn NST của mẹ (không mang đoạn trao đổi chéo của bố) là
Câu 14: Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử,
ở một số tế bào cặp NST này phân li bình thường trong lần phân bào I nhưng không phân li trong lần phân bào II Các tế bào khác giảm phân bình thường Các loại giao tử có thể tạo ra từ cơ thể trên là
A XAXA, XaXa, O B XAXa, XaXa, XA, Xa, O
C XAXA, XAXa, XA, Xa, O D XAXA, XaXa, XA, Xa, O
Câu 15: Trong số 64 mã bộ ba, có bao nhiêu mã bộ ba có chứa nucleotit loại Adenin?
Câu 16: Ở một loài thực vật, cho cá thể (P) có kiểu gen Ab
aB (hoán vị gen với tần số f = 20% ở cả hai
giới) tự thụ phấn thu được F1 Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số cá thể có kiểu gen
Ab
aB ở F1 chiếm tỷ lệ là
Câu 17: Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 18 Thể ba nhiễm của loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể
trong tế bào xô ma?
Câu 18: Thành phần không thuộc cấu trúc của một opêron nhưng có vai trò quyết định đến hoạt động của
opêron là
A vùng khởi động B gen điều hòa C gen cấu trúc D vùng vận hành.
Câu 19: Cấu trúc của một nuclêôxôm gồm có
A một đoạn phân tử ADN dài 146 cặp nuclêôtít, quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử
histôn
B một đoạn phân tử ADN dài 146 nuclêôtit, quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.
C một đoạn phân tử ADN dài 146 cặp nuclêôtit, quấn 3/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.
D một đoạn phân tử ADN dài 146 cặp nuclêôtit, quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn Câu 20: Ở cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24, người ta đã phát hiện được các dạng thể ba
ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể Các thể ba này
Trang 3A có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau.
B có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau.
C có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau.
D có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau.
Câu 21: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở Ecoli, khi môi trường không có lactôzơ thì
prôtêin ức chế sẽ ức chế quá trình phiên mã bằng cách
A liên kết vào gen điều hòa B liên kết vào vùng mã hóa.
C liên kết vào vùng vận hành D liên kết vào vùng khởi động.
Câu 22: Giả sử có một phân tử ADN ở vi khuẩn Ecoli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển Ecoli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 3 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?
Câu 23: Ở phép lai A a BD a Bb
bd � bD, nếu có hoán vị gen ở cả 2 giới, mỗi gen qui định một tính trạng và các gen trội – lặn hoàn toàn thì số loại kiểu gen và kiểu hình (xét cả yếu tố giới tính) ở đời con là
A 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình B 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
C 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 50 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
Câu 24: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là 2x Trong trường hợp
phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là
Câu 25: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen
trội là trội hoàn toàn Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdHh x AaBbDdHh sẽ cho kiểu hình mang 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
Câu 26: Một gen (M) có chiều dài 0,51m Trong quá trình dịch mã đã tổng hợp nên một chuỗi pôlipeptít
có 399 axitamin (M) là gen của loại sinh vật nào sau đây?
A Thể ăn khuẩn B Vi khuẩn Ecôli C Virút D Nấm.
Câu 27: Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
Câu 28: Trong các bộ ba sau đây trên phân tử mARN, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?
Câu 29: Một loài thực vật có bộ NST 2n=14 Số loại thể ba (2n+1) khác nhau có thể xuất hiện trong
quần thể của loài là
Câu 30: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc có thành phần chủ yếu gồm
A ARN và pôlipeptit B ADN và prôtêin loại histon.
C lipit và pôlisaccarit D ARN và prôtêin loại histon.
Câu 31: Cấu trúc của ôperôn bao gồm những thành phần nào?
A Vùng khởi động, vùng vận hành, vùng kết thúc.
B Vùng khởi động, vùng vận hành, nhóm gen cấu trúc.
C Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động.
D Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành.
Câu 32: Ở một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác ở vùng mã
hoá nhưng số lượng và trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi Giải thích nào sau đây là đúng?
A Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
B Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin.
C Mã di truyền là mã bộ ba.
D Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin.
Câu 33: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit
này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen b Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là:
Trang 4A A = T = 610; G = X = 390 B A = T = 251; G = X = 389.
C A = T = 249; G = X = 391 D A = T = 250; G = X = 391.
Câu 34: Bản đồ di truyền là
A vị trí của các gen trên một cặp nhiễm sắc thể của một loài.
B trình tự sắp xếp và vị trí tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
C trình tự sắp xếp và khoảng cách giữa các nuclêôtit trên phân tử ADN của một loài.
D số lượng các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Câu 35: Giả sử F1 có kiểu gen AB
ab
DE
de , các gen tác động riêng rẽ, trội-lặn hoàn toàn, quá trình giảm phân
xảy ra trao đổi chéo ở cả hai giới Cho F1 x F1 thu được F2 Biết không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa có thể có ở F2 là
Câu 36: Đặc điểm nào của mã di truyền chứng minh nguồn gốc thống nhất của sinh giới?
A Tính phổ biến B Tính liên tục C Tính thoái hoá D Tính đặc hiệu.
Câu 37: Một đoạn mã gốc của gen có trình tự các nuclêôtit như sau: 3’… AAATTGAGX…5’
Trình tự các nuclêôtit của đoạn mARN tương ứng là
Câu 38: Giả sử có 200 tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo giao tử, trong đó có 40 tế bào xảy ra
hiện tượng hoán vị gen thì tần số hoán vị gen bằng bao nhiêu?
Câu 39: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương
đồng Một NST ở cặp số 3 và một NST ở cặp số 5 tiến hành giảm phân tạo giao tử Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến cấu trúc ở cặp số 3 và số 5 trong tổng số giao tử tạo ra là
Câu 40: Ở thỏ, gen A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với alen a qui định lông đen, cho phép lai P:
Aa x Aa Biết quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, trong một lứa thỏ có 4 con thì xác suất
để có được 3 con thỏ trắng, 1 con thỏ đen là
- HẾT