- HS noùi vôùi nhau teân caùc thöùc aên chöùa nhieàu chaát ñaïm & chaát beùo coù trong hình ôû trang 12, 13 SGK & cuøng nhau tìm hieåu vai troø cuûa chaát ñaïm, chaát beùo ôû muï[r]
Trang 1KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần 3
Từ ngày 6/9/2010 đến ngày 10/9/2010
2
Sáng
2 KT – 4B Cắt vải theo đường vạch dấu Vải, kéo, thước, phấn.
3 ĐĐ – 4C Vượt khĩ trong học tập (T1) SGK, mẫu truyện.
Chiều
2 KH – 4A Vai trò của chất đạm và chất béo Hình trang 12, 13.
3 KT – 4C Cắt vải theo đường vạch dấu Vải, kéo, thước,
phấn
4 LTKT – 4B Cắt vải theo đường vạch dấu
3
Sáng
2 LS – 4C Nước văn lang Lược đồ Bắc Bộ
và Bắc TB
3 LS – 4B Nước văn lang
4 ĐL – 4A Một số dân tộc ở Hồng Liên Sơn Bản đồ VN Chiều
3 LTMT – 4B Vẽ tranh
4 KH – 4C Vai trò của chất đạm và chất béo Hình trang 12, 13.
4 Sáng
2 ĐĐ – 4A Vượt khĩ trong học tập (T1) SGK, mẫu truyện.
3 LS – 4A Nước văn lang Lược đồ Bắc Bộvà Bắc TB
5 Chiều
1 KT – 5A Thêu dấu nhân (T1) Vải, kéo , chỉ, phấn
2 LTKT – 4C Cắt vải theo đường vạch dấu Vải, kéo, thước, phấn.
3 LTMT –
4 KH – 4A Vai trò của vi ta min, chất khoáng và chất xơ Hình trang 14, 15.
6
Sáng 3 ĐL – 4B Một số dân tộc ở Hồng Liên Sơn Bản đồ VN
4 ĐL – 4C Một số dân tộc ở Hồng Liên Sơn
Chiều
1 KT – 5B Thêu dấu nhân (T1) Vải, kéo, chỉ, phấn
2 KT – 4A Cắt vải theo đường vạch dấu Vải, kéo, thước, phấn.
3 LTKT – 4A Cắt vải theo đường vạch dấu Vải, kéo, thước, phấn.
4 KH – 4C Vai trò của vi ta min, chất khoáng và chất xơ Hình trang 14, 15.
Cơng tác chuyên mơn trọng tâm trong tuần.
- Giảng dạy theo phân phối chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng
- Thường xuyên đi dự giờ để học hỏi ở đồng nghiệp
Dự giờ mơn:Thể dục ; tiết 1; lớp 4C ; ngày dự: 09/09/2010
Trang 2KĨ THUẬT
BÀI 2 CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU (1 tiết)
I MỤC TIÊU:
- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu.
- HSvạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quy
trình, đường kỹ thuật
- Giáo dục ý thức an toàn lao động
II Đồ dùng dạy học
- Mẫu vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn, cắt 1 đoạn 7- 8cm
- Vải có kích thước 20cm x 30cm, kéo, phấn, thước
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài cũ: Vật liệu dụng cụ cắt may, khâu,
thêu
- GV nêu các câu hỏi trong SGK
Bài mới :
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- GV giới thiệu mẫu
- GV gợi ý tác dụng của đường vạch dấu
- GV chốt: Vạch dấu trước để cắt vải được
chính xác Cắt vải theo đường vạch dấu được
thực hiện theo hai bước: vạch dấu trên vải và
cắt vải theo đường vạch dấu
Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật
1) Vạch dấu trên vải
- GV đính vải lên bảng, gọi HS thực hiện thao
tác trên bảng đánh dấu hai điểm cách nhau
15cm, vạch dấu nối hai điểm
=> GV hướng dẫn HS thực hiện một số điểm
cần lưu ý
2) Cắt vải theo đường vạch dấu
- GV nhận xét, bổ sung
* Lưu ý:
Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn
Luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống mặt vải để
cắt theo đúng đường vạch dấu
Hoạt động 3: HS thực hành vạch dấu và cắt
- HS trả lời
- HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu
- HS nêu các bước cắt vải theo đường vạch dấu
- HS nhận xét
- HS quan sát hình 1 a, 1b và nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường cong trên vải
- 1 HS thực hiện thao tác vạch dấu đường cong lên mảnh vải
- HS quan sát hình 2a, 2b và nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu
- 1, 2 HS đọc ghi nhớ
Trang 3vải theo đường vạch dấu
- Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu dụng cụ
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành : Mỗi 2
HS vạch 2 đường dấu thẳng, mỗi đường dài
15cm, 2 đường cong, khoảng cách giữa hai
đường 3 –4cm Sau đó cắt theo đường vạch
dấu
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực
hành
- GV nêu chẩun đánh giá
- GV Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của
HS
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Khâu thường
- HS thực hành
- Từng nhóm tự đánh giá
ĐẠO ĐỨC
Bài 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (T 1)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được một số VD về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vươn lênø trong học tập
- Yêu mến ,noi theo nhũng tấm gương HS nghèo vượt khó
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Bài cũ: Trung thực trong học tập
- Em đã làm việc gì thể hiện trung thực
trong học tập?
- Em có giúp đỡ, nhắc nhở bạn bè trung thực
trong học tập không? Nếu có, cho ví dụ?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu:
2 GV kể chuyện Một học sinh nghèo vượt
khó.
- GV kể chuyện
- GV mời 1, 2 HS tóm tắt lại câu chuyện
3 Làm việc cá nhân (câu hỏi 1, 2/6)
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung câu
chuyện trả lời câu hỏi 1, 2
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS kể lại câu chuyện
- HS trả lời câu hỏi 1, 2
Trang 4- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều
khó khăn trong học tập và trong cuộc sống,
song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua,
vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh
thần vượt khó của bạn.
4.Thảo luận nhóm đôi (câu hỏi 3/6).
- GV ghi tóm tắt cách giải quyết lên bảng
- Sau khi HS thảo luận, GV kết luận về cách
giải quyết tốt nhất
5 Thảo luận nhóm có cùng sự lựa chọn
(bài tập 1)
- GV yêu cầu HS đọc bài tập
- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu
mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào nhóm theo ý
mà mình đã chọn
- GV yêu cầu các nhóm cùng sự lựa chọn
thảo luận, giải thích lí do vì sao lại lựa chọn
như vậy
- Tình huống có thể xảy ra: có nhiều HS chỉ
chọn tình huống a, b, đ thì có thể cho HS hoạt
động nhóm tư
- Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút
ra điều gì?
- GV yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ
6 Củng cố – Dặn dò
- Vì sao cần phải biết vượt qua những khó
khăn, trở ngại trong học tập?
- Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn
gặp khó khăn trong học tập
- HS trật tự lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết
- Cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giải quyết
- HS đọc nội dung bài tập
- HS lập thành nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
HS cả lớp trao đổi ý kiến
- HS phát biểu
- HS tự trả lời
- HS đọc ghi nhớ
KHOA HỌC
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I.MỤC TIÊU:
- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm & một số thức ăn chứa nhiều chất béo.
- Nêu vai trò của chất béo & chất đạm đối với cơ thể
+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể
+ Chất béo giàu năng lượng và gúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- SGK, Phiếu học tập
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Bài cũ: Các chất dinh dưỡng có trong thức
ăn Vai trò của chất bột đường
- Kể tên một số loại thức ăn chứa chất bột
đường mà em biết?
- Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ
thể?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Tìm hiểu vai trò của chất đạm & chất béo.
Mục tiêu: - Nói tên & vai trò của thức ăn chứa
nhiều chất đạm
- Nói tên & vai trò của thức ăn chứa
nhiều chất đạm
Bước 1: Làm việc theo cặp
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có
trong hình 12 SGK
+ Kể tên các thức ăn có chứa chất đạm mà các
em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn
chứa nhiều chất đạm?
+ Nói tên thức ăn giàu chất béo có trong hình
13 SGK
- Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét & bổ
sung nếu câu trả lời của HS chưa hoàn chỉnh
3 Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa
nhiều chất đạm & chất béo
Mục tiêu: HS biết phân loại thức ăn chứa
nhiều chất đạm & chất béo có nguồn gốc từ
động vật & thực vật
Bước 1: Làm việc với phiếu học tập
- GV phát phiếu học tập
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp
4 Củng cố – Dặn dò:
- Chúng ta phải ăn uống như thế nào để cơ thể
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo có trong hình ở trang 12, 13 SGK & cùng nhau tìm hiểu vai trò của chất đạm,
chất béo ở mục Bạn cần biết
- HS nêu
- HS nêu phần bóng đèn sáng
- HS nêu
- HS làm việc với phiếu học tập
- Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp
- HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai
- HS trả lời
Trang 6phát triển khoẻ mạnh ?
- Các loại thức ăn rất cần thiết cho cơ thể
chúng ta phải ăn uống đủ chất ăn uống hợp vệ
sinh
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS.Chuẩn bị bài
KHOA HỌC
VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ
I MỤC TIÊU:
- Nói tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min (cà rốt, lòng đỏ trứng gà,các loại rau), chất khoáng ( thịt,cá,trứng và các loại rau xanh),chất xơ ( các loại rau)
- Nêu được vai trò của các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ
+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể
+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể
+ Chất xơ không có giá trị dd nhưng rất cần để đảm bảo hoạt độngbình thường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giấy khổ to; bút viết & phấn đủ dùng cho các nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A Bài cũ:
-Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ thể?
- Nêu vai trò của chất béo đối với cơ thể?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2.Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều
vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ
Mục tiêu:
- Kể tên một số loại thức ăn
chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ
- Nhận ra nguồn gốc của các
thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng &
chất xơ
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện bảng
(SGV) Trong cùng thời gian, nhóm nào ghi
được nhiều tên thức ăn & đánh dấu vào các cột
tương ứng đúng là thắng cuộc
- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
Kết luận của GV
3.Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng & chất
xơ
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trên
- Các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình & tự đánh giá trên cơ sở
so sánh với sản phẩm của nhóm bạn
- HS lắng nghe
Trang 7Mục tiêu: HS nêu được vai trò của vi-ta-min,
chất khoáng & chất xơ
Cách tiến hành:
Bước 1: Thảo luận về vai trò của vi-ta-min
GV đặt câu hỏi:
- Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai
trò của vi-ta-min đó
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min
đối với cơ thể?
- Gv nhận xét kết luận
Bước 2: Thảo luận về vai trò của chất khoáng
GV đặt câu hỏi:
- Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu
vai trò của chất khoáng đó
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất
khoáng đối với cơ thể?
- Gv nhận xét kết luận
Bước 3: Thảo luận về vai trò của chất xơ &
nước và trả lời câu hỏi
- Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn thức ăn
có chứa nhiều chất xơ?
- Hằng ngày, chúng ta cần uống khoảng bao
nhiêu lít nước? Tại sao cần uống đủ nước
- HS nêu
- Vi-ta-min là những chất không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng
cơ thể (như chất đạm) hay cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động (như chất bột đường) nhưng chúng lại rất cần cho hoạt động sống của
cơ thể Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ
bị bệnh
- HS nêu
- Một số chất khoáng như sắt,
can-xi … tham gia vào việc xây dựng cơ thể Một số chất khoáng khác cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ để tạo ra các men thúc đẩy & điều khiển các hoạt động sống Nếu thiếu các chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh:
+ Thiếu sắt gây thiếu máu
+ Thiếu can-xi ảnh hưởng đến hoạt động của cơ tim, khả năng tạo huyết
& đông máu, gây loãng xương ở người lớn
+ Thiếu i-ốt gây bướu cổ
- Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá qua việc tạo thành phân, giúp cơ thể thải được các chất cặn bã ra ngoài
- Hằng ngày, chúng ra cần uống
Trang 8- Gv nhận xét kết luận.
Củng cố – Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
Chuẩn bị bài: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn?
khoảng 2 lít nước Nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể Nước còn giúp cho việc thải các chất thừa, chất độc hại ra khỏi cơ thể Vì vậy, hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước
LỊCH SỬ NƯỚC VĂN LANG I.MỤC TIÊU :
- Biết được một số sự kiện về nhà nướcVăn Lang: thời gian ra đời,những nét chính về
đời sống vật chất & tinh thần của người Việt cổ
+ Khoảng bảy trăm năm trước công nguyên nhà nước Văn Lang đầu tiên ra đời + Người Lạc Việt biết làm ruộng ,ươm tơ dệt lụa,đúc đồng và làm vũ khí , công cụ sản xuất
+ Người Lạc Viết có tục nhuộm răng,ăn trầu,ngày lễ hội thường đua thuyền đấu vật
* Học sinh K-G :Biết các tầng lớp XH Văn Lang nô tì, Lạc dân, Lạc tướng,lạc hầu
Biết những tục lệ còn tồn tại: đua thuyền, đấu vật
Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc việt đã sinh sống
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu học tập
- Lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Giới thiệu:
2 Tìmhiểu bài:
Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- GV treo lược đồ Bắc Bộ & 1 phần Bắc
Trung Bộ & vẽ trục thời gian lên bảng
- Trước khi cho HS hoạt động, GV giới thiệu
về trục thời gian: Người ta quy ước năm 0 là
năm Công nguyên (CN); phía bên trái hoặc
phía dưới năm CN là những năm trước Công
nguyên (TCN); phía bên phải hoặc phía trên
năm CN là những năm sau Công nguyên
(SCN)
- Yêu cầu HS dựa vào kênh hình & kênh chữ
trong SGK, xác định địa phận của nước Văn
Lang & kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác
định thời điểm ra đời trên trục thời gian
- HS dựa vào kênh hình & kênh chữ trong SGK để xác định
Trang 9Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
- GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền các giai
tầng trong xã hội Văn Lang
- GV đưa cho mỗi nhóm 1 khung bảng thống
kê để các nhóm trao đổi & trình bày trước lớp
- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn ngữ
của mình về đời sống của người dân Lạc Việt
- GV chốt ý
Củng cố – Dặn dò.
- Các vua Hùng là những người đã mở ra
những trang đầu tiên của lịch sử nước ta Khi
đến thăm đền Hùng, Bác Hồ đã nói: “Các vua
Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải
cùng nhau giữ lấy nước.”
- Ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào?
- Xem trước bài “Nước Âu Lạc”
- HS có nhiệm vụ đọc SGK & điền vào sơ đồ các giai tầng sao cho phù hợp
- Các nhóm trao đổi & trình bày trước lớp
- HS lắng nghe để khắc sâu bài
- Ngày 10 tháng 3 âm lịch
ĐỊA LÍ
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN I.MỤC TIÊU:
- Nêu tên một số dân tộc ít ngườiở Hoàng Liên Sơn :Thái ,Mông ,Giao,…
- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
+ Trang phục :Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng ;trang phục của dân tộc được may thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắ sặc sỡ
+ Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên:tre ,gỗ ,nứa
* Học sinh K-G : Giải thích tại sao người dân ở HLS thường làm nhà sàn để ở.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- - Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài cũ: Dãy núi Hoàng Liên Sơn
- Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên
Sơn trên bản đồ tự nhiên Việt Nam & cho
biết nó có đặc điểm gì?
- Khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn
như thế nào?
- GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
- Dân cư ở vùng núi Hoàng Liên Sơn đông
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời kết quả trước lớp
Trang 10đúc hơn hay thưa thớt hơn so với vùng đồng
bằng?
- Kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi
Hoàng Liên Sơn
- Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Thái, Mông)
theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao
- Hãy giải thích vì sao các dân tộc nêu trên
được gọi là các dân tộc ít người?
- Người dân ở khu vực núi cao thường đi
bằng phương tiện gì? Vì sao?
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu
trả lời
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Bản làng thường nằm ở đâu?
- Bản có nhiều nhà hay ít nhà?
- Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?
- Hiện nay nhà sàn ở vùng núi đã có gì
thay đổi so với trước đây?
- GVsửa chữa &giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động
trong chợ phiên?
- Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại
sao chợ lại bán nhiều hàng hoá này? (dựa
vào hình 3)
- Lễ hội của các dân tộc ở vùng núi Hoàng
Liên Sơn được tổ chức vào mùa nào? Trong
lễ hội có những hoạt động gì?
- Mô tả trang phục truyền thống của các
dân tộc trong hình 3, 4, 5
- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu
trả lời
Củng cố
- GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc
điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang
phục, lễ hội… của một số dân tộc vùng núi
Hoàng Liên Sơn
- Cần phải làm gì để sinh hoạt, trang phục
và đời sống người dân Hoàng Liên Sơn giữ
gìn và phát triển?
Dặn dò:
- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của
- HS hoạt động nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội… của một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn
- Phải tôn trọng và phát huy những truyền thống