1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

17 Mot so hoa chat duoc su dung trong cac bai thuc hanh

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 182 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS noùi vôùi nhau teân caùc thöùc aên chöùa nhieàu chaát ñaïm & chaát beùo coù trong hình ôû trang 12, 13 SGK & cuøng nhau tìm hieåu vai troø cuûa chaát ñaïm, chaát beùo ôû muï[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Tuần 3

Từ ngày 6/9/2010 đến ngày 10/9/2010

2

Sáng

2 KT – 4B Cắt vải theo đường vạch dấu Vải, kéo, thước, phấn.

3 ĐĐ – 4C Vượt khĩ trong học tập (T1) SGK, mẫu truyện.

Chiều

2 KH – 4A Vai trò của chất đạm và chất béo Hình trang 12, 13.

3 KT – 4C Cắt vải theo đường vạch dấu Vải, kéo, thước,

phấn

4 LTKT – 4B Cắt vải theo đường vạch dấu

3

Sáng

2 LS – 4C Nước văn lang Lược đồ Bắc Bộ

và Bắc TB

3 LS – 4B Nước văn lang

4 ĐL – 4A Một số dân tộc ở Hồng Liên Sơn Bản đồ VN Chiều

3 LTMT – 4B Vẽ tranh

4 KH – 4C Vai trò của chất đạm và chất béo Hình trang 12, 13.

4 Sáng

2 ĐĐ – 4A Vượt khĩ trong học tập (T1) SGK, mẫu truyện.

3 LS – 4A Nước văn lang Lược đồ Bắc Bộvà Bắc TB

5 Chiều

1 KT – 5A Thêu dấu nhân (T1) Vải, kéo , chỉ, phấn

2 LTKT – 4C Cắt vải theo đường vạch dấu Vải, kéo, thước, phấn.

3 LTMT –

4 KH – 4A Vai trò của vi ta min, chất khoáng và chất xơ Hình trang 14, 15.

6

Sáng 3 ĐL – 4B Một số dân tộc ở Hồng Liên Sơn Bản đồ VN

4 ĐL – 4C Một số dân tộc ở Hồng Liên Sơn

Chiều

1 KT – 5B Thêu dấu nhân (T1) Vải, kéo, chỉ, phấn

2 KT – 4A Cắt vải theo đường vạch dấu Vải, kéo, thước, phấn.

3 LTKT – 4A Cắt vải theo đường vạch dấu Vải, kéo, thước, phấn.

4 KH – 4C Vai trò của vi ta min, chất khoáng và chất xơ Hình trang 14, 15.

Cơng tác chuyên mơn trọng tâm trong tuần.

- Giảng dạy theo phân phối chương trình và chuẩn kiến thức kĩ năng

- Thường xuyên đi dự giờ để học hỏi ở đồng nghiệp

Dự giờ mơn:Thể dục ; tiết 1; lớp 4C ; ngày dự: 09/09/2010

Trang 2

KĨ THUẬT

BÀI 2 CẮT VẢI THEO ĐƯỜNG VẠCH DẤU (1 tiết)

I MỤC TIÊU:

- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu.

- HSvạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quy

trình, đường kỹ thuật

- Giáo dục ý thức an toàn lao động

II Đồ dùng dạy học

- Mẫu vải đã vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn, cắt 1 đoạn 7- 8cm

- Vải có kích thước 20cm x 30cm, kéo, phấn, thước

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài cũ: Vật liệu dụng cụ cắt may, khâu,

thêu

- GV nêu các câu hỏi trong SGK

Bài mới :

Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.

- GV giới thiệu mẫu

- GV gợi ý tác dụng của đường vạch dấu

- GV chốt: Vạch dấu trước để cắt vải được

chính xác Cắt vải theo đường vạch dấu được

thực hiện theo hai bước: vạch dấu trên vải và

cắt vải theo đường vạch dấu

Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật

1) Vạch dấu trên vải

- GV đính vải lên bảng, gọi HS thực hiện thao

tác trên bảng đánh dấu hai điểm cách nhau

15cm, vạch dấu nối hai điểm

=> GV hướng dẫn HS thực hiện một số điểm

cần lưu ý

2) Cắt vải theo đường vạch dấu

- GV nhận xét, bổ sung

* Lưu ý:

 Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn

 Luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống mặt vải để

cắt theo đúng đường vạch dấu

Hoạt động 3: HS thực hành vạch dấu và cắt

- HS trả lời

- HS quan sát, nhận xét hình dạng các đường vạch dấu, đường cắt vải theo đường vạch dấu

- HS nêu các bước cắt vải theo đường vạch dấu

- HS nhận xét

- HS quan sát hình 1 a, 1b và nêu cách vạch dấu đường thẳng, đường cong trên vải

- 1 HS thực hiện thao tác vạch dấu đường cong lên mảnh vải

- HS quan sát hình 2a, 2b và nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu

- 1, 2 HS đọc ghi nhớ

Trang 3

vải theo đường vạch dấu

- Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu dụng cụ

- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành : Mỗi 2

HS vạch 2 đường dấu thẳng, mỗi đường dài

15cm, 2 đường cong, khoảng cách giữa hai

đường 3 –4cm Sau đó cắt theo đường vạch

dấu

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Tổ chức cho HS trình bày sản phẩm thực

hành

- GV nêu chẩun đánh giá

- GV Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của

HS

Củng cố – Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Khâu thường

- HS thực hành

- Từng nhóm tự đánh giá

ĐẠO ĐỨC

Bài 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (T 1)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số VD về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vươn lênø trong học tập

- Yêu mến ,noi theo nhũng tấm gương HS nghèo vượt khó

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ: Trung thực trong học tập

- Em đã làm việc gì thể hiện trung thực

trong học tập?

- Em có giúp đỡ, nhắc nhở bạn bè trung thực

trong học tập không? Nếu có, cho ví dụ?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 GV kể chuyện Một học sinh nghèo vượt

khó.

- GV kể chuyện

- GV mời 1, 2 HS tóm tắt lại câu chuyện

3 Làm việc cá nhân (câu hỏi 1, 2/6)

- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung câu

chuyện trả lời câu hỏi 1, 2

- HS nêu

- HS nhận xét

- HS kể lại câu chuyện

- HS trả lời câu hỏi 1, 2

Trang 4

- GV kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều

khó khăn trong học tập và trong cuộc sống,

song Thảo đã biết cách khắc phục, vượt qua,

vươn lên học giỏi Chúng ta cần học tập tinh

thần vượt khó của bạn.

4.Thảo luận nhóm đôi (câu hỏi 3/6).

- GV ghi tóm tắt cách giải quyết lên bảng

- Sau khi HS thảo luận, GV kết luận về cách

giải quyết tốt nhất

5 Thảo luận nhóm có cùng sự lựa chọn

(bài tập 1)

- GV yêu cầu HS đọc bài tập

- GV nêu từng ý trong bài tập và yêu cầu

mỗi HS tự lựa chọn và đứng vào nhóm theo ý

mà mình đã chọn

- GV yêu cầu các nhóm cùng sự lựa chọn

thảo luận, giải thích lí do vì sao lại lựa chọn

như vậy

- Tình huống có thể xảy ra: có nhiều HS chỉ

chọn tình huống a, b, đ thì có thể cho HS hoạt

động nhóm tư

- Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể rút

ra điều gì?

- GV yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ

6 Củng cố – Dặn dò

- Vì sao cần phải biết vượt qua những khó

khăn, trở ngại trong học tập?

- Tìm hiểu, động viên, giúp đỡ bạn khi bạn

gặp khó khăn trong học tập

- HS trật tự lắng nghe

- HS thảo luận theo nhóm đôi

- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải quyết

- Cả lớp trao đổi, đánh giá các cách giải quyết

- HS đọc nội dung bài tập

- HS lập thành nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

HS cả lớp trao đổi ý kiến

- HS phát biểu

- HS tự trả lời

- HS đọc ghi nhớ

KHOA HỌC

BÀI 5: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I.MỤC TIÊU:

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm & một số thức ăn chứa nhiều chất béo.

- Nêu vai trò của chất béo & chất đạm đối với cơ thể

+Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và gúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A,D,E,K

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- SGK, Phiếu học tập

Trang 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A Bài cũ: Các chất dinh dưỡng có trong thức

ăn Vai trò của chất bột đường

- Kể tên một số loại thức ăn chứa chất bột

đường mà em biết?

- Nêu vai trò của chất bột đường đối với cơ

thể?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Tìm hiểu vai trò của chất đạm & chất béo.

Mục tiêu: - Nói tên & vai trò của thức ăn chứa

nhiều chất đạm

- Nói tên & vai trò của thức ăn chứa

nhiều chất đạm

Bước 1: Làm việc theo cặp

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Nói tên những thức ăn giàu chất đạm có

trong hình 12 SGK

+ Kể tên các thức ăn có chứa chất đạm mà các

em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn thức ăn

chứa nhiều chất đạm?

+ Nói tên thức ăn giàu chất béo có trong hình

13 SGK

- Sau mỗi câu hỏi, GV nêu nhận xét & bổ

sung nếu câu trả lời của HS chưa hoàn chỉnh

3 Xác định nguồn gốc của các thức ăn chứa

nhiều chất đạm & chất béo

Mục tiêu: HS biết phân loại thức ăn chứa

nhiều chất đạm & chất béo có nguồn gốc từ

động vật & thực vật

Bước 1: Làm việc với phiếu học tập

- GV phát phiếu học tập

Bước 2: Chữa bài tập cả lớp

4 Củng cố – Dặn dò:

- Chúng ta phải ăn uống như thế nào để cơ thể

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm & chất béo có trong hình ở trang 12, 13 SGK & cùng nhau tìm hiểu vai trò của chất đạm,

chất béo ở mục Bạn cần biết

- HS nêu

- HS nêu phần bóng đèn sáng

- HS nêu

- HS làm việc với phiếu học tập

- Một số HS trình bày kết quả làm việc với phiếu học tập trước lớp

- HS khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai

- HS trả lời

Trang 6

phát triển khoẻ mạnh ?

- Các loại thức ăn rất cần thiết cho cơ thể

chúng ta phải ăn uống đủ chất ăn uống hợp vệ

sinh

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

HS.Chuẩn bị bài

KHOA HỌC

VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ

I MỤC TIÊU:

- Nói tên những thức ăn chứa nhiều vi-ta-min (cà rốt, lòng đỏ trứng gà,các loại rau), chất khoáng ( thịt,cá,trứng và các loại rau xanh),chất xơ ( các loại rau)

- Nêu được vai trò của các thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ

+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể

+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể

+ Chất xơ không có giá trị dd nhưng rất cần để đảm bảo hoạt độngbình thường

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Giấy khổ to; bút viết & phấn đủ dùng cho các nhóm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

A Bài cũ:

-Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ thể?

- Nêu vai trò của chất béo đối với cơ thể?

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2.Trò chơi thi kể tên các thức ăn chứa nhiều

vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ

Mục tiêu:

- Kể tên một số loại thức ăn

chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng & chất xơ

- Nhận ra nguồn gốc của các

thức ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng &

chất xơ

- GV chia lớp thành 4 nhóm

- GV yêu cầu các nhóm hoàn thiện bảng

(SGV) Trong cùng thời gian, nhóm nào ghi

được nhiều tên thức ăn & đánh dấu vào các cột

tương ứng đúng là thắng cuộc

- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc

Kết luận của GV

3.Vai trò của vi-ta-min, chất khoáng & chất

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ trên

- Các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình & tự đánh giá trên cơ sở

so sánh với sản phẩm của nhóm bạn

- HS lắng nghe

Trang 7

Mục tiêu: HS nêu được vai trò của vi-ta-min,

chất khoáng & chất xơ

Cách tiến hành:

Bước 1: Thảo luận về vai trò của vi-ta-min

GV đặt câu hỏi:

- Kể tên một số vi-ta-min mà em biết Nêu vai

trò của vi-ta-min đó

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min

đối với cơ thể?

- Gv nhận xét kết luận

Bước 2: Thảo luận về vai trò của chất khoáng

GV đặt câu hỏi:

- Kể tên một số chất khoáng mà em biết Nêu

vai trò của chất khoáng đó

- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất

khoáng đối với cơ thể?

- Gv nhận xét kết luận

Bước 3: Thảo luận về vai trò của chất xơ &

nước và trả lời câu hỏi

- Tại sao hằng ngày chúng ta phải ăn thức ăn

có chứa nhiều chất xơ?

- Hằng ngày, chúng ta cần uống khoảng bao

nhiêu lít nước? Tại sao cần uống đủ nước

- HS nêu

- Vi-ta-min là những chất không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng

cơ thể (như chất đạm) hay cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động (như chất bột đường) nhưng chúng lại rất cần cho hoạt động sống của

cơ thể Nếu thiếu vi-ta-min cơ thể sẽ

bị bệnh

- HS nêu

- Một số chất khoáng như sắt,

can-xi … tham gia vào việc xây dựng cơ thể Một số chất khoáng khác cơ thể chỉ cần một lượng rất nhỏ để tạo ra các men thúc đẩy & điều khiển các hoạt động sống Nếu thiếu các chất khoáng cơ thể sẽ bị bệnh:

+ Thiếu sắt gây thiếu máu

+ Thiếu can-xi ảnh hưởng đến hoạt động của cơ tim, khả năng tạo huyết

& đông máu, gây loãng xương ở người lớn

+ Thiếu i-ốt gây bướu cổ

- Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá qua việc tạo thành phân, giúp cơ thể thải được các chất cặn bã ra ngoài

- Hằng ngày, chúng ra cần uống

Trang 8

- Gv nhận xét kết luận.

Củng cố – Dặn dò:

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

Chuẩn bị bài: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn?

khoảng 2 lít nước Nước chiếm 2/3 trọng lượng cơ thể Nước còn giúp cho việc thải các chất thừa, chất độc hại ra khỏi cơ thể Vì vậy, hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước

LỊCH SỬ NƯỚC VĂN LANG I.MỤC TIÊU :

- Biết được một số sự kiện về nhà nướcVăn Lang: thời gian ra đời,những nét chính về

đời sống vật chất & tinh thần của người Việt cổ

+ Khoảng bảy trăm năm trước công nguyên nhà nước Văn Lang đầu tiên ra đời + Người Lạc Việt biết làm ruộng ,ươm tơ dệt lụa,đúc đồng và làm vũ khí , công cụ sản xuất

+ Người Lạc Viết có tục nhuộm răng,ăn trầu,ngày lễ hội thường đua thuyền đấu vật

* Học sinh K-G :Biết các tầng lớp XH Văn Lang nô tì, Lạc dân, Lạc tướng,lạc hầu

Biết những tục lệ còn tồn tại: đua thuyền, đấu vật

Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc việt đã sinh sống

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Phiếu học tập

- Lược đồ Bắc Bộ & Bắc Trung Bộ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu:

2 Tìmhiểu bài:

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- GV treo lược đồ Bắc Bộ & 1 phần Bắc

Trung Bộ & vẽ trục thời gian lên bảng

- Trước khi cho HS hoạt động, GV giới thiệu

về trục thời gian: Người ta quy ước năm 0 là

năm Công nguyên (CN); phía bên trái hoặc

phía dưới năm CN là những năm trước Công

nguyên (TCN); phía bên phải hoặc phía trên

năm CN là những năm sau Công nguyên

(SCN)

- Yêu cầu HS dựa vào kênh hình & kênh chữ

trong SGK, xác định địa phận của nước Văn

Lang & kinh đô Văn Lang trên bản đồ; xác

định thời điểm ra đời trên trục thời gian

- HS dựa vào kênh hình & kênh chữ trong SGK để xác định

Trang 9

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân

- GV đưa ra khung sơ đồ (chưa điền các giai

tầng trong xã hội Văn Lang

- GV đưa cho mỗi nhóm 1 khung bảng thống

kê để các nhóm trao đổi & trình bày trước lớp

- GV yêu cầu HS mô tả lại bằng ngôn ngữ

của mình về đời sống của người dân Lạc Việt

- GV chốt ý

Củng cố – Dặn dò.

- Các vua Hùng là những người đã mở ra

những trang đầu tiên của lịch sử nước ta Khi

đến thăm đền Hùng, Bác Hồ đã nói: “Các vua

Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải

cùng nhau giữ lấy nước.”

- Ngày giỗ tổ Hùng Vương là ngày nào?

- Xem trước bài “Nước Âu Lạc”

- HS có nhiệm vụ đọc SGK & điền vào sơ đồ các giai tầng sao cho phù hợp

- Các nhóm trao đổi & trình bày trước lớp

- HS lắng nghe để khắc sâu bài

- Ngày 10 tháng 3 âm lịch

ĐỊA LÍ

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN I.MỤC TIÊU:

- Nêu tên một số dân tộc ít ngườiở Hoàng Liên Sơn :Thái ,Mông ,Giao,…

- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

+ Trang phục :Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng ;trang phục của dân tộc được may thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắ sặc sỡ

+ Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên:tre ,gỗ ,nứa

* Học sinh K-G : Giải thích tại sao người dân ở HLS thường làm nhà sàn để ở.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- - Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở vùng núi

Hoàng Liên Sơn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài cũ: Dãy núi Hoàng Liên Sơn

- Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên

Sơn trên bản đồ tự nhiên Việt Nam & cho

biết nó có đặc điểm gì?

- Khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn

như thế nào?

- GV nhận xét

Bài mới:

Hoạt động1: Hoạt động cá nhân

- Dân cư ở vùng núi Hoàng Liên Sơn đông

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS trả lời kết quả trước lớp

Trang 10

đúc hơn hay thưa thớt hơn so với vùng đồng

bằng?

- Kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi

Hoàng Liên Sơn

- Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Thái, Mông)

theo địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao

- Hãy giải thích vì sao các dân tộc nêu trên

được gọi là các dân tộc ít người?

- Người dân ở khu vực núi cao thường đi

bằng phương tiện gì? Vì sao?

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu

trả lời

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Bản làng thường nằm ở đâu?

- Bản có nhiều nhà hay ít nhà?

- Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?

- Hiện nay nhà sàn ở vùng núi đã có gì

thay đổi so với trước đây?

- GVsửa chữa &giúp HS hoàn thiện câu trả

lời

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

- Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động

trong chợ phiên?

- Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại

sao chợ lại bán nhiều hàng hoá này? (dựa

vào hình 3)

- Lễ hội của các dân tộc ở vùng núi Hoàng

Liên Sơn được tổ chức vào mùa nào? Trong

lễ hội có những hoạt động gì?

- Mô tả trang phục truyền thống của các

dân tộc trong hình 3, 4, 5

- GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu

trả lời

Củng cố

- GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc

điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang

phục, lễ hội… của một số dân tộc vùng núi

Hoàng Liên Sơn

- Cần phải làm gì để sinh hoạt, trang phục

và đời sống người dân Hoàng Liên Sơn giữ

gìn và phát triển?

Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của

- HS hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, sinh hoạt, trang phục, lễ hội… của một số dân tộc vùng núi Hoàng Liên Sơn

- Phải tôn trọng và phát huy những truyền thống

Ngày đăng: 01/05/2021, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w