Dấu tích của những trận thuỷ chiến trên sông Bạch ĐằngBÃI CỌC NGẦM... Địa danh lịch sử sông Bạch Đằng- Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên Hải Phòng - Gắn v
Trang 1BÀI GIẢNG NGỮ VĂN LỚP 10
Trang 2ĐỀN THỜ TRƯƠNG HÁN SIÊU
Trang 3- Từng là môn khách của Trần Hưng Đạo, làm quan
to dưới bốn đời vua.
Trang 4- Khi mất, được vua tặng tước Thái Bảo, Thái Phó và được thờ ở Văn Miếu (Hà Nội).
- Có công cùng với Nguyễn Trung Ngạn soạn bộ “Hoàng triều đại chí” và bộ
“Hình thư” để ban hành trong xã hội.
I Tìm hiểu chung:
Trang 5Sơ đồ sông Bạch Đằng ngày nay
Trang 6Dấu tích của những trận thuỷ chiến trên sông Bạch Đằng
BÃI CỌC NGẦM
Trang 7Địa danh lịch sử sông Bạch Đằng
- Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)
- Gắn với các chiến công chống quân Nam Hán (Ngô Quyền - 938), đại thắng quân Nguyên - Mông (Trần Quốc Tuấn - 1288).
Sông Bạch Đằng - danh thắng lịch sử và là nguồn
đề tài văn học cho các nhà thơ nhà văn: Trần Minh
Tông (Bạch Đằng giang), Nguyễn Sưởng (Bạch
Đằng giang), Nguyễn Trãi (Bạch Đằng giang phú)
…
Trang 8- Phú:
+ là một thể văn của Trung Quốc, thịnh hành vào thời Hán
+ được chuyển dụng ở Việt Nam
- Là một thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần
Trang 10- Bài phú: Thuộc loại phú cổ thể.
(Thường dùng hình thức chủ - khách đối đáp, có vần nhưng không nhất thiết phải
có đối, cuối bài thường được kết lại bằng thơ).
2 Tác phẩm:
a Thể loại:
Trang 11Di tích còn lại của ” Bạch Đằng giang phú”
2 Tác phẩm:
a Thể loại:
Trang 12Trương Hán Siêu sáng tác bài phú này lúc ông đang là trong thần của nhà Trần khi có dịp dạo chơi trên sông Bạch Đằng (khoảng 50 năm sau chiến thắng Mông – Nguyên lần thứ hai).
b Hoàn cảnh ra đời:
Trang 13- Đoạn 1: (Khách có kẻ còn lưu): Cảm xúc của nhân
vật “khách” trước cảnh sắc sông Bạch Đằng.
- Đoạn 2: (Bên sông ca ngợi): Lời các bô lão kể với
“khách” về những chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng.
- Đoạn 3: (Tuy nhiên lệ chan): Suy ngẫm và bình
luận của các bô lão về những chiến công xưa.
- Đoạn 4: (Rồi vừa đức cao): Lời ca khẳng định vai
trò và đức độ của con người
c Bố cục:
Trang 141 Đoạn 1: Cảm xúc của nhân vật khách” trước
a Mục đích du ngoạn của “khách”:
“Khách có kẻ …
… mải miết”
- Thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên
- Nghiên cứu cảnh trí đất nước, bồi bổ kiến thức
II Đọc – hiểu văn bản:
Trang 15- Những địa danh của Trung Quốc:
“Sớm gõ thuyền…
… tha thiết”
lấy từ s ách vở của Trung Quốc bằng trí tưởng tượng → không gian to lớn (biển lớn, sông hồ, những vùng đất nổi tiếng)
TƯ MÃ THIÊN
b Những địa danh mà “khách” nhắc đến:
Trang 16- Những địa danh ở Việt Nam: địa danh cụ thể, hình ảnh thật hiện ra trước mắt:
“Qua cửa Đại Than…
… xương khô”
cảnh hiện lên hùng vĩ, lớn lao, hoành tráng
song cũng ảm đạm, hiu hắt.
Trang 17- Đặc điểm nổi bật của nhân vật khách:
+ Tâm hồn phóng khoáng, thích du ngoạn và từng đi đây đi đó.
+ Dù vậy nhưng cái “tráng chí bốn phương” vẫn còn chưa thỏa.
Trang 18c Cảm xúc của khách khi du ngoạn trên sông Bạch Đằng:
Vừa vui vừa tự hào, vừa buồn đau nuối tiếc:
- Vui bởi cảnh sông nước hùng vĩ, thơ mộng: “Nước trời”: một sắc, “phong cảnh”: ba thu.
- Tự hào trước con sông đã từng ghi dấu bao chiến tích:
“Sông chìm … khô”
Trang 19- Buồn đau nuối tiếc vì chiến trường xưa một thời
oanh liệt, nay trơ trọi, hoang vu, dòng thời gian làm mờ bao dấu vết:
“Buồn vì cảnh …
… còn lưu”
Trang 20a Nội dung lời kể:
“Đây là nơi ….
… Hoằng Thao”
- Hồi tưởng về trận “Ngô chúa phá Hoằng Thao”
- Tập trung kể cụ thể theo trình tự diễn biến chiến
tích “Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã”:
2 Đoạn 2: Lời kể của các bô lão với “khách”
về những chiến công lịch sử trên sông Bạch Đằng:
Trang 21Ngô Quyền chỉ huy tướng sỹ đánh bại quân Nam Hán trên
sông Bạch Đằng(năm 938)
Trang 22QUÂN TA PHẢN CÔNG
Trang 23QUÂN TA PHẢN CÔNG
Trang 24“ÁNH NHẬT NGUYỆT CHỪ PHẢI MỜ”
Trang 25“CHIẾN LŨY BẮC NAM CHỐNG ĐỐI”
Trang 26Trận đánh ở thế giằng co quyết liệt
Trang 27XÁC THUYỀN GIẶC
Trang 28+ Ta xuất quân với khí thế hào hùng:
“Thuyền bè … … sáng chói”
+ Trận đánh diễn ra ở thế giằng co mãnh liệt:
“Trận đánh … … sắp đổi”.
+ Cuối cùng: Ta chiến thắng _ chính nghĩa:
Trang 29b Thái độ, giọng điệu khi kể chuyện:
Đầy nhiệt huyết, tự hào, tràn đầy cảm hứng của người trong cuộc.
c Đặc điểm của lời kể:
Cô đọng, súc tích nhưng rất sinh động, phù hợp với diễn biến cuộc chiến.
Trang 303 Đoạn 3: Suy ngẫm, bình luận của các bô lão về những chiến công xưa:
a Nguyên nhân ta thắng được quân thù:
- Nhờ “thiên thời địa lợi”: “Trời đất cho
b Ý nghĩa lời ca:
Khẳng định vị trí của con người Đó là cảm hứng mang giá trị nhân văn và có tầm triết
lí sâu sắc: “Tiếng thơm còn mãi, bia miệng không mòn”
Trần QuớcTuấn
Trang 314 Đoạn 4: Lời ca của các bô lão và lời ca tiếp nối của “khách”:
a Lời ca của các bô lão:
Trang 32- Ca ngợi: “Anh minh … … giáp binh”
+ Công đức của hai vị vua anh minh đời Trần + Những chiến công oanh liệt trên dòng sông
b Lời ca của “khách”:
Trang 33- Khẳng định: “Giặc tan … … đức cao”
+ Mối quan hệ giữa địa linh – nhân kiệt quan trọng: con người.
+ Sức mạnh của lẽ sống chính nghĩa, của đạo đức dân tộc
Trang 34- Tư tưởng nhân văn cao đẹp:
+ Khẳng định và đề cao vai trò của con người, đạo lí chính nghĩa
+ Nỗi niềm cảm khái trước sông Bạch đằng trong hiện tại
Trang 35- Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng, gợi cảm.
Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong VHTĐVN