Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, yêu cầu, vật liệu và phương pháp chế tạo Nhiệm vụ:- Biến chuyển động tịnh tiến của PT thành chuyển động quay - Biến lực tác dụng trên PT thành mô men xoắn d
Trang 29.1 Nhiệm vụ, điều kiện làm việc, yêu cầu, vật liệu và phương pháp chế tạo Nhiệm vụ:
- Biến chuyển động tịnh tiến của PT thành chuyển động quay
- Biến lực tác dụng trên PT thành mô men xoắn dẫn động máy công tác và ngược lại
Trang 3Yêu cầu:
- Có độ bền và độ cứng vững lớn
- Độ bền mỏi cao
- Kích thước, khối lượng nhỏ gọn
- Chịu mài mòn và ăn mòn tốt
- Độ chính xác gia công cao, bề mặt làm việc có độ cứng và độ bóng cao
- Không xảy ra dao động cộng huởng trong phạm vi tốc độ sử dụng
- Đảm bảo tính cân bằng và độ đồng đều mô men xoắn
Trang 4Thép cacbon được dùng phổ biến do các ưu điểm:
- Hệ số ma sát trong lớn, giảm dao động xoắn
- Giá rẻ, dễ chế tạo
Gang graphit cũng được dùng do các ưu điểm:
- Dễ đúc, giá rẻ
- Hệ số ma sát trong lớn, giảm dao động xoắn
- Chịu mòn tốt, giữ dầu bôi trơn tốt
- Ít nhạy cảm với ứng suất tập trung
Các phương pháp chế tạo phôi:
- Rèn: dùng thép cacbon hoặc thép HK Rèn khuôn dùng trong sản xuất
hàng loạt, trục khuỷu loại nhỏ Rèn tự do sản xuất trục khuỷu loại lớn
- Đúc: thường dùng trong sản xuất hàng loạt, do có ưu điểm là trọng lượng
phôi nhỏ, lượng dư gia công nhỏ có thể đúc kết cấu phức tạp Tuy nhiên khó đúc và dễ phát sinh khuyết tật trong lòng phôi đúc (rỗ khí, nứt ngầm)
Trang 59.2 Kết cấu trục khuỷu
- Hình dạng kết cấu TK phụ thuộc vào số xi lanh, cách bố trí xi lanh, số kỳ, thứ tự làm việc của các xi lanh
- Yêu cầu về kết cấu:
+ Đồng đều về mô men xoắn
+ Động cơ cân bằng tốt, ít rung động
+ Ứng suất do dao động xoắn nhỏ
+ Chế tạo đơn giản, giá thành thấp
- Kích thước TK phụ thuộc đường kính XL, cách thức làm mát, hệ thống nạp
thải, điều kiện làm việc các ổ trục, số lượng cổ trục
- Phân loại:
+ TK nguyên, TK ghép
+ TK đủ cổ trục, thiếu cổ trục
Trang 6Hình 9.1 Hình dạng chung của trục khuỷu và bánh đà.
Trang 7Hình 9.2 Kết cấu trục khuỷu liền, đủ cổ trục (động cơ B6)
§êngdÉndÇub«i
tr¬n Cætrôc
Trang 8Hình 9.3 Kết cấu trục khuỷu ghép
Trang 9Hình 9.4 Kết cấu trục khuỷu thiếu cổ trục
Trang 10Hình 9.5 Trục khuỷu, pít tông, thanh truyền
Trang 11Hình 9.6 Trục khuỷu không có cổ trục (M500)
Trang 13Hình 9.8 Kết cấu đầu trục khuỷu động cơ UAZ-469.
Trang 14- Chiều dài có thể khác nhau
- Một số TK có kích thước cổ trục tăng dần từ đầu đến đuôi TK
Trang 15Hình 9.9 Trục khuỷu.
Trang 16Hình 9.10 Kết cấu cổ khuỷu rỗng và đường dẫn dầu bôi trơn.
9.2.3 Cổ khuỷu
- Có dạng trụ trơn
- Bên trong rỗng để giảm khối lượng và có thể dẫn dầu bôi trơn
- Thường có cùng đường kính, chiều dài
Trang 17Hình 9.11 Cổ khuỷu rỗng và đường dẫn dầu bôi trơn.
Trang 18Hình 9.12 Kết cấu các dạng má khuỷu.
9.2.4 Má khuỷu
Trang 19Hình 9.13 Kết cấu má khuỷu.
Trang 20Hình 9.14 Kết cấu má khuỷu.
Trang 21Hình 9.15 Kết cấu má khuỷu.
Trang 22Hình 9.16 Kết cấu má khuỷu.
Trang 23Hình 9.17 Kết cấu má khuỷu.
Trang 24Hình 9.18 Kết cấu má khuỷu.
Trang 25Hình 9.19 Xác định độ trùng điệp
Trang 26Hình 9.20 Kết cấu và cách lắp ghép đối trọng trên trục khuỷu.
9.2.5 Đối trọng
Trang 27Hình 9.21 Kết cấu đuôi trục khuỷu.
9.2.6 Đuôi trục khuỷu
Trang 28Hình 9.22 Đuôi trục khuỷu
có mặt côn
Hình 9.23 Đuôi trục khuỷu
có bánh răng phụ
Trang 29Hình 9.24 Đuôi trục khuỷu có mặt bích
Trang 309.3 Tính bền trục khuỷu và các biện pháp tăng bền cho trục khuỷu 9.3.1 Phương pháp cổ điển
Trang 31Hình 9.26 Sơ đồ tính bền trục khuỷu
* Trường hợp “Khởi động”
- TK ở ĐCT
- Bỏ qua lực quán tính
Trang 32* Trường hợp Zmax
- TK ở ĐCT (đầu kỳ cháy – giãn nở)
Hình 9.27 Sơ đồ tính bền trục khuỷu
Trang 33* Trường hợp Tmax
Hình 9.28 Sơ đồ tính bền trục khuỷu
Trang 34* Trường hợp Mmax
Hình 9.29 Đồ thị tổng lực tiếp tuyến
Trang 35* Trường hợp TK thiếu cổ trục
Hình 9.30 Sơ đồ tính toán TK thiếu cổ trục
Trang 369.3.2 Phương pháp PTHH
Hình 9.31 Xây dựng mô hình tính toán (ĐC DSC80)
Trang 37Hình 9.32 Mô hình hình học TK ĐC B6
Trang 38Hình 9.33 Mô hình PTHH TK ĐC B6
Trang 39Hình 9.34 Biến dạng xoắn TK ĐC B6
Trang 40Hình 9.35 Trạng thái ứng suất
Trang 41Hình 9.36 Trạng thái ứng suất
Trang 42Hình 9.37 Trạng thái biến dạng
Trang 439.3.3 Biện pháp tăng bền trục khuỷu
9.3.3.1 Biện pháp kết cấu
- Tăng độ trùng điệp
- Tăng bán kính góc lượng giữa cổ trục, cổ khuỷu và má khuỷu
Hình 9.38 Các dạng góc lượng của phần chuyển tiếp
Trang 44- Tăng chiều dày và chiều rộng má khuỷu
- Khoét rỗng cổ trục và cổ khuỷu
- Bố trí lỗ dẫn dầu bôi trơn hợp lý
- Khoét bỏ những vùng kim loại chịu ứng suất lớn nhất
Hình 9.39 TK chế tạo theo PP đúc
Trang 459.3.3.2 Biện pháp công nghệ
- Sử dụng biện pháp rèn khuôn
- Làm chai bề mặt: phun bi, phun cát, lăn cán
- Sử dụng biện pháp nhiệt luyện tốt: tôi cao tần, thấm N
- Mài bóng bề mặt
Trang 469.4 Bánh đà: công dụng, kết cấu, xác định mô men bánh đà
Trong quá trình ĐC làm việc ngay cả ở chế độ ổn định, mô men xoắn do
ĐC sinh ra luôn thay đổi Do vậy, tốc độ quay của trục khuỷu cũng không phải là hằng số (TK chuyển động có gia tốc), gây nên hiện tượng va đập trong quá trình ĐC làm việc (nhất là ĐC cao tốc)
9.4.1 Công dụng của bánh đà:
- Tích luỹ năng lượng (khi Mx >Mc) và giải phóng năng lượng (Mx<Mc)
để làm đồng đều mô men xoắn
- Là nơi ghi vị trí ĐCT, góc phun sớm nhiên liệu, góc đánh lửa, ký hiệu điều chỉnh CCPK, hệ thống điện
- Dùng để khởi động ĐC, lắp quạt gió, nam châm
Vật liệu chế tạo: gang xám, thép cacbon
Trang 47Hình 9.40 Kết cấu
bánh đà dạng đĩa
Hình 9.41 Kết cấu bánh đà dạng chậu
9.4.2 Kết cấu
Trang 48Hình 9.41 Kết cấu bánh đà dạng vành.
Trang 49Hình 9.42 Kết cấu bánh đà của bộ ly hợp thủy lực
1 Bánh đà
2 Vành răng khởi động
3 Cánh chủ động
4 Cánh bị động
5 Trục bị động
Trang 509.4.3 Xác định mô men quán tính cần thiết của bánh đà:
- Độ không đồng đều của mô men:
- Độ không đồng đều của tốc độ: