Sau khi học xong chủ đề, HS phải đạt được những yêu cầu sau: Đọc - Nêu được ấn tượng chung về một trong những văn bản đã học, nhận biết được những hình ảnh, chi tiết tiêu biểu, đề tài tr
Trang 1TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG DIỆU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, CÔNG CỤ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CHỦ ĐỀ: THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM
Họ và tên GVPT/CBQLCSGDPT cốt cán: Nguyễn Thị Tâm
Môn học phụ trách: Ngữ văn
Cấp học: THCS
Cơ sở giáo dục đang công tác : Trường THCS Trần Quang Diệu, Buôn Ma Thuột, DakLak
I Mục tiêu cần đạt của chủ đề.
Sau khi học xong chủ đề, HS phải đạt được những yêu cầu sau:
Đọc
- Nêu được ấn tượng chung về một trong những văn bản đã học, nhận biết được những hình ảnh, chi tiết tiêu biểu, đề tài trong tính chỉnh thể của tác phẩm thơ năm chữ
- Nhận biết và phân tích được những hình ảnh thơ
- Hiểu được nhan đề bài thơ
- Nêu được chủ đề của bài thơ
- Nêu được bài học về cách sống của cá nhân do văn bản gợi ra
Viết - Viết được đoạn văn vận dụng kiến thức đã học từ bài thơ vào thực tiễn.
- Viết được bài văn phân tích một hoặc hai khổ thơ
Nói và nghe - Nói được quan niệm sống của bản thân - Nghe và phân tích được bài nói của bạn, chỉ ra những ưu điểm hạn chế của
bạn, rút kinh nghiệm cho bản thân
II Kế hoạch, công cụ kiểm tra, đánh giá chủ dề: Thơ hiện đại Việt Nam
Đọc
- Phương pháp hỏi đáp
- Phương pháp kiểm tra viết
-Câu hỏi, bài tập -Sản phẩm của HS (phiếu học tập)
- Câu hỏi trắc nghiệm
- Bảng kiểm đánh giá bản tóm tắt
- Trong dạy đọc văn bản
Viết
- Phương pháp kiểm tra viết
- Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập
- Sản phẩm học tập: bài viết
- Phiếu đánh giá theo tiêu chí - Trong dạy học viết
Nói và
nghe
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp đánh giá sản phẩm học tập
- Sản phẩm học tập (clip thuyết trình)
- Phiếu đánh giá theo tiêu chí
- Thang đo
- Trong dạy học nói
và nghe
- Phương pháp kiểm tra viết
- Phương pháp đánh giá sản phẩm
- Đề kiểm tra
- Hồ sơ học tập - Kết thúc chủ đề.
III Các hình thức đánh giá:
1 Kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy Đọc (Đánh giá thường xuyên – Đánh giá theo nhóm) (1) Hoàn thành bảng KWL sau:
BẢNG KWL
Em đã đọc và học những bài thơ
năm chữ nào ở lớp 9?
Trang 2Em biết gì về thể loại thơ năm chữ?
………
………
Em ấn tượng nhất với bài thơ nào ?
………
………
Hình ảnh mang tính biểu tượng
trong từng bài thơ ?
………
………
Mỗi bài thơ cho em bài học gì?
………
………
(2) Thực hiện bài tập tình huống sau đây.
BÀI TẬP TÌNH HUỐNG Câu hỏi: Đất nước đang trong giai đoạn vừa phòng chống Covid 19 vừa phải phát triển kinh tế xã hội,
bản thân em đã, đang và sẽ làm gì cho mục tiêu kép của đất nước lúc này?
Định hướng giải quyết Kết quả đạt được sau khi giải quyết
tình huống
- Với nhiệm vụ phòng chống Covid 19 em sẽ thực hiện tốt
5 K
- Tuyên truyền mọi người cùng chung tay sử dụng hàng
Việt Nam góp phần phát triển kinh tế đất nước
- Từ đó, học sinh rút ra được bài học: Cống hiến cho đất
nước trong giai đoạn hiện nay chỉ là thực hiện tốt việc
phòng chống Covid 19 và ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam
- Học sinh tự bộc lộ được quan điểm riêng, suy nghĩ của bản thân
- Nắm được tư tưởng của tác giả gửi gắm trong bài thơ
- Học sinh rút ra được bài học trong cuộc sống
- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV sử dụng Rubric đánh giá
RUBRIC ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ – ĐÁNH GIÁ ĐỒNG ĐẲNG
Rubric 1:
Thông tin Chỉ nêu tên được 2
bài thơ năm chữ, nêu đặc điểm cơ bản của thơ năm chữ
Nêu tên được 2 bài thơ năm chữ, nêu đặc điểm
cơ bản của thơ năm chữ Nêu ấn tượngvề một hình ảnh mang tính biểu tượng trong mỗi bài thơ
Nêu tên được 2 bài thơ năm chữ, nêu đặc điểm cơ bản của thơ năm chữ Nêu
ấn tượngvề một hình ảnh mang tính biểu tượng trong mỗi bài thơ
Nêu được thông điệp của mỗi bài thơ
Đánh giá
Rubric 2 (nhiệm vụ 1, 2, 3, 4):
Trang 3cầu kiến thức cần
Đánh giá
RUBRIC ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ 1, 2, 3, 4
(ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG)
Tiêu chí
đánh giá
Hình thức
thuyết trình Đẹp, rõ,không lỗi
chính tả
Đẹp, rõ, còn lỗi chính tả Rõ, còn lỗichính tả Đơn điệu,chữ nhỏ,
nhiều lỗi chính tả Nội dung
thuyết trình
Đáp ứng tốt yêu cầu, có
mở rộng, có trích nguồn
Đáp ứng tốt yêu cầu, có
mở rộng
Đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu
Không đáp ứng yêu cầu tối thiểu
Kỹ năng
thuyết trình Nói rõ, tựtin, thuyết
phục, giao lưu người nghe
Nói rõ, tự tin, giao lưu người nghe
Không rõ lời, thiếu tự tin,
ít giao lưu người nghe
Nói nhỏ, không tự tin, không giao lưu người nghe Trả lời câu
hỏi Trả lời đúngtất cả các
câu hỏi Trả lời đúng
Trả lời đúng trên 2/3 câu hỏi
Trả lời đúng trên 1/2 câu hỏi
Trả lời đúng dưới 1/2 câu hỏi
Tham gia
thực hiện
100% thành viên tham gia thực hiện/trình bày
~ 80%
thành viên tham gia thực hiện/trình bày
~ 60%
thành viên tham gia thực hiện/trình bày
< 40%
thành viên tham gia thực hiện/trình bày
ĐIỂM TỔNG
RUBRIC ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ 1, 2, 3, 4
(ĐÁNH GIÁ ĐỊNH TÍNH)
Mức đánh
giá
Hình thức đánh giá
Xuất sắc ***** Hình thức đẹp, rõ, không lỗi chính tả
Nội dung đáp ứng tốt yêu cầu, có mở rộng, có trích nguồn
Trình bày rõ, tự tin, thuyết phục, giao lưu người nghe
Trả lời đúng tất cả các câu hỏi
Có 100% thành viên tham gia thực hiện/trình bày
Giỏi **** Hình thức đẹp, rõ, còn lỗi chính tả
Nội dung đáp ứng tốt yêu cầu, có mở rộng Trình bày rõ,
tự tin, giao lưu người nghe
Trang 4Trả lời đúng trên 2/3 câu hỏi
Có ~ 80% thành viên tham gia thực hiện/trình bày
Khá *** Hình thức rõ, còn lỗi chính tả
Nội dung đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
Trình bày không rõ lời, thiếu tự tin, ít giao lưu người nghe
Trả lời đúng trên 1/2 câu hỏi
Có ~ 60% thành viên tham gia thực hiện/trình bày
Trung
bình
** Hình thức đơn điệu, chữ nhỏ, nhiều lỗi chính tả
Nội dung không đáp ứng yêu cầu tối thiểu
Nói nhỏ, không tự tin, không giao lưu người nghe
Trả lời đúng dưới 1/2 câu hỏi
Có < 40% thành viên tham gia thực hiện/trình bày
Nội dung không đáp ứng yêu cầu Nói nhỏ, không tự tin, không giao lưu người nghe
Trả lời sai câu hỏi
Có < 20% thành viên tham gia thực hiện/trình bày
2 Kiểm tra, đánh giá cuối chủ đề (Đánh giá định kì– Đánh giá cá nhân) a/ Mục tiêu đánh giá Sau khi học xong chủ đề, HS cần:
Đọc
- Nêu được ấn tượng chung về một trong những văn bản đã học, nhận biết được những hình ảnh, chi tiết tiêu biểu, đề tài trong tính chỉnh thể của tác phẩm thơ năm chữ
- Nhận biết và phân tích được những hình ảnh thơ
- Hiểu được nhan đề bài thơ
- Nêu được chủ đề của bài thơ
- Nêu được bài học về cách sống của cá nhân do văn bản gợi ra
Viết - Viết được đoạn văn vận dụng kiến thức đã học từ bài thơ vào thực tiễn.
- Viết được bài văn phân tích một hoặc hai khổ thơ
BẢNG KIỂM QUAN ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT HỌC SINH Số
Đọc hiểu nội dung:
+ Nhận biết thể thơ năm chữ
+ Hiểu về nội dung văn bản
+ Hiểu được ý nghĩa của chi tiết tiêu biểu
+ Hiểu được nhan đề văn bản
Đọc hiểu hình thức
+ Nhận biết được những phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản
Liên hệ, so sánh, kết nối
+ Nhận biết đươc các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, liệt kê, điệp
từ, điệp ngữ trong bài thơ
+ Biết rút ra bài học cho bản thân
2 - Trình bày đúng trình tự các nội dung theo yêu cầu của đề
Trang 5VIẾT - Viết đúng quy tắc chính tả, ngữ pháp, hình thức đoạn văn,
bài văn
PHÒNG GD & ĐT BUÔN MA THUỘT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 (Năm học 2019-2020)
TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG DIỆU Ngữ văn 9 (Tiết 68-69)
( Thời gian: 90p, kể cả giao đề)
I Mục tiêu kiểm tra,đánh giá.
Đọc hiểu
Đọc hiểu nội dung:
+ Nhận biết thể thơ năm chữ
+ Hiểu về nội dung văn bản
+ Hiểu được ý nghĩa của chi tiết tiêu biểu
+ Hiểu được nhan đề văn bản
Đọc hiểu hình thức
+ Nhận biết được phương thức biểu đạt được sử dụng trong văn bản
Liên hệ, so sánh, kết nối
+ Nhận biết đươc các phép tu từ có trong văn bản
+ Biết rút ra bài học cho bản thân
Viết - Trình bày đúng trình tự các nội dung theo yêu cầu của đề vào giấy kiểm tra
- Viết đúng quy tắc chính tả, ngữ pháp, hình thức đoạn văn, bài văn
II Ma trận đề.
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
Chủ đề 1.
Văn học
Thơ hiện
đại
- Nhận biết được thể thơ, phương thức biểu đạt trong đoạn trích
SC: 01 ý(ý a- C1) SĐ: 1,0đ
TL: 10%
- Hiểu được nội dung của đoạn thơ
SC: 1 câu (câu3) SĐ: 1.0 đ TL: 10%
SC: 01 câu, 02ý
SĐ: 2,0đ TL: 20%
Chủ đề 2.
Tiếng Việt
Phép tu từ
- Nhận biết đươc phép tu từ điệp từ, tác dụng của nó trong đoạn thơ SC: 01 ý(ý a- C1) SĐ: 1,0đ
TL: 10%
SC:01ý(ý b- C1)
SĐ: 1,0đ TL: 10%
Chủ đề 3.
Tập làm
văn.
Viết được đoạn văn nghị luân về vấn đề
tư tưởng đạo lí gợi
ra từ một tác phẩm
Viết bài văn nghị luận về một đọan thơ, bài thơ
Trang 6Văn nghị
luận
văn học
SC: 1 câu ( C2 ) SĐ: 2.0 đ
TL: 20%
SC: 01 (câu 5)
SĐ: 5.0đ TL: 50%
SC: 02câu SĐ: 7.0đ TL: 70%
Tổng SC: 02 ý (C1-a,b)
SĐ: 2,0đ TL: 20 %
SC:01ý(C1-c) SĐ: 1,0đ TL:10%
SC: 01 câu (C2) SĐ: 2.0 đ
TL: 20%
SC: 1 câu (C3) SĐ: 5.0 TL: 50%
SC: 03 SĐ: 10đ TL: 100%
PHÒNG GD & ĐT BUÔN MA THUỘT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Năm học 2020-2021)
TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG DIỆU Ngữ văn 9 (Tiết 133- 134)
(Thời gian: 90p, kể cả giao đề)
Đề 1
Trang 7Câu 1 (3đ) Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi vào giấy kiểm tra.
“Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến”
( Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)
a Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.
b Chỉ rõ biện pháp tu từ chính và tác dụng của biện pháp tư từ ấy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ
c Nêu nội dung chính của đoạn thơ
II Tạo lập văn bản.
Câu 2 (2,0đ) Từ nội dung chính của đoạn trích trên, viết đoạn văn ngắn (khoảng 15 đến 20 dòng), nêu suy
nghĩ của em về tình yêu quê hương, đất nước của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Câu 3 (5,0 đ) Phân tích khổ thơ đầu trong bài “ Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải.
- Hết
***************************************************************************
PHÒNG GD & ĐT BUÔN MA THUỘT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Năm học 2020-2021)
TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG DIỆU Ngữ văn 9 (Tiết 133- 134)
(Thời gian: 90p, kể cả giao đề)
Đề 2
I Đọc – hiểu
Câu 1 (3đ) Đọc đoạn trích sau rồi trả lời câu hỏi vào giấy kiểm tra
“ Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.”
( Mùa xuân nho nhỏ – Thanh Hải)
a Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.
b Chỉ rõ biện pháp tu từ chính và tác dụng của biện pháp tư từ ấy được tác giả sử dụng trong đoạn thơ
c Nêu nội dung chính của đoạn thơ
II Tạo lập văn bản.
Câu 2 (2,0đ) Từ nội dung chính của đoạn trích trên, viết đoạn văn ngắn (khoảng 10 đến 15 dòng), nêu suy
nghĩ của em về tình yêu quê hương, đất nước của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Câu 3 (5,0 đ) Phân tích khổ thơ đầu trong bài “ Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải.
- Hết
-PHÒNG GD & ĐT TP BUÔN MA THUỘT ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
TRƯỜNG THCS TRẦN QUANG DIỆU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 2- NĂM HỌC:2020 - 2021 MÔN: NGỮ VĂN- LỚP 9
I HƯỚNG DẪN CHUNG:
Trang 8- Đề ra theo hình thức tự luận hoàn toàn, khi chấm cần chú ý cách khai thác và diễn đạt.
- Đề ra gồm 2 phần câu ứng với 3 phân môn cụ thể như sau:
* Phần I: Đọc – hiểu:
+ Câu 1 (ý a,b,c,d) phân môn Văn học, Tiếng Việt, có tổng điểm là 3 điểm
* Phần II Tạo lập văn bản
+ Câu 2: Viết đoạn văn, vận dụng phân môn Văn học: có tổng điểm là 2 điểm
+ Câu 3: Viết bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ: có tổng điểm là 5 điểm
II ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
Đề 1.
Phần I
Câu1.a - Nêu đúng thể thơ: năm chữ- PTBĐ chính: biểu cảm 0.5 điểm0.5 điểm Câu
1.b
- Biện pháp tu từ: điệp từ “ta” (điệp ngữ “ta làm”)
- Tác dụng: nhấn mạnh ước nguyện được sống để cống hiến cho quê hương, đất nước của nhà thơ
0,5 điểm
0,5 điểm Câu
1.c
- Nội dung: HS có thể nêu nội dung đảm bảo được các ý cơ bản sau: Đoạn thơ thể hiện ước nguyện chân thành tha thiết của Thanh Hải được được sống và cống hiến Đây là quan niệm sống, thể hiện tình yêu quê hương, dất nước của nhà thơ
1, 0điểm
PhầnII
Câu 2
Câu 3
- Hình thức:Học sinh viết được đoạn văn
- Nội dung: Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lí: tình yêu quê hương, đất nước của con người Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
*Mở đoạn: - Dẫn dắt vấn đề.
- Giới thiệu: Tình yêu quê hương, đất nước là vẻ đẹp truyền thống của con người Việt Nam trong mọi thời đại
* Phát triển đoạn: - Giải thích: Thế nào là tình yêu quê hương, đất nước:?
(Đó là thứ tình cảm thiêng liêng, cao quý dành cho quê hương, đất nước…)
- Chứng minh: Ngày nay, con người VN vẫn đang tiếp nối truyền thống ấy
trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
+ Đoàn kết trong sản xuất, kinh doanh, trong bảo vệ lãnh thổ…
+ Luôn có ý thứ trách nhiệm đóng góp công sức, trí tuệ cua rmifnh cho việc phát triển đất nước…
- Bàn luận:
+ Vì sao con người VN lại có tình yêu quê hương, đất nước đến như vậy?
+ Họ đã phải làm gì để thể hiện tình yêu quê hương, đất nước của mình?
+ Phê phán những kẻ bán nước, hại dân
*Kết đoạn:: + Khẳng định Ở bất kì thời đại nào, người VN cũng thể hiện
tình yêu quê hương, đất nước của mình
+ Lời khuyên với mọi người
+ Bài học nhận thức, hành động cho bản thân
A Yêu cầu:
I Yêu cầu chung:
- Kiểu bài: Nghị luận văn học (một đoạn thơ, bài thơ.)
- Nội dung: Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên xứ Huế
- Hình thức:
+ Bài viết có bố cục luận điểm, luận cứ đầy đủ, rõ ràng, chặt chẽ, mạch lạc
+ Đúng phương pháp một bài văn nghị luận một đoạn thơ, bài thơ
0,5điểm
0,5điểm
0,5điểm
1,0điểm
0,5điểm
5,0điểm
Trang 91 Mở bài: ( 0,5đ) Giới thiệu tác giả, tác phẩm, giới thiệu khổ thơ.
2 Thân bài: (4đ).
a/ Phân tích vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên trong khổ thơ đầu
- Luận điểm 1 Khung cảnh mùa xuân được hiện ra với một vẻ đẹp thật bình dị,
đơn sơ nhưng cũng không kém phần nên thơ và sâu sắc Chỉ đơn giản là một
bông hoa tím đang mọc lên giữa dòng sông nước xanh như ngọc thật nhẹ, thật
hài hòa mà cũng rất dễ thương Bức tranh ấy lại càng đẹp hơn, có “hồn” hơn
khi cái màu tím được tô đậm lên thành “tím biếc” Gam màu ấy đã được tô vẽ
vào bức tranh thật khéo léo, tài tình, làm cho người đọc hình dung ra ngay
trước mắt cả một bông hoa tím biếc, thật nhỏ, thật xinh, cũng có đủ khả năng
để nhuộm tím cả bầu trời, cả không gian mùa xuân đang căng tràn sức sống
→ Cảnh vật mùa xuân bình dị, giản đơn, và thâm trầm, tĩnh lặng
- Luận điểm 2 Không chỉ có hình ảnh mà còn có âm thanh của con chim chiền
chiện hót vang trời làm xao xuyến cả đất trời, cả tâm hồn của người thi sĩ
Bằng những từ ngữ cảm thán như “ơi, hót chi”, cả bầu không gian tĩnh lặng giờ
đây trở nên sôi động, tưng bừng sức sống Âm thanh tiếng chim hót tưởng
chừng như nhỏ bé nhưng trong cái tĩnh lặng, nó như bao quát cả đất trời
- Luận điểm 3 Tiếng chim không chỉ ngân vang trên không trung và đất trời
mà giờ đây nó đã cô đọng thành giọt, có hình thù, kích thước nhất định Cách
chuyển đổi cảm giác này tưởng chừng vô lí nhưng lại rất hợp lí, làm nổi bật
khung cảnh mù xuân với dòng sông, bông hoa tím biếc, tiếng chim chiền chiện
cùng người thi sĩ khiến cho bức tranh trở nên bình dị mà vẫn tươi đẹp
3 Kết bài (1,0đ)
- Khái quát lại nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ đồng thời nêu cảm nghĩ về
giá trị của tác phẩm
- Liên hệ bản thân
B Biểu điểm và hướng dẫn chấm:
- Điểm 5: Bài viết theo đúng bố cục, luận điểm, luận cứ đầy đủ, rõ ràng; lập
luận chặt chẽ
- Điểm 4,0: Bài viết theo đúng bố cục, luận điểm, luận cứ đầy đủ, rõ ràng;
nhưng lập luận chưa chặt chẽ
- Điểm 3,0: Bài viết theo đúng bố cục, luận điểm, luận cứ đầy đủ, rõ ràng;
nhưng lập luận chưa chặt chẽ Lỗi dùng từ, diễn đạt nhiều
- Điểm 2: Bài làm sơ sài, bố cục chưa đầy đủ, diễn đạt lủng củng, sai nhiều lỗi
chính tả; chưa biết vận dụng kiến thức, kĩ năng viết văn nghị luận: thiếu luận
điểm
- Điểm 1 Cho những bài viết bố cục không rõ ràng, chỉ viết được một đoạn
ngắn, diễn đạt lủng củng không chặt chẽ, không có luận điểm
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề hoàn toàn.
(Tùy vào mức độ bài làm của HS mà GV linh hoạt ghi điểm cho hợp lí)
Đề 2.
Phần1
Câu
1.a
- Nêu đúng thể thơ: năm chữ
Câu
1.b - Phép tu từ: điệp từ “Dù là”- Tác dụng: Nhấn mạnh ước nguyện cống hiến trọn vẹn cả cuộc đời của mình 0,5 điểm0,5 điểm
Trang 10cho quê hương, đất nước.
Câu
1.c
- Nội dung: HS có thể nêu nội dung đảm bảo được các ý cơ bản sau: Đoạn thơ thể hiện quan niệm về cống hiến của Thanh Hải Đó cũng là tình yêu quê hương, đất nước của ông
1, 0điểm
PhầnI
I
Câu2
-Câu 3
- Hình thức, nội dung (giống đề 1)
Giống đề 1.
2,0 điểm
-RUBRIC ĐÁNH GIÁ NHIỆM VỤ 1, 2, 3, 4
(ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG)
Tiêu chí
Hình thức
bài làm
Đẹp, rõ, không lỗi chính tả
Đẹp, rõ, còn lỗi chính tả
Rõ, còn lỗi chính tả
Sơ sài, nhiều lỗi chính tả
Nội dung
bài làm Đáp ứng tốtyêu cầu, có
mở rộng,
Đáp ứng tốt yêu cầu, có
mở rộng
Đáp ứng đầy
đủ các yêu cầu
Không đáp ứng yêu cầu tối thiểu
Kỹ năng
viết đoạn văn,
bài văn
- Đúng hình thức, nội dung của đoạn văn, bài văn
- Đúng hình thức, nội dung của đoạn văn, bài văn, nhưng còn mắc một vài lỗi
- Đúng hình thức, nội dung của đoạn văn, bài văn, nhưng còn mắc nhiều lỗi
Không viết được đoạn văn, bài văn
Trả lời câu
hỏi Trả lời đúngtất cả các
câu hỏi Trả lời đúng
Trả lời đúng trên 2/3 câu hỏi
Trả lời đúng trên 1/2 câu hỏi
Trả lời đúng dưới 1/2 câu hỏi
Mức độ hoàn
thành bài kiểm
tra
Hoàn thành tất cả các yêu cầu đề ra
Hoàn thành 80%
yêu cầu đề ra
Hoàn thành 60% yêu cầu
đề ra
< 40%
yêu cầu đề ra
ĐIỂM TỔNG
Buôn Ma Thuột, ngày 21 tháng 3 năm 2021
Duyệt của BGH Duyệt của Tổ CM GV lập kế hoạch
Nguyễn Thị Tâm