1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRẢ lời câu hỏi tự LUẬN THEO THỨ tự PHẦN mềm PART 2

46 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trả Lời Câu Hỏi Tự Luận Theo Thứ Tự Phần Mềm Part 2
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 26,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Đánh giá: - Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin về đối tượng cần đánh giá ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạchdạy học

Trang 1

PHẦN TRẢ LỜINỘI DUNG 1 – PHẦN MỞ ĐẦU

1 XEM HẾT CÁC VIDEO đến khi chạy được 100%

2 Trả lời Kiểm tra đầu vào (15 câu)

Trang 6

NỘI DUNG 2CÁC XU HƯỚNG HIỆN ĐẠI VỀ KTĐG KẾT QUẢ HỌC TẬP, GIÁO DỤC

NHẰM PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KTĐG TRONG GIÁO DỤC

Câu 1: Thầy/cô hãy trình bày quan niệm về thuật ngữ “kiểm tra và đánh giá”.

c) Kiểm tra: Kiểm tra là một cách tổ chức đánh giá (hoặc định giá), do đó nó có ý nghĩa và mục tiêu như đánh giá (hoặc định giá) Việc kiểm tra chú ý nhiều đến việc xây dựng công cụ đánh giá, ví dụ như câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra Các công cụ này được xây dựng trên một căn cứ xác định, chẳng hạn như đường phát triển năng lực hoặc các rubric trình bày các tiêu chí đánh giá

b) Đánh giá:

- Đánh giá trong giáo dục là một quá trình thu thập, tổng hợp, và diễn giải thông tin

về đối tượng cần đánh giá (ví dụ như kiến thức, kĩ năng, năng lực của HS; kế hoạchdạy học; chính sách giáo dục), qua đó hiểu biết và đưa ra được các quyết định cần thiết về đối tượng

- Đánh giá trong lớp học là quá trình thu thập, tổng hợp, diễn giải thông tin liên quan đến hoạt động học tập và trải nghiệm của HS nhằm xác định những gì HS biết, hiểu và làm được Từ đó đưa ra quyết định phù hợp tiếp theo trong quá trình giáo dục HS

- Đánh giá kết quả học tập là quá trình thu thập thông tin về kết quả học tập của

HS và được diễn giải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xét của GV, từ đó biết được mức

độ đạt được của HS trong biểu điểm đang được sử dụng hoặc trong tiêu chí đánh giá trong nhận xét của GV

2 Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Hãy ghép đôi các cặp sau cho phù hợp:

1 Đánh giá trong giáo dục 2

Là quá trình thu thập, tổng hợp, diễngiải thông tin liên quan đến hoạtđộng học tập và trải nghiệm của HSnhằm xác định những gì HS biết,hiểu và làm được Từ đó đưa raquyết định phù hợp tiếp theo trongquá trình giáo dục HS

2 Đánh giá trong lớp học 3

Là quá trình thu thập thông tin về kếtquả học tập của HS và được diễngiải bằng điểm số/chữ hoặc nhận xétcủa GV, từ đó biết được mức độ đạtđược của HS trong biểu điểm đangđược sử dụng hoặc trong tiêu chíđánh giá trong nhận xét của GV

Trang 7

3 Đánh giá kết quả học tập 1 Là một quá trình thu thập, tổng

hợp, và diễn giải thông tin về đốitượng cần đánh giá (ví dụ như kiếnthức, kĩ năng, năng lực của HS; kếhoạch dạy học; chính sách giáo dục),qua đó hiểu biết và đưa ra được cácquyết định cần thiết về đối tượng

QUAN ĐIỂM HIỆN ĐẠI VỀ KTĐG?

Câu 1: Thầy cô hãy nêu nhận xét về sơ đồ sau đây:

Đánh giá truyền thông: Kết quả học tập sẽ được dự đoán và đánh giá dựa trên nhiềuphương pháp khác nhau Nhìn chung phương pháp dạy học truyền thống sẽ tái hiệnđược khả năng chính xác của tri thức

Đánh giá hiện đại: Giáo viên sẽ dựa vào quá trình học tập để đánh giá kết quả nhiềuhơn là các bài kiểm tra Học sinh cũng sẽ được tham gia vào quá trình đánh giá.Phương pháp này chủ yếu tập trung vào tính ứng dụng của tri thức trong thực tế

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH

Câu 1: Theo thầy/cô, năng lực của học sinh được thể hiện như thế nào, biểu hiện ra sao?

Đánh giá năng lực là đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã đượchọc vào giải quyết vấn đề trong học tập hoặc trong thực tiễn cuộc sống của HS, kếtquả đánh giá HS phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ và bài tập đã hoàn thành theocác mức độ khác nhau Thông qua việc hoàn thành một nhiệm vụ trong bối cảnh

Trang 8

thực, GV có thể đồng thời đánh giá được cả kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực hiện vànhững giá trị, tình cảm của HS

Đánh giá năng lực được dựa trên kết quả thực hiện chương trình của tất cảcác môn học, các hoạt động giáo dục, là tổng hòa, kết tinh kiến thức, kĩ năng, thái

độ, tình cảm, giá trị, chuẩn mực đạo đức,… được hình thành từ nhiều lĩnh vực họctập và từ sự phát triển tự nhiên về mặt xã hội của một con người

Do vậy, đánh giá cần phản ánh những hiểu biết bằng cách sử dụng đa dạng cácphương pháp nhằm mục đích mô tả một bức tranh hoàn chỉnh hơn và chính xácnăng lực của người được đánh giá

• Đảm bảo tính phát triển HS: Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình KTĐG,

có thể phát hiện sự tiến bộ của HS, chỉ ra những điều kiện để cá nhân đạt kết quảtốt hơn về phẩm chất và năng lực; phát huy khả năng tự cải thiện của HS trong hoạtđộng dạy học và giáo dục

• Đảm bảo đánh giá trong bối cảnh thực tiễn: Để chứng minh HS có phẩm chất

và năng lực ở mức độ nào đó, phải tạo cơ hội để họ được giải quyết vấn đề trongtình huống, bối cảnh mang tính thực tiễn Vì vậy, KTĐG theo định hướng phát triểnphẩm chất, năng lực HS chú trọng việc xây dựng những tình huống, bối cảnh thựctiễn để HS được trải nghiệm và thể hiện mình

• Đảm bảo phù hợp với đặc thù môn học: Mỗi môn học có những yêu cầuriêng về năng lực đặc thù cần hình thành cho HS, vì vậy, việc KTĐG cũng phảiđảm bảo tính đặc thù của môn học nhằm định hướng cho GV lựa chọn và sử dụngcác phương pháp, công cụ đánh giá phù hợp với mục tiêu và yêu cầu cần đạt củamôn học

QUY TRÌNH KTĐG THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HS

Câu 5 Tại sao có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên vòng tròn khép kín

Trang 9

• Có thể nói quy trình 7 bước kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh tạo nên mộtvòng tròn khép kín vì kết quả kiểm tra đánh giá lại quay trở lại phục vụ choviệc nâng cao phẩm chất, năng lực cho học sinh trong quá trình học tập.

VI CÂU HỎI TNKQ: (3 CÂU)

Trang 10

NỘI DUNG 3HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP,

GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PH

Câu hỏi tương tác?

Câu 1 Theo thầy/cô, đánh giá thường xuyên có nghĩa là gì?

Đánh giá thường xuyên là hoạt động đánh giá được thực hiện linh hoạt trong quátrình dạy học và giáo dục, không bị giới hạn bởi số lần đánh giá; mục đích chính làkhuyến khích học sinh nỗ lực học tập, vì sự tiến bộ của học sinh Có thể là kiểm traviết, quan sát, thực hành, đánh giá qua hồ sơ, sản phẩm học tập…; có thể thông quacác công cụ khác nhau như phiếu quan sát, các thang đo, bảng kiểm, bảng kiểm tra,

hồ sơ học tập…phù hợp với từng tình huống

Ý nghĩa: Nhằm đưa ra những khuyến nghị để HS tích cực học tập hơn trong thờigian tiếp theo

Vì vậy, khi áp dụng các nguyên tắc kiếm tra đánh giá có ý nghĩa vô cùng quantrong trong kiểm tra đánh giá năng lực học sinh; đảm bảo cho sự phát triển toàndiện, đồng đều cho học sinh

HÌNH THỨC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KỲ

Câu hỏi tương tác?

Câu 1: Theo thầy/cô, đánh giá định kì có nghĩa là gì?

* Khái niệm đánh giá định kì

Đánh giá định kì là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập,rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêucầu cần đạt so với qui định trong chương trình giáo dục phổ thông và sự hình thành,phát triển năng lực, phẩm chất HS

*Ý nghĩa đánh giá định kì

Đánh giá định kì là thu thập thông tin từ HS để đánh giá thành quả học tập và giáodục sau một giai đoạn học tập nhất định Dựa vào kết quả này để xác định thànhtích của HS, xếp loại HS và đưa ra kết luận giáo dục cuối cùng

Trang 12

PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ Phương pháp kiểm tra viết

Trả lời Câu hỏi tương tác

Trang 13

Câu 4 Thầy cô hãy cho biết câu hỏi tự luận có những dạng nào? Đặc điểm của mỗi dạng đó?

Các hình thức bài tự luận: được phân theo 2 hướng:

a) Dựa vào độ dài và giới hạn của câu trả lời:

- Dạng trả lời hạn chế: Về nội dung: phạm vi đề tài cần giải quyết hạn chế Về hìnhthức: độ dài hay số lượng dòng, từ của câu trả lời được hạn chế Dạng này có íchcho việc đo lường kết quả học tập, đòi hỏi sự lí giải và ứng dụng dữ kiện vào mộtlĩnh vực chuyên biệt

- Dạng trả lời mở rộng: cho phép HS chọn lựa những dữ kiện thích hợp để tổ chứccâu trả lời phù hợp với phán đoán tốt nhất của họ Dạng này làm cho HS thể hiệnkhả năng chọn lựa, tổ chức, phối hợp, tuy nhiên làm nảy sinh khó khăn trong quátrình chấm điểm Có nhiều ý kiến cho rằng chỉ sử dụng dạng này trong lúc giảngdạy để đánh giá sự phát triển năng lực của HS mà thôi

b) Dựa vào các mức độ nhận thức: Có 4 loại:

- Bài tự luận đo lường khả năng ứng dụng;

- Bài tự luận đo lường khả năng phân tích;

- Bài tự luận đo lường khả năng tổng hợp;

- Bài tự luận đo lường khả năng đánh giá

Trang 14

a) Quan sát được tiến hành chính thức và định trước: GV đã có thời gian đểchuẩn bị cho HS và xác định trước từng hành vi cụ thể đã được quan sát, ví dụ nhưtrong trường hợp GV đánh giá HS khi các em đọc bài trong nhóm tập đọc hoặctrình bày bài báo cáo trước lớp Trong những tình huống như thế, GV có thể quansát một tập hợp các hành vi ứng xử của HS Ví dụ, khi HS đọc bài trước lớp, GV có

Trang 15

thể theo dõi và lắng nghe xem HS phát âm từ vựng có rõ ràng không, có lên xuốnggiọng để nhấn mạnh các điểm quan trọng không, có thường xuyên ngước lên nhìntrong khi đọc hay không, có thể hiện sự tự tin, hiểu sâu bài hay không

b) Quan sát không được định sẵn và không chính thức: quan sát mang tính tựphát, phản ánh những tình huống, khoảnh khắc, sự việc xảy ra thoáng qua khôngđịnh sẵn mà GV ghi nhận được và phải suy nghĩ diễn giải, ví dụ như khi GV thấyhai HS nói chuyện thay vì thảo luận bài học, nhận thấy một em HS có biểu hiện bịtổn thương khi bị bạn cùng lớp trêu chọc về quần áo của mình, hoặc nhìn thấy một

HS bồn chồn, ngồi không yên và luôn nhìn ra cửa sổ trong suốt giờ khoa học

* PHƯƠNG PHÁP HỎI ĐÁP

Trang 16

Câu 4 Thầy, cô thường sử dụng Phương pháp hỏi - đáp trong dạy học như thế nào?

Phương pháp này nhằm giúp HS hình thành tri thức mới hoặc giúp HS cầnnắm vững, hoặc nhằm tổng kết, củng cố, kiểm tra mở rộng, đào sâu những tri thức

mà HS đã học Do vậy tôi thường xuyên sử dụng Phương pháp đặt câu hỏi vấn đápcung cấp rất nhiều thông tin chính thức và không chính thức về HS Phương phápnày còn được sử dụng phổ biến ở mọi lớp học và sau mỗi chủ đề dạy học Đây làphương pháp dạy học thường được sử dụng nhiều nhất

- Tuỳ theo vị trí của phương pháp vấn đáp trong quá trình dạy học, cũng nhưtuỳ theo mục đích, nội dung của bài, phân biệt những dạng vấn đáp cơ bản sau:

• Hỏi - đáp gợi mở: là hình thức GV khéo léo đặt những câu hỏi gợi mở dẫndắt HS rút ra những nhận xét, những kết luận cần thiết từ những sự kiện đã quan sátđược hoặc những tài liệu đã học được, được sử dụng khi cung cấp tri thức mới.Hình thức này có tác dụng khêu gợi tính tích cực của HS rất mạnh, nhưng cũng đòihỏi GV phải khéo léo, tránh đi đường vòng, lan man, xa vấn đề

• Hỏi - đáp củng cố: Được sử dụng sau khi giảng tri thức mới, giúp HS củng

cố được những tri thức cơ bản nhất và hệ thống hoá chúng: mở rộng và đào sâunhững tri thức đã thu lượm được, khắc phục tính thiếu chính xác của việc nắm trithức

• Hỏi - đáp tổng kết: được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hoá, hệ thốnghoá những tri thức đã học sau một vấn đề, một phần, một chương hay một môn họcnhất định Phương pháp này giúp HS phát triển năng lực khái quát hoá, hệ thốnghoá, tránh nắm bắt những đơn vị tri thức rời rạc - giúp cho các em phát huy tínhmềm dẻo của tư duy

• Hỏi - đáp kiểm tra: được sử dụng trước, trong và sau giờ giảng hoặc sau mộtvài bài học giúp GV kiểm tra tri thức HS một cách nhanh gọn kịp thời để có thể bổsung củng cố tri thức ngay nếu cần thiết Nó cũng giúp HS tự kiểm tra tri thức củamình

• Như vậy là tuỳ vào mục đích và nội dung bài học, GV có thể sử dụng 1 trong

4 hoặc cả 4 dạng phương pháp vấn đáp nêu trên Ví dụ: khi dạy bài mới GV dùng

dạng vấn đáp gợi mở, sau khi đã cung cấp tri thức mới dùng vấn đáp củng cố để đảm bảo HS nắm chắc và đầy đủ tri thức Cuối giờ dùng vấn đáp kiểm tra để có thông tin kịp thời từ phía HS Thông qua loại câu hỏi vấn đáp, GV có điều kiện tiếp

xúc trực tiếp với người học, nhờ đó có thể đánh giá được thái độ của người học

*Phương Pháp Đánh Giá Hồ Sơ Học Tập

Trang 17

4) Thực tế dạy học thầy, cô đã sử dụng phương pháp đánh giá hồ sơ học tập cho học sinh như thế nào?

Đánh giá quá các loại hồ sơ học tập của học sinh

Hồ sơ tiến bộ: Bao gồm những bài tập, các sản phẩm HS thực hiện trong quátrình học và thông qua đó, người dạy, HS đánh giá quá trình tiến bộ mà HS đã đạtđược

Để thể hiện sự tiến bộ, HS cần có những minh chứng như: Một số phần trongcác bài tập, sản phẩm hoạt động nhóm, sản phẩm hoạt động cá nhân, nhận xét hoặcghi nhận của thành viên khác trong nhóm

Trang 18

Hồ sơ quá trình: Là hồ sơ tự theo dõi quá trình học tập của HS, học ghi lạinhững gì mình đã học được hoặc chưa học được về kiến thức, kĩ năng, thái độ củacác môn học và xác định cách điều chỉnh như điều chỉnh cách học, cần đầu tư thêmthời gian, cần sự hỗ trợ của giảng viên hay các bạn trong nhóm…

Hồ sơ mục tiêu: HS tự xây dựng mục tiêu học tập cho mình trên cơ sở tự đánhgiá năng lực bản thân Khác với hồ sơ tiến bộ, hồ sơ mục tiêu được thực hiện bằngviệc nhìn nhận, phân tích, đối chiếu nhiều môn với nhau Từ đó, HS tự đánh giá vềkhả năng học tập của mình nói chung, tốt hơn hay kém đi, môn học nào còn hạnchế…, sau đó, xây dựng kế hoạch hướng tới việc nâng cao năng lực học tập củamình

Hồ sơ thành tích: HS tự đánh giá về các thành tích học tập nổi trội của mìnhtrong quá trình học Thông qua các thành tích học tập, họ tự khám phá những khảnăng, tiềm năng của bản thân, như năng khiếu về Ngôn ngữ, Toán học, Vật lí, Âmnhạc… Không chỉ giúp HS tự tin về bản thân, hồ sơ thành tích giúp họ tự địnhhướng và xác đinh giải pháp phát triển, khai thác tiềm năng của bản thân trong thờigian tiếp theo

PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ QUA SẢN PHẨM HỌC TẬP

Trang 19

4) Theo thầy/cô sử dụng phương pháp đánh giá sản phẩm có thể đánh giá được năng lực chung và phẩm chất của học sinh không?

Sản phẩm là các bài làm hoàn chỉnh, được HS thể hiện qua việc xây dựng, sáng tạo,thể hiện ở việc hoàn thành được công việc một cách có hiệu quả Sản phẩm đòi hỏi

HS phải sử dụng kết hợp nhiều nguồn thông tin, các kĩ năng có tính phức tạp hơn,

và mất nhiều thời gian hơn Sản phẩm này có thể đòi hỏi sự hợp tác giữa các HS vànhóm HS, thông qua đó mà GV có thể đánh giá được năng lực vận dụng kiến thứcvào thực tiễn của HS

Như vậy, dựa vào sản phẩm, giáo viên có thể đánh giá được năng lực giải quyết vấn

đề, năng lực giao tiếp và hợp tác cùng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ của HS

NỘI DUNG 4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA

Trã lời Câu hỏi tương tác

1) Về mục tiêu đánh giá; căn cứ đánh giá; phạm vi đánh giá; đối tượng đánh giá theo chương trình GDPT cũ với chương trình GDPT 2018 có gì khác nhau?

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 có những điểm mới sau:

Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời,

có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của HS

để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và pháttriển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáodục

Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quiđịnh trong chương trình tổng thể và các chương trình môn học, hoạt động giáo dục Phạm vi đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, mônhọc và chuyên đề học tập lựa chọn và môn học tự chọn

Trang 20

Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học tập, rèn luyện của HS.

2) Hãy tóm lược lại “Định hướng đánh giá kết quả giáo dục trong dạy học môn Khoa học tự nhiên theo Chương trình GDPT 2018” theo cách hiểu của thầy, cô?

– Đánh giá mức độ đạt được yêu cầu cần đạt và phương pháp dạy học

– Cung cấp thông tin phản hồi đầy đủ, chính xác kịp thời về kết quả học tập cógiá trị cho HS tự điều chỉnh quá trình học; cho GV điều chỉnh hoạt động dạy học;cho cán bộ quản lí nhà trường để có giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục; cho giađình để giám sát, giúp đỡ HS

– Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của HS được chú ý và xem đó là biệnpháp phát triển các năng lực như tự học và tự chủ; phát triển các phẩm chất nhưchăm học, trách nhiệm,…

– Kết hợp kiểm tra, đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết; đánh giá địnhtính với đánh giá định lượng, trong đó đánh giá định lượng phải dựa trên đánh giáđịnh tính được phản hồi kịp thời, chính xác

– Kiểm tra, đánh giá được phối hợp nhiều hình thức khác nhau bảo đảm đánhgiá toàn diện nội dung, năng lực chung, năng lực đặc thù, phẩm chất

– Đánh giá yêu cầu tích hợp nội dung, KN để giải quyết vấn đề nhận thức vàthực tiễn Đây là phương thức hiệu quả đặc trưng cho đánh giá NL HS

3) Theo thầy/cô với mỗi chủ đề/bài học có cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực Khoa học tự nhiên hay không? Tại sao?

Theo tôi, cần phải xác định được cả 3 thành phần năng lực LS-ĐL với mỗi chủđề/bài học 3 năng lực đó hợp phần lại năng lực LS-ĐL, và 3 năng lực đó thể hiệnthành 3 mức độ khác nhau của môn năng lực LS-ĐL Vì vậy, chủ đề/bài học trongLS-ĐL phải xác định được cả 3 thành phần năng lực

PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ

* VIDEO ĐỀ KIỂM TRA

Trả lời câu hỏi tương tác:

Trang 21

3 Câu hỏi tự luận

Thầy / cô hãy chia sẻ kinh nghiệm của mình về việc xây dựng đề kiểm tra?

Đề kiểm tra là một trong những công cụ được dùng khá phổ biến để đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Để biên soạn đề kiểm tra cần thực hiện theo quy trình 6 bước sau:

Bước 1 Xác định mục đích của đề kiểm tra

Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.

Bước 2 Xác định hình thức đề kiểm tra

1) Đề kiểm tra tự luận;

2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;

3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan.

Trang 22

Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn.

Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhau hoặc cho học sinh làm bài kiểm tra phần trắc nghiệm khách quan độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần trắc nghiệm khách quan trước, thu bài rồi mới cho học sinh làm phần tự luận.

Bước 3 Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)

Các bước thực hiện ma trận đề kiểm tra

B1 Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương ) cần kiểm tra;

B2 Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy;

B3 Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương );

B4 Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra;

B5 Tính số điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với tỉ lệ %;

B6 Tính tỉ lệ %, số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng;

B7 Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột;

B8 Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột;

B9 Đánh giá lại ma trận và chỉnh sửa nếu thấy cần thiết.

- Khi viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy:

+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm

cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.

+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương ) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.

+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương ) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương )

đó Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.

- Quyết định tỉ lệ % tổng điểm phân phối cho mỗi chủ đề (nội dung, chương ): Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương ) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.

- Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng

Trang 23

Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh + Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.

+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp.

Bước 4 Biên soạn câu hỏi theo ma trận

Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.

Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu sau: (ở đây trình bày 2 loại câu hỏi thường dùng nhiều trong các đề kiểm tra)

Bước 5 Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm

Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu:

Nội dung: khoa học và chính xác Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn

và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra.

Bước 6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra

Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau:

1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.

2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không? (giáo viên tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của giáo viên bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho học sinh làm bài là phù hợp).

3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm

hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).

4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.

Ngày đăng: 01/05/2021, 19:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w