Viết các phương trình hoá học theo chuổi phản ứng.. Sau khi sắt oxit bị khử hoàn toàn thành săt thì thu được khí A có tỉ khối so với He là 10,2.. a Tìm công thức hoá học của săt oxit.. b
Trang 1KIỂM TRA CHỌN HỌC SINH GIỎI – NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN : HOÁ HỌC - LỚP 9
Câu 1: (2 điểm)
Hoàn thành chuổi phản ứng sau bằng cách thay mỗi chữ cái A, B, D, X, Y, Z, T, M bằng môt công thức hoá học Viết các phương trình hoá học theo chuổi phản ứng
(Y) (Y)
(X) (T) (M)
(Z) (X)
(Với X là hợp chất có trong một loại quặng, M là kim loại)
Câu 2: (2 điểm)
Chỉ dùng thuốc thử quỳ tím, hãy phân biệt 5 dung dịch sau: NaCl, K2CO3, Ba(NO3)2, HCl, Mg(NO3)2
Câu 3: (3 điểm)
Dẫn một luồng khí CO qua ống sứ đựng sắt oxit cân nặng 4,64 gam Sau khi sắt oxit bị khử hoàn toàn thành săt thì thu được khí A có tỉ khối so với He là 10,2 Cho toàn bộ khí A vào
350 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M thì thu được 11,82 gam kết tủa trắng
a) Tìm công thức hoá học của săt oxit
b) Tính thể tích khí CO đã lấy (ở đktc)
c) Viết phương trình hoá học xảy ra khi cho sắt oxit trên tác dụng với: dung dịch HNO3
loãng, dung dịch H2SO4 đặc nóng, nhôm và khí cacbon oxit
Câu 4: (3 điểm)
Một hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại A và B đều hoá trị II Biết trong mỗi muối có thành phần phần trăm về khối lượng như sau: %A = 200/7% và %B = 40% a) Tìm công thức hoá học của hai muối
b) Lấy 31,8 gam hỗn hợp X cho vào 0,4 lit dung dịch HCl 2M có khối lượng riêng là 1,2 g/ml thu được dung dịch Y Chứng minh hỗn hợp X hoà tan hết
c) Cho vào dung dịch Y một lượng dư NaHCO3 thì thu được 2,24 lit khí (đktc) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch Y
(Biết: Ba = 137; Cl = 35,5 ; C = 12 ; O = 16 ; H = 1 ; Fe = 56 ; Ca = 40 ; He = 4 )
+(A) + (D) + HCl
+ NaOH +(B) + (D)
Trang 2ĐÁP ÁN:
Câu 1:
AlCl3 AlCl3
Al2O3 AlOH)3 Al NaAlO2 Al2O3
Các PTHH:
Al2O3 + 6HCl 2AlCl3 + 3H2O
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4Cl
NaAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaHCO3
Al(OH)3 + 3HCl AlCl3 + 3H2O
2Al(OH)3 →t 0 Al2O3 + 3H2O
2AlCl3 + 3Mg 3MgCl2 + 2Al
2Al2O3 d p nongchay→ 3Al + 3O2
Câu 2:
- Trích mẫu thử
B1:Dùng quỳ tím phân nhóm:
+ Nhóm I: 2 mẫu thử làm quỳ tím hoá đỏ: ddHCl, ddMg(NO3)2
+ Nhóm II: 2 mẫu thứ không làm quỳ tím đổi màu: ddNaCl, ddBa(NO3)2
+ Mẫu thử làm quỳ tím hoá xanh: là ddK2CO3
B2: Dùng ddK2CO3 phân biệt 2 chất nhóm I
+ Mẫu thử có xuất hiện bọt khí là dd HCl
+ NH3 + H2O + HCl