- Có khả năng thể hiện cảm xúc sáng tạo trong các hoạt động nghệ thuậtâm nhạc, tạo hình - Trẻ biết nhận xét và giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn... - Tết trung thuLớp học chúng mình Đồ
Trang 1I/ ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NHÓM LỚP TRẺ
1 Thuận lợi:
- Lớp được sự quan tâm của ban giám hiệu và công đoàn nhà trường về cơ sở vật chất tương đối đầy đủ
và chỉ đạo chuyên môn sâu sát kịp thời
- Lớp có hai giáo viên đã qua đào tạo sư phạm mầm non nhiệt tình thương yêu trẻ, chăm sóc trẻ chuđáo, tận tình
- Đa số phụ huynh có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc chăm sóc giáo dục trẻ toàn diệnnên rất quan tâm đến việc đưa trẻ đến lớp đúng giờ, quan tâm đến vấn đề học tập, nhận thức và sinhhoạt của các cháu
- Phần lớn phụ huynh có sự phối hợp chặt chẽ với giáo viên trong việc chăm sóc giáo dục trẻ, nhiệt tìnhhưởng ứng mọi phong trào của trường đề ra Nhiệt tình ủng hộ và đóng góp các phương tiện học tập chocác cháu để việc học tập được tốt hơn
2 Khó Khăn:
- Giáo viên còn nhiều bỡ ngỡ trong việc thực hiên chương trình giáo dục mầm non mới
- Tài liệu giảng dạy, sách bồi dưỡng về chương trình giáo dục mầm non mới chưa nhiều
- Đa số các cháu mới đi học chưa làm quen được với môi trường ở lớp nhà trẻ nên ảnh hưởng đến việctiếp thu kiến thức và thực hiện kỹ năng từng bộ môn không đồng đều
- Kỹ năng nhận biết các hình và các màu còn chậm
- Một vài trẻ sức khoẻ yếu , thể trạng gầy vì thế việc ăn uống của các cháu rất khó khăn
- Đồng thời một số trẻ chậm phát triển như: Chưa biết nói, nói ngọng, chưa biết tên mình, cặp đồ dùngcủa mình nên việc giáo dục còn khó khăn hơn
- Vì là nhóm lớp mới thành lập nên đồ dùng đồ chơi phục vụ cho hoạt động học tập của trẻ chưa phongphú, đồ chơi góc học tập, góc âm nhạc, góc xây dựng còn nghèo nàn
- Một số phụ huynh còn đưa trẻ đến lớp muộn làm ảnh hưởng đến giờ giấc sinh hoạt của trẻ
3.Tình hình của lớp:
- Sĩ số: 25 cháu ; Nam : 14 ; Nữ: 11
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 1
Trang 2- 90-100% trẻ khỏe mạnh phát triển cân đối về cân nặng và chiều cao
- Trẻ thích nghi với chế độ sinh hoạt hàng ngày ở nhà trẻ
- Thực hiện được vận động cơ bản theo độ tuổi
- Biết cách chăm sóc bảo vệ cơ thể, hình thành cho trẻ kỹ năng sống, một số thói quen hành vi tốt như:Lao động tự phục vụ, giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ
b Phát triển nhận thức:
- Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh
- Có sự nhảy cảm của các giác quan
- Có khả năng quan sát, nhận xét, ghi nhớ và diễn đạt hiểu biết bằng những câu nói đơn giản
- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân và các sự vật hiện tượng gần gũi quen thuộc
c Phát triển ngôn ngữ:
- Nghe và hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói
- Biết hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản bằng lời nói, cử chỉ
- Sử dụng lời nói để giao tiếp, diễn đạt nhu cầu
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của câu thơ và ngữ điệu lời nói
- Hồn nhiên trong giao tiếp
d Phát triển tình cảm kỹ năng xã hội và thẩm mỹ:
- Có ý thức về bản thân, mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi
- Có khả năng cảm nhận và biểu lộ cảm xúc với mọi người, sự vật gần gũi
- Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt
- Thích nghe hát và vận động theo nhạc
2 Nội dung:
a Nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe:
Trang 3* Tổ chức bữa ăn:
+ Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
+ Cần cung cấp đủ năng lượng cho các bữa ăn
+ Nước uống khoảng 0,8 lít – 1,6 lít/trẻ/ngày
* Tổ chức ngủ: Đảm bảo cho trẻ ngủ đủ giấc trưa khoảng 150 phút
* Vệ sinh:
+ Vệ sinh cá nhân
+ Vệ sinh môi trường: vệ sinh phòng nhóm đồ dùng, đồ chơi, giữ sạch nguồn nước và xử lý rác thải,nước thải
* Chăm sóc sức khỏe và an toàn:
+ Khám sức khỏe định kỳ theo dõi và đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao theo lứa tuổi+ Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì
+ Phòng tránh các bệnh thường gặp Theo dõi tiêm chủng
+ Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
- Rèn luyện, củng cố và phát triển tốt hơn nữa kỹ năng vận động:
+ Đi vững và thăng bằng, leo lên xuống thang
+ Đi lên và xuống trên ván dốc, đi có mang vật trên đầu
+ Chạy tự do, bò bằng 2 bàn tay và 2 bàn chân
+ Nhảy bật tại chỗ bằng 2 chân, đứng 1 chân trong 1-2 giây
+ Biết cài cúc áo
+ Biết cầm bút và hình thành 1 số kỹ năng mới làm tiền đề cho sự phát triển lứa tuổi tiếp theo
- Giáo dục dinh dưỡng sứckhỏe
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 3
Trang 4+ Tập luyện nề nếp, thói quen tốt trong sinh hoạt.
+ Làm quen với một số việc tự phục vụ giữ gìn sức khỏe
* Giáo dục phát triển nhận thức :
- Nhận biết được một số mùi vị và âm thanh khác nhau
- Nhận biết được sự khác nhau về hình dạng của các đối tượng tròn, vuông, tam giác)
- Nhận biết sự khác nhau về kích thước ( To - nhỏ, cao - thấp, dài – ngắn)
- Nhận biết sự khác nhau về màu sắc ( Đỏ- vàng - xanh)
- Đếm từ 1 đến 5
- Biết sử dụng các nguyên vật liệu chơi xây dựng với nhiều mục đích
* Giáo dục phát triển ngôn ngữ:
- Trẻ hiểu hầu hết các câu nói trong sinh hoạt hàng ngày
- Nói được câu đơn ( có 4-5 từ) sử dụng lời nói để thể hiện nhu cầu, tình cảm, ý tưởng của mình đối vớimọi người xung quanh
- Trẻ hứng thú với sách, thích nghe cô hoặc người lớn đọc sách, kể chuyện Biết kể lại chuyện dựa theocâu hỏi
- Lật mở được trang sách
* Giáo dục phát triển tình cảm kỹ năng xã hội, thẩm mỹ:
- Trẻ mạnh dạn tự tin vui chơi hòa thuận với bạn bè, không tranh dành đồ chơi của bạn
- Có biểu hiện quan tâm đến người thân, bạn bè, cô giáo
- Hình thành và phát triển nhân cách: Biết chấp hành và thực hiện một số quy định, nề nếp của nhómlớp, của gia đình
- Biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, xin phép
- Biết bỏ rác đúng nơi quy định, cất dọn đồ dùng đồ chơi
- Biết yêu quý, giữ gìn nét đẹp văn hóa truyền thống
- Trẻ yêu thích hào/hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật
- Trẻ có khả năng cảm nhận cái đẹp trong cuộc sống và trong ng - thuật
- Có khả năng thể hiện cảm xúc sáng tạo trong các hoạt động nghệ thuật(âm nhạc, tạo hình)
- Trẻ biết nhận xét và giữ gìn sản phẩm của mình, của bạn
Trang 53 Dự kiến chủ điểm thời gian thực hiện :
Trường Mầm Non
Ổn định nề nếp
Bé biết nhiều thứ
-Ngày hội bé đến trường
- Tết trung thuLớp học chúng mình
Đồ dùng đồ chơi của bé05
21/10/13-25/10/13
Đồ dùng đồ chơi của bé
Những đồ chơi quen thuộc gần gũi của bé
- Ngày phụ nữ Việt Nam 20/10 Những đồ chơi bé thích
Những đồ chơi có thể chuyển động được
Đồ chơi lắp ráp, xây dựng
Công việc của các cô, bác trong nhóm trẻ của bé
Cây và những bông hoa đẹp
Các loại quả Bé thích - Ngày nhà
giáo Việt Nam 20/11
Hoa trong vườn
Em yêu cây xanhMột số loại rau, củ
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 5
Trang 6Những con vật nuôi trong gia đình
- Ngày quân đội nhân dân Việt Nam 22/12
Những con vật sống trong rừng
Những con vật sống dưới nước
Các loại hoa, quả, bánh trong ngày Tết
- Tết Nguyên đán
Mùa xuân với bé
Đồ dùng trong gia đình
bé
-Ngày quốc tế phụ nữ 8/3
Đồ chơi gia đình
Mẹ của bé Người thân của bé
PTGT đường bộ
PTGT đường thủy
Trang 731 31/03/14-04/04/14 PTGT đường hàng
không 32,33
35,36
37,38
39
28/04/14-09/05/1412/05/14-23/05/14
26/05/14-30/05/14
Bé lên mẫu giáo
Lớp học của béCác hoạt động của bé trong lớp
Tổng kết cuối năm
III CÁC NỘI DUNG KHÁC:
1 Nội dung về chăm sóc, nuôi dưỡng:
a Vệ sinh:
* Vệ sinh cá nhân trẻ
+ Chỉ tiêu:
Tốt : 80% Khá : 20%
- Trẻ được sống trong môi trường sạch sẽ
- Có thói quen vệ sinh cá nhân: Biết rửa tay, lau mặt đúng thao tác
- Biết đi tiêu, đi tiểu đúng nơi quy định
+ Biện pháp:
- Xây dựng cảnh quang môi trường xanh- sạch – đẹp, thường xuyên quét dọn, vệ sinh nhóm lớp, môitrường xung quanh sạch sẽ Thực hiện đầy đủ lịch vệ sinh theo quy định
- Giáo dục vệ sinh cá nhân trẻ, nhắc trẻ biết giữ gìn tay chân, mặt mũi, quần áo sạch sẽ
- Hướng dẫn trẻ các thao tác rửa tay- lau mặt
- Tập cho trẻ đi tiêu - tiểu đúng nơi quy định
* Vệ sinh môi trường
+ Chỉ tiêu: Thực hiện tốt 90%
+ Biện pháp:
- Giáo viên vệ sinh đồ dùng, đồ chơi cho trẻ an toàn sạch sẽ theo lịch vệ sinh hàng ngày, hàng tuần
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 7
Trang 8- Giáo viên vệ sinh phòng nhóm sạch sẽ hàng ngày: Thông gió vệ sinh nền nhà, vệ sinh nơi đại tiểu tiện.
- Giáo viên biết giữ sạch nguồn nước, cung cấp đủ nước sạch cho trẻ dùng
b Ăn- ngủ:
* Chỉ tiêu:
Tốt 90% Khá : 10%
- Đảm bảo cháu ăn no, ăn hết suất, đủ lượng kalo
- Trẻ được ăn đủ chất của 4 nhóm thực phẩm: Bột đường, đạm, béo, vitamin và khoáng chất
- Trẻ biết được ích lợi của 4 nhóm thực phẩm thông thường ở địa phương đối với sức khỏe và sự lớn lêncủa cơ thể
- Trẻ có nề nếp ăn uống văn minh, sạch sẽ, lịch sự
- Đảm bảo đủ nước sạch cho trẻ uống nhất là vào mùa nắng
- Phòng ngủ của trẻ phải thoáng mát về mùa hè , ấm áp vào mùa đông, có đầy đủ đồ dùng phục vụ trẻngủ, tránh bị muỗi đốt, gió lùa
- Đảm bảo thời gian cho trẻ ngủ: Đủ giấc, đúng giờ
* Biện pháp:
- Trước khi cho trẻ ăn cô giới thiệu món ăn để kích thích dịch vị của trẻ
- Động viên khuyến khích khen ngợi trẻ ăn hết khẩu phần không la mắng nhất là trẻ ăn yếu
- Quan tâm nhiều hơn trẻ suy dinh dưỡng, có khẩu phần ăn đặc biệt cho trẻ này
- Giáo dục trẻ có hành vi văn minh trong ăn uống
- Thông thoáng phòng trước khi trẻ ngủ, mùa đông đóng cử tránh gió lùa, cột màn cho trẻ ngủ
- Cho trẻ khó ngủ nằm riêng tránh ảnh hưởng trẻ khác Đảm bảo an toàn tuyệt đối tính mạng cho trẻ
c An toàn:
* Chỉ tiêu: Đảm bảo an toàn 100% cho trẻ
- Đảm bảo an toàn tuyệt tuyệt đối tính mạng cho trẻ
- Phòng tránh các tai nạn gây thương tích cho trẻ
- Khi trẻ ở trường phải được đảm bảo an toàn về thể lực – sức khỏe an toàn về tâm lý an toàn về tínhmạng
* Biện pháp:
- Hàng ngày cô luôn có mặt ở bên cạnh trẻ, tuyệt đối không để trẻ ở một mình
- Cô nhắc trẻ không chơi những đồ chơi sắc nhọn có thể gây nguy hiểm, té ngã, không ngậm, nuốt hộthạt
- Giáo viên phối hợp với gia đình chăm sóc nuôi dưỡng trẻ đầy đủ, đảm bảo vệ sinh và phòng tránhbệnh tật tốt, đảm bảo vệ sinh thực phẩm, vệ sinh nguồn nước và nước sinh hoạt cho trẻ
- Giáo viên chuẩn bị túi cứu thương trong lớp
Trang 9- Giáo viên thương yêu và đáp ứng mọi yêu cầu của trẻ
- Giáo viên không để xảy ra tai nạn thương tích và thất lạc trẻ
- Giáo viên biết cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn xảy ra cho trẻ, phòng tránh đuốinước, tránh cháy nổ, tránh ngộ độc, tránh điện giật…
- Đánh giá kết quả thể lực và tình trạng dinh dưỡng của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng
- Giáo viên phối hợp với nhà trường và y tế địa phương phòng các bệnh dịch lây lan: Cúm AH1N1, thủyđậu, quai bị, sốt xuất huyết
2 CHỈ TIÊU THI ĐUA
Năm học 2013- 2014 Nhóm lớp trẻ phấn đấu đạt các chỉ tiêu sau:
a Tỉ lệ trẻ huy động ra lớp: 95 % - 100 %
b Tỉ lệ trẻ đi học chuyên cần: 80% trở lên
c Tỉ lệ bé khỏe: Kênh BT: 100 % Kênh -2, -3, +2, +3: 0 %
d Tỉ lệ bé ngoan: 100 % Trong đó bé ngoan xuất sắc: 36 %
e Trẻ đạt chuẩn phát triển:
f Tỉ lệ cha mẹ trẻ được tuyên truyền: 100 %
3 XÂY DỰNG DANH HIỆU CỦA LỚP
- Lớp tiên tiến của trường
4 THỰC HIỆN CÁC CHUYÊN ĐỀ:
* Chỉ tiêu:
- Thực hiện 100% các chuyên đề của trường và của ngành đề ra trong năm
- Thực hiện chương trình GDMN mới cho trẻ từ 24 – 36 tháng tuổi
- Thực hiện chuyên đề:
+ Hoạt động phát triển nhận thức: Nhận biết phân biệt
+ Hoạt động phát triển ngôn ngữ: Nhận biết tập nói
* Biện pháp:
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 9
Trang 10- Giáo viên học tập nội dung: Bồi dưỡng chuyên môn hè 2013do nghành và nhà trường tổ chức về chương trình GDMN mới cho trẻ nhà trẻ
- Giáo viên đầu tư nghiên cứu nội dung chương trình GDMN mới và thay đổi hình thức tổ chức linh hoạt phong phú để thu hút trẻ vào hoạt động
- Nâng cao chất lượng giáo án các hoạt động: Nhận biết tập nói, phát triển vận động, kể chuyện, đọc thơ, âm nhạc
- Phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ trong hoạt động
- Bổ sung cơ sở vạt chất cho hoạt động
5 THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG KHÁC CỦA TRƯỜNG:
- Tham gia học tập, nghiên cứu các buổi sinh hoạt, các lớp tập huấn về chuyên môn, chính trị hè, học nghị quyết do ngành tổ chức trong năm học
- Hoàn thành công tác về chuyên môn và các loại hồ sơ sổ sách
- Tham gia các phong trào do trường tổ chức
Quy Nhơn, Ngày tháng 9 năm 2013
Trang 11
( THỜI GIAN THỰC HIỆN 3 TUẦN: TỪ /09 -> /9/2013)
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 11
Trang 12I CÔNG TÁC CHUNG:
- Tham gia lễ khai giảng : “Mừng ngày hội bé đến trường”
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ
- Trang trí sắp xếp, vệ sinh nhóm lớp, đồ dùng đồ chơi, tạo môi trường đẹp, có sáng tạo phù hợp với chủđiểm
- Làm ký hiệu đồ dùng cá nhân cho trẻ
- Tổng vệ sinh trong và ngoài lớp theo quy định
- Quan hệ tốt với phụ huynh, thường xuyên trao đổi phối hợp trong công tác CSGD trẻ
- Thực hiện nghiêm túc chương trình giảng dạy, có sự đầu tư nghiên cứu thực hiện tốt chương trình giáodục mầm non mới
- Cân đo sức khỏe trẻ và vẽ biểu đồ tăng trưởng Kết hợp với phụ huynh có kế hoạch chăm sóc thêm trẻ
bị suy dinh dưỡng, trẻ biếng ăn
Trang 13- Khám sức khỏe định kỳ lần 1.
- Hoàn thành hồ sơ sổ sách của cô và trẻ
II KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NỀ NẾP – THÓI QUEN:
1 HỌC TẬP:
- Trẻ đi học đều, ngoan, không khóc nhè
- Ngồi ngay ngắn, biết vâng lời cô
- Dạy trẻ biết tên mình, tên bạn, tên cô, tên trường, tên nhóm lớp
- Trẻ biết lấy – cất đồ dùng đồ chơi
-Trong giờ điểm danh buổi sáng, cô giới thiệu cho trẻ biết tên cô, tên các bạn trong lớp, nhắc nhở trẻ đihọc đúng giờ để tập thể dục buổi sáng, đi học đều sẽ được tặng hoa bé ngoan
- Trong giờ học cô nhắc trẻ ngồi trật tự, chú ý nghe cô nói và làm theo lời cô
2 VUI CHƠI:
- Trẻ làm quen các góc chơi, tham gia chơi cùng với bạn hứng thú
- Tập cho trẻ biết sử dụng đồ chơi và biết cất đúng nơi quy định
- Trẻ biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi
- Trong khi chơi trẻ biết nhường nhịn nhau
- Cô hướng dẫn cho trẻ cách sử dụng đồ chơi và cất gọn gàng sau khi chơi xong
- Nhắc nhở trẻ tham gia chơi cùng bạn
3 VỆ SINH – LAO ĐỘNG
- Đưa trẻ vào nề nếp sinh hoạt của nhóm
- Trẻ biết lấy và cất dồ chơi đúng nơi qui định
- Trẻ nhận đúng ký hiệu đồ dùng cá nhân
- Tập thao tác vệ sinh rửa tay, lau mặt trước khi ăn
- Tập trẻ đi vệ sinh ( tiêu tiểu) đúng nơi quy định
- Cô hướng dẫn trẻ đi tiêu- đi tiểu đúng nơi quy định để tránh hôi- khai
- Tổ chức cho trẻ thực hiện các kỹ năng rửa tay- lau mặt trước và sau khi ăn
4 GIÁO DỤC – LỄ GIÁO
- Trẻ mạnh dạn, lễ phép, biết chào cô, bố mẹ khi đến lớp và khi ra về
- Trẻ biết vâng lời cô và người lớn
- Trong giờ đón – trả trẻ, cô nhắc nhở trẻ chào cô, chào bố mẹ
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 13
Trang 14- Lồng ghép nội dung giáo dục lễ giáo cho trẻ trong các hoạt động.
- Phối hợp với phụ huynh nhắc trẻ biết vòng tay chào hỏi khi có khách đến nhà
III KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ:
- Tiếp tục củng cố và nâng cao chuyên đề giáo dục vệ sinh cá nhân trẻ
- Tham gia học tập các nội dung tập huấn chương trình GDMN mới do sở- phòng GD tổ chức
- Bổ sung ĐDDH- ĐC, trang thiết bị cho năm học mới
- Nâng cao chất lượng giáo dục dinh dưỡng và giáo dục pháp luật an toàn giao thông
- Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng và an toàn giao thông vào các đề tài phù hợp theo chủ đề
IV.MỤC TIÊU CÁC LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN :
1 PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
A, DINH DƯỠNG- SỨC KHỎE:
- Trẻ thích nghi với chế độ sinh hoạt hàng ngày ở lớp, nề nếp ăn- ngủ- vệ sinh
- Trẻ biết ăn các món ăn tại trường, ăn hết suất
- Tập cho trẻ tự xúc ăn, biết nhặt cơm rơi bỏ vào đĩa và lau tay bẩn
- Rèn luyện cho trẻ thói quen tốt về vệ sinh các nhân, đi tiêu- tiểu đúng nơi quy định
- Tập cho trẻ biết tự đeo yếm trước khi ăn
- Biết bảo vệ cơ thể, giữ gìn an toàn cho bản thân và cho bạn trong khi chơi- không theo người lạ ra khuvực lớp, trường khi chưa được phép của cô
B, PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG:
Trẻ thực hiện và làm chủ các vận động: Đi, ném bóng, chạy, nhảy và giữ thăng bằng cho cơ thể
- Phát triển sự phối hợp vận động của các bộ phận cơ thể Tập cho trẻ các phản ứng nhanh nhẹn với hiệulệnh
- Biết phối hợp tay, chân và mắt qua các vận dộng ngoài trời
- Trẻ đi được trong đường ngoằn nghèo
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi tay Giúp trẻ thực hiện các kỹ năng một cách khéo léo của đôi bàn tay, ngón tay qua: xâu hạt, xếp hình
2 PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
- Biết thể hiện sự hiểu biết của trẻ về môi trường xã hội:
+ Biết tên và địa chỉ trường lớp
+ Biết tên và công việc của cô giáo hàng ngày ở lớp
Trang 15+ Biết đồ dùng, đồ chơi ở sân chơi, ở các góc lớp.
+ Biết công việc của cô hiệu trưởng, các cô cấp dưỡng, chú bảo vệ
+ Biết vai trò của trẻ với các bạn trong lớp
+ Biết một số hoạt động của ngày tết trung thu
3 PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Trẻ biết và hiểu được lời nói và nói được 5-7 từ
- Biết tên cô, tên các bạn trong lớp
- Trẻ hát được các bài hát và đọc được các bài thơ, bài đồng dao theo vần điệu, nhịp điệu
- Trẻ nói được tên trường – lớp, tên cô giáo, công việc của cô giáo Tên gọi đồ dùng đồ chơi, màu sắc của dồ dùng đồ chơi
- Trẻ có khả năng nghe, hiểu, nhớ và thực hiện đúng yêu cầu của cô
4 PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM - XÃ HỘI VÀ THẨM MỸ
- Trẻ biết chào hỏi người lớn, mạnh dạn, hồn nhiên trong giao tiếp, thích thú đi học, đến lớp không khóc
nhè
- Trẻ biết yêu quý cô giáo, yêu thương nhường nhịn bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn
- Trẻ thích thú được xem múa lân, rước đèn
- Trẻ biết vâng lời và làm theo yêu cầu của người lớn
- Thích được cô và các bạn khen, biết thể hiện sự khéo léo của đôi bàn tay qua các giờ hoạt động với đồvật
- Biết biểu lộ và cảm nhận cảm xúc của mình với cô giáo và các bạn
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 15
Trang 16- Thực hiện được các quy định đơn giản trong giao tiếp, chào hỏi, xin lỗi.
- Mô hình trường mầm non, mô hình nhà búp bê
- Tranh truyện : “ đôi bạn nhỏ”, Thơ “ bạn mới”, Thơ “ lời chào”
- Đồ dùng đồ chơi màu xanh- đỏ
- Đĩa hình về một số hoạt động trong ngày hội đến trường của các bạn nhỏ trong nước và của trường mình
- Đĩa hình về một số hoạt động múa lân và các bài hát về trung thu
- Đồ chơi ở các góc theo chủ đề
MẠNG NỘI DUNG
CHỦ ĐE À
Trang 17- Trẻ nhận biết, gọi tên trường, tên lớp của
mình, các cửa sổ, cửa ra vào và một số đồ
dùng và công cụ của đồ dùng trong lớp
- Trẻ biết được công dụng của các cửa sổ,
cửa ra vào.
- Giáo dục trẻ biết chào cô khi đến lớp, lúc
ra về, biết vui chơi cùng các bạn và nhường
nhịn không tranh giành đồ chơi của bạn
ĐỒ DÙNG ĐỒ CHƠI
CỦA BÉ
- Trẻ biết một số đồ dùng của
bé và của các bạn : Cặp, mũ, dép
- Biết các kí hiệu khăn- ca của mình
- Biết lấy cất đồ dùng đồ chơi đúng nơi
- Biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi
BÉ BIẾT NHIỀU THỨ
-Tên trường, địa điểm, các khu vực trong trường mần non, đồ dùng, đồ chơi.Các hoạt động của cô giáo và trẻ trong trường mầm non
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
-NBTN: Trò chuyện về trường, lớp của bé
Tên cô giáo lớp bé, tên và chức vụ công việc
của các cô, các bác trong trường
- Bé chơi, sinh hoạt, học tập cùng các bạn
trong lớp
- Bé biết được một số đồ dùng cá nhân , các kí
hiệu khăn – ca, và một số đồ chơi trong lớp
- Kể chuyện: “ Đôi bạn nhỏ”, Đọc thơ: “ bạn mới”, “lời chào”, đọc một số bài đồng dao: “ Kéo cưa lừa
xẻ, dung dăng dung dẻ ”
- Nghe các âm thanh, ngữ điệu giọng nói khác nhaucủa các nhân vật trong truyện
Trang 18CHỦ ĐỀ NHÁNH
BÉ BIẾT NHIỀU THỨ
(THỰC HIỆN 1 TUẦN TỪ: / 09 ĐẾN / 09/2012)
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:
-Cho trẻ làm quen với chế độ ăn cơm tại rường
-Luyện tập cho trẻ có một số thói quen tốt trong ăn
uống
- Tập cho trẻ biết giữ gìn vệ sinh thân thể, biết bảo
vệ cơ thể và thực hành: Rửa tay, lau mặt, cất dọn
đồ chơi sau khi chơi xong
* Phát triển vận động:
-BTPTC:Ồ sao bé không lắc, chim sẻ, tay em
-VĐCB:Bé đi đường ngoằn nghèo về nhà, Đi trong
đường hẹp, thổi bóng
-TCVĐ; Mèo và chim sẽ, Nu na nu nống, bóng
tròn to
* Bài tập: Phát triển cơ bàn tay, ngón tay: Xâu
vòng tặng cô, xâu vòng theo màu (đỏ-xanh)
-Kể về trường lớp, cô giáo và các bạn
- Biết được ý nghĩa của ngày tết trung thu, thể hiện tình cảm của bản thân qua buổi phá cỗ trungthu ở trường
- Dạy trẻ một số ứng xử đơn giản: Chào hỏi, cảm
ơn, xin lỗi, xin phép
Trang 19Hoạt
ĐÓN
TRẺ
*TRAO ĐỔI VỚI PHỤ HUYNH:
-Cô niềm nở đón trẻ vào lớp, tạo sự gần gũi giữa cô và trẻ, trò chuyện với trẻ về chủ đề
“Bé biết nhiều thứ”và hỏi trẻ: Sáng nay ai đưa con đi học, đến trường các con thấy có vui
Bài tập: “Ồ sao bé không lắc”
Cô cùng trẻ đi xung quanh sân tập đi chậm, đi nhanh,chạy, chạy chậm, đi, đứng lại thành vòng tròn tập các động tác
- Động tác 1: Trẻ đứng tự nhiên hai tay cầm 2 tai nghiên đầu về 2 phía phải-trái
- Động tác 2: Trẻ đứng tự nhiên một tay đưa về phía trước sau đó đổi tay mình khom
- Động tác 3: Trẻ đứng tự nhiên hai tay chống hông nghiên người về hai phía trái - phải, chân đứng yên
- Động tác 4: Như động tác 2
- Động tác 5: Trẻ khom mình hai tay nắm lấy hai đầu gối, hai đầu gối chum vào nhau đưasang trái - phải
- Động tác 6: Như động tác 2
- Động tác 7 : Trẻ đứng tự nhiên, hai tay giơ cao lên đầu, quay một vòng tròn
* Các động tác kết hợp với nhạc bài hát: “Ồ sao bé không lắc”
-Trẻ biết bế bébằng một tay vàcho bé ăn, uốngnước
Búp bê, giường,gối
Búp bê, chén, thìa, ly
-Cô cho trẻ về góc chơi cô hướngđẫn hoặc chơi cùng trẻ
-Cô gợi ý cho trẻ cách bế bé bằngmột tay và cho bé ăn, uống nước
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 19
Trang 20-Trẻ làm quen vớihoạt động xâydựng mô hình-Trẻ biết xếphàng rào, phốihợp bố trí sắp xếptừng góc trong
mô hình
-Rổ, dây hạtmàu đỏ, màuxanh, đĩa đựngsản phẩm
-Hàng rào nhựa,xốp, cây xanh,
cỏ, hoa, búp bê,ghế
-Cô cho trẻ vô góc chơi, cô gợi ý chotrẻ chọn đúng hạt màu đỏ(xanh) xâuthành vòng
-Cô nhập vai xây dựng cùng trẻ-Gợi ý cho trẻ cách bố trí trồng thêmhoa cỏ
- Đưa trẻ vào nề nếp sinh hoạt của lớp
- Tập trẻ rửa tay, lau mặt trước và sau khi ăn
- Tập trẻ nhận ký hiệu riêng đồ dùng cá nhân
- Tập trẻ cầm thìa bằng tay phải và tự xúc ăn
- Giáo dục trẻ vệ sinh trong ăn uống
- Tập trẻ tiêu tiểu đúng nơi quy định
HOẠT
ĐỘNG
CHIỀU
- Ôn luyện các bài học buổi sáng
- Trò chơi vận động : “Dung dăng dung dẻ”
- Tổ chức cho trẻ nhẹ nhàng ở các góc chơi
TRẢ
TRẺ
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình ăn uống, học tập, các hoạt động trong ngày của trẻ
- Cho trẻ hát đọc thơ theo chủ đề
- Kể chuyện cho trẻ nghe
- Chơi tự do
Trang 22NỀ NẾP THÓI QUEN TUẦN 1
1 Học tập:
* Yêu cầu:
- Cháu ngồi đẹp, trong giờ học chăm phát biểu, im lặng, nói to rõ ràng
* Biện pháp:
- Tuyên dương những trẻ nói to rõ ràng, ngồi nghiêm túc để các bạn noi gương
- Nhắc nhở kịp thời những trẻ không tập trung
2 Vui chơi:
* Yêu cầu:
- Trẻ biết được các góc chơi
- Thể hiện được vai chơi theo chủ đề
- Giờ chơi không ồn ào
- Biết sử dụng đồ chơi ở các góc
* Biện pháp:
- Phải thể hiện hứng thú chơi, cô lồng ghép nhiều trò chơi
- Cô cùng chơi với cháu, thường xuyên nhắc nhở khi cháu la hét, chạy nhảy
- Tuyên dương trẻ kịp thời, không tập trung vào 1 nhóm chơi
3 Vệ sinh lao động:
* Yêu cầu:
- Trẻ biết bê ghế bằng 2 tay và tự cất ghế sau bữa ăn
- Cháu làm vệ sinh nhanh không rảy nước
- Khi ho, ngáp phải lấy tay che miệng
* Biện pháp:
- Cô thường xuyên theo dõi nhắc nhở trẻ, cô phải làm mẫu để trẻ thực hiện theo
4 Giáo dục lễ giáo:
* Yêu cầu:
- Trẻ biết chào hỏi khi có khách đến lớp
- Biết thưa dạ, không mày tao với bạn
- Trẻ biết chào cô khi đến lớp, về nhà biết chào người lớn
Trang 23- Trẻ nhận biết và gọi được tên lớp, tên cô, tên mình và tên một số bạn trong lớp.
- Biết một số đồ dùng, đồ chơi của lớp
- Trẻ biết được việc làm của cô và trẻ trong một ngày ở nhóm lớp Trẻ
- Nhận biết phân biệt được kích thước cao- thấp của trẻ với các bạn trong lớp
- Giáo dục trẻ biết yêu thương cô giáo và các bạn, nhường nhịn bạn khi chơi
II CHUẨN BỊ:
- Không gian tổ chức: Trong lớp
- Đồ dùng: Tranh vẽ (powerpoint) một số hoạt động của cô và trẻ như: Tập thể dục buổi sáng, ngồi họcbài, chơi ngoài trời, ăn- ngủ
- Phương pháp: Đàm thoại, trò chơi
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
* Oån định lớp, tạo tình huống: Cô cho trẻ làm “một đoàn tàu” cùng đi dạo chơi trong nhóm lớp
* Nội dung trọng tâm:
1 Hoạt động 1: Trẻ trò chuyện về nhóm lớp của mình:
- Cô cùng trò chuyện với trẻ, gợi ý, khuyến khích trẻ trả lời các câu hỏi:
+ Đây là lớp học của ai?
+ Tên của lớp mình là gì?
+ Lớp của mình có mấy cô? Tên cô giáo?
+ Cháu đã biết tên của các bạn trong lớp mình chưa? Hãy kể tên cho cô nghe nào?
Cô chỉ tay vào cửa sổ, cửa ra vào hỏi trẻ: “ Đây là cái gì?”
+ Muốn đi ra ngoài các con đi bằng cửa nào? ( Trẻ trả lời)
+ Còn cửa sổ dùng để làm gì?
+ Trong lớp có những đồ dùng đồ chơi gì? Dùng để làm gì?
(Nếu trẻ không trả lời được cô gợi ý và động viên cho trẻ nói)
2 Hoạt động 2: Trò chuyện về các hoạt động trong ngày của cô và trẻ nhóm Trẻ
- Cho trẻ về ngồi 3 tổ xem các silye về các hoạt động trong một ngày của cô và trẻ
Đàm thoại với trẻ :
- Hàng ngày các con đến trường để làm gì?
- Cô giáo đã làm những gì cho các con? (dạy các con học, cho các con ăn, chơi, ngủ)
- Thế công việc của các con là gì? (vui chơi, múa hát, kể chuyện, đọc thơ cùng bạn )
- Bạn ngồi bên con là gì?
- Thế, sau khi chơi xong các con phải làm gì? ( Cất dọn đồ chơi và rử tay- lau mặt trước khi ăn Đi vệ sinh đúng nơi quy định)
- Các con có yêu quý lớp học của mình không?
Cô giáo dạy trẻ biết quan tâm đến cô và các bạn như: Biết vâng lời cô và cùng chơi ngoan với bạn
3 Hoạt động 3: Trò chơi: “ Chỉ đúng tên”
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 23
Trang 24Cô cho trẻ quan sát lẫn nhau Sau đó cô gọi tên bạn nào thì cả lớp đưa tay về phía bạn ấy và cùng gọitên bạn theo cô Hoặc cô giáo sẽ miêu tả về quần áo, đầu tóc của một bạn nào đó cho trẻ nhận biết và đoán đúng tên bạn ấy.
* Cho trẻ phân biệt cao thấp:
- Cô lần lượt mời từng cặp trẻ cao – thấp rõ rệt lên cho các bạn nhìn và phát hiện xem ai cao hơn, ai thấp hơn
- Cho trẻ chơi trò chơi : “ Tìm bạn” trẻ sẽ tìm 1 bạn cao hơn, 1 bạn thấp hơn để kết thành 1 đôi
* Kết thúc: Cô và trẻ cùng hát bài: “ lớp chúng mình”
B HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
1 Chuẩn bị:
- Hình ảnh cô giáo và các bạn trên powerpoint
- Đàn organ, giá treo tranh, trống rung
2 Tiến hành:
Cô đàm thoại với trẻ về lớp học của mình: Tên cô giáo, tên các bạn, cho trẻ kể về đồ dùng đồ chơi của lớp và nhắc nhỡ trẻ giữ gìn đồ dùng của lớp
- Cho trẻ làm quen với bài hát: “lớp chúng mình”
- Cô cho trẻ xem video về các hoạt động đêm trung thu và cùng đàm thoại với trẻ
- Cô hát cho trẻ nghe bài : “lớp chúng mình” 2 lần và cho trẻ hát cùng cô
- Trò chơi dân gian: “Chi chi chành chành”
- Cho trẻ chơi tự do ở các góc
Ôn kiến thức đã học buổi sáng
C ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:
Cháu Phúc Nhân, chưa chú ý vào giờ học nghịch phá đồ chơi, cô động viên và giáo dục cháu , không để xảy ra tai nạn
5 Những vấn đề khác cần lưu ý:
Vì các cháu mới đi học nên cửa ra vào lớp cô chú ý khép lại tránh trường hợp thất lạc trẻ
Trang 25- Trẻ nhớ tên bài hát “Cùng đi về lớp” khi nghe giai điệu bài hát qua đàn.
- Trẻ thích nghe cô hát thể hiện cảm xúc âm nhạc: Nhún nhảy, lắc lư…
- Giáo dục trẻ ngoan, lễ phép, đi học không khóc nhè, biết chhơi cùng bạn, không tranh giành đồ chơi với bạn
- Giáo dục trẻ chào hỏi khi có khách đến lớp, khi gặp người lớn
Trang 26a, Đồ dùng của cô: - Hình ảnh cô giáo và các bạn trên.
- Đàn organ, bàn nhỏ, trống rung, que chỉ
b, Đồ dùng của bé: - Chiếu trẻ ngồi
3 Phương pháp: Biểu diễn , luyện tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1.Hoạt động 1: Trò chuyện cùng trẻ
- Sáng nay ai đưa con đi học?
- Đến lớp các con chào ai?
- Các con học lớp nào, tên trường con là gì?
- Trong lớp học của con có ai? (Cô giáo, các bạn)
- Các con đi họccó vui không?
- Khi chơi với bạn các con phải thương yêu bạn, nhường nhịn, không xô đẩy bạn, các con nhớ chưanào?
*Tìm cô- tìm cô
2 Hoạt động 2: Nghe hát
- Các con chú ý nghe giai điệu và đoán tên bài hát nhé!
- Cô hát lần 1, nhắc lại tên bài hát (Cá nhân xen ke õtập thể) chú ý giáo dục trẻ
- Cô hát và minh họa động tác1-2 lần( Khuyến khích trẻ minh họa động tác)
Trang 27- Ôn kiến thức đã học buổi sáng.
- Cho trẻ chơi dân gian: “Dung dăng dung dẻ”
- Cô nhắc nhở trẻ đi tiêu – tiểu đúng nơi để giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:
- Cháu Trà My hay đi học muộn, chưa biết giữ gìn vệ sinh cơ thể hay ngang bướng, cô cần phối hợp vớigia đình để giáo dục trẻ tốt hơn
Trang 28Thứ ngày tháng 09 năm 2013
A HOẠT ĐỘNG CÓ CHỦ ĐÍCH: PTNN
* VĐTN:Bài :Đi học về
I MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU:
- Trẻ cảm nhận được nhịp, vần điệu bài thơ, hiểu nội dung bài thơ.
- Trẻ đọc đúng và thuộc bài thơ, đọc diễn cảm bài thơ”Chào”.
Đồ dùng của cô: - Hình ảnh cháu chào cô
-Đàn organ, máy casset
Đồ dùng của bé: - Chiếu trẻ ngồi
- Dụng cụ âm nhạc
- Quần áo trẻ gọn gàng Phương pháp: Đàm thoại, đọc diễn cảm, luyện tập
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Hoạt động 1: Trò chuyện gây hướng thú
- Cô và trẻ chơi trò chơi: Trời mưa_ che dù
- Cô và trẻ cùng trò chuyện:
+ Sáng nay ai đưa con đi học?
+ Khi đi trên đường các con gặp ai?
+ Khi gặp người lớn các con phải làm gì để được khen?
- Cô có bài thơ rất hay nói về lời chào, các con có muốn biết đó là bài thơ gì không?
- Cô sẽ đọc cho các con nghe bài thơ: “Chào”
* Chơi trò chơi:Nu na nu nống
2.Hoạt động 2: Đọc thơ:”Chào”
Trang 29- Cô đọc diễn cảm bài thơ 1 lần Nhắc lại tên bài thơ.
- Cô đọc bài thơ lần 2, kết hợp minh họa động tác Cô và trẻ đàm thoại nội dung bài thơ
- Cả lớp đọc thơ cùng cô 2-3 lần
- Nhóm xen kẻ cá nhân luân phiên đọc thơ
(Cô chú ý sửa sai luyện phát âm và bao quát lớp)
- Hỏi lại tên bài thơ
- Mời cá nhân trẻ thuộc thơ lên đọc thơ diễn cảm cho cả lớp nghe
- Cô giáo dục trẻ khi gặp người lớn nhớ chào hỏi mới ngoan, mới được khen
3.Hoạt động 3: VĐTN:Đi học về
Cô vàtrẻ cùng vận động bài: “Đi học về”
B HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
1.Chuẩn bị:
- Đàn organ, chiếu, trống rung
- Hình ảnh các bạn đang đi vào lớp
2.Tiến hành :
- Cho trẻ ôn lại kiến thức đã học buổi sáng
- Cô cho trẻ làm quen với vận động: “ Bé đi đường ngoằn ngoèo về nhà”
- Chơi trò chơi vận động: “ Con bọ dừa”, và về góc chơi nhẹ nhàng
C ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
- Giờ ăn các cháu còn nôn ói nhiều Một số cháu còn ăn khó
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt :
Trang 30- Thực hiện và làm chủ hoạt động đi và khả năng giữ thăng bằngđể không chạm vào hoa, cỏ.
- Giáo dục trẻ có ý thức tổ chức, biết thực hiện theo yêu cầu của cô
II CHUẨN BỊ:
1 Không gian tổ chức :Trong lớp
2 Đồ dùng phương tiện của cô:
Trang 312 Hoạt động 2: Hoạt động trọng tâm
* BTPTC: Tập theo bài hát: “Ồ sao bé không lắc”.
- Tập 7 động tác kết hợp lời hát thư thể dục buổi sáng (Kế hoạch tháng)
Cô nhận xét khen trẻ
- Đọc đồng dao: “ Dung dăng dung dẻ” tập trung trẻ đến gần cô:
* VĐCB: “Bé đi đường ngoằn ngoèo về nhà”
- “Nhìn xem, nhìn xem” Nhìn xem ở đằng kia có ngôi nhà búp bê rất đẹp Các con muốn đến thăm nhà búp bê thì phải đi đường ngoằn ngoèo nên các con phải thật khéo léo để không ngã hoặc chạm dẫm vào hoa cỏ
- Cho trẻ nhắc lại bài tập(cá nhân, tậïp thể): Đi đường ngoằn ngoèo
- Cô làm mẫu 2 lần: Giải thích: Từ vạch xuất phát cô hô 2-3 cô đi vào con đường, mắt nhìn thẳng về phía trước, cô đi khéo léo không dẫm vào hoa cỏ Đến nhà búp bê sau đó cô chào tạm biệt búp bê và cô
đi về bằng con đường ngoằn ngoèo
- Mời 1-2 trẻ lên thực hiện thử
- Mời tốp 2-3 trẻ thực hiện( Cô chú ý sửa sai , động viên trẻ)
- Cho 1 trẻ thực hiện lại- nhắc lại tên bài
3.Hoạt động 3:TCVĐ: Đuổi bắt bóng
- Cô có quả gì đây nào?
- Cơ lăn ra xa các con đuỗi theo mang bómg về cho cô nhé!
- Cô lăn về các hướng khác nhau
Cô cho trẻ chơi 2-3 lần(Cô bao quát nhắc nhỡ trẻ không xô đẩy bạn, không giành bóng)
- Ôn kiến thức buổi sáng
- Cho trẻ làm quen với màu đỏ- màu xanh
- Chơi trò chơi: Chi chi chành chành
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 31
Trang 32C ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY:
- Vận động cơ bản: “Bé đi đường ngoằn ngoèo về nhà” một số cháu đi còn chạm vạch, cô sửa sai cho
trẻ và luyện tập nhiều hơn ở hoạt động chiều
3 Hoạt động khác
- Hoạt động ngoài trời: Các cháu còn chạy quá xa khu vực chơi của lớp mình Cô quan sát trẻ kỹ hơn
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt :
- Cháu Thắng , Bảo hay nghịch nước trong nhà vệ sinh, cô nhắc nhỡ nhiều lần cho cháu nhớ
5 Những vấn đề khác cần lưu ý :
- Các cháu nhóm trẻ mới đến trường nên nề nếp học tập, ăn uống, vệ sinh còn lộn xộn, chưa đúng giờ, cần rèn luyện và tập luyện thường xuyên
_
Trang 33CHỦ ĐỀ NHÁNH:
LỚP HỌC CHÚNG MÌNH
(THỜI GIAN THỰC HIỆN 1 TUẦN TỪ NGÀY /09 ĐẾN /09/2013)
KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TUẦN II
Giáo viên: Dương Thị Hiền –Nhóm trẻ Trang: 33
Trang 34*TRAO ĐỔI VỚI PHỤ HUYNH:
-Cơ niềm nở đĩn trẻ vào lớp, tạo sự gần gũi giữa cơ và trẻ, trị chuyện với trẻ về
chủ đề “Lớp học chúng mình”và hỏi trẻ: Sáng nay ai đưa con đi học, đến trường
các con thấy cĩ vui khơng? Cơ giáo của con tên gì? Bạn con tên gì?
-Trao đổi với phụ huynh về tình hình cân đo và ăn uống của trẻ để tạo điều kiện cho cô chăm sóc giáo dục vào các hoạt động-Cho trẻ chơi các góc chơi nhẹ nhàng: Xếp hình, xâu hạt, xem tranh ảnh
THỂ
DỤC
SÁNG
*THỂ DỤC SÁNG:
Bài tập: “Ồ sao bé khơng lắc”
Cơ cùng trẻ đi xung quanh sân tập đi chậm, đi nhanh,chạy nhanh, chạy chậm, đi, đứng lại thành vịng trịn tập các động tác thể dục sáng: (như tuần I)
- Động tác 1: Trẻ đứng tự nhiên hai tay cầm 2 tai nghiên đầu về 2 phía phải-trái
- Động tác 2: Trẻ đứng tự nhiên một tay đưa về phía trước sau đĩ đổi tay mình khom
- Động tác 3: Trẻ đứng tự nhiên hai tay chống hơng nghiên người về hai phía trái
- phải, chân đứng yên
- Động tác 4: Như động tác 2
- Động tác 5: Trẻ khom mình hai tay nắm lấy hai đầu gối, hai đầu gối chum vào nhau đưa sang trái - phải
- Động tác 6: Như động tác 2
- Động tác 7 : Trẻ đứng tự nhiên, hai tay giơ cao lên đầu, quay một vịng trịn
* Các động tác kết hợp với nhạc bài hát: “Ồ sao bé không lắc”
NDTH:
Trị chơi: Một đồn tàu
PTVĐ
- BTPTC: Tậpvới cờ-
VĐCB:Bé đi khéo khéo nào
- TCVĐ: Nu
na nu nống
NBPB
-Bé xâu vịng tặng cơ
NDTH:
Nhận biết phân biệt màuđỏ
- Gĩc chơi, bàn ghế, bếp, xơng nồi, chảo, thìa, đũa
- Búp bê, chén,
-Cơ cho trẻ về gĩc chơi cơhướng đẫn hoặc chơi cùng trẻ
- Trẻ đi chợ mua thức ăn đem
về gĩc chơi, mở vịi nước rarửa, dùng dao nhưa thái bỏvào xơng nấu, múc ra chénbưng lại bàn ăn