Phát triển nhận thức: - Trẻ biết tên các cô trong trường, tên cô giáo của lớp mình, biết công việc của các cô hàng ngày ởtrường.. - Trẻ biết tên gọi và công dụng của một số đồ dùng, đồ c
Trang 1Chủ đề :
( THỜI GIAN THỰC HIỆN 3 TUẦN: TỪ 29/10 -> 16/11/2012)
Trang 2Thời gian thực hiện 3 tuần
từ ngày :29/10 đến ngày 16/11/2012
Trang 3(4tuần, từ ngày 29/10/2012 đến ngày 16/11/2012)
I CÔNG TÁC CHUNG:
- Thi đua nuôi tốt, dạy tốt, chào mừng ngày 20/11
- Quản lý cháu an toàn
- Trang trí lớp theo chủ đề “Các cô, các bác trong nhà trẻ”
- Tiếp tục ổn định nề nếp học tập, vui chơi, vệ sinh cho cháu
- Lên tiết thường xuyên theo đúng kế hoạch đề ra
- Hoàn thành hồ sơ sổ sách của cô và cháu
- Họp hội đồng nhà trường nghe phổ biến công tác tháng 11
1 Học tập:
- Trẻ đi học đều hứng thú khi đến lớp
- Trẻ biết tập trung chú ysnghe cô giảng bài, mạnh dạng phát biểu, nói to rõ ràng, trọn câu
- Trẻ biết về trường Mầm non, tên địa chỉ, các cô các bác trong trường
- Trẻ có ý thức không nói chuyện trong giờ học
- Trẻ biết đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Biết nhặt rác bỏ vào thùng rác, không vứt rác bừa bãi
- Trẻ nhận biết đúng đồ dùng cá nhân theo kí hiệu riêng
4 Giáo dục lễ giáo:
- Trẻ biết chào hỏi cô khi đến lớp và khi ra về
- Biết làm theo hiệu lệnh của cô
III KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ:
- Tiếp tục củng cố chuyên đề: Giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ
- Chú trọng chuyên đề:
Trang 4+ Nâng cao chất lượng cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học, giáo viên cho trẻ đọc thơ, kểchuyện…
+ Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng vào các đề tài phù hợp trong chủ đề
+ Nâng cao chất lượng dinh dưỡng
V MỤC TIÊU CÁC LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN:
1 Phát triển thể chất:
- Trẻ biết bò theo đường thẳng, mang vật lên lưng, không làm rơi vật, biết tung bóng bằng hai tay
- Biết xâu hạt
- Biết đi vệ sinh đúng nơi quy định
- Biết tự xúc cơm ăn, cầm cóc uống nước
- Biết rửa tây trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh dưới sự hướng dẫn của cô
2 Phát triển nhận thức:
- Trẻ biết tên các cô trong trường, tên cô giáo của lớp mình, biết công việc của các cô hàng ngày ởtrường Biết ai là ngưới nấu cơm cho trẻ ăn hàng ngày, công việc của bác cấp dưỡng hàng ngày ởtrường
- Trẻ nhận biết được màu xanh, đỏ, biết nặn vòng tay tặng cô, biết xếp bàn ăn
- Trẻ biết tên gọi và công dụng của một số đồ dùng, đồ chơi trong lớp và đồ dùng chế biến thức ăn
3 Phát triể ngôn ngữ:
- Trẻ phát âm rõ
- Đọc được thơ, kể được chuyện ngắn quen thuộc theo tranh
- Diễn đạt được bằng lời nói các yêu cầu đơn giản
- Trả lời được câu hỏi: Để làm gì? Tại sao?
4 Phát triển tình cảm xã hội:
- Trẻ thích chơi với bạn
- Trẻ thích tự làm một số việc đơn giản
- Trẻ biết yêu quý các cô các bác trong trường
- Biết chào hỏi, cảm ơn
- Trẻ thích hát một số bài quen thuộc và vận động đơn giản theo nhạc
IV CHUẨN BỊ:
Trang trí lớp với những hình vẽ các cô các bác của bé
- Cô sưu tầm một số tranh ảnh, truyện sách kể về các cô các bác
Trang 5- Giáo viên lựa chọn một số bài hát liên quan đến chủ đề.
- Giáo viên bổ sung các đồ chơi cho các hoạt động trong lớp
- Đồ chơi đóng vai bác sĩ, cô giáo, cấp dưỡng… chơi các trò chơi nấu ăn cô giáo
Mạng nội dung chủ đề:
CÁC CÔ, CÁC BÁC TRONG NHÀ TRẺ
Trang 6MẠNG HOẠT ĐỘNG
CHỦ ĐỀ:
-Trẻ biết tên các cô trong trường, trong lớp của bé
- Biết công việc của các cô hàng ngày
- Trẻ biết vâng lời cô giáo, biết giúp cô, giúp bạn
- Biết quan tâm đến cô, đến bạn
Bác cấp dưỡng
-Trẻ biết ai là người nấu ăn cho bé.
- Trẻ biết công việc của bác cấp dưỡng hàng ngày.
- Khi ăn, ăn hết xuất của mình, không làm rơi vãi thức ăn.
- Biết yêu quý và kính trọng bác cấp dưỡng.
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC:
- Trẻ biết một số công việc hàng ngày của
cô giáo
- Chơi đồ vật bé thích
- Biết được công việc hàng ngày của các
cô, bác cấp dưỡng ở trường
- Trẻ biết một số thực phẩm giúp cơ thể
Trang 7CHỦ ĐỀ :
CÔ GIÁO CỦA BÉ
(THỰC HIỆN 2 TUẦN TỪ: 29/10 ĐẾN 10/11/2012)
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT:
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe:
-Cho trẻ ăn các thức ăn được chế biến từ 4
nhóm thực phẩm: Đạm, đường, béo, vitamin
và chất khoáng
- Biết làm quen một số việc tự phục vụ như:
Đeo yếm, rửa tay lau mặt, kê xếp bàn ghế
* Phát triển vận động:
-BTPTC: Chú gà trống
-VĐCB: Đi trong đường hẹp có mang vật trên
tay, nhảy bật tại chỗ, bò bằng hai bàn tay và
hai bàn chân
-TCVĐ: Dung dăng dung dẻ, bóng tròn to, nu
na nu nống
- Thực hành: rửa mặt, rửa tay, cất dọn đồ chơi
sau khi chơi
- Dạo chơi trong nhóm:
Các cô, các bác trong nhà trẻ
Trang 8- Đón trẻ vào lớp – hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân.
- Trò chuyện với trẻ về các cô giáo trong trường: Tên các cô giáo trong trường, tên
cô giáo ở lớp, công việc của các cô hàng ngày…
Trang 9- Trao đổi với phụ huynh về tình hình cân đo và ăn uống của trẻ để tạo điều kiện cho
cô chăm sóc giáo dục vào các hoạt động
- Cho trẻ chơi các góc chơi nhẹ nhàng: Xếp hình, búp bê, bóng…
+ Gà vỗ cánh: Trẻ đưa hai tay sang ngang cao bằng vai
+ Sau đó, trở về tư thế ban đầu
* Động tác 2: Gà vỗ cánh (tập 3-4 lần)
- TTCB: Trẻ đứng thoải mái, hai tay buông xuôi
- Tập:
+ Gà vỗ cánh: Trẻ đưa hai tay sang ngang cao bằng vai
+ Sau đó, trở về tư thế ban đầu
+ Gà bới đất: Trẻ giậm chân tại chổ, kết hợp nói: “Gà bới đất”
+ Kết thúc cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh lớp một vài vòng
- Nghe hát:
“Thật đáng chê”
ÂM NHẠC:
Hát: Chân nào khoẻ hơn
- TC: Đố ai chỉđúng
PTVĐ
- Ồ sao bé không lắc
- Đi trong đường hẹp có mang vật trên tay
NBPB:
- Phân biệt to nhỏ
- Xâu vịng rau củ
Trang 10- Dung dăng dung dẻ
HOẠT
ĐỘNG
NGỒI
TRỜI
- Quan sát các cơng việc quen thuộc của các cơ, bác trong trường mầm non
- Trị chơi: “Chi chi chành chành”; “Lộn cầu vịng”…
- Chơi theo ý thích: chơi với đồ chơi ngồi trời, nhặt lá…
HOẠT
ĐỘNG GĨC
- Xâu vịng, hột hạt tặng cơ.
- Xem tranh về các cơng việc của cơ, bác trong nhĩm/ lớp
- Trị chới thao tác vai:
+ Bé tập xếp hình
+ Bé ru búp bê ngủ
+ Bé cho búp bê ăn
- Tơ màu, xé giấy, chơi với đất nặn
CHĂM
SĨC
NUƠI
DƯỠNG
- Trẻ rửa tay, lau mặt trước và sau khi ăn, khi bị bẩn
- Tiếp tục rèn trẻ nhận ký hiệu riêng đồ dùng cá nhân
- Tập trẻ cầm thìa bằng tay phải và tự xúc ăn, ăn khơng ngậm
- Giáo dục cho trẻ thĩi quen vệ sinh trong ăn uống
- Rèn luyện trẻ tiêu tiểu đúng nơi quy định
HOẠT
ĐỘNG
CHIỀU
- Ơn luyện các bài học buổi sáng
- Trị chuyện với trẻ về “cơng việc của cơ giáo”
- Trị chơi vận động: “Dung dăng dung dẻ”, “Lộn cầu vịng”
- Tổ chức cho trẻ nhẹ nhàng ở các gĩc chơi
TRẢ TRẺ
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình ăn uống, học tập, các hoạt động trong ngày của trẻ
- Cho trẻ hát đọc thơ theo chủ đề
- Kể chuyện cho trẻ nghe
- Trẻ cĩ hiểu biết về nhu cầu dinh dưỡng đối với cơ thể và sức khỏe của bé
- Nhận biết 4 nhĩm thực phẩm và cần ăn uống đủ chất cho cơ thể khỏe mạnh
- Trẻ hát và vận động nhịp nhàng theo lời bài hát: “Thật đáng chê”
* Giáo dục trẻ ăn đủ chất, ăn hết suất để khơng bị cịi xương, suy dinh dưỡng Giữ vệ sinh trong ănuống, khơng ăn quả xanh, uống nước lã
Trang 11II Chuẩn bị:
1 Không gian tổ chức: trong lớp
2 Đồ dùng
- Tranh vẽ 4 nhóm thực phẩm – giá để tranh – que chỉ
- Powerpoint (về hình ảnh động )con chim đang đậu trên cành, cò đang lội sông
- Một số đồ chơi bằng nhựa tượng trưng cho 4 nhóm thực phẩm: Thịt, cá, trứng, tôm, cua, rau, củ,quả, đậu … bán ở góc chơi “Siêu Thị gia đình”
- 4 tranh, mỗi tranh vẽ 1 nhóm thực phẩm
Trang 12- Cho trẻ khởi động sau đó xếp thành 2 hàng ngang tập theo lời thơ: “Sáng dậy sớm – Tập thể thao –
Da hồng hào – Người khỏe mạnh…”
Hỏi trẻ: Vừa rồi các con tập thể dục có thấy người khoẻ mạnh hơn không?
- Muốn khoẻ mạnh ngoài việc tập thể dục các con còn phải ăn uống đầy đủ chất Muốn biết đó là những chất gì các con hãy cùng cô khám phá nhé
2 Hoạt động 2:
- Cho trẻ nhận biết 4 nhóm thực phẩm cần thiết:
- Đưa tranh vẽ 4 nhóm thực phẩm ra cho trẻ xem
Cho trẻ gọi tên các loại thực phẩm có trong tranh, nói cho trẻ biết thực phẩm đó thuộc nhóm gì? (đạm, bột đường, béo, vitamin)
- Nêu giá trị dinh dưỡng từng loại thực phẩm: Giúp cho cơ thể khoẻ mạnh, tăng cường sức đề kháng,giúp da dẻ hồng hào, thông minh, học giỏi
Cho trẻ cùng đi đến siêu thị với cô để mua thực phẩm, vừa đi vừa đọc đồng dao: “Đi cầu đi quán”
- Chơi “chọn thực phẩm theo yêu cầu của cô”
Cô xếp tất cả các thực phẩm vừa mua được ra bàn, cho trẻ chọn thực phẩm thuộc nhóm chất đạmhoặc chất béo … bỏ vào rổ theo yêu cầu của cô
- Chơi “Tìm đúng nhóm”
Phát cho mỗi trẻ 1 thực phẩm cho trẻ chạy về đúng tranh có vẽ nhóm thực phẩm đó
* Giáo dục trẻ: Cần ăn uống đầy đủ và nghỉ ngơi hợp lý, không ăn quá nhiều bánh, kẹo ngọt
4 Hoạt động 4: VĐTN: “Thật đáng chê”
Chuyển đội hình bằng trò chơi: “Bóng bay”
- Cho trẻ xem Powerpoint (về hình ảnh động )con chim đi đến trường không đội mũ nên về nhà bịnhức đầu, còn chú cò nông lại ăn quả xanh rồi uống nước lã nên bị đau bụng, 2 bạn nàycó ngoankhông các cháu?
- Cho trẻ VĐTN cùng cô bài: “Thật đáng chê” 2 lần
* Kết thúc
Cô nhận xét, khen ngợi trẻ
B HOẠT ĐỘNG CHIỀU:
1 Chuẩn bị:
Trang 13- Tranh vẽ 4 nhóm thực phẩm.
- Đồ chơi bằng nhựa, các loại thực phẩm 4 nhóm
- Đàn Organ
- Mũ chóp kín
2 Cách tiến hành:
- Cho trẻ ôn kỹ năng nhận biết các chất dinh dưỡng
- Cho trẻ làm quen bài hát: “Chân nào khoẻ hơn”, chơi trò chơi: “Tai ai thính”
- Trò chơi động: Nu na nu nống
- Cho trẻ chơi tự do ở các góc
C ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY :
1 Tên trẻ vắng , lí do :
Hôm nay cháu: ………
2 Hoạt động chủ định :
3 Hoạt động khác :
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:
5 Những vấn đề khác cần lưu ý:
Thứ 3 ngày 30 tháng 10 năm 2012
A HOẠT ĐỘNG HỌC:
* Hoạt động âm nhạc: HÁT:
Trang 14*Trò chơi: “Đố ai chỉ đúng”
I Mục đích yêu cầu:
- Trẻ thực hiện và hát đúng giai điệu bài hát “Chân nào khỏe hơn” – Biết tên tác giả (Bùi Anh Tôn)
- Trẻ hát và sử dụng nhạc cụ đúng nhịp bài hát: Trẻ lắng nghe và nhận ra âm thanh của nhạc cụ hoặc
- Tranh vẽ bé đang múa
- Xắc xô, thanh gõ, búa chút chít, thìa
- 1 mũ chóp kín
3 Phương pháp:
- Biểu diễn – Diễn cảm – Luyện tập
III Tổ chức hoạt động
1 Hoạt động 1* Ổn định lớp: - Cho trẻ chơi trò chơi: “ Đố ai chỉ đúng”
(Hỏi trẻ tên các bộ phận của cơ thể)
“Mắt đâu? Mũi đâu? … chân đâu?” Cho trẻ vừa chỉ vừa nói: “Mắt đây, mũi đây … chân đây”
- Chân giúp các con làm gì? (Đi đứng, chạy nhảy, nhún nhảy)
- Nhạc sỹ Bùi Anh Tôn đã sáng tác bài hát: “Chân nào khỏe hơn” nói về trò chơi thi chân khoẻ của
các bạn nhỏ Hôm nay cô và các con cùng nhau hát bài ấy nhé
2 Hoạt động 2: Dạy hát “Chân nào khỏe hơn” Cho trẻ nhắc lại tên bài hát 2 lần.
- Cô hát cho trẻ nghe toàn bộ bài hát 1 lần (Hát chậm, rõ lời, không có đệm đàn) - Cô hát cho trẻnghe lần nữa kết hợp với đàn Organ
- Cô bắt giọng cho trẻ hát chậm theo cô từ đầu cho đến hết bài hát (không đàn) - - Cho cả lớp hátcùng cô và vỗ tay theo nhịp bài hát 2lần
- Mời tổ, nhóm nam, nhóm nữ đứng lên hát và sử dụng nhạc cụ Hỏi trẻ:
+ Các con vừa hát bài gì?
Trang 15+ Do ai sáng tác?
+ Mời cá nhân vài trẻ lên hát cùng cô (Cho cả lớp hát và sử dụng nhạc cụ theo nhạc lần nữa.)
* Giáo dục trẻ giữ chân sạch sẽ, đi dép trong nhà để giữ ấm chân
3.Hoạt động 3: Trò chơi “Nu na nu nống” Cho trẻ ngồi thành hình vòng cung, chân duỗi thẳng, tay
cô chạm lần lượt vào chân từng trẻ, theo lời đọc:
4 Hoạt động 4: Trò chơi âm nhạc: “Tai ai thính”
Chuyển đội hình cho trẻ đứng thành vòng tròn, 1 cháu đứng ở giữa vòng tròn, đội mũ chóp kín Côchỉ định 1 cháu hát hoặc gõ thìa, thanh gõ, xắc xô, búa chút chít Sau đó cho trẻ đứng giữa vòng tròn
lấy mũ chóp kín ra nói tên bạn vừa hát hoặc tên dụng cụ phát ra tiếng kêu (cho trẻ chơi 3 – 4 lần)
- Cho trẻ ôn kỹ năng hát “Chân nào khỏe hơn”
- Cô hát bằng âm “la” giai điệu bài hát, cho trẻ đoán tên bài hát, tên tác giả
- Mời cá nhân trẻ lên hát cho cô và các bạn nghe
Trang 16
3 Hoạt động khác :
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:
5 Những vấn đề khác cần lưu ý:
Thứ 4 ngày 31 tháng 10 năm 2012
- Trẻ chú ý nghe cô hát và làm động tác minh họa cùng cô
- Phát triển thính giác, cảm xúc thẩm mỹ, ngôn ngữ
- Giáo dục trẻ nề nếp trong giờ học
II) CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG:
- Phương pháp chủ đạo: Đàm thoại, quan sát, luyện tập
III) TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1 Hoạt động1:
- Cho trẻ chơi “ Trời mưa “ và hướng trẻ đến nghe nhạc
2 Hoạt động2:
Nghe hát: “ Múa cho mẹ xem “
- Cho trẻ nghe giai điệu bài hát và hỏi trẻ tên bài hát
Trang 17- Cô hát cho trẻ nghe 1 lần
- Cô vừa hát vừa động tác minh họa 1,2 lần
3 Hoạt động 3:
Thơ: “ Hai bàn tay “
- Cô vừa hát cho các con nghe bài hát múa cho mẹ xem rồi Bây giờ cô cũng có bài thơ nói về hai bàn tay cô sẽ đọc thơ cho các con nghe nhé!
- Cô đọc thơ cho trẻ nghe 1, 2 lần và hỏi trẻ tên bài thơ
- Cô nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả
- Cô đưa tranh cô và mẹ cho trẻ quan sát và nói nội dung bài thơ:
+Tranh vẽ ai đây? Còn ai đây nữa?
+ Các con nhìn xem tay nào của bé có, tay nào của bé không?
+ Thế tay bạn có gì? + Tay có bông để làm gì?
- Cô đọc thơ lại cho trẻ nghe, cho cả lớp đọc thơ 2,3 lần - Lần lượt cho 1/2, 1/3 lớp đọc cùng cô - Hỏi trẻ tên bài thơ và cho cả lớp đọc lại ( Khi trẻ đọc thơ cô đọc nhỏ dần và chú ý nghe và sửa sai cho trẻ ) Hoạt động 4: - Cho trẻ cùng nắm tay nhau chơi “ Dung dăng dung dẻ “ * Hoạt động chiều: - Ôn luyện: “ Thơ: Hai bàn tay “ * Chuẩn bị: 1) Đồ dùng của cô: - Tranh vẽ bé và mẹ - Một bông hoa - Đàn organ - Xắc xô * Nội dung: - Hướng dẫn như buổi sáng C ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY : 1 Tên trẻ vắng , lí do : Hôm nay cháu: ………
2 Hoạt động chủ định :
3 Hoạt động khác :
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:
5 Những vấn đề khác cần lưu ý:
Trang 18NDKH: TCVĐ: DUNG DĂNG DUNG DẺ
I)MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Trẻ chú ý tập cùng cô các động tác BTPTC: “ Ồ sao bé không lắc “
- Trẻ đi được trong đường hẹp có mang vật trên tay không chạm cỏ
- Trẻ biết phối hợp chơi cùng bạn
- Phát triển khả năng quan sát, chú ý, cơ chân
- Giáo dục trẻ ý thức, chú ý trong giờ học và chơi trật tự
II) CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG:
- Phương pháp chủ đạo: Giải thích, làm mẫu, luyện tập, dùng lời
III) TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
+ VĐCB: “Đi trong đường hẹp có mang vật trên tay”
- Cô gợi y ùhướng trẻ quan sát mô hình nhà búp bê và nói cách chơi, cho trẻ nhắc tên trò chơi
- Cô cho trẻ giỏi lên chơi “ Trẻ đứng dưới vạch khi cô hô 2,3 bước đến lấy đồ chơi cầm đi
trong đường hẹp, đi hết đường thì bỏ vào rổ rồi quay về chỗ “
- Cho 1 trẻ lên chơi lại - Lần lược cho 2,3 trẻ lên chơi ( 2,3 làn )
- Cô hỏi trẻ tên trò chơi và cho một trẻ lên chơi lại ( Khi trẻ chơi cô chú ý sữa sai cho trẻ kịp thời )
+ TCVĐ: “ Dung dăng dung dẻ “
- Cho trẻ chơi 2,3 lần
Hoạt động 3:
Trang 19* Hồi tỉnh:
- Lần cuối cô cùng trẻ đi ra sân chơi
* Hoạt động chiều:
- Ôn luyện: “ Đi trong đường hẹp có mang vật trên tay “
+ Chuẩn bị:
1) Đồ dùng của cô:
- 15 đồ chơi vừa cầm tay trẻ - Cỏ xếp đường đi - Máy catsse - Xắc xô - 12 ghế
3) Nội dung:
- Cách tiến hành như buổi sáng
C ĐÁNH GIÁ CUỐI NGÀY :
1 Tên trẻ vắng , lí do :
Hôm nay cháu: ………
2 Hoạt động chủ định :
3 Hoạt động khác :
4 Những trẻ có biểu hiện đặc biệt:
5 Những vấn đề khác cần lưu ý:
Thứ 6 ngày 02 tháng 11 năm 2012 A HOẠT ĐỘNG HỌC: * PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
* Xâu vòng rau, củ
Trang 20I Mục đích yêu cầu:
- Trẻ nhận biết, phân biệt được kích thước to, nhỏ của các loại rau, củ, quả Biết những thực phẩm đóthuộc nhóm vitamin
- Biết chọn thực phẩm to, thực phẩm nhỏ đưa lên theo yêu cầu của cô
- Rèn khả năng phối hợp giữa mắt và tay trẻ
- Phát triển vốn từ cho trẻ, trẻ phát âm được các từ: “Bắp cải to – bắp cải nhỏ; Su hào to – su hào nhỏ
…”
- Trẻ biết xâu vòng rau củ: Luồn dây qua lỗ hổng của rau, củ để xâu thành vòng
* Giáo dục trẻ ăn nhiều rau củ để da dẻ hồng hào và người khoẻ mạnh
Cho trẻ đi đến nhà ông vừa đi vừa đọc lời đồng dao: “Dung dăng dung dẻ”
2 Hoạt động 2: Cho trẻ NBPB các loại rau củ to nhỏ.
- Cho trẻ nhìn và phát hiện xem nhà ông có trồng các loại rau củ gì?
- Cô chỉ tay vào quả cà chua hỏi trẻ: Quả gì đây? Có màu gì?
Trang 21- Quả cà chua này như thế nào? (chỉ tay vào quả cà chua to hỏi).
- Còn quả cà chua này thì như thế nào?
- Cho cả lớp đồng thanh : “cà chua to, cà chua nhỏ” 2 lần
- Gọi vài cá nhân trẻ nhận biết kích thước to, nhỏ của cà chua theo yêu cầu của cô
(Dạy trẻ nhận biết kích thước to, nhỏ của bắp cải, bí đỏ tương tự như dạy ở nhóm cà chua.)
3.Hoạt động 3: Luyện tập
Cho trẻ chuyển đội hình đến lấy rổ đồ chơi vừa đi vừa đọc đồng dao: “Lúa ngô là cô đậu nành…”
- Cô đọc câu đố về củ su hào cho trẻ nghe, cho trẻ đoán tên là củ gì?
- Cho trẻ lấy 2 củ su hào đặt ra trước mặt Chọn su hào to (nhỏ) đưa lên theo yêu cầu của cô, vừa đi vừa gọi tên và kích thước su hào to (su hào nhỏ)
(Gọi cá nhân vài trẻ lên nhận biết phân biệt.)
- Lần lượt cho trẻ nhận biết cách phân biệt kích thước to nhỏ của bắp cải – cà chua
Cô nhận xét khen ngợi trẻ, giáo dục trẻ ăn nhiều rau củ để có sức đề kháng, giúp cơ thể trẻ khỏe mạnh, hồng hào
- Cho trẻ ôn luyện phân biệt kích thước to nhỏ
- Cho trẻ làm quen kỹ năng “Đi bước vào các ô”
Trang 222 Hoạt động chủ định :
3 Hoạt động khác :
- Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng vào nơi quy định
- Trò chuyện theo nhóm nhỏ về tên, khuôn mặt của các cô, bác trong nhóm/ lớp củabé
Trang 23+ Gà vỗ cánh: Trẻ đưa hai tay sang ngang cao bằng vai.
+ Sau đó, trở về tư thế ban đầu
* Động tác 2: Gà vỗ cánh (tập 3-4 lần)
- TTCB: Trẻ đứng thoải mái, hai tay buông xuôi
- Tập:
+ Gà vỗ cánh: Trẻ đưa hai tay sang ngang cao bằng vai
+ Sau đó, trở về tư thế ban đầu
+ Gà bới đất: Trẻ giậm chân tại chổ, kết hợp nói: “Gà bới đất”
+ Kết thúc cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh lớp một vài vòng
- Nghe hát:
Hãy xoay nào
PTVĐ
- Ồ sao bé không lắc
- Nhảy bật tại chỗ
- Bóng tròn to
NBPB:
- Âm thanh ở đâu?
- Quan sát các công việc quen thuộc của các cô, bác trong trường mầm non
- Trò chơi: “Chi chi chành chành”; “Lộn cầu vòng”…
- Chơi theo ý thích: chơi với đồ chơi ngoài trời, nhặt lá…
Trang 24HOẠT
ĐỘNG GĨC
- Chơi thao tác vai: Cơ giáo, nấu ăn, bán hàng (Bán đồ dùng học tập)
- Xếp hình, nặn hình theo ý thích, tơ màu tranh
- Xâu hoa, xâu hạt
- Xem tranh, sách về lớp học, cơ giáo, cơng việc hàng ngày của cơ ở lớp
- Tơ tranh cơ giáo của em
- Cất dọn đồ chơi sau khi chơi
CHĂM
SĨC NUƠI
DƯỠNG
- Tiếp tực rèn trẻ rửa tay, lau mặt trước và sau khi ăn, khi bị bẩn
- Tiếp tục rèn trẻ nhận ký hiệu riêng đồ dùng cá nhân
- Tập trẻ cầm thìa bằng tay phải và tự xúc ăn, ăn khơng ngậm
- Giáo dục cho trẻ thĩi quen vệ sinh trong ăn uống
- Rèn luyện trẻ tiêu tiểu đúng nơi quy định
- Đảm bảo cho trẻ ngủ đủ giấc
HOẠT
ĐỘNG
CHIỀU
- Ơn luyện các bài học buổi sáng
- Trị chuyện với trẻ về “Các cơ các bác trong nhà trẻ”
- Trị chơi vận động : “ Chiếc túi kì dịêu, Thả đỉa ba ba”
- Trẻ nhận biết và gọi được tên lớp, tên cơ, tên mình và tên một số bạn trong lớp
- Biết một số đồ dùng, đồ chơi của lớp
- Trẻ biết được việc làm của cơ và trẻ trong một ngày ở nhĩm lớp Trẻ 2
- Nhận biết phân biệt được kích thước cao- thấp của trẻ với các bạn trong lớp
- Giáo dục trẻ biết yêu thương cơ giáo và các bạn, nhường nhịn bạn khi chơi
II CHUẨN BỊ:
- Khơng gian tổ chức: Trong lớp
- Đồ dùng: Tranh vẽ (powerpoint) một số hoạt động của cơ và trẻ như: Tập thể dục buổi sáng, ngồihọc bài, chơi ngồi trời, ăn- ngủ
Trang 25- Phương pháp: Đàm thoại, trò chơi
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
* Oån định lớp, tạo tình huống: Cô cho trẻ làm “một đoàn tàu” cùng đi dạo chơi trong nhóm
lớp
* Nội dung trọng tâm:
1 Hoạt động 1: Trẻ trò chuyện về nhóm lớp của mình:
- Cô cùng trò chuyện với trẻ, gợi ý, khuyến khích trẻ trả lời các câu hỏi:
+ Đây là lớp học của ai?
+ Tên của lớp mình là gì?
+ Lớp của mình có mấy cô? Tên cô giáo?
+ Cháu đã biết tên của các bạn trong lớp mình chưa? Hãy kể tên cho cô nghe nào?
Cô chỉ tay vào cửa sổ, cửa ra vào hỏi trẻ: “ Đây là cái gì?”
+ Muốn đi ra ngoài các con đi bằng cửa nào? ( Trẻ trả lời)
+ Còn cửa sổ dùng để làm gì?
+ Trong lớp có những đồ dùng đồ chơi gì? Dùng để làm gì?
(Nếu trẻ không trả lời được cô gợi ý và động viên cho trẻ nói)
2 Hoạt động 2: Trò chuyện về các hoạt động trong ngày của cô và trẻ nhóm Trẻ 2
- Cho trẻ về ngồi 3 tổ xem các silye về các hoạt động trong một ngày của cô và trẻ
Đàm thoại với trẻ :
- Hàng ngày các con đến trường để làm gì?
- Cô giáo đã làm những gì cho các con? (dạy các con học, cho các con ăn, chơi, ngủ)
- Thế công việc của các con là gì? (vui chơi, múa hát, kể chuyện, đọc thơ cùng bạn )
- Bạn ngồi bên con là gì?
- Thế, sau khi chơi xong các con phải làm gì? ( Cất dọn đồ chơi và rử tay- lau mặt trước khi ăn Đi
vệ sinh đúng nơi quy định)
- các con có yêu quý lớp học của mình không?
Cô giáo dạy trẻ biết quan tâm đến cô và các bạn như: Biết vâng lời cô và cùng chơi ngoan với bạn
3 Hoạt động 3: Trò chơi: “ Chỉ đúng tên”
Cô cho trẻ quan sát lẫn nhau Sau đó cô gọi tên bạn nào thì cả lớp đưa tay về phía bạn ấy và cùng gọi tên bạn theo cô Hoặc cô giáo sẽ miêu tả về quần áo, đầu tóc của một bạn nào đó cho trẻ nhận biết và đoán đúng tên bạn ấy
* Cho trẻ phân biệt cao thấp:
- Cô lần lượt mời từng cặp trẻ cao – thấp rõ rệt lên cho các bạn nhìn và phát hiện xem ai cao hơn, ai thấp hơn
- Cho trẻ chơi trò chơi : “ Tìm bạn” trẻ sẽ tìm 1 bạn cao hơn, 1 bạn thấp hơn để kết thành 1 đôi
- Cho trẻ làm quen với bài hát: “ Tay thơm tay ngoan”
- Cô hát cho trẻ nghe bài : “Tay thơm tay ngoan” 2 lần và cho trẻ hát cùng cô