+ Hai bài thơ của Hồ Xuân Hương : khát khao tình yêu thương và được yêu thương. + Thương vợ : Vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: chịu thương chịu khó, hi sinh vì chồng con[r]
Trang 1GV: Võ Minh Nhựt Bài viết số 2 lớp 11
SỞ GD- ĐT THÁI NGUYÊN ĐỀ KIỂM TRA BÀI VIẾT SỐ 2
MÔN: NGỮ VĂN NĂM HỌC: 2010 – 2011
ĐỀ BÀI:
Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa trong ba bài thơ: “Bánh trôi nước, Tự tình”
(Hồ Xuân Hương), “Thương vợ” (Trần Tế Xương)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
I YÊU CẦU:
1 Về kĩ năng :
Áp dụng kết hợp thao tác phân tích - tổng hợp và chứng minh, biểu cảm… ở những mức độ nhất định để làm rõ nội dung đề bài
2 Về nội dung :
- Nắm vững yêu cầu của đề được thể hiện trong nhận định
- Chứng minh bằng các câu thơ cụ thể trong từng bài thơ
Bài viết có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần phải nêu được các ý cơ bản sau:
* Giới thiệu:
- Hình ảnh người phụ nữ trong văn học nói chung
- Cảm hứng về người phụ nữ trong hai tác giả: Hồ Xuân Hương và Tú Xương
* Làm rõ vấn đề:
- Người phụ nữ chịu nhiều thiệt thòi, gian nan, vất vả:
+ Bánh trôi nước: thân phận trôi nổi lênh đênh, không có quyền quyết định tình duyên
của mình Họ mang dáng dấp của người phụ nữ tội nghiệp trong ca dao
+ Tự tình II: Nỗi buồn về thân phận, về chuyện tình duyên và hạnh phúc gia đình Đây là
những điều quan trọng và có ý nghĩa nhất đối với người phụ nữ
+ Thương vợ: Người vợ lặn lội, sớm khuya vất vả quanh năm Đó là nỗi gian truân vì gánh
nặng gia đình
- Người phụ nữ với nhiều phẩm chất tốt đẹp và khao khát yêu đương:
+ Hai bài thơ của Hồ Xuân Hương: khát khao tình yêu thương và được yêu thương.
+ Thương vợ: Vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: chịu thương chịu khó, hi
sinh vì chồng con
- Cảm nhận: Cảm thông, thương xót, chia sẻ, nể phục, ngợi ca những phẩm chất cao quý
của người phụ nữ Việt Nam
* Khẳng định :
- Giá trị của ba bài thơ
- Liên hệ với phẩm chất của người phụ hôm nay
II
- Điểm 10 :
Trang 1
Trang 2GV: Võ Minh Nhựt Bài viết số 2 lớp 11 + Hiểu rõ và đáp ứng tốt, đầy đủ yêu cầu của đề bài ;
+ Có tư duy, cảm nhận riêng ;
+ Bố cục bài viết rõ ràng, hợp lí;
+ Diễn đạt mạch lạc, lời văn tự nhiên, có cảm xúc ;
+ Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, diễn đạt
- Điểm 8 :
+ Hiểu rõ và đáp ứng tốt yêu cầu của đề bài ;
+ Có tư duy, cảm nhận sâu sắc ;
+ Bố cục bài viết rõ ràng, hợp lí ;
+ Diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc ;
+ Còn vài mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
- Điểm 7 :
+ Hiểu và đáp ứng khá tốt yêu cầu của đề bài;
+ Bài làm có chỗ thể hiện cảm nhận tốt;
+ Bố cục rõ ràng, còn một số chỗ chưa hợp lí ;
+ Diễn đạt mạch lạc, có cảm xúc nhưng chưa nhiều;
+ Còn mắc lỗi chính tả, ngữ pháp
- Điểm 5 :
+ Hiểu và đáp ứng được yêu cầu của đề bài nhưng khai thác chưa sâu các ý;
+ Cảm nhận có đôi chỗ còn sơ sài, chưa có dẫn chứng;
+ Bố cục rõ ràng, nhiều chỗ bố cục đoạn chưa hợp lí;
+ Diễn đạt được;
+ Mắc lỗi 4 - 5 lỗi chính tả, ngữ pháp
- Điểm 3 :
+ Chưa nắm vững và chưa làm nổi rõ yêu cầu của đề bài ;
+ Có những chỗ trình bày chưa sát với yêu cầu của đề ;
+ Bố cục chưa thật rõ ràng, còn nhiều chỗ chưa hợp lí;
+ Diễn đạt còn lúng túng, ý rời rạc ;
+ Mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
- Điểm 1 :
+ Chưa nắm vững và chưa đáp ứng được 1/3 yêu cầu của đề bài ;
+ Có chỗ nhận thức chưa đúng đắn hoặc sai kiến thức, lạc đề;
+ bố cục bài viết không đúng yêu cầu ;
+ Không biết cách diễn đạt ý ;
+ Mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
- Điểm 00 : Để giấy trắng hoặc chỉ viết một vài dòng không rõ ý.
GV: Quách Thị Hồng Hạnh
Trang 2