Giới thiệu bài Liên quan trực tiếp và nhiều nhất đến mỗi công dân là bộ máy Nhà nước cấp cơ sở xã, phường, thị trấn.. + HĐND xã, phường, thị trấn + UBND xã, phường, thị trấn GV: Bộ máy N
Trang 1BÀI 18 (2 TIẾT)
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CẤP CƠ SỞ
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức Giúp HS hiểu được:
- Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) gồm có những cơ quan nào?
- Nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan đó
2 Thái độ
- Hình thành ở HS ý thức tự giác thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương
- Có ý thức tôn trọng giữ gìn an ninh, trật tự công cộng và an toàn xã hội ở địa phương
- Giúp đỡ tạo điều kiện cho cán bộ địa phương hoàn thành nhiệm vụ…
3 Kĩ năng.
- Xác định đúng cơ quan Nhà nước địa phương có chức năng giải quyết công việc của cá nhân và gia đình
- Tôn trong ý kiến và việc làm của cán bộ địa phương
- Giúp đỡ tạo điều kiện cho cán bộ địa phương hoàn thành nhiệm vụ
B Phương pháp.
- Nếu có điều kiện tổ chức tham quan cơ sở kinh tế, văn hoá, địa phương
- Tổ chức nghe nói chuyện về kế hoạch phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội địa phương Thảo luận Tổ chức trò chơi
C Tài liệu và phương tiện.
- SGK-SGV giáo dục công dân 7
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , năm 1992 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Tranh ảnh về bầu cử Sơ đồ bộ máy Nhà nước cấp cơ sở
Trang 2D Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: ? Vẽ sơ đồ phân cấp bộ máy Nhà nước
3 Bài mới
Hoạt động 1
Giới thiệu bài
Liên quan trực tiếp và nhiều nhất đến mỗi công dân là bộ máy Nhà nước cấp cơ
sở (xã, phường, thị trấn) Để hiểu rõ nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ máy Nhà nước cấp
cơ sở chúng ta học bài hôm nay
Hoạt động 2:
Tìm hiểu tình huống hoạt động sgk
Trước khi vào phần hỏi và giải đáp
pháp luật SGK trang 60, GV kiểm tra
kiến thức của HS bài 17 để giúp HS hiểu
bài hệ thống hơn
I Tình huống
- Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở (phường, thị xã) gồm:
GV: Sử dụng sơ đồ phân cấp bộ máy
Nhà nước
+ HĐND (xã, phường, thị trấn) + UBND (xã, phường, thị trấn) GV: Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở (xã,
phường, thị trấn) có những cơ quan nào?
GV: Giải thích tình huống trang 60
GV: Nội dung tình huống và nội dung
trả lời
Trả lời: Việc cấp lại giấy khai sinh do
UBND xã (phường, thị trấn) nơi đương
sự cư trú, hoặc đang đăng kí hộ tịch thực hiện
- Người xin cấp lại giấy khai sinh phải làm:
+ Đơn xin cấp lại Giấy khai sinh + Sổ hộ khẩu
Trang 3+ Chứng minh thư nhân dân.
+ Các giấy tờ khác để chứng minh việc mất giáy khai sinh là có thật
HS: Quan sát và nhận xét
GV: Nội dung tình huống khác
? Mẹ em sinh em bé Gia đình em cần
xin gấp giấy khai sinh thì đến cơ quan
nào?
1 Công an xã (phường, thị trấn)
2 Trường trung học phổ thông
3 UBND xã (phường, thị trấn)
GV: Nhận xét và kết luận Chuểyn theo
hoạt động 3
Kết luận tìm hiểu tình huống, làm rõ
những việc nào cần giải quyết phải đến
UBND, công việc nào đến cơ quan khác
- Thời gian: Qua 7 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
Trả lời: phương án 3 đúng
Hoạt động 3.
Tìm hiểu nhiệm vụ và quyền hạn của các cấp cơ sở.
GV: Để giúp HS tiếp thu phần này,
trước hết cho HS tái hiện kiến thức bài 17
GV Nêu nội dung Điều 119 và Điều 10
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam , năm 1992
1 Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND xã (phường, thị trấn)
HĐND: Là cơ quan quyền lực của Nhà
nước ở địa phương, do nhân dân bầu ra và
được nhân dân địa phương giao nhiệm vụ:
+ Bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh hiến
pháp và pháp luật tại địa phương
+ Quyết định về kế hoạch phát triển
triển kinh tế văn hoá, giáo dục, an ninh ở
địa phương
- HĐND xã (phường, thị trấn) do nhân dân xã (phường, thị trấn) trực tiếp bầu ra
- Nhệim vụ và quyền lợi:
Quyết định những chủ trương và biện pháp quan trọng ở địa phương như xây dựng kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa
Trang 4phương với cả nước.
GV:
1 HĐND xã (phường, thị trấn) do ai
bầu ra?
2 HĐND có nhiệm vụ và quyền hạn
gì?
+ Giám sát hoạt động của thường trực HĐND, UBND xã (phường, thị trấn) giám sát việc thực hiện nghị quyết của HĐND xã (phường, thị trấn) và các lĩnh vực kinh tế văn hoá, xã hội, đời sống
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của UBND xã (phường, thị trấn).
HS: Trao đổi ý kiến
GV: Nhận xét rút ra kết luận
- UBND xã (phường, thị trấn) do
- HĐND xã (phường, thị trấn) bầu ra GV: Nội dung Điều 12 Hiến pháp Việt
Nam 1992
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Quản lý Nhà nước ở địa phương các lĩnh vực
UBND là cơ quan chấp hành của
HĐND do HĐND bầu ra, là cơ quan hành
chính Nhà nước địa phương, chịu trách
nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn
bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và
nghị quyết của HĐND
+ Tuyên truyền và giáo dục pháp luật + Đảm bảo an ninh trật tự an toàn xã hội
+ Phòng chống thiên tai bảo vệ tài sản
+ Chống tham nhũng và tệ nạn xã hội GV: Đặt câu hỏi:
1 UBND xã (phường thị trấn) do ai
bầu ra?
2 UBND có nhiệm vụ quyền hạn nhiệm
vụ gì?
HS: Tự do trình bày ý kiến
GV: Nhận xét tóm tắt nọi dung, nhận
xét, bổ sung
HS: Đọc lại nội dung: Nhiệm vụ, quyền
hạn của HĐND và UBND xã (phường thị
trấn)
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao
- Viện kiểm sát nhân dân (thành phố)
- Viện kiểm sát nhân dân huyện (quận, thị xã)
- Các viện kiểm sát quân sự
Trang 5GV: Chốt lại phần này, cho HS làm bài
tập sau:
Bài tập:
Xác định nhiệm vụ, quyền hạn nào sau
đây thuộc về HĐND và UBND (phường
thị trấn)?
+ Quyết định chủ trương biện pháp xây
dựng và phát triển địa phương
+ Giám sát thực hiện nghị định của
HĐND
+ Thực hiện chính sách dân tộc, tôn
giáo địa phương
+ Quản lý hành chính địa phương
+ Tuyên truyền giáo dục pháp luật
+ Thực hiện nghĩa vụ quân sự
+ Bảo vệ tự do bình đẳng
+ Thi hành pháp luật
+ Phòng chống tệ nạn xã hội ở địa
phương
HS: Tự bộc lộ suy nghĩ
GV: Nhận xét, kết luận Cho điểm HS
có ý kiến đúng
GV kết thúc tiết 1
Dặn dò xem lại nội dung bài học SGK
Cuối tiết 1 :
*** HĐND: Là cơ quan quyền lực của Nhà nước ở địa phương, do nhân dân bầu
ra và được nhân dân địa phương giao nhiệm vụ:
+ Bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh hiến pháp và pháp luật tại địa phương.
+ Quyết định về kế hoạch phát triển triển kinh tế văn hoá, giáo dục, an ninh ở địa
Trang 6*** UBND là cơ quan chấp hành của HĐND do HĐND bầu ra, là cơ quan hành
chính Nhà nước địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của HĐND.
Bài 18 (tiếp)
BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CẤP CƠ SỞ
A Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức Giúp HS hiểu được:
- Bộ máy Nhà nước cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) gồm có những cơ quan nào?
- Nhiệm vụ quyền hạn của các cơ quan đó
2 Thái độ
- Hình thành ở HS ý thức tự giác thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương
- Có ý thức tôn trọng giữ gìn an ninh, trật tự công cộng và an toàn xã hội ở địa phương
- Giúp đỡ tạo điều kiện cho cán bộ địa phương hoàn thành nhiệm vụ…
3 Kĩ năng.
- Xác định đúng cơ quan Nhà nước địa phương có chức năng giải quyết công việc của cá nhân và gia đình
- Tôn trong ý kiến và việc làm của cán bộ địa phương
- Giúp đỡ tạo điều kiện cho cán bộ địa phương hoàn thành nhiệm vụ
B Phương pháp.
Trang 7- Nếu có điều kiện tổ chức tham quan cơ sở kinh tế, văn hoá, địa phương.
- Tổ chức nghe nói chuyện về kế hoạch phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội địa phương Thảo luận Tổ chức trò chơi
C Tài liệu và phương tiện.
- SGK-SGV giáo dục công dân 7
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam , năm 1992 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Tranh ảnh về bầu cử Sơ đồ bộ máy Nhà nước cấp cơ sở
D Các hoạt động dạy và học
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Vẽ sơ đồ phân cấp bộ máy Nhà nước
3 Bài mới: (tiết 2)
Hoạt động 4 :
Hệ thống nội dung chính của bài học
Kết hợp với kiến thức bài 17 và phần
đã học ở tiết 1 bài 18, GV hướng dẫn HS
thoả luận để rút ra nội dung bài học
Câu hỏi :
1 HĐND và UBND xã (phường, thị
trấn) là cơ quan chính quyền thuộc cấp
nào?
2 HĐND xã (phường, thị trấn) do ai
bầu ra và có nhiệm vụ gì?
3 UBND xã (phường, thị trấn) do ai
bầu ra và có nhiệm vụ gì?
4 Trách nhiệm của công dân đối với
bộ máy Nhà nước cấp cơ sở xã (phường,
thị trấn) như thế nào?
II Bài học
Trang 8Nhóm 1: Câu 1
Nhóm 2: Câu 2
Nhóm 3: Câu 3
Nhóm 4: Câu 4
trấn) là cơ quan chính quyền cấp cơ sở + HĐND xã (phường, thị trấn) do nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước dân về
- ổn định kinh tế
- Nâng cao đời sống
- Củng cố quốc phòng an nình
Vì các câu hỏi đã chuẩn bị kĩ và đã
được học nên GV cho thời gian thảo luận
ngắn Phân công nhóm theo bàn và ngồi
tại chỗ
- UBND và HĐND bầu ra có nhiệm vụ:
+ Chấp hành nghị quyết củaHĐND + Là cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương
HS: Trả lời câu hỏi
GV: Nhận xét và bổ sung ý kiến
HS: Ghi vào vở
Để liên hệ nội dung bài học GV cho
HS làm bài tập trắc nghiệm sau
Nội dung:
? Những hành vi nào sau đây góp
phần xây dựng nơi em ở?
- Chăm chỉ học tập
- Chăm chỉ lao động giúp đỡ gia đình
và làm nghề truyền thống
- Giữ gìn môi trường
- Tham gia luật nghĩa vụ quân sự khi đủ
tuổi
- HĐND và UBND là cơ quan Nhà nước của dân, do dân, vì dân Chúng ta cần:
+ Tôn trọng và bảo vệ
+ Làm tròn trách nhiệm và nghĩa vụ đối với Nhà nước
+ Chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật
+Quy định của chính quyền địa phương
Trang 9- Phòng chống lệ nạn xã hội.
HS : Tự do trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm HS , kết luận
phần bài học, củng cố kiến thức cho HS
Hoạt động 5.
Luyện tập củng cố và làm bài tập sgk
Phần bài tập này, GV tổ cứhc theo
nhóm (như hoạt động 4) GV cho bài tập
SGK và bài tập bổ sung
Bài tập 1: Em hãy chọn các mục A
tương ứng với mục B
3 Bài tập.
Bài tập 1:
A Việc cần giải
quyết.
B Cơ quan giải quyết
1 Đăng kí hộ
khẩu.
2 Khai báo tạm
trú.
3 Khai báo tạm
vắng.
4 Xin giấy khai
sinh.
5 Sao giấy khai
sinh,
6 Xác nhận lí
lịch
7 Xin sổ y bạ
khám bệnh
8 Xác nhận bảng
điểm học tập.
9 Đăng kí kết
hôn
1 Công an
2 UBND xã
3 Trường học
4 Trạm y tế (bệnh viện)
Đáp án:
+ A1, A4, A5, A6, A9-B2 + A2, A3 -B1
+ A8-B3.
+ A7-B4
Trang 10Câu 2: Em hãy chọn đúng.
Bạn An kể tên các cơ quan Nhà nước
cấp cơ sở như sau:
a HĐND xã (phường, thị trấn)
b UBND xã (phường, thị trấn)
c Trạm y tế xã (phường, thị trấn)
d Công an xã (phường, thị trấn)
e Ban văn hoá xã (phường, thị trấn)
f Đoan TNCSHCM xã (phường, thị
trấn)
g Mặt trận tổ quốc xã (phường, thị
trấn)
h Hợp tác xã dệt thành len
i, Hợp tác xã nông nghiệp
j Hội cựu chiến binh
k Trạm bơm
Câu 2:
a, b, c, d, e.
Câu 3: Em hãy chọn ý đúng,
Em An 16 tuổi đi xe máy phân khối
lớn Rủ bạn đua xe, lạng lách, đánh võng
bị cảnh sát giao thông huyện bắt giữ Gia
đình em An đã nhờ ông chủ tịch xã bảo
lãnh và để UBND xã xử lý
a Việc làm của gia đình em An đúng
hay sai?
b Vi phạm của An xử lý thế nào?
Phần thảo luận này, các nhóm gắp
thăm câu hỏi và chuẩn bị Nhóm trưởng
trình bày câu trả lời của nhóm
HS': Cả lớp nhận xét
Câu 3:
- Việc làm của gia đình bạn An là sai
- Vi phạm của An là do cơ quan cảnh sát giao thông xử lý theo qui định của pháp luật
Trang 11GV: Đánh giá cho điểm
4 Củng cố.
Hoạt động 6
Củng cố kiến thức rèn luyện kĩ năng
Hoạt đông này, GV có thể tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai thành tiểu phẩm:
- Tệ nạn xã hội xảy ra tại địa phương (số đề, bạo lực, rượu)
- Thực hiện sinh đẻ có kế hoạch
- Giải quyết công việc cá nhân, gia đình với các cơ quan địa phương không đúng chức năng
HS: Thể hiện các vai theo phần tự chọn
GV: Nhận xét và kết luận toàn bài.
HĐND và UBND xã (phường, thị trấn) là cơ quan chính quyền Nhà nước của dân,
do dân, vì dân Với chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình, các cơ quan cấp cơ sở thực hiện tốt đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước để mang lại cuộc sống tốt đẹp hơn cho nhân dân Với ý nghĩa đó, chúng ta phải chống lại những thói quen liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng của một số quan chức địa phương để phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động Như vậy chúng ta đã góp phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới của quê hương
5 Dặn dò.
- Bài tập sách giáo khoa
- Tìm hiểu lịch sử truyền thống quê hương ta
- Tìm hiểu tấm gương cán bộ xã (phường, thị trấn) làm tốt nhiệm vụ
Tài liệu tham khảo
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, điều 118, 119,
120, 123
- Bài đọc thêm: Chén trà của ông già mù