Đánh giá hiệu quả thiết bị ngăn mùi tại hộp đấu nối nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống thoát nước thải riêng Bình Dương Đánh giá hiệu quả thiết bị ngăn mùi tại hộp đấu nối nước thải sinh hoạt thuộc hệ thống thoát nước thải riêng Bình Dương luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ THIẾT BỊ NGĂN MÙI TẠI HỘP ĐẤU NỐI NƯỚC THẢI SINH HOẠT THUỘC HỆ THỐNG
THOÁT NƯỚC THẢI RIÊNG BÌNH DƯƠNG
Ngành: Kỹ Thuật Môi Trường
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Môi Trường
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS.Thái Văn Nam Sinh viên thực hiện : Lê Thị Huyền Ân
MSSV: 1411090480 Lớp: 14DMT04
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi: Lê Thị Huyền Ân xin cam đoan:
Đồ án tốt nghiệp là thành quả từ sự nghiên cứu hoàn toàn thực tế dựa trên cơ sở các số liệu liên quan và thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
- Đồ án được thực hiện hoàn toàn mới, là thành quả của riêng tôi, không sao chép theo bất cứ đồ án tương tự nào
- Mọi sự tham khảo sử dụng trong đồ án điều được trích dẫn các nguồn tài liệu trong báo cáo và danh mục tham khảo
- Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của nhà trường, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 07 năm 2018
Sinh viên
Lê Thị Huyền Ân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp với sự cố gắng, nổ lực của bản thân
và nhận được sự được sự giúp đỡ của nhiều người
Đầu tiên, xin gửi lời cám ơn đến quý Thầy/Cô trường Đại học Công Nghệ Tp.HCM, quý Thầy/Cô trong Viện Khoa Học Ứng Dụng Hutech đã truyền dạy những kiến thức quý báu về ngành môi trường và những kinh nghiệm thực tiễn đời sống quý báu
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn PGS.TS Thái Văn Nam, Viện Khoa Học Ứng Dụng Hutech, đã tận tâm, tận lực giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn anh Võ Huỳnh Đăng Khoa và quý Anh/Chị tại phòng thiết kế của tại xí nghiệp nước thải Thuận An, Bình Dương đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ dạy kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực hiện đề tài
Với thời gian làm đề tài ngắn nên việc vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế để trình bày báo cáo đồ án này chắc chắn còn rất nhiều thiếu sót và hạn chế Vì vậy, hy vọng quý Thầy/Cô góp ý thêm để em hoàn thành tốt bài báo cáo của mình
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình, người thân và các bạn bè, đã quan tâm sâu sắc, chia sẻ khó khăn và động viên để em hoàn thành đồ án này
Sinh viên
Lê Thị Huyền Ân
Trang 4MỤC LỤC PHIẾU GIA ĐỀ TÀI
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ,SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH viii
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 2
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
8.BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC LĨNH VỰC LIÊN QUAN 6
1.1 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI RIÊNG Ở BÌNH DƯƠNG 6
1.2 HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG 9
1.2.1 Sử dụng loại hầm tự hoại 3 ngăn 9
1.2.2 Sử dụng loại hầm tự hoại 1 ngăn, cống bi 10
1.2.3 Hiện trạng của hệ thống thoát nước thải ở từng hộ dân 11
1.3 TỐNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI XNNT THUẬN AN 12
1.3.1 Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Thuận An 12
Trang 51.3.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 12
1.4 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI – DÂN CƯ TAỊ PHƯỜNG BÌNH HÒA, THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 18
1.5 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỊ KHÍ CỦA VI SINH VẬT [1] 20
1.5.1 Các loại nước đã qua sử dụng khi thải vào hệ thống thoát nước 20
1.5.2 Quá trình phân hủy kị khí của vi sinh vật 20
Hình 1.6: Quá trình phân hủy kỵ khí vi sinh vật 21
1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGĂN MÙI 21
1.6.1 Các biện pháp ngăn mùi đang được sử dụng hiện nay 21
1.6.2 Xác định các vị trí phát tán mùi hôi sau khi đấu nối nước thải 22
1.7 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐẤU NỐI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TẠI HỘ DÂN RA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI CHUNG 22
1.7.1 Quy trình thủ tục đấu nối 22
1.7.2 Các định luật liên quan đến việc lắp đặt hệ thống nước thải 23
1.7.3 Các phương pháp thi công đấu nối nước thải 25
1.8 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 28
1.8.1 Dự án cải thiện môi trường Tuy Hòa, Phú Yên [7] 28
1.8.2 Dự án cải thiện môi trường Khánh Hòa, Nha Trang [2] 29
1.8.3 Hệ thống ngăn mùi hôi tại Bà rịa – Vũng Tàu 30
1.9 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN 31
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN 33
2.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 33
Trang 62.2.1 Xi phông PVC D114 33
2.2.2 Xi Phông S1 34
2.2.3 Hộp ngăn mùi đa năng 35
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 37
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.4.1 Sơ đồ nghiên cứu 38
2.4.2 Các phương pháp thực hiện 39
Bảng 2.1: Các phương pháp thống kê tài liệu 39
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 46
3.1 HIỆN TRẠNG ĐẤU NỐI VÀ LẮP ĐẶT HỆ THỐNG NGĂN MÙI 46
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH MÙI HÔI 47
3.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA THIẾT BỊ NGĂN MÙI 50
3.4 KHAI TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ 53
3.4.1 Khảo sát thiết kế hệ thống 53
3.4.2 Khai toán chi phí đầu tư 55
3.5 VẬN HÀNH BẢO TRÌ HỆ THỐNG 59
3.5.1 Sơ đồ vận hành bảo trì hệ thống 59
3.5.2 Vận hành hệ thống 59
3.5.3 Bảo trì hệ thống 60
3.6 SO SÁNH CÁC THIẾT BỊ NGĂN MÙI 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC
Trang 7PHỤ LỤC B (Bản Vẽ A3)
PHỤ LỤC C (QCVN)
PHỤ LỤC D (Phiếu Khảo Sát)
PHỤ LỤC E (Bảng kết quả thử nghiệm)
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Stt Ký hiệu Tiếng anh Tiếng việt
1 ASBR Advanced Sequencing Batch
Reactor
Bể phản ứng theo mẻ cải tiến
5 CH3SH Methyl Mercaptan
7 H2S Hidro Sunfua Hidro Sunfua
8 HDPE High – Density Polyethylene Vật liệu nhựa dẻo mật độ cao
Trang 919 TBNM Thiết bị ngăn mùi
23 uPVC Polyvinyl Clorua
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Chu kì bể ASBR 4,8h ( 288 phút) 15
Bảng 2.1: Các phương pháp thống kê tài liệu 39
Bảng 3.1: Kết quả đo các khí gây mùi trước khi lắp thiết bị ngăn mùi 49
Bảng 3.2: Kết quả đo các khí gây mùi sau khi lắp thiết bị ngăn mùi 52
Bảng 3.3: Loại hình của khách hàng đâu nối nước thải 54
Bảng 3.4: Đơn giá cho từng TBNM 55
Bảng 3.5: Khai toán chi phí đầu tư trường hợp sử dụng Xi phông PVC D114 56
Bảng 3.6: Khai toán chi phí đầu tư trường hợp sử dụng Xi phông S1 57
Bảng 3.7: Khai toán chi phí đầu tư trường hợp sử dụng Hộp ngăn mùi đa năng 58
Bảng 3.8: So sánh các TBNM 61
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ,SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Hình thức xử lý thải bỏ tại gia đình 46
Biểu đồ 3.2: Các vị trí phát sinh mùi hôi 47
Biểu đồ 3.3: Nồng độ khí gây mùi trước khi lắp TBNM 48
Biểu đồ 3.4: Tình trạng lắp các TBNM 48
Biểu đồ 3.5: Mức độ khí gây mùi tại hộ gia đình sau khi lắp TBNM 51
Biểu đồ 3.6: Hiệu quả ngăn mùi của Xi phông PVC D114 54
Biểu đồ 3.7: Hiệu quả ngăn mùi của Xi phông S1 54
Biểu đồ 3.8: Hiệu quả ngăn mùi của Hộp ngăn mùi đa năng 54
HÌNH ẢNH Hình 1.1: Thành phố Thủ Dầu Một trên bản đồ (Nguồn: sưu tầm Internet) 6
Hình 1.2: Thị xã Thuận An tên bản đồ 8
Hình 1.3 : Mô hình đấu nối nước thải sinh hoạt (Nguồn: XNNT Thuận An) 9
Hình 1.4: Cấu tạo hầm 3 ngăn (Nguồn: sưu tầm Internet) 10
Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Thuận An 12
Hình 1.6: Quá trình phân hủy kỵ khí VSV 21
Hình 1.7: Hộp đấu nối và thi công lắp đặt (Nguồn: tác giả chụp) 27
Hình 1.8: Thi công lắp đặt TBNM tại Vũng Tàu 31
Hình 2.1: Xi phông PVC D114 (Nguồn: sưu tầm Internet) 33
Hình 2.2: Xi phông S1 (Nguồn: tác giả chụp) 35
Hình 2.3: Hộp ngăn mùi đa năng (Nguồn: tác giả chụp) 36
Hình 2.4: Khảo sát tại các hộ gia đình tại phường Bình Hòa (Nguồn: tác giả chụp) 40
Trang 12Hình 2.5: Quá trình lấy mẫu tại khu vực khảo sát (Nguồn: tác giả chụp) 44 Hình 3.1: Sơ đồ vận hành và bảo trì hệ thống 59
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bình Dương là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Phía Đông giáp ranh với tỉnh Đồng Nai, phía Bắc giáp với Bình Phước, phía Tây giáp với Tây Ninh và một phần khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp với Thành Phố Hồ Chí Minh và một phần tỉnh Đồng Nai Với diện tích tự nhiên là 2694.43
km2 chiếm khoảng 0.83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ;
9 đơn vị hành chính cấp huyện (thành phố Thủ Dầu Một, thị xã Dĩ An, thị xã Thuận An, thị xã Bến Cát, thị xã Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo) và 91 đơn vị hành chánh cấp xã (48 xã, 41 phường và 2 thị trấn)
Bình Dương với vị trí địa lý rộng lớn, dân cư đông đúc thêm việc là một trong các tỉnh có nền công nghiệp lớn nhất nước thì Bình Dương phải tiếp nhận một lượng lớn lao động trong và ngoài tỉnh sinh sống và làm việc thải ra một lượng lớn nước thải do nhu cầu sinh hoạt hằng ngày vì thế vấn đề về ô nhiễm nguồn nước là vấn đề lớn cần được quan tâm, giải quyết và được tỉnh ưu tiên hàng đầu [9] Để giải quyết tình trạng ô nhiễm nước, UBND Bình Dương phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường khu vực Nam Bình Dương theo quyết định số 4058/QĐ-UBND ngày 20/10/2013
Dự án được đầu tư theo văn bản số 1518/TTg-CN ngày 27/09/2006 gồm 2 tiểu dự án (2 giai đoạn) của Thủ tướng chính phủ Dự án được phê duyệt theo quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 09/03/2012 (UBND Tỉnh chỉ đạo công ty CP Nước môi trường Bình Dương lập quy hoạch tổng thể) Thực hiện theo Hiệp định vay vốn số VN11-P10 kí ngày 30/03/2012 giữa Việt Nam với chính Phủ Nhật Bản [3]
Đây là hệ thống xử lý nước thải riêng biệt (tách riêng với nước mưa), thu gom trực tiếp (không cần hầm tự hoại), phía trước mỗi nhà dân sẽ được lắp một hố ga để đấu nối với nước thải sinh hoạt (nước tắm, nước rửa thực phẩm, nước và phân từ nhà cầu) của nhà dân vào hố ga này và nước thải sẽ theo hệ thống thu gom về nhà máy xử lý nước thải sinh
Trang 14hoạt tập trung để xử lý Điểm đặc biệt của hệ thống này nằm ở chổ không lẫn nước mưa,
dễ dàng thu gom, kiểm soát được mùi hôi, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý theo dõi, kiểm tra, bảo trì hệ thống Dự án đã được triển khai thí điểm ở giai đoạn 1 tại thành phố Thủ Dầu Một và giai đoạn 2 đang được vận hành tại thị xã Thuận An tỉnh Bình Dương, dự án sẽ được mở rộng thêm ở hai xã Dĩ An và Tân Uyên Dự án được triển khai
và đưa vào hoạt động đã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho công tác bảo vệ môi trường và đặc biệt là cho hộ gia đình khi không cần lắp đặt hầm tự hoại hạn chế được những vấn đề hút hầm do bị nghẹt thường xuyên như ở hệ thống cũ Tuy nhiên, trong quá trình vận hành nước thải được chuyển từ hộ dân về nhà máy xử lý nước thải theo hệ thống ống tự chảy, quãng đường dài nên quá trình phân hủy kị khí chất hữu cơ (chủ yếu là phân) tạo ra khí H2S, NH3, CH3SH Phát sinh vấn đề mùi hôi từ hệ thống đấu nối vào nhà dân gây cảm giác khó chịu khi sử dụng
2 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Để giải quyết vấn đề phát sinh mùi hôi từ khí H2S, NH3, CH3SH gây ra sự khó chịu cho các hộ dân khi sử dụng thì biện pháp xử lý mùi hôi từ hệ thống và ngăn mùi từ hệ thống vào nhà bằng các thiết bị ngăn mùi được tiến hành thử nghiệm và lắp đặt
Chính vì vậy, đề tài: “Đánh giá hiệu quả thiết bị ngăn mùi tại hộp đấu nối nước thải
sinh hoạt thuộc hệ thống thoát nước thải riêng Bình Dương” là rất cần thiết
3 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đánh giá hiện trạng phát sinh mùi hôi và nồng độ khí gây mùi tại nhà dân tại khu vực nghiên cứu
Phân tích lựa chọn thiết bị ngăn mùi và đánh giá hiệu quả từng thiết bị ngăn mùi
Khai toán kinh phí đầu tư lắp đặt cho các đối tượng khác nhau
Trang 154 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Khảo sát tình hình hệ thống nước thải từ hộ gia đình đấu nối vào hệ thống thoát nước riêng Bình Dương
Đánh giá hiện trạng phát sinh mùi hôi khi đấu nối vào hệ thống thoát nước thải riêng Bình Dương
Xác định vị trí phát sinh mùi hôi cho từng trường hợp đấu nối khác nhau
Đánh giá hiệu quả ngăn mùi sau khi lắp đặt thiết bị ngăn mùi
Khai toán chi phí đầu tư, lắp đặt tại khu vực khảo sát
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các hộ gia đình tiến hành lắp đặt hệ thống ngăn mùi và các hộ gia đình chưa tiến hành lắp đặt hệ thống ngăn mùi tại phường Bình Hòa, Thị xã Thuận an, tỉnh Bình Dương
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Để thực hiện đề tài dùng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thống kê tài liệu liên quan
Phương pháp khảo sát thực địa
Phương pháp lấy mẫu và phân tích mẫu
Phương pháp so sánh
Khai toán kinh phí lắp đặt
Phương pháp đánh giá
Các phương pháp thực hiện cụ thể sẽ được trình bày rõ ở Chương 2
7 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn cho việc cải thiện môi trường Nam Bình Dương nói chung
và cho công việc thi công lắp đặt hệ thống thoát nước thải sinh hoạt từ hộ dân ra hệ thống
xử lý nước thải riêng Bình Dương
Trang 16Đánh giá được hiệu quả của các thiết bị ngăn mùi trong từng trường hợp tại hộ dân để giải quyết các vấn đề phát sinh mùi hôi nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của các hộ dân tốt hơn
Chương 1: Tổng quan các lĩnh vực liên quan
Giới thiệu về hệ thống thoát nước thải riêng ở Bình Dương, hệ thống thu gom nước thải tập trung, sơ lược về hệ thống xử lý nước thải ở XNNT Thuận An, tình hình khu vực khảo sát, các phương pháp đấu nối hệ thống nước thải từ hộ dận ra hệ thống thoát nước chung, các phương pháp ngăn mùi và các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực của đề tài đồ án
Chương 2: Phương pháp và Vật liệu nghiên cứu
Trình bày các phương pháp sử dụng để thực hiện đề tài, vật liệu dùng cho nghiên cứu và địa điểm tiến hành thực hiện Đồ án Tốt nghiệp
Chương 3: Kết quả và Thảo luận
Trình bày các kết quả thu được, kết quả về tình trạng phát sinh mùi và đo đạc nồng độ khí gây mùi trước và sau khi lắp các thiết bị ngăn mùi tại hộp đấu nối nước thải sinh hoạt tại
hộ gia đình thông qua khảo sát thực địa lấy ý kiến từng hộ dân và tiến hành lấy mẫu khí, thử nghiệm nồng độ gây mùi Đánh giá hiệu quả của các thiết bị ngăn mùi cho từng trường hợp đấu nối và khai toán kinh phí lắp đặt, đầu tư
Trang 17Kết luận và Kiến nghị
Tổng kết các kết quả thu được từ đề tài, các vấn đề làm được và chưa được Đưa
ra những kiến nghị cụ thể nhằm phát triển đề tài nghiên cứu có thể áp dụng cho thực tiễn ngày càng hiệu quả hơn và chất lượng hơn
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC LĨNH VỰC LIÊN QUAN
1.1 HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI RIÊNG Ở BÌNH DƯƠNG
Đây hệ thống xử lý nước thải riêng biệt (tách riêng với nước mưa), thu gom trực tiếp không cần hầm tự hoại, phía trước mỗi nhà dân sẽ được lắp một hố ga để đấu nối với nước thải sinh hoạt (nước tắm, nước rửa thực phẩm, nước và phân từ nhà cầu) của nhà dân vào hố ga này và nước thải sẽ theo hệ thống thu gom về nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung để xử lý Điểm đặc biệt của hệ thống này nằm ở chổ không lẫn nước mưa,
dễ dàng thu gom, kiểm soát được mùi hôi, tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị quản lý theo dõi, kiểm tra, bảo trì hệ thống Vật liệu chính của hệ thống ống làm từ nhựa uPVC, HDPE với khả năng chống ăn mòn cao [3]
Hình 1.1: Thành phố Thủ Dầu Một trên bản đồ (Nguồn: sưu tầm Internet)
Song hành với sự phát triển kinh tế xã hội ngày càng mạnh mẽ việc ô nhiễm nước càng trở nên rõ ràng hơn ở Việt Nam nói chung và địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng, việc phải tiếp nhận một lượng lớn nước thải từ các hộ gia đình và nhà máy hằng ngày đòi hỏi các cấp chính quyền, quản lý phải có động thái nhanh chóng, kịp thời để ứng phó với tình hình trên Thiếu hụt nguồn kỹ sư giàu kinh nghiệm là những vấn đề nan giải hiện thời Vì vậy, dự án cải thiện môi trường Nam Bình Dương đã được triển khai thực hiện nhanh
Trang 19chóng, dự án gồm 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Nhà máy xử lý nước thải Thủ Dầu Một giai đoạn I sẽ hoạt động với công suất 17650m3/ngày đêm, với kết quả xử lý nước thải đạt loại A theo quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT Mạng lưới thu gom nước thải có tổng chiều dài đường ống 175 km trên diện tích 752ha ở nội ô Thành phố Thủ Dầu Một Hệ thống thoát nước bao gồm tuyến ống thu gom (tuyến ống cấp 3) thu nhận trực tiếp nước thải từ các công trình, hộ dân có đường kính D100 – D150, tổng chiều dài 104 km và nước thải được thu gom sẽ dẫn vào ống nhánh hoặc cống chính (tuyến ống cấp 2) Tuyến ống cấp 2 có đường kính D200 – D300 với tổng chiều dài 55 km, sau khi thu gom nước thải sẽ được dẫn vào tuyến cống chính (tuyến cống cấp 1) dẫn về nhà máy xử lý, tuyến này có đường kính D500 – D1350, tổng chiều dài 16km Một số trường hợp nguồn thải gần nơi tiếp nhận thì nước thải được thu gom từ tuyến ống cấp 3 sẽ dẫn thẳng lên tuyến ống cấp 1 và về nhà máy xử
lý Hệ thống có 12 trạm bơm nâng và trạm bơm chuyển tiếp để phục vụ công tác chuyển nước thải từ mạng lưới thu gom về nhà máy xử lý nước thải.Hiện tại, công tác đấu nối hệ thống nước thải từ doanh nghiệp, hộ gia đình vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải đã có chuyển biến tốt Hàng tuần, kết quả đấu nối từ nhà dân vào hệ thống vượt kế hoạch từ 30% đến 50% Hai phường có tỷ lệ đấu nối cao nhất là Phú Hòa và Phú Lợi Để đạt được kết quả trên là nhờ vào chủ trương miễn giảm thu phí xử lý nước thải trong 2 năm đầu của UBND tỉnh
Giai đoạn 2: Tại thị xã Thuận An đến nay đã cơ bản hoàn thành nhà máy xử lý nước thải công suất 17000m3/ ngày đêm, đang tập trung thi công lắp đặt hệ thống thu gom, có tổng chiều dài 290 km đi qua các phường Lái Thiêu, Bình Hòa, Thuận Giao, An Phú, Bình Nhâm của Thị xã Thuận An và một phần phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An
Trang 20Hình 1.2: Thị xã Thuận An trên bản đồ (Nguồn: sưu tầm Internet)
Đây là phần việc quan trọng vì phải thi công ngoài đường, ảnh hưởng trực tiếp đến nhiều người, nhiều gia đình và người tham gia giao thông và cũng là công đoạn không thể thiếu trong quá trình thu gom nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, chung cư, cơ quan, doanh nghiệp để đưa về nhà máy xử lý tập trung Hệ thống gồm tuyến ống cấp 3 đường kính ống D160 mm làm vật liệu nhựa uPVC, tổng chiều dài 79.964 m được lắp đặt tại vỉa hè
và lòng đường các hẻm để thu gom và vận chuyển nước thải từ các hộ dân đến tuyến ống cấp 2 Tuyến ống cấp 2 có đường kính D200 – D400 mm, tổng chiều dài 42.49 m, được lắp đặt dưới lòng đường chính để tiếp nhận nước thải từ tuyến ống cấp 3 và vận chuyển đến tuyến ống cấp 1 Tuyến ống cấp 1 có đường kính D500 – D1200, tổng chiều dài 9956m được lắp đặt dưới lòng đường chính để tiếp nhận nước thải từ tuyến ống cấp 2 và vận chuyển về nhà máy xử lý Do hệ thống dùng nguyên lý nước tự chảy nên cần có trạm bơm nâng và trạm bơm chuyển tiếp được đặt tại những vị trí tuyến cống thu gom nằm quá sâu, ở những khu vực thấp nước không thể tự chảy vào tuyến cống và về nhà máy xử
lý
Trang 21Hình 1.3: Mô hình đấu nối nước thải sinh hoạt (Nguồn: XNNT Thuận An)
1.2 HỆ THỐNG THU GOM NƯỚC THẢI SINH HOẠT TẬP TRUNG
Tổng quan về hệ thống thoát nước đang được sử dụng tại hộ gia đình:
1.2.1 Sử dụng loại hầm tự hoại 3 ngăn
Cấu tạo, chức năng loại hầm tự hoại 3 ngăn
Bể tự hoại 3 ngăn gồm có:
- 1 ngăn chứa và 2 ngăn lắng
- Hoặc 1 ngăn chứa, 1 ngăn lắng và 1 ngăn lọc
Bể tự hoại 3 ngăn cũng tương tự như bể tự hoại 2 ngăn đượng xây dựng dưới móng nhà Công dụng từng ngăn như sau:
- Ngăn chứa: là nơi mà chất thải (phân, nước tiểu, giấy vệ sinh, ) sau khi xả thải xuống sẽ trôi trực tiếp xuống và các chất thải này sẽ ở đây một thời gian để chờ các vi khuẩn phân hủy thành bùn bể phốt Đây là ngăn chiếm diện tích lớn nhất, ½ diện tích bể
- Ngăn lọc: là nơi có chức năng là lọc các chất thải lơ lửng sau khi đã xử lý ở ngăn chứa, ngăn này thường chiếm ¼ diện tích bể
- Ngăn lắng: là nơi chứa chất thải không thể xử lý được như: tóc, nhựa, kim loại,… tầng trên của ngăn lắng là nước trong sẽ được thải ra ngoài, ngăn này cũng chiếm ¼ diện tích
Trang 22bể
Một số trường hợp phổ biến dẫn ống về hầm tự hoại:
Trường hợp 1: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt
riêng biệt Phân và nước thải sinh hoạt sẽ dẫn về ngăn chứa của hầm 3 ngăn Sau khi qua lắng, nước thải tiếp tục qua ngăn lọc
Hình 1.4: Cấu tạo hầm 3 ngăn (Nguồn: sưu tầm Internet) Trường hợp 2: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt
chung một đường ống Phân và nước thải sinh hoạt sẽ dẫn về ngăn chứa của hầm 3 ngăn Sau khi qua lắng, nước thải tiếp tục qua ngăn lọc và chảy tràn qua cửa cống nước đô thị
Trường hợp 3: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt
riêng biệt Phân và nước thải sinh hoạt sẽ dẫn về ngăn chứa của hầm 3 ngăn Nước thải sinh hoạt không đi vào hầm mà dẫn trực tiếp vào cống đô thị
1.2.2 Sử dụng loại hầm tự hoại 1 ngăn, cống bi
Cấu tạo: hầm tự hoại 1 ngăn, 1 cống bi
Một số trường hợp phổ biến dẫn ống về hầm tự hoại:
Trường hợp 1: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt
Trang 23riêng biệt Phân và nước thải sinh hoạt được dẫn về hầm 1 ngăn Sau khi được dẫn về hầm, phân và chất thải sẽ đọng lại và lắng xuống dưới đáy, nước thải chảy qua cống tràn vào cống nước đô thị
Trường hợp 2: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt
chung một đường ống Phân và nước thải sinh hoạt được dẫn về hầm 1 ngăn hay cống bi Sau khi được dẫn về hầm, phân và chất thải sẽ đọng lại và lắng xuống dưới đáy, nước thải chảy qua cống tràn vào cống nước đô thị
Trường hợp 3: Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải sinh hoạt được lắp đặt
riêng biệt Phân sẽ được dẫn về ngăn chứa của hầm 1 ngăn Nước thải sinh hoạt không vào hầm mà sẽ được dẫn trực tiếp vào cống nước đô thị
1.2.3 Hiện trạng của hệ thống thoát nước thải ở từng hộ dân
Hệ thống thường bị nghẹt do rác sinh hoạt lẫn vào, đường ống không đủ điều kiện và độ dốc
Do phân được ủ dưới hầm kết hợp với rác, nước thải gây ra vấn đề phát sinh mùi hôi do quá trình phân hủy kị khí vi sinh vật diễn ra tạo cảm giác khó chịu khi sử dụng, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hằng ngày của hộ dân
Hệ thống đã cũ, thời gian quá lâu nên dần mất đi khả năng thấm (no nước) dẫn tới tình trạng ô nhiễm môi trường
Quá trình bão trì, bão dưỡng và sữa chữa khó khăn
Trang 241.3 TỐNG QUAN VỀ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI XNNT THUẬN AN 1.3.1 Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Thuận An
Hình 1.5: Sơ đồ công nghệ nhà máy XLNT Thuận An 1.3.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Hệ thống bơm nâng
Trang 25Nước thải được dẫn về hố bơm Ba (03) bơm, bao gồm 2 bơm hoạt động và 1 bơm dự phòng được thiết kế với công suất 9 m3/phút Nước thải sau đó được bơm lên nhà đầu vào
Bể lắng cát xoáy và Máy tách cát (sỏi)
Cát được loại bỏ tại giai đoạn này rất quan trọng nhằm giảm thiểu những sự cố do hoạt động và bảo trì hệ thống, đặc biệt cho hệ thống ASBR phía sau không bao gồm bể lắng Nước thải sau khi qua song chắn rác sẽ được đưa tới bể lắng cát xoáy Với sự quay tròn liên tục của máy trộn, cát (sỏi) nhanh chống được thu gom tại trung tâm của bể lắng cát
và sau đó được lắng xuống phễu thu gom cát
Hệ thống bơm khí nâng sẽ thu gom cát (sỏi) đến thiết bị tách cát (sỏi) để loại bỏ nước Cát (sỏi) sẽ được thu gom và thải bỏ định kì
Bể tách dầu mỡ
Bể tách dầu/mỡ luôn được xem xét trong các hệ thống xử lý nước thải đô thị Dầu/mỡ được thu gom nhờ bơm vàng nổi và thải bỏ định kì
Bể phân phối nước đầu ra
Bể phân phối nước đầu ra chia đều nước cho ba (03) giai đoạn của dưa án (gồm 3 cụm bể ASBR) bằng cửa tràn Thêm vào đó, cửa by – pass được lắp đặt nhằm ngăn chặn chất độc
đi vào hệ thống ASBR khi chất lượng nước thải đầu vào thay đổi Trong trường hợp chất
Trang 26lượng nước thải đầu vào thay đổi, cửa by – pass sẽ được mở và thải nước trực tiếp ra hồ
Bể ASBR được chia thành 2 ngăn bằng vách Ngăn tiền xử lý và ngăn xử lý chính:
- Gia tăng sự phát triển sinh khối và nâng cao khả năng lắng của bể bùn hoạt tính
- Tăng cường khả năng denitrat hóa (điều kiện thiếu khí, loại bỏ N - NO3) và loại bỏ photpho (điều kiện kỵ khí)
- Có thể thay thế chức năng bể điều hòa
Nước thải đầu vào sẽ được xử lý trong ngăn xử lý chính bao gồm 3 giai đoạn: pha phản ứng, pha lắng, pha gạng nước Chi tiết như sau:
Pha phản ứng:
Trong suốt quá trình của pha phản ứng, nước thải sẽ được cấp liên tục với sự khuấy trộn bùn trong bể Tùy thuộc vào cách điều khiển, bể sẽ được sục khí, khuấy trộn để tạo điều kiện kị khí, hiếm khí, hiếu khí hoặc kết hợp Do quá trình được cấp nước liên tục nên oxy
sẽ được cấp liên tục để xử lý nước thải
Pha lắng:
Trong suốt quá trình này bùn hoạt tính được lắng dưới điều kiện tĩnh – máy sục khi và máy khuấy trộn đều tắt Bùn hoạt tính được lắng xuống đáy thành những bông bùn Pha này rất cần thiết trong chu kì mới nếu bùn không được lắng, bùn sẽ bị trôi ra ngoài trong quá trình gạn nước và ảnh hưởng đến chất lượng nước đầu ra
Trang 27Pha gạn nước
Thiết bị gạn nước được sử dụng suốt trong pha này nhằm gạn nước sau lắng Thiết bị gạn nước sử dụng là dạng phao nổi, cánh tay đòn cố định Thiết bị gạn nước dạng phao phù hợp giảm thiểu lượng bùn trôi theo dòng nước đến đáy bể nên được tối đa nhằm tránh làm ảnh hưởng đến bùn lắng
Quá trình xử lý này yêu cầu các thiết bị sau:
Máy thổi khí/khuấy trộn bề mặt
Máy thổi khí/khuấy trộn bề mặt được lắp đặt nổi trên mặt mặt bể nhằm khuấy trộn và cung cấp đủ lượng oxygen hòa tan cho quá trình Một (01) máy sẽ được lắp trong ngăn tiền phản ứng và bốn (04) máy sẽ được lắp trong ngăn phản ứng
Trang 28Bảng 1.1: Chu kì bể ASBR 4,8h ( 288 phút)
Giai đoạn phản ứng Gia
đoạn lắng
Gia đoạn gạn nước
AIR OFF (Mix) (24 min)
AIR
ON (24 min)
AIR OFF (Mix) (24 min)
AIR
ON (24 min)
SETTLE (60 min)
DECANTER (60 min)
1.3.2.6 Khu vực tác nước bùn
Hệ thống tách nước bùn bao gồm:
Trang 29- Bơm bùn cho máy vắt bùn
- Máy vắt bùn
- Hệ pha và cấp polymer
- Thiết bị chuyển bùn sau tách nước
Vì máy tách nước bùn hoạt động gián đoạn, nên cần thiết phải xây dựng bể chứa bùn để hiệu chỉnh thể tích bùn giữa quy trình tách nước và quy trình nén bùn Thiết bị khuấy trộn bùn được lắp trong bể nhằm tránh tình trạng bùn lắng động xuống đáy bể
Bùn từ bể chứa được bom vào máy tách nước bùn Polymer sẽ được châm vào như chất phụ trợ nhằm liên kết các hạt bùn lại với nhau để quá trình tách nước dễ dàng hơn và hiệu quả hơn với các hạt bùn nhỏ Bánh bùn sau khi ép có thể dễ dàng đóng bao và vận chuyển đến bãi chôn lắp để xử lý Nước từ quá trình ép bùn sẽ chảy ra hố ga thoát nước thải
1.3.2.7 Hệ thống khử mùi
Nhằm giảm thiểu sự phát tán mùi từ Nhà máy xử lý nước thải Thuận An có thể ảnh hưởng đến dân cư xung quanh, các khí gây mùi (H2S, NH3, CH3SH) sẽ được thu gom theo các đường ống dẫn mùi từ các công trình đơn vị về trạm xử lý mùi trung tâm
Công nghệ sử dụng tháp khử mùi 2 giai đoạn được lựa chọn để xử lý các loại khí trên:
- Giai đoạn 1: Sử dụng hóa chất axit sulfuric (H2SO4) nhằm loại bỏ NH3 và các chất vô
Trang 30Thông qua sự tiếp xúc mãnh liệt giữa dòng khí thải và hóa chất các khí NH3, H2S,
CH3SH … được tách ra Những chất cặn bã tồn đọng trong pha lắng sẽ được loại bỏ Hệ thống có thể được hoạt động liên tục và luân phiên với 1 line hoạt động, 1 line off hoặc hoạt động song song
Ống xả với chiều cao 20m và có dạng hình tháp dể tăng tốc độ thải khí và để giảm thiểu các tác động (nếu có) lên khu dân cư xung quanh
1.4 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI – DÂN CƯ TAỊ PHƯỜNG BÌNH HÒA, THỊ
XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Phường Bình Hòa,Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương là một trong những địa phương quan trọng về phát triển kinh tế của thị xã Thuận An Phường cũng là nơi tập trung nhiều doanh trại quân đội trực thuộc Quân đoàn 4 như: Trung đoàn Công binh 550, Trung đoàn phòng không 71, Bên cạnh đó là các nhà máy, xí nghiệp của một số khu công nghiệp như Sóng Thần 1, Sóng Thần 2
Phường Bình Hòa là phường có nhiều lợi thế trong phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển thương mại - dịch vụ Trong thời gian qua nhịp độ tăng trưởng kinh tế của phường Bình Hòa đã đạt được kết quả cao Trên địa bàn phường Bình Hòa có Khu công nghiệp Đồng An và một phần khu công nghiệp Việt Nam – Singapore Thời gian qua, 2 khu công nghiệp này đã thu hút một lượng lớn lao động từ nơi khác đến làm việc, sinh sống Đây là điều kiện thuận lợi để người dân trong phường phát triển dịch vụ cho thuê nhà trọ, dịch vụ vui chơi, giải trí, mua bán… Đến nay, toàn phường có 2890 cơ
sở kinh doanh nhà trọ với 33959 phòng, thu hút trên 51300 người ở trọ; cùng với đó là
213 cơ sở kinh doanh, 7 chợ, trung tâm thương mại, 37 khách sạn, nhà nghỉ, 10 nhà hàng Phường Bình Hòa luôn mở rộng cửa thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp về địa bàn phường sản xuất, kinh doanh Cho đến nay kết quả rất phấn khởi, các ngành nghề đã không ngừng lớn mạnh, lượng hàng hóa, dịch vụ ngày càng đa dạng, phong phú, hình thành nên khu phố mới chuyên kinh doanh dịch vụ, trở thành một ngành mũi nhọn trong
Trang 31cơ cấu kinh tế của phường
Lĩnh vực xây dựng cơ bản, giao thông nông thôn cũng được phường Bình Hòa quan tâm đúng mức Hàng năm phường đều xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, vận động nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng Nhiều tuyến đường đã được nâng cấp bê tông nhựa, 19 tuyến đường giao thông nông thôn đã được lắp đặt hệ thống chiếu sáng, lắp đặt bảng tên trên 24 tuyến đường giao thông nông thôn Công trình Trung tâm văn hóa phường đã được đưa vào sử dụng
Kinh tế phát triển tạo tiền đề vững chắc cho xã hội ổn định, các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao phát triển cả bề sâu lẫn chiều rộng Các hoạt động về văn hóa, thể dục thể thao tại địa phương cũng diễn ra thường xuyên, sôi nổi, tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao do thị xã tổ chức đạt được một số thành tích đáng tự hào Phối hợp đội thông tin lưu động thị xã và đoàn ca múa nhạc dân tộc, trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh tổ chức nhiều đêm văn nghệ phục vụ công nhân, tổ chức tuần lễ thanh niên công nhân và tuyên truyền phòng chống ma túy cho hơn 8000 người xem Tổ chức Đại hội thể dục thể thao lần IV và tham gia Đại hội thể dục thể thao do thị xã tổ chức Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn phường ổn định Phát huy những kết quả đã đạt được trong những năm qua, phường Bình Hòa quyết tâm khai thác tốt hơn nữa những tiềm năng lợi thế, tập trung một số giải pháp để tiếp tục đưa kinh tế đi lên Trong
đó quan tâm nhất vẫn là khuyến khích các nhà đầu tư, các doanh nghiệp tập trung đầu tư vào địa bàn phường để sản xuất, kinh doanh… Song song với phát triển kinh tế, phường cũng sẽ giành sự quan tâm đầu tư đặc biệt đến các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế Với những gì đã làm được, Bình Hòa sẽ có những bước đi vững chắc trong thời gian tới, đó cũng là thế mạnh để phường trở thành một điểm sáng về kinh tế - xã hội của thị xã Thuận
An
Do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội nhanh, mật độ dân cư đông đúc, nhiều khu nhà trọ, khu dân cư trên địa bàn tỉnh chưa có hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt đã phát sinh ô nhiễm môi trường, lầy lội Trong khi đó, các con rạch thoát nước lớn chính trên địa bàn
Trang 32thị xã Thuận An đã có dấu hiệu ô nhiễm
Vì vậy, dự án cải thiện môi trường lúc này là rất cần thiết Trước khi dự án khởi công, phường Bình Hòa đã tổ chức tuyên truyền, quán triệt chủ trương từ trong cán bộ, đảng viên, công nhân viên chức, nhân dân và nhận được sự đồng tình hưởng ứng rất cao, nên khi công trình đi vào thực hiện đã nhận được sự hợp tác, ủng hộ rất nhiệt tình từ cộng đồng Tại các điểm thi công trong khu dân cư, nơi tập trung đông người, mật độ giao thông cao, địa phương đã cử lực lượng quân sự, công an đến hỗ trợ bảo đảm an ninh trật
tự, điều tiết giao thông giúp đơn vị thi công hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian sớm nhất
1.5 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY KỊ KHÍ CỦA VI SINH VẬT [1] 1.5.1 Các loại nước đã qua sử dụng khi thải vào hệ thống thoát nước
Quá trình sinh hoạt của gia đình:
- Nước dùng trong các hoạt động rửa thực phẩm, rửa chén, bát, nấu ăn,
- Nước dùng tắm, giặt,
- Nước trong nhà vệ sinh
1.5.2 Quá trình phân hủy kị khí của vi sinh vật
Kỵ khí là một phản ứng sinh hóa phức tạp được thực hiện ở một số bước của một số loại
vi sinh vật đòi hỏi ít hoặc không có oxy để sống Trong quá trình này, một loại khí chủ yếu gồm khí methane và carbon dioxide, cũng được gọi là khí sinh học, được sản xuất Lượng khí sản sinh ra khác nhau tùy vào số lượng chất thải hữu cơ làm thức ăn và nhiệt
độ ảnh hưởng tỷ lệ phân hủy và sản sinh khí đốt (gas)
Khi nước qua sử dụng thải bỏ ra hệ thống thoát nước thì hệ thống dùng nguyên lý tự chảy qua các tuyến ống về nhà máy xử lý Vì vậy, quãng đường quá dài nên quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ (chủ yếu là phân) diễn ra tạo thành các khí H2S, NH3, CH3SH
Trang 33Các hơi khí này là nguyên nhân gây ra mùi hôi, sẽ xông thẳng từ hệ thống thoát nước vào nhà dân gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng đời sống sinh hoạt gia đình
Hình 1.6: Quá trình phân hủy kỵ khí vi sinh vật 1.6 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGĂN MÙI
1.6.1 Các biện pháp ngăn mùi đang được sử dụng hiện nay
Sử dụng phễu ngăn mùi
Lắp ống thông hơi tại hầm
Dẫn phân xuống hầm, nước thải ra cống đô thị
Sử dụng hầm chứa phân và chứa nước thải riêng
Xây dựng hố ga ngăn mùi trên đường nước thải
Vi sinh vật Phản ứng phân hữu cơ xảy ra như sau:
Trang 34Sử dụng xí (bồn cầu) có xi phông (con thỏ) để ngăn mùi từ hầm phân
Sử dụng hóa chất ngăn mùi: bột thông cống và một số men vi sinh,
1.6.2 Xác định các vị trí phát tán mùi hôi sau khi đấu nối nước thải
Các vị trí phát sinh mùi hôi:
Chậu rửa chén/bát
Phễu sàn thu nước
Phễu sàn thu nước trên lầu thông qua hộp Gen
Từ hộp đấu nối đặt trước nhà dân
1.7 PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG ĐẤU NỐI TỪ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC TẠI
HỘ DÂN RA HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI CHUNG
1.7.1 Quy trình thủ tục đấu nối
Điều kiện đấu nối
Theo quy chế, đơn vị thoát nước sẽ đầu tư đến chân công trình hoặc hàng rào của hộ thoát nước; các hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư tuyến thu gom và các phụ kiện để dẫn nước thải đến điểm đấu nối
Nước thải sinh hoạt sẽ được phép xả trực tiếp vào điểm đấu nối, đối với các loại nước thải khác chỉ được đấu nối khi chất lượng nước thải đạt tiêu chuẩn quy định của đơn vị thoát nước
Đăng ký đấu nối [8]
− Bước 1: Đơn vị thoát nước thông báo kế hoạch đấu nối nước thải đến hộ thoát nước theo từng khu vực, cụm dân cư hoặc hộ dân có nhu cầu đấu nối đăng ký tại đơn vị thoát nước
Trang 35− Bước 2: Đơn vị thoát nước khảo sát, thiết kế hệ thống đấu nối nước thải; trường hợp hộ thoát nước tự thiết kế hệ thống đấu nối thì thiết kế phải đúng quy định, yêu cầu và được đơn vị thoát nước chấp nhận (thời gian khảo sát, thiết kế hoặc chấp thuận thiết kế của đơn vị thoát nước không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ của hộ thoát nước)
− Bước 3: Hộ thoát nước ký hợp đồng dịch vụ thoát nước với đơn vị thoát nước (thời gian kí hợp đồng đấu nối tối đa là 30 ngày)
− Bước 4: Hộ thoát nước có thể thuê đơn vị thoát nước hoặc tự tổ chức thi công đường ống thoát nước đến điểm đấu nối theo đúng với các quy trình
Phiếu đăng ký đấu nối hệ thống nước thải (Phụ lục A)
1.7.2 Các định luật liên quan đến việc lắp đặt hệ thống nước thải
1.7.2.1 Định luật bình thông nhau [4]
Nếu hai bình thông nhau chứa đựng chất lỏng khác nhau và có áp suất trên mặt thoáng bằng nhau, độ cao của chất lỏng ỡ mỗi bình tính từ mặt phân chia hai chất lỏng đến mặt thoáng sẽ tỉ lệ nghịch với trọng lượng đơn vị của chất lỏng, tức là:
h1, h2 là những độ cao nói trên ứng với những chất lỏng có trọng lượng đơn vị là 1, 2
Thực vậy, áp suất p1, p2 trên cùng mặt phân chia 0 – 0 ở bình 1 và 2, theo tính chất mặt đẳng áp, ta có:
𝑝1 = 𝑝2
𝑝1 = 𝑝0+ 𝛾1ℎ1
𝑝2 = 𝑝0+ 𝛾2ℎ2
Vậy ta được:
Trang 361.7.2.2 Yêu cầu kĩ thuật khi thiết kế [5]
Không tắc và không lắng cặn trong quá trình sử dụng
Sử dụng máy thủy bình, ống cân nước để xác định cao độ công trình
Lên phương án phải đảm bảo chiều dài đường ống là ngắn nhất và hiệu quả nhất
Đường kính ống phù hợp
Căn cứ vào lưu lượng tiêu thụ nước cấp ở hộ thoát nước
Theo quy chế đầu nối D >= 90 mm
Trang 37Công thức tính:
𝒊 =𝒉𝒍
Ống: PVC, HDPE, gang, thép, sành, bê tông ➔ chọn chất liệu PVC
Phụ kiện: chất liệu PVC, lắp đặt theo hướng dòng chảy
Lắp đặt thông tắc:
- Tại đầu tuyến ống
- Theo khoảng cách: từ 10m đến 15m (tùy theo đường kính ống)
- Vị trí tuyến ống chuyển hướng hoặc vị trí bất lợi của dòng chảy
- Có thể sử dụng vị trí lắp đặt phễu làm thông tắc
1.7.3 Các phương pháp thi công đấu nối nước thải
1.7.3.1 Làm mới lại toàn bộ hệ thống thoát nước thải không qua hầm tự hoại [7]
Tiến hành dự án bằng việc làm mới lại hoàn toàn hệ thống nước thải tại hộ gia đình, thay mới tất cả các đường ống và kiểu hệ thống cũ Sau đó, đấu nối với hộp đấu nối nước thải đặt trước mỗi hộ gia đình
Phương pháp này có những ưu và nhược điểm sau:
Trang 38Ưu điểm:
Hệ thống được làm mới hoàn toàn nên tuổi thọ công trình cao
Hạn chế tình trạng nghẹt đường ống như hệ thống cũ đã xảy ra
Nắm rõ được hệ thống nước thải trong gia đình, dễ dàng kiểm soát, xử lý khi có sự cố xảy
- Chi phí nhân công đào mương và lắp đặt ống
- Diện tích nhà phải đào lớn, ảnh hưởng kết cấu nhà và cuộc sống của người dân
1.7.3.2 Sử dụng ống hiện hữu của hộ dân
Phương pháp tái sử dụng lại đường ống cũ của hộ dân bao gồm 2 phương án nhỏ:
- Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải được tách biệt
- Đường ống dẫn phân và đường ống dẫn nước thải được đi chung một ống
Khi sử dụng phương pháp này phải xem xét đường ống hiện hữu có đáp ứng được các tiêu chí về: độ dốc, đường kính ống và chất lượng ống Và phương pháp có ưu và nhược điểm sau:
Ưu điểm:
Tiết kiệm được phần chi phí đầu tự làm lại hệ thống mới
Diện tích nhà đào xới ít, ít ảnh hưởng kết cấu nhà ở và cuộc sống hằng ngày
Trang 39Nhược điểm:
Ống hiện hữu không đáp ứng được yêu cầu đấu nối
Không nắm rõ và kiểm soát được tình trạng ống
Nếu đường ống chất lượng kém dễ dẫn đến việc nghẹt cống
Tuổi thọ công trình thấp hơn so với làm mới lại hoàn toàn hệ thống
1.7.4 Hộp đấu nối nước thải sinh hoạt
Hộp đấu nối nước thải gồm 1 đầu chờ để nối vào hệ thống nước vào nhà dân, 1 đầu để nối vào hệ thống dẫn về nhà máy
Tùy theo cao độ mỗi hộ gia đình mà hộp đấu nối sẽ cao thấp khác nhau
Hình 1.7: Hộp đấu nối và thi công lắp đặt (Nguồn: tác giả chụp)
Trước mỗi gia đình hộ dân tại khu vực Bình Dương nói chung và khu vực khảo sát nói riêng đều đã được lắp hộp đấu nối sẵn để khi người dân có nhu cầu đấu nối nước thải sinh hoạt ra hệ thống thoát nước chung thì chỉ cần làm thủ tục đăng ký và bên xí nghiệp sẽ
Trang 40tiến hành khảo sát, thiết kế và đấu đường ống của gia đình nguời dân vào hộp đấu nối
1.8 CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
1.8.1 Dự án cải thiện môi trường Tuy Hòa, Phú Yên [7]
Tỉnh Phú Yên đang triển khai thực hiện dự án VIE0402401 về cải thiện vệ sinh và bảo vệ môi trường Thành phố Tuy Hòa với tổng số vốn dự toán đầu tư là 3.320.000 euro
Theo đó, một khu xử lý rác thải sẽ được xây dựng tại thôn Thọ Vức, xã Hòa Kiến, thành phố Tuy Hòa trên diện tích 20 ha, đồng thời đầu tư trang bị hoàn thiện các phương tiện thu gom rác hiện đại, tập huấn nâng cao năng lực xử lý rác thải Trong dự án này, phía Vương quốc Bỉ đầu tư 2 triệu euro, phần còn lại của Chính phủ và tỉnh Phú Yên đầu tư Lượng nước thải sinh hoạt tại thành phố Tuy Hòa ngày càng nhiều nhưng nếu không được thu gom, xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường nguồn nước ngầm Hiện nay, tuy hệ thống xử lý nước thải đã được vận hành nhưng nhiều người dân vẫn chưa tham gia đấu nối
Liên quan đến chi phí đấu nối thì trước đây, đơn vị thi công đã giảm 25% chi phí đấu nối
và hỗ trợ 100% chi phí lắp đặt cho các đối tượng chính sách 1 như: gia đình mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến Riêng các đối tượng chính sách khác được hỗ trợ 30% chi phí
Lâu nay, các gia đình đã đấu nối vào hệ thống chỉ tốn phí đấu nối ban đầu chứ chưa đóng phí dịch vụ hàng tháng Thực hiện theo chủ trương của UBND tỉnh, sắp tới đơn vị thi công phối hợp với UBND thành phố Tuy Hòa lập đơn giá phù hợp, sẽ thêm một số chỉ tiêu nữa để tiếp tục ưu đãi, hỗ trợ người dân
Theo đó, đến năm 2020 mức giá dịch vụ thoát nước UBND tỉnh vừa phê duyệt phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải áp dụng cho hệ thống thoát nước thải thành phố Tuy Hòa theo lộ trình tăng công suất giai đoạn 2017- 2020 Nước thải là hơn 5000 đồng/m3 áp dụng đối với công suất xử lý nước thải thực tế từ 2200 - 2500m3/ngày đêm