1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC- ĐỀ 1

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 637,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH thu được m gam kết tủa.. Lấy toàn bộ dung dịch Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 43,2 gam AgA. Cho hỗ

Trang 1

Biên soạn bởi Th.S Trần Trọng Tuyển

Chu Thị Hạnh, Trần Văn Lục

(Đề thi có 06 trang)

ĐỀ THI THỬ THPTQG NĂM 2019 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC – ĐỀ 10

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;

Cr = 52;

Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137

Câu 1 Cho 1 (mol) axit T tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 1 (mol) CO2 Số nhóm chức của

T là :

Câu 2 Phản ứng tạo ra đơn chất là ?

A O3 tác dụng với dung dịch KI

B Axit HF tác dụng với SiO2

C Khí SO2 tác dụng với nước Cl2

D Đun nóng dung dịch bão hòa gồm NH4Cl và NaOH

Câu 3 Có bao nhiêu nguyên tố hóa học mà nguyên tử có electron cuối cùng điền vào phân lớp 2s?

Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X là dẫn xuất của benzen thu được CO2 có khối lượng nhỏ hơn 35,2 gam Biết rằng a (mol) X phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch

NaOH 2a(M) Công thức cấu tạo của X là:

A HO-CH2-C6H4-COOH B C6H4(OH)2

C HO-C6H4-CH2OH D C6H5-CH2OH

Câu 5 Cho phản ứng của sợi dây thép nhỏ với Oxi như hình vẽ sau :

Hãy chọn phát biểu đúng?

A Dây thép uốn hình lò xo để giữ nhiệt tốt.

B Lớp nước để làm nguội những mảnh thép bị cháy rơi xuống đáy bình.

C O2 trong bình là O2 không khí

D Mẩu than buộc ở đầu sợi thép để Fe không bị nóng chảy.

Câu 6 Hòa tan hết hỗn hợp gồm Mg, Fe trong 800 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y chỉ chứa 52 gam muối và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2 va N2O có tỉ khối so với H2 bằng 18 Cho Y tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 7 Cho các cặp chất sau:

(1) Khí Cl2và khí O2 (6) Dung dịch KMnO4 và khí SO2

Trang 2

(3) Khí H2S và dung dịch Pb(NO3)2 (8) Khí CO2 và dung dịch NaClO

(4) Khí Cl2 và dung dịch NaOH (9) CuS và dung dịch HCl

(5) Khí NH3 và dung dịch AlCl3 (10) Dung dịch AgNO3 và dung dịch Fe(NO3)2

Số cặp chất xảy ra ở nhiệt độ thường là :

Câu 8 Liên kết trong hợp chất NaCl thuộc loại :

A Liên kết cộng hóa trị không cực B Liên kết ion

C Liên kết cộng hóa trị có cực D Liên kết kim loại

Câu 9 Ở nhiệt độ không đổi, hệ cân bằng nào bị chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng áp suất của hệ?

A 2SO3 (khí)  2SO2 (khí) + O2 (khí) B 2CO2 (khí)  2CO (khí) + O2 (khí)

C 2NO (khí)  N2 (khí) + O2 (khí) D N2 (khí) + 3H2 (khí)  2NH3 (khí)

Câu 10 Hợp chất X có công thức phân tử là C5H8O2 Cho 10 gam X tác dụng hoàn toàn, vừa đủ với dung dịch NaOH thu được dung dịch Y Lấy toàn bộ dung dịch Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư trong NH3 đun nóng thu được 43,2 gam Ag Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các điều kiện trên là:

Câu 11 Khi nung butan với xúc tác thích hợp thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2

và C4H10 dư Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T thu được 8,96 lít CO2 (đo ở đktc) và 9,0 gam H2O Mặt khác, hỗn hợp T làm mất màu vừa hết 12 gam Br2 trong dung dịch brom Hiệu suất phản ứng nung butan là:

Câu 12 Phát biểu sai là

A Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết peptit.

B Toluen được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT (trinitrotoluen).

C Khi cho dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu tím xuất hiện.

D Amilozơ là polime có cấu trúc mạch không phân nhánh.

Câu 13 Cho dãy các chất: Cr(OH)2, ZnCl2, H2NCH2COOCH3, NaHS, Al(OH)3 và (NH4)2CO3 số chất lưỡng tính là:

Câu 14 X là hóa chất quan trọng bậc nhất trong nhiều ngành sản xuất như phân bón, luyện kim, chất dẻo,

acquy X là:

Câu 15 Có bao nhiêu chất chứa vòng benzen có cùng công thức phân tử C7H8O?

Câu 16 Hỗn hợp X gồm 3 ancol Cho Na dư phản ứng với 0,34 mol X thì thu được 13,44 lít khí Mặt

khác đốt cháy 0,34 mol X cần V lít khí oxi thu được 52,8 gam CO2 Giá trị nào sau đây gần với V?

Câu 17 Cho các hóa chất sau: NaOH, Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4, NaCl, HCl Số chất sử dụng để làm

Trang 3

Câu 18 Cho 4 lọ dung dịch riêng biệt X, Y, Z, T chứa các chất khác nhau trong số 4 chất: (NH4)2CO3, NaHCO3, NaNO3, NH4NO3 Thực hiện nhận biết bốn dung dịch trên bằng dung dịch

Hiện tượng Kết tủa trắng Khí mùi khai Không hiện tượng Kết tủa trắng, khí

mùi khai

Nhận xét nào sau đây đúng?

A Z là dung dịch NH4NO3 B Y là dung dịch NaHCO3

C X là dung dịch NaNO3 D T là dung dịch (NH4)2CO3

Câu 19 Cho hỗn hợp gồm FeS2 và FeCO3 tác dụng hết với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được dung dịch X và hỗn hợp Y gồm 2 khí P (màu nâu đỏ) và Q (không màu) Thêm dung dịch BaCl2 vào dung dịch

X thu được kết tủa Z Các chất P, Q, Z lần lượt là:

A CO2, NO2, BaSO4 B NO2, CO2, BaSO4

Câu 20 Cho 29,5 gam hỗn hợp hai muối sunfit và cacbonat của một kim loại kiềm tác dụng với 122,5

gam dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất Phần trăm khối lượng của muối sunfit trong hỗn hợp ban đầu là:

Câu 21 X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại kiềm, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao đều cho ngọn

lửa màu vàng Biết:

3 2 (1) X + Y Z + E (2) Y + Ca(HCO ) G + X + E

(3) F + Y X (4) F + Z + E X

Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Y và Z đều rất bền với nhiệt, không bị phân hủy khi nóng chảy

B X được dùng trong công nghiệp thủy tinh.

C Z được dùng để làm thuốc giảm đau dạ dày.

D Y là chất rắn không màu, khó nóng chảy, tan tốt trong nước

Câu 22 Cho 7,84 lít khí NH3 phản ứng hết với dung dịch H3PO4 thu được dung dịch X X phản ứng được với tối đa 420 ml dung dịch NaOH 1M Khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch X là:

Câu 23 Xà phòng hóa hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol, natri oleat,

natri stearat va natri panmitat Phân tử khối của X là:

Câu 24 Cho CrO3 vào dung dịch NaOH (dùng dư) thu được dung dịch X Cho dung dịch H2SO4 dư vào

X, thu được dung dịch Y Nhận định nào sau đây sai?

A dung dịch X có màu da cam.

B dung dịch Y có màu da cam.

C dung dịch X có màu vàng.

D dung dịch Y oxi hóa được Fe2+ trong dung dịch thành Fe3+

Trang 4

Câu 25 Dung dịch A chứa : a mol Na+, b mol HCO3 , c mol Cl–, d mol 2 Để thu được kết tủa lớn

4

nhất khi thêm 100 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ xM Giá trị của x là:

0,2

a - c - d 0,1

a + b 0,2

b + 2d 0,1

Câu 26 Chia 200 ml dung dịch X chứa A1Cl3 (x mol) va Al2(SO4)3 (y mol) thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: tác dụng với dung dịch chứa 36,0 gam NaOH, thu được 17,16 gam kết tủa

- Phần 2: tác dụng với dung dịch BaCl2 (dùng dư), thu được 55,92 gam kết tủa

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Tỉ lệ x : y lần lượt là:

Câu 27 Hấp thụ hết 0,1 mol CO2 vào dung dịch có chứa 0,08 mol NaOH và 0,1 mol Na2CO3, thu được dung dịch X Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X đến khi thoát ra 0,08 mol khí CO2 thì thấy hết

x mol HCl Giá trị của x là:

Câu 28 Cho các phát biểu sau:

a) Khí CO2 gây ra hiệu ứng nhà kính

b) Khí SO2 gây ra hiện tượng mưa axit

c) Khi được thải ra khí quyển, freon (chủ yếu là CFCl3 va CF2Cl2) phá hủy tầng ozon

d) Moocphin và cocain là các chất ma túy

e) CO2, NO2, SO2 là tác nhân chính gây sương mù quang hóa

f) Ngày nay, NH3 được dùng làm chất tải nhiệt thay thế CFC

Số phát biểu đúng là :

Câu 29 Phi kim X tác dụng với kim loại M thu được chất rắn Y Hòa tan Y vào nước được dung dịch Z

Thêm AgNO3 dư vào dung dịch Z được chất rắn G Cho G vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu được khí màu nâu đỏ và chất rắn F Kim loại M và chất rắn F lần lượt là:

Câu 30 Hỗn hợp E gồm peptit X (C9H16O5N4), peptit Y (C7H13O4N3) và peptit Z (C12H22O5N4) Đun nóng 31,17 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm ba muối của glyxin, alanin và valin Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 1,3725 mol O2, thu được CO2, H2O và 23,85 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của X trong E là:

Câu 31 Hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CHCOOC3H7, CH2=C(COOCH3)2, CH OOC-C C-COOH3 

và (C17H33COO)3C3H5 Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng 1,89 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2 và

H2O được dẫn qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 22,32 gam Hiđro hóa hoàn toàn x mol X cần dùng 0,25 mol H2 (Ni, t°) Giá trị của x là:

Trang 5

Câu 33 Cho hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch chứa 0,48 mol H2SO4 loãng, thu được dung dịch X và

a mol khí H2 Cho từ từ đến dư dung dịch NaOH 1M vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Giá trị của a là:

Câu 34 Điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị m là:

Câu 35 Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75% Lượng CO2

sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 60,0 gam kết tủa và dung dịch X Để tác dụng tối đa với dung dịch X cần dùng dung dịch chứa 0,2 mol NaOH Giá trị của m là:

Câu 36 Cho các phát biểu sau:

a) Các amin đều có tính bazơ

b) Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn amoniac

c) Để tách riêng hỗn hợp CH4, CH3NH2 thì hóa chất cần dùng là dung dịch HCl và dung dịch NaOH d) Để làm sạch lọ đựng anilin thì rửa bằng dung dịch HCl sau đó rửa lại bằng nước

e) Dung dịch anilin có thể làm hồng phenolphthalein

f) Sobitol là hợp chất hữu cơ đa chức

Số phát biểu đúng là:

Câu 37 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Mg(HCO3)2, MgSO3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 30%, thu được 11,2 lít (đktc) hỗn hợp khí Y và dung dịch Z có nồng độ 36% Tỉ khối

của Y so với He bằng 8 Cô cạn Z được 72 gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 38 X, Y, Z là 3 este đều hai chức, mạch hở đều được tạo thành từ các axit cacboxylic chỉ có nhóm

-COOH và ancol (trong đó X, Y đều no; Z không no chứa một nối đôi C=C) Đun 24,16 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với 120 gam dung dịch NaOH 12% (vừa đủ), thu được hỗn hợp chứa 2 muối và hỗn hợp F gồm 2 ancol đều đơn chức hơn kém nhau một nguyên tử cacbon Đun F với CuO thu được hỗn hợp gồm 2 anđehit, rồi cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 (dư) thu được 142,56 gam Ag Mặt khác đốt cháy 24,16 gam E cần dùng 0,92 mol O2 Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp E là:

Trang 6

Câu 39 Có các kết luận sau về polime:

(1) Hầu hết các polime ở thể rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định

(2) Đa số các polime không tan trong dung môi thông thường

(3) Nhựa phenol fomanđehit (PPF) được điều chế từ phản ứng trùng ngưng

(4) Tơ nitron (hay olon) và tơ nilon-6,6 là tơ tổng hợp; tơ visco, tơ xenlulozơ axetat là tơ bán tổng hợp (5) PE, PVC, PPF, PVA và thủy tinh hữu cơ được dùng làm chất dẻo

(6) Các polime tham gia phản ứng trùng hợp, phân tử phải có liên kết đôi hoặc vòng kém bền

(7) Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét (8) Tơ nilon-6,6 được dùng để dệt vải may mặc, vải lót sắm lốp xe, dệt bít tất

Số kết luận đúng là:

Câu 40 Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H4O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng theo

sơ đồ phản ứng sau : X + 2NaOH to Y + Z + H2O Biết Z là một ancol không có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường Điều khẳng định nào sau đây đúng?

A X có công thức cấu tạo là HCOO-CH2-COOH

B X chứa hai nhóm –OH.

C Y có công thức phân tử là C2O4Na2

D Đun Z với H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken.

Trang 7

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Chọn đáp án C

Đặt CTTQ của axit T là R(COOH)n :

R COOH + nNaHCO R COONa + nCO + nH O

1 1

n.1=1 n = 1



Câu 2 Chọn đáp án A

A O3 tác dụng với dung dịch KI

O3 + 2KI + H2O  2KOH + 3I2 + O2

B Axit HF tác dụng với SiO2

4HF + SiO2  SiF4 + 2H2O

C Khí SO2 tác dụng với nước Cl2

SO2 + Cl2 + 2H2O  2HCl + H2SO4

D Đun nóng dung dịch bão hòa gồm NH4Cl và NaOH

NH4Cl + NaOH  NaCl + NH3 + H2O

Chỉ có phản ứng A tạo ra đơn chất

Câu 3 Chọn đáp án A

Các có electron cuối cùng điền vào phân lớp 2s là:

1s2 2s1

1s2 2s2

→ Có 2 nguyên tố thỏa mãn

Câu 4 Chọn đáp án C

Đốt cháy 0,1 mol X → CO2

2

CO

35,2

n < = 0,8 mol

44

→ Số C của X < 0,8 = 8

0,1

a mol X phản ứng vừa đủ a mol NaOH

X có 1 nhóm -OH phenol hoặc 1 nhóm -COOH

Kết hợp đáp án suy ra X là HO-C6H4-CH2OH

Câu 5 Chọn đáp án B

Trang 8

A sai Dây thép uốn hình lò xo để tăng diện tích tiếp xúc.

B đúng Lớp nước để làm nguội những mẩu Fe bị nóng chảy rơi xuống đáy bình, tránh bị vỡ bình

C sai O2 trong bình là O2 tinh khiết

D sai Mẩu than buộc ở đầu sợi thép để khi đốt trên ngọn lửa đèn cồn, mẩu than nóng lên cung cấp nhiệt

độ để khi cho sợi thép vào bình khí oxi có thể cháy được

Kiến thức cần nhớ

Những chất có khả năng hòa tan Cu(OH)2

1 Ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm -OH kề nhau; glucozo, frutozo, saccarozo

2 Axit cacboxylic RCOOH

3 Anđehit và hợp chất có chứa chức andehit: Những chất có chứa nhóm chức andehit -CHO khi tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng sẽ cho kết tủa Cu2O màu đỏ gạch

4 Tripeptit trở lên và protein: Có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH- tạo phức màu tím

Nguyên tắc sản xuất gang Nguyên tắc sản xuất thép

■ Dùng CO để khử oxit sắt (các quặng cacbonat

hay pirit khi nung nóng (có mặt O2) đều biến thành

oxit)

■ Nguyên liệu: quặng sắt, than cốc, không khí

■ Oxi của không khí được sấy nóng đến 900°C

C + O2 CO2 + 94Kcal

■ Nhiệt độ lên đến khoảng 2000°C, nên :

CO2 + C  2CO - 42Kcal

Oxit cacbon khử oxit sắt:

3Fe2O3 + CO2Fe3O4 + CO2

Fe3O4 + CO3FeO+ CO2

FeO + COFe+ CO2

■ Chất chảy kết hợp với tạp chất trong nguyên liệu

tạo thành xỉ: CaO + SiO2  CaSiO3

■ Fe sinh ra tạo thành hợp kim với C, Si, Mn, …

thành gang nóng chảy

(ts gang nhỏ hơn tcủa Fe)

■ Luyện gang thành thép bằng cách lấy

ra khỏi gang phần lớn C, Si, Mn và hầu hết P, S tự sự oxi hóa gang nóng chảy

■ Các phản ứng xảy ra theo thứ tự :

Si + O2  SiO2

2Mn + O2  2MnO

C + O2  CO2

CO2 + C  2CO

S + O2  SO2

4P + 5O22P2O5

■ Các khí (CO2, SO2, CO) bay ra khỏi hệ SiO2 và

P2O5 là những oxit axit kết hợp với FeO, MnO tạo thành xỉ

■ Khi các tạp chất oxi hóa hết thì Fe bị oxi hóa

Fe + O22FeO (nâu)

■ Thêm vào lò một ít gang giàu C để điều chỉnh tỉ

lệ C và một lượng nhỏ Mn cũng được thêm vào lò

để khử oxit sắt : FeO + Mn  Fe + MnO

Câu 6 Chọn đáp án D

Trang 9

2 2 2

4 3

NH N

O Z

2

O

Z

O

n

M

n - 12n - 10n 0,8 - 12.0,025 - 10.0,025

n

= 0,05 = 0,05

N

Z

0,05.36 = 0,025 = 1

= 0,025

8.2 =

mol 0

3

6

2+

2+

3+

-3

4 3 kim

(muoi ki

loai

m loai) N N NO

ĐT

52 - 62.0,65 - 80.0,025 =

+ 8n = 0,65 Mg

Mg Fe

NO : 0,65

OH : 0,65 (BT )

NH NO

9,7 g

: 0,025







Kiến thức cần nhớ

1 Tính oxi hóa mạnh của HNO 3

a) Tác dụng với kim loại

Tổng quát :

+4 2 +2

2

0 2 -3

4 3 san pham khu

N O (1e)

N O (3e)

M + H N O M (NO ) + N O (8e) + H O

N (10e)

N H NO (8e)

a



NO2 (màu nâu đỏ) ; 2 đều không màu, riêng NO hóa nâu trong không khí

2

NO

N O N

 + Khi HNO3 đặc nóng → Sản phẩm khử là NO2

+ M là kim loại từ K đến Zn → Sản phẩm khử: NO, N2O, N2, NH4NO3

+ M là kim loại từ Fe đến Ag → sản phẩm khử là NO

+ Al, Fe, Cr bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội

b) Tác dụng với hợp chất

2 2

2

FeO

NO

NO Fe(OH)

NO

NO

Tuy nhiên: Dung dịch chứa H + và NO3 có tính oxi hoá mạnh giống HNO 3

Muối nitrat trong môi trường axit có tính oxi hoá mạnh giống như HNO3, ở dạng bài này ta viết phương trình ion hoặc áp dụng phương pháp bảo toàn electron

Trang 10

2 Một số chú ý trong quá trình giải toán

a) Các dấu hiệu có + tạo ra:

4

NH

Thông thường dữ kiện đề bài cho không nói rõ là có sản phẩm khử + tạo ra, để chứng minh có

4

4 NH

ta có thể làm theo 2 cách sau:

Cách 1: Chỉ ra: ne cho > ne nhận (của các sản phẩm khử là khí) → có + tạo ra

4 NH Cách 2: Chỉ ra: mmuối thu được > mmuối nitrat kim loại → có + tạo ra

4 NH Ngoài 2 cách trên ta có thể áp dụng bào toàn điện tích cho dung dịch thu được hoặc bảo toàn nguyên tố H

để tính số mol +

4 NH Việc chứng minh có ion + đôi khi không dễ dàng, để đơn giản ta dựa vào các dấu hiệu có ion

4

4 NH phía dưới đây và giả sử có ion +tạo ra:

4 NH + Hỗn hợp X chứa Mg, Al, Zn khi tác dụng với HNO3 thu được khí và dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y

thu được m gam muối khan → Thường có + tạo ra

4 NH + Kim loại tác dụng với HNO3 không có khí tạo ra → Sản phẩm khử là NH4NO3

Các dấu hiệu không có + tạo ra :

4 NH + Sản phẩm khử chỉ có khí

+ Dung dịch sản phẩm tác dụng với dung dịch bazơ không có khí bay ra

b) Sản phẩm có khí H 2 sinh ra

- Khi cho các chất khử tác dụng với dung dịch chứa H+ và NO3 có khí H2 sinh ra → ion NO3 đã hết

- Khi có khí H2 sinh ra, dung dịch thu được vẫn có thể chứa Fe2+ và Fe3+

- Khi M < 28khi → Hỗn hợp khí thu được chứa H2

c) Dung dịch sản phẩm chứa Fe 2+ , không chứa Fe 3+ khi:

- Bài cho HNO3 tối thiểu cần dùng

- Dung dịch thu được hoà tan tối đa kim loại

- Bài cho sản phẩm thu được kim loại hoặc kim loại dư (nhận xét này không còn đúng khi kim loại thu được chỉ chứa Ag)

d) Các công thức tính toán liên quan

- Khi hỗn hợp chỉ chứa kim loại tác dụng với HNO 3 ta có:

3

4 3 3

(muèi kim lo¹i) e nhË n NO NO N O N NH NO

NO

muèi kim lo¹i p­ NO (muèi kim lo¹i) NH NO

- Hỗn hợp gồm kim loại và oxit kim loại tác dụng với HNO 3 :

 nNO3(muèi kim lo¹i) = 2nO (oxit kim lo¹i) + nNO 2 + 3n + 8nNO N O 2 + 10n + 8nN 2 NH NO 4 3

Ngày đăng: 01/05/2021, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w