1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 CHUẨN CẤU TRÚC CỦA BỘ GIÁO DỤC- ĐỀ 8

21 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 518,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho các nhận định sau:1 Kim loại nhôm có tính lưỡng tính vì Al tan được trong các dung dịch axit mạnh và kiềm; 2 Al2O3 là oxit lưỡng tính; 3 Kim loại nhôm có khả năng tác dụng với H2O ở

Trang 1

Môn thi: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 4 Chất nào sau đây là monosaccarit?

Câu 5 Cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm thổ là (n là lớp electron ngoài cùng)

Câu 7 Cho các kim loại Fe, Mg, Cu và các dung dịch muối AgNO3, CuCl2, Fe(NO3)2 Trong số các chất

đã cho, số cặp chất có thể tác dụng với nhau là

Câu 8 Hòa tan m gam Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít khí NO duy nhất (đktc) Giá trị của m là:

Câu 9 Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong dung dịch là?

Trang 2

Câu 10 Cho các nhận định sau:

1) Kim loại nhôm có tính lưỡng tính vì Al tan được trong các dung dịch axit mạnh và kiềm;

2) Al2O3 là oxit lưỡng tính;

3) Kim loại nhôm có khả năng tác dụng với H2O ở điều kiện thường;

4) Corinđon là tinh thể Al2O3 trong suốt, không màu

Số nhận định sai là:

Câu 11 Polime nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozơ

A cao su buna B sợi bông C tơ nilon – 6 D tơ tằm.

Câu 12 Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic (iso-C5H11OH) có H2SO4 đặc làm xúc tác thu được isoamyl axetat (dầu chuối) Biết hiệu suất phản ứng đại 65% Lượng dầu chuối thu được khi đun nóng 180g axit axetic và 176g ancol isoamylic là?

Câu 13 Đốt cháy sắt trong khí clo dư thu được muối là

A Fe3O4 B FeCl2 C FeCl3 D FeCl2, FeCl3

Câu 14 Cho các hợp chất hữu cơ sau: etyl axetat, anilin, vinyl axetat, metylamin, glyxin Trong các chất

đó, số chất làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường là:

Câu 15 Tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng được với chất (hoặc dung dịch chất) nào sau đây?

A H2 (xúc tác Ni, nung nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

C Dung dịch NaOH (đun nóng) D Dung dịch nước brom.

Câu 16 Cho các phát biểu sau:

(a) Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm axit no, mạch hở, đơn chức và este no, mạch hở, đơn chức luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2)

(b) Phân tử khối của hợp chất hữu cơ chứa 3 nguyên tố C, H, O luôn là số chẵn

(c) Số nguyên tử hiđro trong phân tử amin luôn là số lẻ

(d) Dung dịch fructozơ bị oxi hóa bởi H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra sorbitol

(e) Saccarozơ không có phản ứng tráng bạc vì phân tử không có nhóm –OH hemiaxetal

Trang 3

dung dịch chứa 16,2 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4)

Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị gần nhất của m là

Câu 20 Nhúng thanh Fe vào dung dịch X gồm 0,01 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol NaHSO4 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất của N+5), đồng thời khối lượng thanh

Fe giảm m gam Giá trị của m là

Câu 21 Cho các hợp chất sau: NaCl, CaCl2, MgCl2, AlCl3, KCl Số hợp chất khi điện phân nóng chảy, thu được kim loại là

Câu 22 Hòa tan hết 20,0 gam hỗn hợp X gồm Cu và các oxit sắt (trong X oxi chiếm 16,8% về khối

lượng) bằng dung dịch A chứa b mol HCl và 0,2 mol HNO3 thu được 1,344 lít NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch Y chỉ chứa các muối Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 vừa đủ thu được m gam kết tủa và dung dịch Z Cho dung dịch Z tác dụng với một lượng dư dung dịch NaOH, lọc kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 22,4 gam chất rắn Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 24 Trong các thí nghiệm sau:

(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF

(2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S

(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng

(4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặc

(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH

(6) Cho khí O3 tác dụng với Ag

(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng

(8) Cho khí F2 vào nước nóng

(9) Nhiệt phân Cu(NO3)2

(10) Sục khí Clo vào dung dịch NaOH

Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là

Câu 25 Đốt cháy hoàn toàn 4,56 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin và trimetylamin cần

dùng 0,36 mol O2 Lấy 4,56 gam X tác dụng với dung dịch HCl loãng dư thu được lượng muối là

Trang 4

A 9,67 gam B 8,94 gam C 8,21 gam D 8,82 gam.

Câu 26 Để phản ứng hết 0,2 mol hỗn hợp gồm glyxin và axit glutamic cần dung 320 ml dung dịch NaOH

1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được lượng muối khan là

Câu 27 Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit oxalic và axit ađipic Để trung hòa 16,94 gam X cần 300ml

dung dịch NaOH 1M Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 23,76 gam CO2 và 7,74 gam

H2O Phần trăm về số khối lượng của axit ađipic trong hỗn hợp X là

Câu 28 Cho 12,6 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 tác dụng vừa đủ với 245 gam dung dịch

H2SO4 16% sau khi X tan hết thu được 1,792 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một muối duy nhất có nồng độ là 17,1599% Cho 500ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào Y, thu được m gam kết tủa Giá trị gần nhất với m là

Nhận định nào sau đây là đúng?

A X là tinh bột và T là ancol etylic B Z là axit gluconic và H là sobitol.

C P là ancol etylic và G là oxi đơn chất D X là xenlulozơ và Y là glucozơ.

Câu 30 Cho dãy các chất: Na2CO3, Al(OH)3, NaHCO3, NaAlO2, (NH4)2CO3, NaHSO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch Ca(OH)2 là

Câu 31 Cho các phương pháp sau:

(a) Gắn kim loại đồng vào kim loại sắt (b) Tráng kẽm lên bề mặt thanh sắt

(c) Phủ một lớp sơn lên bề mặt thanh sắt (d) Tráng thiếc lên bề mặt thanh sắt

Số phương pháp được sử dụng để bảo vệ sự ăn mòn của kim loại sắt là

Câu 32 Hòa tan hoàn toàn 29,04 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước thu được dung dịch

X và 4,032 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 vào X, sự phụ thuộc số mol kết tủa và số mol khí CO2 được biểu diễn theo đồ thị nào sau đây là đúng?

Trang 5

C D

Câu 33 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm mg và các oxit sắt (trong hỗn hợp X sắt chiếm 56% về khối

lượng) vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,74 mol HCl và 0,06 mol HNO3 thu được dung dịch Y và 1,792 lit hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối hơi đối với H2 là 8 gồm hai khí không màu trong đó có một khí hóa nâu ngoài không khí Trung hòa dung dịch Y cần vừa đúng 140ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch T chỉ chứa các muối clorua Cho T tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 110,51 gam kết

tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 34 Hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử bằng 60 đvC Đốt cháy hoàn toàn X, thu được CO2 và

H2O có tỉ lệ mol là 1 : 1 Hiđro hóa hoàn toàn X bằng lượng H2 vừa đủ (Ni, to), thu được chất hữu cơ Y

Nhận định nào sau đây là sai?

A X cho được phản ứng tráng gương.

B Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường, tạo phức xanh lam

C X tác dụng với dung dịch NaOH dư, theo tỉ lệ mol 1 : 1.

D Trong phân tử của Y có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.

Câu 35 Hỗn hợp X gồm ba este đều mạch hở, không phân nhánh có tỉ lệ mol là 1 : 1 : 1 Đốt cháy hoàn

toàn 23,52 gam X cần dùng 0,84 mol O2, thu được CO2 và H2O Đun nóng 23,52 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được 25,56 gam muối và hỗn hợp Y gồm hai ancol đều no, đơn chức Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 12,0 gam Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp X là

Câu 36 Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS và Fe bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và khí Z Hấp thụ hết Z vào 100ml dung dịch hỗn hợp Na2SO3 3M và NaOH 4M thu được dung dịch A chứa hai muối Na2SO3 và NaHSO3 với tỉ lệ mol 2 : 1 Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B Cho khí CO đi qua ống sứ chứa toàn bộ chất rắn B, nung nóng thu được 5,76 gam hỗn hợp D gồm Fe và các oxit của Fe Hấp thụ hết khí sinh ra vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được 4 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 37 Cho 16,0 gam hỗn hợp gồm Na và Ba vào 250ml dung dịch NaHCO3 2M và BaCl2 0,2M Sau khi kết thúc phản ứng, lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch X chỉ chứa các muối có khối lượng giảm 13,85 gam so với dung dịch ban đầu Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào X, đến khi thoát ra 0,05 mol khí thì đã dùng V ml Giá trị của V là

Câu 38 Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất và X tác dụng được

với Na Đốt cháy hết m gam X cần vừa đúng 0,15mol O2 thu được 0,26 mol hỗn hợp CO2 và H2O Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình chứa 120ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch giảm 11,38 gam so với ban đầu Mặt khác đun nóng m gam X với 40ml dung dịch NaOH 1M

Trang 6

(vừa đủ) thu được dung dịch A Chưng cất dung dịch A thu được chất rắn Y và hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi so với H2 là 19,5 Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về

X?

A X có tất cả 3 đồng phân cấu tạo.

B X không có đồng phân hình học.

C X tách nước tạo ra sản phẩm tham gia được phản ứng trùng hợp.

D X có 1 công thức cấu tạo oxi hóa tạo ra sản phẩm tham gia được phản ứng tráng gương.

Câu 39 Hỗn hợp X chứa ba peptit đều mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon và có khối lượng phân tử

tăng dần Đun nóng m gam X cần dùng 640ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y chỉ chứa các muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của glyxin chiếm 32,77% về khối lượng Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 2,4 mol O2, thu được 4,08 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2 Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp X là

Trang 7

Gọi n là hóa trị cao nhất của nguyên tố R

- Công thức của R với Hidro là RH(8-n)

- Nếu R có hóa trị chẵn thì CT oxit có dạng RO0,5n

- Nếu R có hóa trị lẻ thì CT oxit có dạng R2On

Dùng H2SO4 đặc để hấp thụ SO3 tạo thành oleum H2SO4.nSO3

- Khi hòa tan oleum vào nước: H2SO4.nSO3 + nH2O → (n + 1) H2SO4

- Phản ứng trung hòa là phản ứng của axit với bazơ

Tác dụng với oxi có thể tạo S hoặc SO2 tùy lượng ôxi và cách tiến hành phản ứng

2H2S + 3O2 t o 2H2O + 2SO2 (dư ôxi, đốt cháy)

Trang 8

2H2S + O2 tthap 2H2O + 2S↓

(Dung dịch H2S trong không khí hoặc làm lạnh ngọn lửa H2S đang cháy)

Tác dụng với clo có thể tạo S hay H2 SO 4 tùy điều kiện phản ứng

2 MUỐI SUNFUA VÀ NHẬN BIẾT GỐC SUNFUA (S 2− Hầu như các muối sunfua điều không tan,

chỉ có muối của kim loại kiềm và kiềm thổ tan (Na2S, K2S, CaS, BaS) Một số muối không tan và có màu đặc trưng CuS đen, PbS đen, CdS vàng, SnS đỏ gạch, MnS hồng

Để nhận biết S2+ dùng dung dịch Pb(NO3)2

Pb2+ + S2- → PbS (đen, không tan trong axit, nước)

3 Tính tan của muối sunfua

Phân loại: có 4 loại

Loại 1: tan trong nước: Na2S, K2S, (NH4)2S, BaS,…

Loại 2: không tan trong nước nhưng tan trong HCl, H2SO4 loãng: FeS, ZnS, MnS,…

Loại 3: không tan trong nước và không tan trong HCl, H2SO4 loãng: CuS, PbS, Ag2S, SnS, CdS, HgS…

Loại 4: không tồn tại trong nước: MgS, Al2S3,…

Các cấu hình electron không phải của kim loại là: (2) 1s22s22p63s23p3 và (4) 1s22s22p3

2 cấu hình electron này đều có 5 e lớp ngoài cùng  Chúng là phi kim hoặc á kim

Câu 7 Chọn đáp án D

Các cặp nhất phản ứng với nhau:

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

Mg + Fe(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Fe

2AgNO3 + CuCl2 → 2AgCl + Cu(NO3)2

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3

Kiến thức cần nhớ Kim loại tác dụng với dung dịch muối

nA + mBn+ → nAm+ + mBn+

1 Điều kiện của phản ứng

+ A phải đứng trước B trong dãy điện hóa

Trang 9

+ Muối B phải tan.

+ Phản ứng diễn ra theo quy tắc α : chất oxh mạnh + khử mạnh → chất oxh yếu + khử yếu

 Cần phải nắm chắc dãy điện hóa:

2 Độ tăng giảm khối lượng của thanh kim loại:

+ Nếu mB↓ > mA tan thì khối lượng thanh kim loại A tăng:

Độ tăng khối lượng = mB↓ - mA tan

+ Nếu mB↓ < mA tan thì khối lượng thanh kim loại A giảm:

Độ giảm khối lượng = mA tan – mB↓

3 Nếu có nhiều kim loại cùng phản ứng với một muối, kim loại nào đứng trước trong dãy hoạt động hóa học thì phản ứng trước Kim loại đó phản ứng hết thì kim loại đứng sau dãy hoạt động hóa học mới phản ứng

4 Nếu có một kim loại phản ứng với nhiều muối, muối của kim loại đứng sau dãy hoạt động hóa học sẽ phản ứng trước Muối đó hết thì muối của kim loại đứng trước dãy hoạt động hóa học mới phản ứng

5 Nếu có nhiều kim loại phản ứng với nhiều muối thì không nên xét thứ tự phản ứng xảy ra Cần dựa vào

dự kiện đề Câu cho để xác định chất phản ứng hết, chất còn dư

Chú ý: Kim loại tan trong nước không đẩy được kim loại khác ra khỏi muối.

D - + OH- → + H2O

3

2-3CO

Câu 10 Chọn đáp án B

1 Sai Al là kim loại, đặc trưng bởi tính khử, nó không có tính lưỡng tính Phản ứng được với axit và bazơ bản chất đều là phản ứng khử

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

2 Đúng Al2O3 là oxit lưỡng tính, có thể phản ứng với cả axit và bazơ

Al2O3 + 6HCl → 2 AlCl3 + 3H2O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Trang 10

3 Đúng Al có thể phản ứng với nước ở điều kiện thường, tuy nhiên do phản ứng tạo lớp màng hidroxit bền, ngăn Al tiếp xúc với nước nên phản ứng dừng lại ngay Quan sát thực tế không có hiện tượng Al tan ra.

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 3H2

4 Đúng Corinđon là ngọc thạch rất cứng, cấu tạo tinh thể trong suốt, không màu Corinđon thường có màu là do lẫn một số tạp chất oxit kim loại Nếu tạp chất là Cr2O3, ngọc có màu đỏ tên là rubi, nếu tạp chất là TiO2 và Fe3O4, ngọc có màu xanh tên là saphia

Câu 11 Chọn đáp án B

A Cao su buna tạo thành bởi phản ứng trùng hợp buta – 1,3 – dien

B Sợi bông là polime có nguồn gốc thiên nhiên, thành phần chính là xenlulozơ, được lấy từ quả bông của cây bông

C Tơ nilon – 6 tạo thành bởi phản ứng trùng ngưng H2NCH2CH2CH2CH2CH2COOH

D Tơ tằm là polime có nguồn gốc thiên nhiên, thành phần chính là protein, được lấy từ tơ của con tằm nhả ra

A Tristearin không có nối đôi C = C nên không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, nung nóng)

B Glixerol phản ứng với Cu(OH)2 (ở điều kiện thường) nhưng tristearin (este của glixerol) thì không phản ứng

C Tristearin bị thủy phân bởi dung dịch NaOH (đun nóng):

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Trang 11

d Tristearin tạo bởi axit béo no, không có khả năng tham gia cộng hợp brom.

C Sai CTTQ của 1 amin là CnH2n+2-2k+aNa, tùy thuộc vào a mà số nguyên tử H là chẵn hay lẻ

D Sai Dung dịch frutozơ bị khử bởi H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra sobitol

Trang 12

Các hợp chất khi điện phân nóng chảy thu được kim loại là: NaCl, CaCl2, MgCl2, KCl.

Riêng AlCl3 sẽ bị thăng hoa khi nhiệt độ cao nên không thể điện phân nóng chảy được

Kiến thức cần nhớ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI

1 Phương pháp thủy luyện

- Phương pháp thủy luyện còn gọi là phương pháp ướt, được dùng để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học thấp như Au, Ag, Hg, Cu…

- Cơ sở của phương pháp này là dùng những dung dịch thích hợp, như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN…

để hòa tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng Sau đó các ion kim loại trong dung dịch được khử bằng kim loại có tính khử mạng hơn, như Fe, Zn…

Ví dụ:

Người ta điều chế Ag bằng cách nghiền nhỏ quặng bạc sunfua Ag2S, xử lí bằng dung dịch NaCN, rồi lọc

để thu được dung dịch muối phức bạc:

Ag2S + 4NaCN → 2Na[Ag(CN)2] + Na2S

Sau đó, ion Ag+ trong phức được khử bằng kim loại Zn:

Zn + 2Na[Ag(CN)2] → Na2[Zn(CN)4] + 2Ag

2 Phương pháp nhiệt luyện

- Phương pháp nhiệt luyện được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp để điều chế những kim loại có độ hoạt động hóa học trung bình như Zn, Cr, Fe, Sn, Pb,…

- Cơ sở của phương pháp này là khử những ion kim loại trong các hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử mạnh như C, CO, H2, hoặc Al, kim loại kiềm hoặc kiềm thổ

Ví dụ:

PbO + C to Pb + CO

Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2

o t



Các phản ứng dùng kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ làm chất khử đều phải thực hiện trong môi trường khí trơ hoặc chân không

3 Phương pháp điện phân

- Phương pháp điện phân là phương pháp vạn năng, được dùng để điều chế hầu hết các kim loại, từ những kim loại có độ hoạt động hóa học cao đến trung bình và thấp

- Cơ sở của phương pháp này là dùng dòng điện một chiều để khử các ion kim loại Tác nhân khử là cực (-) mạnh hơn nhiều lần tác nhân khử là chất hóa học

- Điều chế kim loại có tính khử mạng như Li, Na, K, Al,… bằng cách điện phân những hợp chất (muối, bazơ, oxit) nóng chảy của chúng

- Điều chế kim loại có tính khử trung bình và yếu như Zn, Cu → bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng (xem thêm bài điện phân)

Ví dụ:

ZnBr2 dpdd Zn + Br2

2CuSO4 + 2H2O dpdd 2Cu + 2H2SO4 + O2

Ngày đăng: 01/05/2021, 17:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm